Gốc > Trung học phổ thông > Cánh Diều > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 >
giao duc kinh te va phap luat 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Lương Thị Thùy Giang
Ngày gửi: 15h:22' 13-09-2024
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Lương Thị Thùy Giang
Ngày gửi: 15h:22' 13-09-2024
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 3. BẢO HIỂM
( Bộ Cánh Diều)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm bảo hiểm và vai trò của bảo hiểm.
- Giải thích được một cách đơn giản sự cần thiết của bảo hiểm.
- Liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
2. Năng lực
- Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo hiểm bằng
những việc làm cụ thể và phù hợp.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn chứng minh
hoạ sự cần thiết của bảo hiểm; Tham gia các hoạt động tuyên truyền, động viên mọi người
tham gia bảo hiểm theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Tự giác thực hiện trách nhiệm công dân về bảo hiểm; hướng dẫn và nhắc
nhở người khác cùng thực hiện.
4. Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Giải thích được một cách
đơn giản sự cần thiết của bảo hiểm.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên hướng học sinh hiểu được ý nghĩa của bảo hiểm xã
hội trong việc thực hiện các quyền con người như: quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn
thương như: quyền của trẻ em, quyền của phụ nữ; quyền của người khuyết tật; quyền của
người cao tuổi; quyền của dân tộc thiểu số; quyền của người tị nạn...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu. Giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của bài học. Khai thác trải nghiệm, vốn sống
và sự hiểu biết ban đầu của HS về vấn đề liên quan đến bảo hiểm để dẫn dắt HS vào bài học
mới.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK: Em hãy
chia sẻ với các bạn trong lớp hiểu biết của mình về những lợi ích khi tham gia một loại hình
bảo hiểm mà em biết.
c) Sản phẩm. Học sinh bước đầu nhận biết được các loại hình bảo hiểm và ý nghĩa của
việc tham gia bảo hiểm
- Một số loại hình bảo hiểm mà bản thân em hoặc gia đình đã, đang tham gia: Bảo hiểm
y tế; Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm nhân thọ,…
- Lợi ích khi tham gia Bảo hiểm y tế
- Bảo hiểm y tế (viết tắt: BHYT)là chính sách an sinh của Đảng và Nhà nước vì quyền
lợi của người dân, được Nhà nước bảo hộ và do cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện.
- Khi tham gia bảo hiểm y tế, công dân sẽ được hưởng các lợi ích sau:
+ Được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia.
+ Được khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế có kí hợp đồng khám chữa bệnh BHYT trên
toàn quốc.
+ Được quỹ BHYT chi trả từ 80 - 100% chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến
+ Giúp bạn và gia đình giảm gánh nặng về chi phí khám chữa bệnh khi ốm đau, tai nạn
+ Quỹ BHYT chi trả hàng chục nghìn loại thuốc và dịch vụ y tế.
+ Góp phần chia sẻ rủi ro, phát huy tinh thần “lá lành đùm lá rách” giữa những người
tham gia.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK: Em hãy chia sẻ với
các bạn trong lớp hiểu biết của mình về những lợi ích khi tham gia một loại hình bảo hiểm mà
em biết.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân, chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
Báo cáo, thảo luận
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài mới
như lời dẫn trong SGK.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Bảo hiểm có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống và sản xuất kinh doanh. Do đó, bảo
hiểm ra đời, tồn tại và phát triển như một đòi hỏi khách quan nhằm san sẻ rủi ro, giảm thiểu
tổn thất giúp chúng ta vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Tìm hiểu khái niệm bảo hiểm và các loại hình bảo
hiểm
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm bảo hiểm và các loại hình bảo hiểm.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin và tình huống trong SGK để trả
lời câu hỏi:
a) Từ các thông tin, tinh huống và trường hợp trên, theo em bảo hiểm là gì? Hãy kể tên,
nêu đặc điểm và ý nghĩa
c) Sản phẩm.
Học sinh trả lời được các câu hỏi theo các nội dung dưới đây:
- Khái niệm: Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm
đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chỉ trả bảo hiểm cho những
thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện
bảo hiểm xảy ra.
