Gốc > Trung học phổ thông > Cánh Diều > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 >
giao duc kinh te va phap luat 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Lương Thị Thùy Giang
Ngày gửi: 15h:14' 13-09-2024
Dung lượng: 119.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Lương Thị Thùy Giang
Ngày gửi: 15h:14' 13-09-2024
Dung lượng: 119.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 4. AN SINH XÃ HỘI
( Bộ Cánh diều vàng)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm và vai trò của an sinh xã hội.
- Giải thích được một cách đơn giản sự cần thiết của an sinh xã hội.
- Gọi tên được một số chính sách an sinh xã hội cơ bản.
2. Năng lực
- Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về an sinh xã hội bằng
những việc làm cụ thể và phù hợp.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn chứng minh
họa sự cần thiết của an sinh xã hội; Tham gia các hoạt động tuyên truyền, động viên mọi người
tham gia các chính sách an sinh theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Chủ động, tích cực vận động người khác tham gia vào các chính sách an sinh
xã hội.
- Trách nhiệm: Tự giác thực hiện trách nhiệm công dân về an sinh xã hội; hướng dẫn và
nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
4. Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Giải thích được một cách
đơn giản sự cần thiết của an sinh xã hội.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên hướng học sinh hiểu được ý nghĩa của an sinh xã hội
trong việc thực hiện các quyền con người như: Quyền được bảo đảm an sinh xã hội; quyền lao
động; quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh; quyền và nghĩa vụ học
tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu. Tạo cảm hứng học tập cho HS kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến
thức mới của các em, giúp các em huy động những kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản thân để
giải quyết vấn đề.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và trả lời câu
hỏi: Em hãy tìm hiểu và chia sẻ với các bạn những hiểu biết của mình về an sinh xã hội và một
chính sách an sinh xã hội mà em quan tâm.
c) Sản phẩm. Học sinh bước đầu nhận biết được một số biểu hiện của chính sách an
sinh xã hội thường gặp
- An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình do Nhà nước và các lực
lượng xã hội thực hiện, gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong
trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
- Hiện nay, hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm:
+ Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo: tăng cường cơ hội việc làm, bảo đảm
thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững cho người dân.
+ Chính sách bảo hiểm xã hội: hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị
giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động.....
+ Chính sách trợ giúp xã hội: trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn (người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật,...) và trợ cấp dột xuất cho người
dân gặp rủi ro (thiên tai, dịch bệnh,...) để họ ổn định cuộc sống.
+ Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
ở mức tối thiểu (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin).
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy tìm
hiểu và chia sẻ với các bạn những hiểu biết của mình về an sinh xã hội và một chính sách an
sinh xã hội mà em quan tâm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
Báo cáo, thảo luận
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài mới
như lời dẫn trong SGK.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
An sinh xã hội luôn là một chính sách quan trọng và là vấn đề trung tâm trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các chính sách an sinh xã hội góp phần đảm bảo
những quyền lợi cơ bản nhất của con người, xoá dần sự bất bình đẳng, đảm bảo ổn định, tạo
động lực phát triển kinh tế – xã hội
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: An sinh xã hội và các chính sách an sinh xã hội
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm an sinh xã hội, nêu được tên, đặc điểm và ý nghĩa
của các chính sách an sinh xã hội cơ bản.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin và trường hợp trên, em hãy cho biết việc thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo và chính sách trợ giúp xã hội đã đem lại lợi ích gì cho người dân.
b) Theo em, an sinh xã hội là gì? Em hãy kể tên và nêu vai trò của các chính sách an
sinh xã hội trong việc bảo đảm an toàn cuộc sống cho người dân.
c) Theo em, tại sao an sinh xã hội lại cần thiết đối với con người và xã hội? Mỗi cá
nhân, tổ chức cần phải làm gì để phát huy trách nhiệm công dân về an sinh xã hội?
Tích hợp quyền con người
Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Giải thích được một cách đơn giản sự cần thiết
của an sinh xã hội.
Giáo viên hướng học sinh hiểu được ý nghĩa của an sinh xã hội trong việc thực hiện các
quyền con người như: Quyền được bảo đảm an sinh xã hội; quyền lao động; quyền được bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh; quyền và nghĩa vụ học tập.
c) Sản phẩm.
Học sinh trả lời được các câu hỏi theo các nội dung dưới đây:
Yêu cầu a)
- Việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và chính sách trợ giúp xã
hội đã:
+ Thể hiện truyền thống, đạo lý tốt đẹp của dân tộc;
+ Góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân;
+ Giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
Yêu cầu b)
- An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình do Nhà nước và các lực
lượng xã hội thực hiện, gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong
trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
- Hiện nay, hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm:
+ Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo: tăng cường cơ hội việc làm, bảo đảm
thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững cho người dân.
