Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao duc kinh te va phap luat 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bài 3 - Bảo Hiểm
Người gửi: Lương Thị Thùy Giang
Ngày gửi: 15h:06' 13-09-2024
Dung lượng: 176.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 2. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
( Bộ Cánh diều)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.
- Giải thích được hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết đối với mọi quốc gia.
- Liệt kê được các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Năng lực
- Điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi
không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Phát triển bản thân: Xác định được trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn
chứng thực tế về hội nhập kinh tế quốc tế trong một số trường hợp cụ thể. Tham gia tuyên
truyền việc chấp hành các chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà
nước.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về những thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
- Có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế
quốc tế của đất nước.
4. Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Tích hợp liên hệ với yêu cầu cần đạt sau: Ủng hộ những hành vi
chấp hành và phê phán những hành vi không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập kinh
tế quốc tế của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Cách thức thực hiện: Căn cứ vào nội dung quyền con người về các lĩnh vực chính
trị, kinh tế, giáo viên yêu cầu học sinh lấy các ví dụ về những việc làm hội nhập kinh tế quốc
tế qua đó đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực
hiện các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa; phê phán các hành vi vi phạm các quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu. Giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của bài học. Khai thác trải nghiệm của HS về
vấn đề liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú học tập và giúp HS có hiểu biết ban
đầu về hội nhập kinh tế quốc tế
b) Nội dung. GV mở đầu bài học bằng cách cho HS quan sát hình ảnh bên và trả lời
câu hỏi
a) Hình ảnh gợi cho em liên tưởng đến việc Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế quốc tế
nào?
b) Theo em, việc gia nhập tổ chức kinh tế quốc tế đó có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt
động kinh tế của nước ta?
c) Sản phẩm. Học sinh bước đầu nhận biết được những biểu hiện ban đầu của việc hội
nhập kinh tế quốc tế mà nước ta đã và đang tham gia.
1/ Hình ảnh gợi cho em liên tưởng đến việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế
giới (WTO) vào năm 2007

2/  Việc ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội
để phát triển, nhưng Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức.
- Về thời cơ:
+ Thu hút và tranh thủ được nguồn vốn đầu tư, các tiến bộ khoa học - công nghệ,…
+ Có cơ hội tiếp cận và mở rộng thị trường buôn bán.
+ Có cơ hội học hỏi kinh nghiệm quản lí và phát triển kinh tế…
- Về thách thức:
+ Còn tòn tại một số bất bình đẳng trong quan hệ thương mại quốc tế.
+ Gia tăng tình trạng cạnh tranh gay gắt giữa kinh tế Việt Nam với các nền kinh tế
khác,…
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
GV mở đầu bài học bằng cách cho HS quan sát hình ảnh bên và trả lời câu hỏi
a) Hình ảnh gợi cho em liên tưởng đến việc Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế quốc tế
nào?
b) Theo em, việc gia nhập tổ chức kinh tế quốc tế đó có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt
động kinh tế của nước ta?
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân, chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
Báo cáo, thảo luận
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài mới
như lời dẫn trong SGK.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành xu hướng tất
yếu, phổ biến đối với các quốc gia trên thế giới nhằm tăng cường sự hợp tác, liên kết, cùng
phát triển. Đối với Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để rút ngắn khoảng cách với
các nước có nền kinh tế phát triển, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Tìm hiểu khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm, giáo viên chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm đọc thông tin trong sách giáo khoa đưa ra, qua sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
a) Từ thông tin trên, theo em để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và
Tiến bộ Xuyên Thái Binh Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện những điều
gi?
b) Từ hình 1, em hãy khái quát quá trình Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế với các
quốc gia và tổ chức quốc tế. Việc tham gia hợp tác kinh tế với các quốc gia và tổ chức quốc tế
đã mang lại những tác động như thế nào đối với nước ta?
c) Sản phẩm.
Học sinh trả lời được các câu hỏi theo các nội dung dưới đây:
a) Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Binh
Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện các điều khoản như:
+ Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP về tự do thương mại hàng hoá và
dịch vụ, tuân thủ cơ chế thực thi chặt chẽ.
+ Tuân thủ các quy định về tự do trên các lĩnh vực mới như: lao động, môi trường,
doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, minh bạch hoá, cơ chế giải quyết tranh chấp về
đầu tư,...
b) Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
+ Năm 1986, Việt Nam tiến hành Đổi mới, với trọng tâm là phát triển kinh tế.

+ Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ.
+ Năm 1998, Việt Nam gia nhập APEC
+ Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO
+ Năm 2008, kí kết hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
+ Năm 2015, tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN; kí hiệp định thương mại tự do Việt
Nam - Hàn Quốc.
+ Năm 2018, kí hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Binh Dương.
+ Năm 2020, kí kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu.
- Việc tham gia hợp tác kinh tế với các quốc gia và tổ chức quốc tế đem lại cho Việt
Nam nhiều cơ hội để phát triển, nhưng Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít khó khăn,
thách thức.
+ Về thời cơ: thu hút và tranh thủ được nguồn vốn đầu tư, các tiến bộ khoa học - công
nghệ; có cơ hội tiếp cận và mở rộng thị trường buôn bán; có cơ hội học hỏi kinh nghiệm quản
lí và phát triển kinh tế…
+ Về thách thức: gia tăng tình trạng cạnh tranh gay gắt giữa kinh tế Việt Nam với các
nền kinh tế khác,…
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm hội nhập kinh tế
HS làm việc theo nhóm, giáo viên chia lớp thành quốc tế.
các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá
trong sách giáo khoa đưa ra, qua sát hình ảnh và trả lời trình một quốc gia thực hiện việc
câu hỏi
gắn kết nền kinh tế của mình với
a) Từ thông tin trên, theo em để thành lập và nền kinh tế các quốc gia khác trong
tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ khu vực và trên thế giới dựa trên cơ
Xuyên Thái Binh Dương (CPTPP), các quốc gia phải sở cùng có lợi và tuân thủ các quy
cam kết thực hiện những điều gi?
định chung.
b) Từ hình 1, em hãy khái quát quá trình Việt
Nam tham gia hợp tác kinh tế với các quốc gia và tổ
chức quốc tế. Việc tham gia hợp tác kinh tế với các
quốc gia và tổ chức quốc tế đã mang lại những tác
động như thế nào đối với nước ta?
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc thông tin.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu
trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt
trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
Kết luận, nhận định
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS và kết luận:
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia
thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế
các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa
trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn
mực quốc tế chung.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Tìm hiểu nội dung sự cần thiết hội nhập kinh tế
quốc tế
a) Mục tiêu. HS nêu được sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm, giáo viên chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm đọc thông tin trong sách giáo khoa đưa ra, qua sát biểu đồ và trả lời câu hỏi

a) Qua thông tin 1 và bảng 1, em có nhận xét như thế nào về vai trò của hoạt động xuất
nhập khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam? Vì sao hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đẩy mạnh
xuất khẩu và ngược lại, xuất khẩu góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế?
b) Từ thông tin 2, em hãy cho biết những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối
với phát triển kinh tế.
c) Em hãy lí giải vì sao các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam
luôn nỗ lực hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Sản phẩm.
Học sinh trả lời được các câu hỏi theo các nội dung dưới đây:
a) Vai trò: Xuất khẩu là động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Điều này
được thể hiện thông qua một số phương diện sau:
+ Thứ nhất, xuất khẩu là một trong những nguồn thu quan trọng của quốc gia. Khi xuất
khẩu tăng, thu nhập quốc dân sẽ tăng theo.
+ Thứ hai, xuất khẩu tạo việc làm cho người lao động trong nước.
+ Thứ ba, xuất khẩu giúp các doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thị trường quốc tế,
thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng hiện đại.
+ Thứ tư, xuất khẩu giúp các quốc gia gắn kết với nhau chặt chẽ hơn.
- Khi hội nhập quốc tế, Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận và mở rộng thị trường thương
mại, do đó sẽ góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
b) Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế
+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
+ Góp phần tạo việc làm trực tiếp tại các doanh nghiệp FDI và gián tiếp tại các doanh
nghiệp khác trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho doanh nghiệp FDI.
+ Góp phần quan trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam.
+ FDI cũng là kênh quan trọng để tiếp thu công nghệ tiên tiến trên thế giới, đặc biệt là
trong một số ngành như: điện tử, công nghiệp phần mềm, công nghệ sinh học....
c) Các nước đang phát triển như Việt Nam luôn nỗ lực hội nhập kinh tế quốc tế, vì: hội
nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội để các nước đang phát triển có thể tiếp cận và sử dụng các
nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm quản lí,... qua đó, đẩy
nhanh quá trình phát triển đất nước.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giao nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm, giáo viên chia lớp thành
các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin
trong sách giáo khoa đưa ra, qua sát biểu đồ và trả lời
câu hỏi
a) Qua thông tin 1 và bảng 1, em có nhận xét
như thế nào về vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu
đối với nền kinh tế Việt Nam? Vì sao hội nhập kinh tế
quốc tế góp phần đẩy mạnh xuất khẩu và ngược lại,
xuất khẩu góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế?
b) Từ thông tin 2, em hãy cho biết những tác
động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển
kinh tế.
c) Em hãy lí giải vì sao các quốc gia, nhất là các
nước đang phát triển như Việt Nam luôn nỗ lực hội
nhập kinh tế quốc tế.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh đọc thông tin.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu

Dự kiến sản phẩm
2. Sự cần thiết của hội nhập
kinh tế quốc tế.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là tất
yếu khách quan với tất cả các quốc
gia trong bối cảnh toàn cầu hoá.
- Hội nhập kinh tế quốc tế giúp
mỗi quốc gia mở rộng thị trường,
thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế, tạo ra
nhiều cơ hội việc làm và nâng cao
thu nhập của các tầng lớp dân cư.
- Đối với các nước đang phát
triển, hội nhập kinh tế quốc tế tạo
cơ hội tiếp cận và sử dụng các
nguồn lực bên ngoài như tài chính,
khoa học - công nghệ, kinh nghiệm
quản lí,... cho quá trình phát triển
của mình.

trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt
trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
Kết luận, nhận định
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS và kết luận:
- Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế
quốc tế là tất yếu khách quan với mọi quốc gia. Hội
nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để mỗi quốc gia mở
rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu
theo hướng hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
kinh tế; tạo nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho
các tầng lớp dân cư.
- Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam,
hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng
các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học công
nghệ, kinh nghiệm quản lí,... tận dụng thời cơ phát triển
rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến,
khắc phục nguy cơ tụt hậu.
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế
a) Mục tiêu. HS liệt kê được các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy xác định các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được thể hiện
qua thông tin 1 và làm rõ ý nghĩa của các cấp độ hội nhập đỏ đối với Việt Nam.
c) Sản phẩm.
- Các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được thể hiện qua thông tin 1:
+ Hợp tác song phương - thông qua việc kí kết Hiệp định song phương Việt Nam - Nhật
Bản.
+ Hội nhập khu vực - thông qua việc tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái
Bình Dương.
+ Hội nhập toàn cầu - thông qua việc tham gia Tổ chức Thương mại thế giới.
- Ý nghĩa:
+ Hợp tác song phương Việt Nam - Nhật Bản có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết lập
và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa 2 quốc gia.
+ Tham gia vào Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương, giúp Việt Nam có
cơ hội tăng cường quan hệ về kinh tế và chính trị với các nước trong khu vực
+ Tham gia Tổ chức Thương mại thế giới cho thấy Việt Nam đã có bước tiến dài trên
con đường hội nhập kinh tế toàn cầu; giúp mở rộng quan hệ thương mại của Việt Nam với
nhiều nước trên thế giới.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy xác định các cấp độ hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam được thể hiện qua
thông tin 1 và làm rõ ý nghĩa của các cấp độ
hội nhập đỏ đối với Việt Nam.
Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp
lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ

Dự kiến sản phẩm
3. Các hình thức hội nhập kinh tế
quốc tế
a) Các cấp độ hội nhập kinh tế quốc
tế
+ Hợp tác song phương là hợp tác
được kí kết giữa hai quốc gia, chủ thể
của luật quốc tế dựa trên nguyên tắc bình
đẳng và cùng có lợi, tôn trọng độc lập và
chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và
phát triển quan hệ kinh tế thương mại

sung ý kiến.
- GV mời một vài HS nêu ví dụ ví dụ tương
ứng với các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế để
làm rõ.
Kết luận, nhận định
Hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện ở nhiều
cấp độ khác nhau: Quốc gia có thể hội nhập
kinh tế song phương thông qua hợp tác kinh tế
với một quốc gia khác, hội nhập kinh tế khu
vực khi tham gia các hoạt động kinh tế với
nhiều quốc gia trong khu vực hoặc hội nhập với
nền kinh tế thế giới với việc tham gia các tổ
chức kinh tế quốc tế có phạm vi toàn cầu.