- Bảo hiểm bao gồm 4 loại hình:
+ Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người
lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội
bao gồm 2 loại hình là: bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
+ Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khoẻ, không vì mục
đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
+ Bảo hiểm thất nghiệp: là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động
khi bị mắt việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở
đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
+ Bảo hiểm thương mại: là hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người
được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi
thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo
hiểm. Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, bảo hiểm thương mại bao
gồm: bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
1. Bảo hiểm và các loại hình
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin và tình bảo hiểm
huống trong SGK để trả lời câu hỏi:
a. Khái niệm bảo hiểm và các
a) Từ các thông tin, tinh huống và trường hợp trên,
loại hình bảo hiểm.
theo em bảo hiểm là gì? Hãy kể tên, nêu đặc điểm và ý
- Khái niệm: Bảo hiểm là một
nghĩa
dịch vụ tài chính thông qua đó
Thực hiện nhiệm vụ
người tham gia bảo hiểm đóng phí
- Học sinh đọc thông tin.
bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu được bồi thường hoặc chỉ trả bảo
trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
hiểm cho những thiệt hại mà người
Báo cáo, thảo luận
tham gia bảo hiểm hoặc người thứ
GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự
trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
kiện bảo hiểm xảy ra.
Kết luận, nhận định
- Bảo hiểm bao gồm 4 loại
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của hình:
HS và kết luận:
+ Bảo hiểm xã hội
+ Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù
+ Bảo hiểm y tế:
đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị
+ Bảo hiểm thất nghiệp:
giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
+ Bảo hiểm thương mại:
động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,
trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã
hội bao gồm 2 loại hình là: bảo hiểm xã hội bắt buộc và
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
+ Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm bắt buộc để
chăm sóc sức khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận do
Nhà nước tổ chức thực hiện.
+ Bảo hiểm thất nghiệp: là chế độ nhằm bù đắp một
phần thu nhập của người lao động khi bị mắt việc làm,
hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm
việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
+ Bảo hiểm thương mại: là hoạt động của tổ chức
bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm,
trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ
chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra
sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo
hiểm. Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm
năm 2022, bảo hiểm thương mại bao gồm: bảo hiểm
nhân thọ; bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm
a) Mục tiêu. HS nêu được sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung thông tin trong SGK và trả
lời câu hỏi:
b) Tại sao bảo hiểm lại cần thiết đối với con người? Mỗi cá nhân, tổ chức cần phải làm
gì để phát huy trách nhiệm công dân trong lĩnh vực bảo hiểm?
Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Giải thích được một cách
đơn giản sự cần thiết của bảo hiểm.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên hướng học sinh hiểu được ý nghĩa của bảo hiểm xã
hội trong việc thực hiện các quyền con người như: quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn
thương như: quyền của trẻ em, quyền của phụ nữ; quyền của người khuyết tật; quyền của
người cao tuổi; quyền của dân tộc thiểu số; quyền của người tị nạn...
c) Sản phẩm.
- Bảo hiểm cần thiết đối với con người vì: giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi
ro, khắc phục hậu quả tổn thất.
- Trách nhiệm của công dân:
+ Nhận thức đúng đắn về quyền và nghĩa vụ khi tham gia thị trường bảo hiểm;
+ Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo hiểm;
+ Xây dựng lối sống tiết kiệm;
+ Tích cực tham gia bảo hiểm và tuyên truyền đến cộng đồng xã hội về các lợi ích do
việc tham gia bảo hiểm đem lại.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
1. Bảo hiểm và các loại
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung thông tin hình bảo hiểm
trong SGK và trả lời câu hỏi:
b. Sự cần thiết của việc
b) Tại sao bảo hiểm lại cần thiết đối với con người? Mỗi tham gia bảo hiểm.
cá nhân, tổ chức cần phải làm gì để phát huy trách nhiệm
- Bảo hiểm lại cần thiết đối
công dân trong lĩnh vực bảo hiểm?
với con người vì: giúp con
Báo cáo thảo luận
người chuyển giao rủi ro, chia
- GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả
lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
tổn thất.