+ Chính sách bảo hiểm xã hội: hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị
giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động.....
+ Chính sách trợ giúp xã hội: trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn (người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật,...) và trợ cấp dột xuất cho người
dân gặp rủi ro (thiên tai, dịch bệnh,...) để họ ổn định cuộc sống.
+ Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
ở mức tối thiểu (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin).
Yêu cầu c)
- An sinh xã hội ra đời nhằm bảo đảm an toàn cho mọi thành viên trong xã hội trước
những rủi ro trong cuộc sống.
- Để phát huy trách nhiệm công dân về an sinh xã hội, mỗi cá nhân, tổ chức cần:
+ Nhận thức đúng đắn về vai trò của an sinh xã hội;
+ Tích cực tham gia và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện các chính sách về
an sinh xã hội để không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, góp phần thực hiện
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
+ Phê phán, đấu tranh chống lại các hành vi đi ngược lại chủ trương, chính sách an sinh
xã hội của Đảng và Nhà nước.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông
tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin và trường hợp trên, em
hãy cho biết việc thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo và chính sách trợ giúp
xã hội đã đem lại lợi ích gì cho người dân.
b) Theo em, an sinh xã hội là gì? Em hãy
kể tên và nêu vai trò của các chính sách an sinh
xã hội trong việc bảo đảm an toàn cuộc sống
cho người dân.
c) Theo em, tại sao an sinh xã hội lại cần
thiết đối với con người và xã hội? Mỗi cá nhân,
tổ chức cần phải làm gì để phát huy trách nhiệm
công dân về an sinh xã hội?
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc thông tin.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá
nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong
lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ
sung ý kiến.
Kết luận, nhận định
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS và kết luận:
Khái niệm an sinh xã hội: là các chính
sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi
cho người dân thông qua các hình thức như: xây
dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh
Dự kiến sản phẩm
1. An sinh xã hội và các chính sách an
sinh xã hội
a. Khái niệm và sự cần thiết của
an sinh xã hội.
An sinh xã hội là hệ thống các
chính sách can thiệp của Nhà nước và
các lực lượng xã hội thực hiện nhằm
giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng
lực tự bảo vệ của người dân và xã hội
trước những rủi ro hay nguy cơ giảm
hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định,
phát triển và công bằng xã hội.
Hệ thống chính sách an sinh xã
hội hiện nay ở Việt Nam bao gồm: chính
sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo;
chính sách bảo hiểm xã hội; chính sách
trợ giúp xã hội; chính sách dịch vụ xã
hội cơ bản.
b. Các chính sách an sinh xã hội
cơ bản
An sinh xã hội ra đời nhằm bảo
đảm an toàn cho mọi thành viên trong xã
hội trước những rủi ro trong cuộc sống.
Mỗi công dân cần nhận thức đúng đắn
về vai trò của an sinh xã hội, tích cực
tham gia và tuyên truyền, vận động mọi
người thực hiện các chính sách về an
sinh xã hội để không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần, góp phần
thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao dân chủ, công bằng, văn minh.
tuổi, người khuyết tật,...
An sinh xã hội có ý nghĩa quan trọng
trong đời sống xã hội, chẳng hạn như: Đảm bảo
các điều kiện sống và phát triển tốt nhất cho
người dân, bao gồm an toàn, sức khoẻ, giáo dục,
lao động, thu nhập, chăm sóc xã hội và các
quyền lợi khác; Giúp giảm bớt gánh nặng chi phí
cho người dân trong các lĩnh vực như y tế, giáo
dục, bảo hiểm, trợ cấp,... Thúc đẩy sự phát triển
bền vững của xã hội, góp phần tăng cường
nguồn lực, năng lực và năng suất lao động của
các cá nhân và cộng đồng; Tạo ra môi trường
sống an toàn, bình đẳng và công bằng cho người
dân, thể hiện quyền cơ bản của con người, chủ
nghĩa nhân đạo của
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Vai trò của an sinh xã hội
a) Mục tiêu. HS nêu được vai trò của an sinh xã hội.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung và thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
a) Em hãy đánh giá kết quả của việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn
2012-2020.
b) Theo em, an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với con người và xã hội
c) Sản phẩm.
a) Nhận xét:
- Trong giai đoạn 2012 - 2020, Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách an sinh xã hội
và đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, ví dụ như:
+ Gia tăng việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
+ Số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng lên.
+ Số người được hưởng trợ giúp xã hội đạt 3,509 triệu người. Nhà nước cũng thực hiện
hỗ trợ thường xuyên và hỗ trợ đột xuất cho người dân khi gặp rủi ro do thiên tai, dịch bệnh và
các nguyên nhân khách quan khác.
+ Tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ của người dân gia tăng.