giữa các bên.
+ Hội nhập khu vực là quá trình liên
kết hợp tác giữa các quốc gia trong một
khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa
lý văn hoá, xã hội hoặc có chung mục
tiêu, lợi ích phát triển.
+ Hội nhập toàn cầu là quá trình liên
kết, gắn kết giữa các quốc gia vùng lãnh
thổ với nhau thông qua việc tham gia các
tổ chức toàn cầu.
- Xét theo mức độ tham gia của mỗi
quốc gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, có
các mức độ cơ bản từ thấp đến cao như
sau:
+ Thoả thuận thương mại ưu đãi là
thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm
hạ thấp một phần hàng rào thuế quan
cho nhau và duy trì hàng rào đó với các
bên khác không tham gia thoả thuận.
+ Hiệp định thương mại tự do là thoả
thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá
bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi
thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách
thuế quan riêng của mỗi bên đối với các
nước ngoài hiệp định.
+ Liên minh thuế quan là hình thức
xoá bỏ thuế quan và những rào cản phi
thuế quan đối với hàng hoá, dịch vụ
trong quan hệ buôn bán với các nước
thành viên, đồng thời thiết lập và áp
dụng một biểu thuế quan chung của các
nước thành viên với các nước khác.
+ Thị trường chung được thành lập
bởi các quốc gia trong một khu vực địa
lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di
chuyển lao động và vốn giữa các thành
viên
+ Liên minh kinh tế là hình thức các
bên tham gia hình thành thị trường
chung, đồng thời xây dựng chính sách
kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu
chung cho toàn liên minh.
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Các hoạt động kinh tế đối ngoại.
a) Mục tiêu. HS nêu được các hoạt động kinh tế đối ngoại.
b) Nội dung. GV nên chia lớp học thành các nhóm sao cho ít nhất hai nhóm nghiên cứu
một hình thức hoạt động kinh tế đối ngoại.
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
b) Từ thông tin 2, em hãy kể tên các hoạt động kinh tế đối ngoại và cho biết ý nghĩa của
các hoạt động đó đối với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
c) Sản phẩm.
- Các hoạt động kinh tế đối ngoại:
+ Hoạt động đầu tư quốc tế.

+ Hoạy động thương mại quốc tế.
+ Các dịch vụ thu ngoại tệ, như: xuất nhập khẩu lao động; du lịch quốc tế,..
- Ý nghĩa của các hoạt động kinh tế đối ngoại đối với Việt Nam:
+ Đẩy mạnh quá trình đổi mới và mở cửa hội nhập quốc tế nhằm nâng cao sức cạnh
tranh, nội lực của nền kinh tế, hỗ trợ nâng cao vị thế về chính trị, ngoại giao
+ Thúc đẩy thu hút các nguồn vốn đầu tư nhằm cung ứng nguồn lực cho sự phát triển
kinh tế đất nước.
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu
nhập, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.
+ Góp phần tích lũy nguồn lực thúc đẩy phát triển đất nước, đặc biệt là các nước đang
phát triển từ một nước nông nghiệp lạc hậu. 
+ Thúc đẩy xuất khẩu lao động, thu hút khách du lịch nước ngoài mang lại lợi ích trước
mắt và lâu dài. 
+ Giúp tiếp cận nền tảng công nghệ hiện đại, cách thức quản lý nền kinh tế và quản trị
quốc gia một cách chuyên nghiệp.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
3. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
GV nên chia lớp học thành các
b) Các hoạt động kinh tế quốc tế
nhóm sao cho ít nhất hai nhóm nghiên cứu
- Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng
một hình thức hoạt động kinh tế đối ngoại. hoá và dịch vụ giữa các quốc gia. Nhìn ở góc
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc độ quốc gia, thương mại quốc tế bao gồm hoạt
thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch
b) Từ thông tin 2, em hãy kể tên các vụ. Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của quốc
hoạt động kinh tế đối ngoại và cho biết ý gia thể hiện ở sự tăng trưởng kim ngạch xuất
nghĩa của các hoạt động đó đối với quá khẩu.
trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
- Đầu tư quốc tế là quá trình kinh doanh
Nam.
trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia
Thực hiện nhiệm vụ
này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời.
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá Đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức
nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học chủ yếu là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
tập.
- Các dịch vụ thu ngoại tệ bao gồm các
Báo cáo, thảo luận
hoạt động kinh tế quốc tế dưới dạng các dịch vụ
GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS quốc tế như du lịch quốc tế, giao thông vận tải
trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các quốc tế, thông tin liên lạc quốc tế, bảo hiểm
HS khác bổ sung ý kiến.
quốc tế, thanh toán và tín dụng quốc tế, xuất
Kết luận, nhận định
nhập khẩu lao động...
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của
học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến
hành nhận xét
Các hoạt động kinh tế quốc tế này
được diễn ra tích cực ở Việt Nam mang lại
nhiều kết quả cho quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Em hãy cho biết các nhận định sau dây về hội nhập kinh tế quốc tế là đúng
hay sai. Vì sao?
a) Mục tiêu. Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý
thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng phát biểu trong bài tập 1, bày
tỏ quan điểm và đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
c) Sản phẩm.