- GV mời một vài HS nêu ví dụ ví dụ tương ứng với các
loại hình bảo hiểm đã vẽ trong sơ đồ
Kết luận, nhận định
Tham gia bảo hiểm nhằm giảm rủi ro trong cuộc sống,
giảm bớt căng thẳng khi nằm viện, tuổi già, những tổn thất
do thiên tai, tai nạn bất ngờ,... Ý nghĩa cốt lõi nhất của bảo
hiểm là bảo vệ tài chính trước những rủi ro bất ngờ như tai
nạn, bệnh hiểm nghèo, ung thư, tử vong hoặc thương tật
vĩnh viễn,... Điều này có nghĩa khi có biến cố bất chợt xảy
đến, bảo hiểm sẽ cùng người tham gia bảo hiểm vượt qua
khó khăn tài chính để nhanh chóng ổn định cuộc sống.
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Vai trò của bảo hiểm
a) Mục tiêu. HS nêu được vai trò của bảo hiểm.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung thông tin trong SGK và trả
lời câu hỏi:
a) Từ thông tin trên, em hãy đánh giá sự phát triển của thị trường bảo hiểm tại Việt
Nam trong giai đoạn 2011 - 2020.
b) Từ thông tin và trường hợp trên, em hãy nhận xét về vai trò của bảo hiểm đối với
mỗi cá nhân, tổ chức, quốc gia.
c) Sản phẩm.
a) Nhận xét: Giai đoạn 2011 - 2020, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã có sự phát triển
nhanh, mạnh mẽ trên nhiều phương diện. Cụ thể:
+ Tính tới năm 2020, ở Việt Nam đã có trên 2 800 sản phẩm bảo hiểm phục vụ nhu cầu
ngày một đa dạng của người tham gia bảo hiểm.
+ Đến hết năm 2020, tổng số doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
tại thị trường bảo hiểm Việt Nam là 71 doanh nghiệp (tăng 25% so với năm 2011), số lượng
văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam là 21 văn phòng.
+ Năm 2020, tổng doanh thu phí bảo hiểm đã tăng 409% và tổng phí bồi thường bảo
hiểm tăng 205% so với năm 2011;
+ Thị trường bảo hiểm đã trở thành một kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền
kinh tế.
b) Vai trò của bảo hiểm
- Về kinh tế:
+ Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của
các cá nhân;
+ Bảo hiểm còn là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;
+ Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
- Về xã hội:
+ Bảo hiểm góp phần giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con
người, việc tham gia bảo hiểm còn góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trong xã hội;
+ Ngoài ra, bảo hiểm phát triển còn tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền
kinh tế.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
2. VAI TRÒ CỦA BẢO
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung thông tin HIỂM
và ô em cần biết trong SGK và trả lời câu hỏi:
- Về kinh tế:
a) Từ thông tin trên, em hãy đánh giá sự phát triển
+ Bảo hiểm góp phần ổn định
của thị trường bảo hiểm tại Việt Nam trong giai đoạn tài chính và đảm bảo an toàn cho
2011 - 2020.
các khoản đầu tư của các cá nhân;
b) Từ thông tin và trường hợp trên, em hãy nhận xét về
+ Bảo hiểm còn là một kênh
vai trò của bảo hiểm đối với mỗi cá nhân, tổ chức, quốc huy động vốn để đầu tư phát triển
gia.
kinh tế - xã hội;
Thực hiện nhiệm vụ
+ Góp phần ổn định và tăng
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy
trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
hội nhập kinh tế quốc tế.
Báo cáo, thảo luận
- Về xã hội:
GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả
+ Bảo hiểm góp phần giảm
lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn
Kết luận, nhận định
cho cuộc sống của con người,
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được việc tham gia bảo hiểm còn góp
yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
phần hình thành lối sống tiết kiệm
- Đối với cá nhân: Mang lại sự ổn định và đảm bảo trong xã hội;
cuộc sống cho người được hưởng bảo hiểm. Khi gặp rủi
+ Ngoài ra, bảo hiểm phát triển
ro, sự cố thì người tham gia bảo hiểm sẽ được nhận hỗ còn tạo công ăn việc làm, giảm
trợ từ bảo hiểm để giảm bớt gánh nặng tài chính và duy thất nghiệp trong nền kinh tế.
trì mức sống tối thiểu.
- Đối với doanh nghiệp: Góp phần huy động vốn để
phát triển kinh tế, tạo thêm việc làm cho thị trường lao
động, tạo sự an tâm cho xã hội.