- Những thành tựu đạt được trong giai đoạn 2012 - 2020 của nhà nước Việt Nam đã cơ
bản đảm bảo công bằng, toàn diện, tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo quyền an sinh của
người dân theo Hiến pháp năm 2013.
b) Vai trò của an sinh xã hội:
- Giúp phát huy tinh thần đoàn kết, giúp dỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng
đồng, xã hội, góp phần giảm bớt khó khăn cho những người không may gặp phải rủi ro trong
cuộc sống.
- Là công cụ để phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội, góp phần đảm
bảo công bằng xã hội.
- Là một công cụ hiệu quả để Nhà nước thực hiện chính sách xã hội nhằm ổn định xã
hội, thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững và tiến bộ xã hội.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung và
thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy đánh giá kết quả của việc thực hiện các
chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2012-2020.
b) Theo em, an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối
Dự kiến sản phẩm
2. VAI TRÒ CỦA AN
SINH XÃ HỘI
Trong nền kinh tế thị
trường, an sinh xã hội có vai
trò quan trọng trong việc phát
huy tinh thần đoàn kết, giúp
với con người và xã hội
đỡ lẫn nhau giữa các thành
Báo cáo thảo luận
viên trong cộng đồng, xã hội;
- GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả góp phần đảm bảo công bằng
lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
xã hội; duy trì ổn định xã hội,
- GV mời một vài HS nêu ví dụ ví dụ tương ứng với các tạo động lực cho sự phát triển
loại hình bảo hiểm đã vẽ trong sơ đồ
kinh tế – xã hội.
Kết luận, nhận định
Cùng với quá trình phát
Vai trò của an sinh xã hội: Đối với đối tượng được triển của xã hội, vai trò của
hưởng chính sách an sinh xã hội: được hỗ trợ giải quyết Nhà nước trong việc xây
việc làm; tăng thu nhập cho người yếu thế, được cung cấp dựng, triển khai chính sách an
các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch, sinh xã hội ngày càng quan
nhà ở, thông tin,...
trọng, diện bảo vệ của an sinh
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: giúp nâng cao hiệu xã hội ngày càng được mở
quả quản lí xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm bắt rộng, nội dung của an sinh xã
bình đẳng, thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống theo vùng, hội ngày càng phong phú, đa
các nhóm dân cư đồng thời góp phần nâng cao đời sống vật dạng.
chất và tinh thần cho người cần.
3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về an sinh xã hội và chính sách an sinh
xã hội?
a) Mục tiêu. HS củng cố và hoàn thiện kiến thức vừa học. Rèn luyện kĩ năng xử lí tình
huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
b) Nội dung.
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định trong bài luyện tập số 1 trong SGK để
đưa ra nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
c) Sản phẩm.
- Ý kiến a. Không đồng tình, vì: Ở Việt Nam, Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định
“Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. Như vậy, “quyền được bảo đảm an sinh xã
hội” là quyền công dân. Đây không phải là quyền dành cho tất cả mọi người mà chỉ dành riêng
cho công dân Việt Nam; những người không có quốc tịch Việt Nam thì không có quyền này
theo Hiến pháp năm 2013.
- Ý kiến b. Đồng tình, vì: Bản chất của an sinh xã hội là tạo ra lưới an toàn gồm nhiều
tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay
gặp phải những rủi ro khác.
- Ý kiến c. Đồng tình, vì: Chính sách an sinh xã hội là một chính sách xã hội cơ bản
của Nhà nước nhằm thực hiện chức năng phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro, bảo đảm an
toàn thu nhập và cuộc sống cho các thành viên trong xã hội.
- Ý kiến d. Không đồng tình, vì: Ở Việt Nam, cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội
gồm 5 trụ cột: 1) Bảo hiểm xã hội; 2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Cứu trợ xã
hội; 5) Trợ giúp và ưu đãi xã hội.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 1 trong SGK để đưa ra
nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến,
sau đó GV nhận xét và kết luận
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp và đưa ra kết luận
Câu 2. Em hãy nhận xét những ý kiến dưới dây về vai trò của an sinh xã hội và chính
sách an sinh xã hội:
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến các vấn đề cơ bản về chính sách an sinh xã hội
ở Việt Nam.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định trong bài luyện tập số 2 để
đưa ra nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
c) Sản phẩm.
- Ý kiến A. Đồng tình. Vì: an sinh xã hội là công cụ để phân phối lại thu nhập giữa các
thành viên trong xã hội, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
- Ý kiến B. Đồng tình, vì: an sinh xã hội là một công cụ hiệu quả để Nhà nước thực
hiện chính sách xã hội nhằm ổn định xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững và tiến bộ xã
hội.
- Ý kiến C. Không đồng tình. Ở Việt Nam, cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội gồm 5
trụ cột: 1) Bảo hiểm xã hội; 2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Cứu trợ xã hội; 5)
Trợ giúp và ưu đãi xã hội.