- Nhận định A. Đúng nhưng chưa đầy đủ. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một
quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu
vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
- Nhận định B. Đúng. Hội nhập quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau,
trong đó có hợp tác song phương (hợp tác giữa 2 quốc gia, chủ thể dựa trên nguyên tắc bình
đẳng cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau).
- Nhận định C. Không chính xác. Vì: hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc
gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và
trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung
- Nhận định D. Đúng. Hội nhập quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau,
như: hợp tác song phương; hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
- Nhận định E. Không chính xác. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện trên cơ sở
tôn trọng những quy định chung của luật pháp quốc tế.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng phát biểu trong bài tập 1, bày tỏ quan điểm
và đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến,
sau đó GV nhận xét và kết luận
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp và đưa ra kết luận
- Nhận định A. Đúng nhưng chưa đầy đủ. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một
quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu
vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
- Nhận định B. Đúng. Hội nhập quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau,
trong đó có hợp tác song phương (hợp tác giữa 2 quốc gia, chủ thể dựa trên nguyên tắc bình
đẳng cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau).
- Nhận định C. Không chính xác. Vì: hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc
gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và
trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung
- Nhận định D. Đúng. Hội nhập quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau,
như: hợp tác song phương; hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
- Nhận định E. Không chính xác. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện trên cơ sở
tôn trọng những quy định chung của luật pháp quốc tế.
Câu 2. Theo em, nhận định nào sau đây thể hiện đúng về sự cần thiết của hội nhập
kinh tế quốc tế?
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến các vấn đề cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng ý kiến trong bài tập 2, bày tỏ
quan điểm và đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
c) Sản phẩm.
a. Không đúng, vì hội nhập kinh tế là cần thiết với tất cả các quốc gia. Quốc gia dư
thừa vốn, lao động, tài nguyên cũng cần hội nhập để xuất khẩu những yếu tố đó, thu về lợi ích
kinh tế cho quốc gia.
b. Không đúng, vì nếu quốc gia chủ động trong tiến trình hội nhập, đưa ra được chủ
trương, chính sách phù hợp sẽ tránh được sự phụ thuộc vào thị trường bên ngoài.
c. Đúng, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội để phát triển kinh tế, thực hiện tốt các
chính sách xã hội và bảo vệ môi trường giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững. Tuy
nhiên, nếu không có chính sách, biện pháp phù hợp, quá trình này có thể có tác động ngược lại