- Ý kiến D. Đồng tình. Ở Việt Nam, cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội gồm 5 trụ cột:
1) Bảo hiểm xã hội; 2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Cứu trợ xã hội; 5) Trợ giúp
và ưu đãi xã hội. Xét về thực chất, năm trụ cột này là nhằm thực hiện 3 chức năng chiến lược
của hệ thống an sinh xã hội: Phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng ý kiến trong bài tập 2, bày tỏ quan điểm và
đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập,
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến
Kết luận, nhận đinh
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác bổ sung ý kiến, sau đó GV
nhận xét và kết luận:
Câu 3. Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu bài luyện tập số 3 trong SGK: Em
đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
c) Sản phẩm.
- Tình huống a) Không đồng tình, vì: việc một số chủ doanh nghiệp không thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp - là hành vi vi phạm pháp luật lao động; đồng
thời không đảm bảo quyền lợi an sinh cho người lao động.
- Tình huống b) Đồng tình, vì: hành động giúp đỡ hỗ trợ người nghèo vươn lên xoá
đói giảm nghèo, của các đoàn thể như Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân,... đã góp phần tích
cực vào việc đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương.
- Tình huống c, d) Không đồng tình, vì: đây là những hành vi vi phạm pháp luật; gây
ảnh hưởng xấu và mất niềm tin của người dân vào hệ thống chính sách an sinh xã hội của nhà
nước.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu bài luyện tập số 3 trong SGK: Em đồng tình hay
không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm chuẩn bị bài giới thiệu.
Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo cặp, hai nhóm thảo luận cùng một trường hợp,
mời đại diện nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận, nhóm 2 phản biện, bổ sung, sau đó GV nhận
xét và kết luận
Kết luận, nhận định
GV nhận xét và kết luận giúp học sinh thấy được việc cần thiết phải tham gia và tuân
thủ các quy định của nhà nước về vai trò của an sinh xã hội.
Câu 4. Em hãy đọc các tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi:
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ HS đọc yêu cầu bài luyện tập số 4 trong SGK:
Tình huống a. Trong tình huống trên, anh A đã thực hiện trách nhiệm của công dân về
an sinh xã hội như thế nào?
Tình huống b. Theo em, hành động của anh C đã góp phần thực hiện tốt những chính
sách an sinh xã hội nào?
c) Sản phẩm.
- Tình huống a) Trong tình huống trên, anh A đã không thực hiện trách nhiệm của
công dân về an sinh xã hội. Vì:
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện được thiết kế để cung cấp bảo hiểm cho người lao động
trong các tình huống như mất việc làm, bị ốm đau hoặc không thể làm việc do sự cố.
+ Khi không tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội, anh A phải tự chịu trách nhiệm
hoàn toàn trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.
- Tình huống b) Những hành động của anh C đã góp phần thực hiện tốt những chính
sách về an sinh xã hội, như:
+ Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo;
+ Chính sách bảo hiểm xã hội;
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ HS đọc yêu cầu bài luyện tập số 4 trong SGK:
Tình huống a. Trong tình huống trên, anh A đã thực hiện trách nhiệm của công dân về
an sinh xã hội như thế nào?
Tình huống b. Theo em, hành động của anh C đã góp phần thực hiện tốt những chính
sách an sinh xã hội nào?
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm chuẩn bị bài giới thiệu.
Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo cặp, hai nhóm thảo luận cùng một trường hợp,
mời đại diện nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận, nhóm 2 phản biện, bổ sung, sau đó GV nhận
xét và kết luận
Kết luận, nhận định
GV nhận xét và kết luận giúp học sinh thấy được việc cần thiết phải tham gia và tuân
thủ các quy định của nhà nước về vai trò của an sinh xã hội.
4. Hoạt động: Vận dụng
Em hãy cùng các bạn xây dựng kế hoạch tuyên truyền về việc thực hiện một chính sách
an sinh xã hội tại địa phương nơi em sinh sống.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn
đề liên quan đến vấn đề an sinh xã hội trong thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập vận dụng: Em hãy cùng các
bạn xây dựng kế hoạch tuyên truyền về việc thực hiện một chính sách an sinh xã hội tại địa
phương nơi em sinh sống.
c) Sản phẩm.
- Bước đầu áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan
đến vấn đề an sinh xã hội trong thực tiễn cuộc sống.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập vận dụng: Em hãy tìm hiểu một số chính
sách an sinh xã hội ở địa phương và viết báo cáo thu hoạch thể hiện ý nghĩa của chính sách đó.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc ở nhà, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh chia sẻ bài viết của mình qua nhóm lớp để
các học sinh khác cùng trao đổi
Kết luận, nhận định
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh
hiểu hơn trách nhiệm của mình đối với việc tìm hiểu và thực hiện các chính sách an sinh xã
hội
BÀI 4. AN SINH XÃ HỘI
( Bộ Cánh diều vàng)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm và vai trò của an sinh xã hội.
- Giải thích được một cách đơn giản sự cần thiết của an sinh xã hội.
- Gọi tên được một số chính sách an sinh xã hội cơ bản.
2. Năng lực
- Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về an sinh xã hội bằng
những việc làm cụ thể và phù hợp.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn chứng minh
họa sự cần thiết của an sinh xã hội; Tham gia các hoạt động tuyên truyền, động viên mọi người
tham gia các chính sách an sinh theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Chủ động, tích cực vận động người khác tham gia vào các chính sách an sinh
xã hội.
- Trách nhiệm: Tự giác thực hiện trách nhiệm công dân về an sinh xã hội; hướng dẫn và
nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
4. Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Giải thích được một cách
đơn giản sự cần thiết của an sinh xã hội.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên hướng học sinh hiểu được ý nghĩa của an sinh xã hội
trong việc thực hiện các quyền con người như: Quyền được bảo đảm an sinh xã hội; quyền lao
động; quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh; quyền và nghĩa vụ học
tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu. Tạo cảm hứng học tập cho HS kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến
thức mới của các em, giúp các em huy động những kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản thân để
giải quyết vấn đề.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và trả lời câu
hỏi: Em hãy tìm hiểu và chia sẻ với các bạn những hiểu biết của mình về an sinh xã hội và một
chính sách an sinh xã hội mà em quan tâm.
c) Sản phẩm. Học sinh bước đầu nhận biết được một số biểu hiện của chính sách an
sinh xã hội thường gặp
- An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình do Nhà nước và các lực
lượng xã hội thực hiện, gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong
trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
- Hiện nay, hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm:
+ Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo: tăng cường cơ hội việc làm, bảo đảm
thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững cho người dân.
+ Chính sách bảo hiểm xã hội: hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị
giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động.....
+ Chính sách trợ giúp xã hội: trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn (người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật,...) và trợ cấp dột xuất cho người
dân gặp rủi ro (thiên tai, dịch bệnh,...) để họ ổn định cuộc sống.
+ Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
ở mức tối thiểu (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin).
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy tìm
hiểu và chia sẻ với các bạn những hiểu biết của mình về an sinh xã hội và một chính sách an
sinh xã hội mà em quan tâm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
Báo cáo, thảo luận
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài mới
như lời dẫn trong SGK.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
An sinh xã hội luôn là một chính sách quan trọng và là vấn đề trung tâm trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các chính sách an sinh xã hội góp phần đảm bảo
những quyền lợi cơ bản nhất của con người, xoá dần sự bất bình đẳng, đảm bảo ổn định, tạo
động lực phát triển kinh tế – xã hội
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: An sinh xã hội và các chính sách an sinh xã hội
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm an sinh xã hội, nêu được tên, đặc điểm và ý nghĩa
của các chính sách an sinh xã hội cơ bản.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin và trường hợp trên, em hãy cho biết việc thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo và chính sách trợ giúp xã hội đã đem lại lợi ích gì cho người dân.
b) Theo em, an sinh xã hội là gì? Em hãy kể tên và nêu vai trò của các chính sách an
sinh xã hội trong việc bảo đảm an toàn cuộc sống cho người dân.
c) Theo em, tại sao an sinh xã hội lại cần thiết đối với con người và xã hội? Mỗi cá
nhân, tổ chức cần phải làm gì để phát huy trách nhiệm công dân về an sinh xã hội?
Tích hợp quyền con người
Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Giải thích được một cách đơn giản sự cần thiết
của an sinh xã hội.
Giáo viên hướng học sinh hiểu được ý nghĩa của an sinh xã hội trong việc thực hiện các
quyền con người như: Quyền được bảo đảm an sinh xã hội; quyền lao động; quyền được bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh; quyền và nghĩa vụ học tập.
c) Sản phẩm.
Học sinh trả lời được các câu hỏi theo các nội dung dưới đây:
Yêu cầu a)
- Việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và chính sách trợ giúp xã
hội đã:
+ Thể hiện truyền thống, đạo lý tốt đẹp của dân tộc;
+ Góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân;
+ Giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
Yêu cầu b)
- An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình do Nhà nước và các lực
lượng xã hội thực hiện, gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong
trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
- Hiện nay, hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm:
+ Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo: tăng cường cơ hội việc làm, bảo đảm
thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững cho người dân.
+ Chính sách bảo hiểm xã hội: hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị
giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động.....
+ Chính sách trợ giúp xã hội: trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn (người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật,...) và trợ cấp dột xuất cho người
dân gặp rủi ro (thiên tai, dịch bệnh,...) để họ ổn định cuộc sống.
+ Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
ở mức tối thiểu (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin).
Yêu cầu c)
- An sinh xã hội ra đời nhằm bảo đảm an toàn cho mọi thành viên trong xã hội trước
những rủi ro trong cuộc sống.
- Để phát huy trách nhiệm công dân về an sinh xã hội, mỗi cá nhân, tổ chức cần:
+ Nhận thức đúng đắn về vai trò của an sinh xã hội;
+ Tích cực tham gia và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện các chính sách về
an sinh xã hội để không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, góp phần thực hiện
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
+ Phê phán, đấu tranh chống lại các hành vi đi ngược lại chủ trương, chính sách an sinh
xã hội của Đảng và Nhà nước.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông
tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Từ thông tin và trường hợp trên, em
hãy cho biết việc thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo và chính sách trợ giúp
xã hội đã đem lại lợi ích gì cho người dân.
b) Theo em, an sinh xã hội là gì? Em hãy
kể tên và nêu vai trò của các chính sách an sinh
xã hội trong việc bảo đảm an toàn cuộc sống
cho người dân.
c) Theo em, tại sao an sinh xã hội lại cần
thiết đối với con người và xã hội? Mỗi cá nhân,
tổ chức cần phải làm gì để phát huy trách nhiệm
công dân về an sinh xã hội?
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc thông tin.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá
nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong
lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ
sung ý kiến.
Kết luận, nhận định
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS và kết luận:
Khái niệm an sinh xã hội: là các chính
sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi
cho người dân thông qua các hình thức như: xây
dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh
Dự kiến sản phẩm
1. An sinh xã hội và các chính sách an
sinh xã hội
a. Khái niệm và sự cần thiết của
an sinh xã hội.
An sinh xã hội là hệ thống các
chính sách can thiệp của Nhà nước và
các lực lượng xã hội thực hiện nhằm
giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng
lực tự bảo vệ của người dân và xã hội
trước những rủi ro hay nguy cơ giảm
hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định,
phát triển và công bằng xã hội.
Hệ thống chính sách an sinh xã
hội hiện nay ở Việt Nam bao gồm: chính
sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo;
chính sách bảo hiểm xã hội; chính sách
trợ giúp xã hội; chính sách dịch vụ xã
hội cơ bản.
b. Các chính sách an sinh xã hội
cơ bản
An sinh xã hội ra đời nhằm bảo
đảm an toàn cho mọi thành viên trong xã
hội trước những rủi ro trong cuộc sống.
Mỗi công dân cần nhận thức đúng đắn
về vai trò của an sinh xã hội, tích cực
tham gia và tuyên truyền, vận động mọi
người thực hiện các chính sách về an
sinh xã hội để không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần, góp phần
thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao dân chủ, công bằng, văn minh.
tuổi, người khuyết tật,...
An sinh xã hội có ý nghĩa quan trọng
trong đời sống xã hội, chẳng hạn như: Đảm bảo
các điều kiện sống và phát triển tốt nhất cho
người dân, bao gồm an toàn, sức khoẻ, giáo dục,
lao động, thu nhập, chăm sóc xã hội và các
quyền lợi khác; Giúp giảm bớt gánh nặng chi phí
cho người dân trong các lĩnh vực như y tế, giáo
dục, bảo hiểm, trợ cấp,... Thúc đẩy sự phát triển
bền vững của xã hội, góp phần tăng cường
nguồn lực, năng lực và năng suất lao động của
các cá nhân và cộng đồng; Tạo ra môi trường
sống an toàn, bình đẳng và công bằng cho người
dân, thể hiện quyền cơ bản của con người, chủ
nghĩa nhân đạo của
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Vai trò của an sinh xã hội
a) Mục tiêu. HS nêu được vai trò của an sinh xã hội.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung và thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
a) Em hãy đánh giá kết quả của việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn
2012-2020.
b) Theo em, an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với con người và xã hội
c) Sản phẩm.
a) Nhận xét:
- Trong giai đoạn 2012 - 2020, Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách an sinh xã hội
và đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, ví dụ như:
+ Gia tăng việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
+ Số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng lên.
+ Số người được hưởng trợ giúp xã hội đạt 3,509 triệu người. Nhà nước cũng thực hiện
hỗ trợ thường xuyên và hỗ trợ đột xuất cho người dân khi gặp rủi ro do thiên tai, dịch bệnh và
các nguyên nhân khách quan khác.
+ Tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ của người dân gia tăng.