gây tác động xấu đến môi trường như khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu,
du nhập những sản phẩm văn hoá, lối sống,... không phù hợp với Việt Nam, từ đó ảnh hưởng
đến sự phát triển bền vững quốc gia.
d. Không đúng, vì hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ cần thiết với quốc gia đang phát
triển mà còn cần thiết với cả quốc gia phát triển, giúp họ khai thác thế mạnh về kinh tế của
mình, về trình độ khoa học công nghệ, quản lí, vốn,... xuất khẩu sang các nước đang phát triển
và cả với các nước phát triển để thu được lợi ích về cho mình.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng ý kiến trong bài tập 2, bày tỏ quan điểm và
đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập,
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến
Kết luận, nhận đinh
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác bổ sung ý kiến, sau đó GV
nhận xét và kết luận:
a. Không đúng, vì hội nhập kinh tế là cần thiết với tất cả các quốc gia. Quốc gia dư thừa
vốn, lao động, tài nguyên cũng cần hội nhập để xuất khẩu những yếu tố đó, thu về lợi ích kinh
tế cho quốc gia.
b. Không đúng, vì nếu quốc gia chủ động trong tiến trình hội nhập, đưa ra được chủ
trương, chính sách phù hợp sẽ tránh được sự phụ thuộc vào thị trường bên ngoài.
c. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội để phát triển kinh tế, thực hiện tốt các chính sách
xã hội và bảo vệ môi trường giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững. Tuy nhiên, nếu
không có chính sách, biện pháp phù hợp, quá trình này có thể có tác động ngược lại gây tác
động xấu đến môi trường như khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu, du nhập
những sản phẩm văn hoá, lối sống,... không phù hợp với Việt Nam, từ đó ảnh hưởng đến sự
phát triển bền vững quốc gia.
d. Không đúng, vì hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ cần thiết với quốc gia đang phát
triển mà còn cần thiết với cả quốc gia phát triển, giúp họ khai thác thế mạnh về kinh tế của
mình, về trình độ khoa học công nghệ, quản lí, vốn,... xuất khẩu sang các nước đang phát triển
và cả với các nước phát triển để thu được lợi ích về cho mình.
Câu 3. Em hãy kể tên các tổ chức quốc tế mà Việt Nam đã tham gia theo các cấp độ và
cho biết ý nghĩa của các hiệp định đó đối với sự phát triển của đất nước.
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được sự cần thiết phải hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS: Kể tên các tổ chức quốc tế mà Việt Nam đã
tham gia theo các cấp độ và cho biết ý nghĩa của các hiệp định đó đối với sự phát triển của đất
nước.
GV cũng có thể thực hiện bài tập này dưới dạng trò chơi Ai nhanh, ai đúng: Chia lớp
học thành hai nhóm, mỗi bên lần lượt kể tên một hiệp định ứng với cấp độ hội nhập song
phương. Các đáp án không được trùng nhau. Đội nào dừng trước là thua cuộc. Còn với hình
thức hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu thì tiến hành như hướng dẫn trên.
Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Tích hợp liên hệ với yêu cầu cần đạt sau: Ủng hộ những hành vi
chấp hành và phê phán những hành vi không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập kinh
tế quốc tế của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Cách thức thực hiện: Căn cứ vào nội dung quyền con người về các lĩnh vực chính
trị, kinh tế, giáo viên yêu cầu học sinh lấy các ví dụ về những việc làm hội nhập kinh tế quốc
tế qua đó đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực

hiện các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa; phê phán các hành vi vi phạm các quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa.
c) Sản phẩm. Nêu được một số hiệp định Việt Nam đã tham gia trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế ứng với mỗi cấp độ hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập
toàn cầu và nêu ý nghĩa của việc tham gia này đối với sự phát triển của đất nước.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS: Kể tên các tổ chức quốc tế mà Việt Nam đã tham gia theo
các cấp độ và cho biết ý nghĩa của các hiệp định đó đối với sự phát triển của đất nước.
GV cũng có thể thực hiện bài tập này dưới dạng trò chơi Ai nhanh, ai đúng: Chia lớp
học thành hai nhóm, mỗi bên lần lượt kể tên một hiệp định ứng với cấp độ hội nhập song
phương. Các đáp án không được trùng nhau. Đội nào dừng trước là thua cuộc. Còn với hình
thức hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu thì tiến hành như hướng dẫn trên.
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm chuẩn bị bài giới thiệu.
Báo cáo, thảo luận
GV triển khai báo cáo kết quả thảo luận cho từng cấp độ. Mời đại diện nhóm 1 giới
thiệu, đại diện nhóm 2 nêu câu hỏi phản biện, nhận xét và bổ sung, các HS khác có thêm ý
kiến đóng góp.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét và kết luận một số ý chính cho từng cấp độ.
Câu 4. Em hãy đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được tầm quan trọng của hội nhập kinh tế quốc tế
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy nhận xét về việc thực hiện trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế
quốc tế của H trong trường hợp nêu trên.
b) Là học sinh, em sẽ làm gì để thực hiện trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh
tế quốc tế.
HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm đôi, chuẩn bị câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học
tập.
c) Sản phẩm.
a) Bạn H đã có nhiều việc làm tích cực, thể hiện trách nhiệm của công dân trong hội
nhập kinh tế quốc tế. Cụ thể là:
+ H lại đến những địa điểm du lịch tại địa phương để làm hướng dẫn viên tinh nguyện
cho du khách trong và ngoài nước
+ H cũng tích cực tìm hiểu về nền k...
 
Gửi ý kiến