- Những thành tựu đạt được trong giai đoạn 2012 - 2020 của nhà nước Việt Nam đã cơ
bản đảm bảo công bằng, toàn diện, tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo quyền an sinh của
người dân theo Hiến pháp năm 2013.
b) Vai trò của an sinh xã hội:
- Giúp phát huy tinh thần đoàn kết, giúp dỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng
đồng, xã hội, góp phần giảm bớt khó khăn cho những người không may gặp phải rủi ro trong
cuộc sống.
- Là công cụ để phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội, góp phần đảm
bảo công bằng xã hội.
- Là một công cụ hiệu quả để Nhà nước thực hiện chính sách xã hội nhằm ổn định xã
hội, thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững và tiến bộ xã hội.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung và
thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy đánh giá kết quả của việc thực hiện các
chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2012-2020.
b) Theo em, an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối
Dự kiến sản phẩm
2. VAI TRÒ CỦA AN
SINH XÃ HỘI
Trong nền kinh tế thị
trường, an sinh xã hội có vai
trò quan trọng trong việc phát
huy tinh thần đoàn kết, giúp
với con người và xã hội
đỡ lẫn nhau giữa các thành
Báo cáo thảo luận
viên trong cộng đồng, xã hội;
- GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả góp phần đảm bảo công bằng
lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
xã hội; duy trì ổn định xã hội,
- GV mời một vài HS nêu ví dụ ví dụ tương ứng với các tạo động lực cho sự phát triển
loại hình bảo hiểm đã vẽ trong sơ đồ
kinh tế – xã hội.
Kết luận, nhận định
Cùng với quá trình phát
Vai trò của an sinh xã hội: Đối với đối tượng được triển của xã hội, vai trò của
hưởng chính sách an sinh xã hội: được hỗ trợ giải quyết Nhà nước trong việc xây
việc làm; tăng thu nhập cho người yếu thế, được cung cấp dựng, triển khai chính sách an
các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch, sinh xã hội ngày càng quan
nhà ở, thông tin,...
trọng, diện bảo vệ của an sinh
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: giúp nâng cao hiệu xã hội ngày càng được mở
quả quản lí xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm bắt rộng, nội dung của an sinh xã
bình đẳng, thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống theo vùng, hội ngày càng phong phú, đa
các nhóm dân cư đồng thời góp phần nâng cao đời sống vật dạng.
chất và tinh thần cho người cần.
3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về an sinh xã hội và chính sách an sinh
xã hội?
a) Mục tiêu. HS củng cố và hoàn thiện kiến thức vừa học. Rèn luyện kĩ năng xử lí tình
huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
b) Nội dung.
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định trong bài luyện tập số 1 trong SGK để
đưa ra nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
c) Sản phẩm.
- Ý kiến a. Không đồng tình, vì: Ở Việt Nam, Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định
“Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. Như vậy, “quyền được bảo đảm an sinh xã
hội” là quyền công dân. Đây không phải là quyền dành cho tất cả mọi người mà chỉ dành riêng
cho công dân Việt Nam; những người không có quốc tịch Việt Nam thì không có quyền này
theo Hiến pháp năm 2013.
- Ý kiến b. Đồng tình, vì: Bản chất của an sinh xã hội là tạo ra lưới an toàn gồm nhiều
tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay
gặp phải những rủi ro khác.
- Ý kiến c. Đồng tình, vì: Chính sách an sinh xã hội là một chính sách xã hội cơ bản
của Nhà nước nhằm thực hiện chức năng phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro, bảo đảm an
toàn thu nhập và cuộc sống cho các thành viên trong xã hội.
- Ý kiến d. Không đồng tình, vì: Ở Việt Nam, cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội
gồm 5 trụ cột: 1) Bảo hiểm xã hội; 2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Cứu trợ xã
hội; 5) Trợ giúp và ưu đãi xã hội.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 1 trong SGK để đưa ra
nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến,
sau đó GV nhận xét và kết luận
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp và đưa ra kết luận
Câu 2. Em hãy nhận xét những ý kiến dưới dây về vai trò của an sinh xã hội và chính
sách an sinh xã hội:
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến các vấn đề cơ bản về chính sách an sinh xã hội
ở Việt Nam.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định trong bài luyện tập số 2 để
đưa ra nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
c) Sản phẩm.
- Ý kiến A. Đồng tình. Vì: an sinh xã hội là công cụ để phân phối lại thu nhập giữa các
thành viên trong xã hội, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
- Ý kiến B. Đồng tình, vì: an sinh xã hội là một công cụ hiệu quả để Nhà nước thực
hiện chính sách xã hội nhằm ổn định xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững và tiến bộ xã
hội.
- Ý kiến C. Không đồng tình. Ở Việt Nam, cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội gồm 5
trụ cột: 1) Bảo hiểm xã hội; 2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Cứu trợ xã hội; 5)
Trợ giúp và ưu đãi xã hội.
- Ý kiến D. Đồng tình. Ở Việt Nam, cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội gồm 5 trụ cột:
1) Bảo hiểm xã hội; 2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Cứu trợ xã hội; 5) Trợ giúp
và ưu đãi xã hội. Xét về thực chất, năm trụ cột này là nhằm thực hiện 3 chức năng chiến lược
của hệ thống an sinh xã hội: Phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng ý kiến trong bài tập 2, bày tỏ quan điểm và
đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập,
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến
Kết luận, nhận đinh
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác bổ sung ý kiến, sau đó GV
nhận xét và kết luận:
Câu 3. Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu bài luyện tập số 3 trong SGK: Em
đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
c) Sản phẩm.
- Tình huống a) Không đồng tình, vì: việc một số chủ doanh nghiệp không thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp - là hành vi vi phạm pháp luật lao động; đồng
thời không đảm bảo quyền lợi an sinh cho người lao động.
- Tình huống b) Đồng tình, vì: hành động giúp đỡ hỗ trợ người nghèo vươn lên xoá
đói giảm nghèo, của các đoàn thể như Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân,... đã góp phần tích
cực vào việc đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương.
- Tình huống c, d) Không đồng tình, vì: đây là những hành vi vi phạm pháp luật; gây
ảnh hưởng xấu và mất niềm tin của người dân vào hệ thống chính sách an sinh xã hội của nhà
nước.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu bài luyện tập số 3 trong SGK: Em đồng tình hay
không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm chuẩn bị bài giới thiệu.
Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo cặp, hai nhóm thảo luận cùng một trường hợp,
mời đại diện nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận, nhóm 2 phản biện, bổ sung, sau đó GV nhận
xét và kết luận
Kết luận, nhận định
GV nhận xét và kết luận giúp học sinh thấy được việc cần thiết phải tham gia và tuân
thủ các quy định của nhà nước về vai trò của an sinh xã hội.
Câu 4. Em hãy đọc các tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi:
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ HS đọc yêu cầu bài luyện tập số 4 trong SGK:
Tình huống a. Trong tình huống trên, anh A đã thực hiện trách nhiệm của công dân về
an sinh xã hội như thế nào?
Tình huống b. Theo em, hành động của anh C đã góp phần thực hiện tốt những chính
sách an sinh xã hội nào?
c) Sản phẩm.
- Tình huống a) Trong tình huống trên, anh A đã không thực hiện trách nhiệm của
công dân về an sinh xã hội. Vì:
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện được thiết kế để cung cấp bảo hiểm cho người lao động
trong các tình huống như mất việc làm, bị ốm đau hoặc không thể làm việc do sự cố.
+ Khi không tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội, anh A phải tự chịu trách nhiệm
hoàn toàn trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.
- Tình huống b) Những hành động của anh C đã góp phần thực hiện tốt những chính
sách về an sinh xã hội, như:
+ Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo;
+ Chính sách bảo hiểm xã hội;
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ HS đọc yêu cầu bài luyện tập số 4 trong SGK:
Tình huống a. Trong tình huống trên, anh A đã thực hiện trách nhiệm của công dân về
an sinh xã hội như thế nào?
Tình huống b. Theo em, hành động của anh C đã góp phần thực hiện tốt những chính
sách an sinh xã hội nào?
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm chuẩn bị bài giới thiệu.
Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo cặp, hai nhóm thảo luận cùng một trường hợp,
mời đại diện nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận, nhóm 2 phản biện, bổ sung, sau đó GV nhận
xét và kết luận
Kết luận, nhận định
GV nhận xét và kết luận giúp học sinh thấy được việc cần thiết phải tham gia và tuân
thủ các quy định của nhà nước về vai trò của an sinh xã hội.
4. Hoạt động: Vận dụng
Em hãy cùng các bạn xây dựng kế hoạch tuyên truyền về việc thực hiện một chính sách
an sinh xã hội tại địa phương nơi em sinh sống.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn
đề liên quan đến vấn đề an sinh xã hội trong thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập vận dụng: Em hãy cùng các
bạn xây dựng kế hoạch tuyên truyền về việc thực hiện một chính sách an sinh xã hội tại địa
phương nơi em sinh sống.
c) Sản phẩm.
- Bước đầu áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan
đến vấn đề an sinh xã hội trong thực tiễn cuộc sống.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập vận dụng: Em hãy tìm hiểu một số chính
sách an sinh xã hội ở địa phương và viết báo cáo thu hoạch thể hiện ý nghĩa của chính sách đó.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc ở nhà, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh chia sẻ bài viết của mình qua nhóm lớp để
các học sinh khác cùng trao đổi
Kết luận, nhận định
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh
hiểu hơn trách nhiệm của mình đối với việc tìm hiểu và thực hiện các chính sách an sinh xã
hội
 








Các ý kiến mới nhất