- Đối với quốc gia: Góp phần thực hiện các chương
trình, mục tiêu, nhiệm vụ cấp bách của Chính phủ; thúc
đẩy hội nhập hợp tác kinh tế quốc tế.
3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Em hãy nhận xét những ý kiến dưới đây về bảo hiểm:
a) Mục tiêu. Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý
thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
b) Nội dung.
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 1 trong SGK để đưa ra
nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
c) Sản phẩm.
- Ý kiến a. Không đồng tình. Vì: Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó
người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc
chỉ trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh
chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Ý kiến b. Đồng tình. Vì: Nguyên tắc “số đông bù số ít” đảm bảo rằng hậu quả của rủi
ro xảy ra đối với một hoặc một số ít người sẽ được bù đắp bằng số tiền huy động được từ rất
nhiều người có khả năng cùng gặp rủi ro như vậy.
- Ý kiến c. Đồng tình. Vì: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là
chính sách an sinh xã hội do nhà nước thực hiện, không có mục đích kinh doanh.
- Ý kiến d. Đồng tình. Vì: Bảo hiểm thương mại là hoạt động của tổ chức bảo hiểm
chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để
tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận
trong hợp đồng bảo hiểm.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 1 trong SGK để đưa ra
nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến,
sau đó GV nhận xét và kết luận
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp và đưa ra kết luận
- Ý kiến a. Không đồng tình. Vì: Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó
người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc
chỉ trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh
chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Ý kiến b. Đồng tình. Vì: Nguyên tắc “số đông bù số ít” đảm bảo rằng hậu quả của rủi
ro xảy ra đối với một hoặc một số ít người sẽ được bù đắp bằng số tiền huy động được từ rất
nhiều người có khả năng cùng gặp rủi ro như vậy.
- Ý kiến c. Đồng tình. Vì: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là
chính sách an sinh xã hội do nhà nước thực hiện, không có mục đích kinh doanh.
- Ý kiến d. Đồng tình. Vì: Bảo hiểm thương mại là hoạt động của tổ chức bảo hiểm
chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để
tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận
trong hợp đồng bảo hiểm.
Câu 2. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của bảo hiểm? Vì sao?
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến các vấn đề cơ bản về bảo hiểm.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định trong bài luyện tập số 2 để
đưa ra nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
c) Sản phẩm.
- Ý kiến A. Đồng tình. Bảo hiểm góp phần quan trọng trong việc ổn định cuộc sống và
các hoạt động sản xuất kinh doanh của những người tham gia bảo hiểm trong trường hợp rủi ro
được bảo hiểm hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Ý kiến B. Đồng tình. Việc tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, tổ chức quản lí rủi ro
hiệu quả, từ đó góp phần đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của các nhà đầu tư.
- Ý kiến C. Đồng tình. Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo
hiểm xảy ra, các tổ chức bảo hiểm có một quỹ tiền mặt lớn được sử dụng để dự trữ, dự phòng
và đầu tư. Bảo hiểm càng phát triển thì vai trò huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
của bảo hiểm càng tăng cao.
- Ý kiến D. Không đồng tình. bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà
nước, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng ý kiến trong bài tập 2, bày tỏ quan điểm và
đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập,
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến
Kết luận, nhận đinh
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác bổ sung ý kiến, sau đó GV
nhận xét và kết luận:
- Ý kiến A. Đồng tình. Bảo hiểm góp phần quan trọng trong việc ổn định cuộc sống và
các hoạt động sản xuất kinh doanh của những người tham gia bảo hiểm trong trường hợp rủi ro
được bảo hiểm hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Ý kiến B. Đồng tình. Việc tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, tổ chức quản lí rủi ro
hiệu quả, từ đó góp phần đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của các nhà đầu tư.
- Ý kiến C. Đồng tình. Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo
hiểm xảy ra, các tổ chức bảo hiểm có một quỹ tiền mặt lớn được sử dụng để dự trữ, dự phòng
và đầu tư. Bảo hiểm càng phát triển thì vai trò huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
của bảo hiểm càng tăng cao.
- Ý kiến D. Không đồng tình. bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà
nước, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
Câu 3. Em hãy xử lí các tình huống sau:
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 3 trong
SGK để đưa ra ý kiến của mình.
Tình huống a. Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24
tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không
tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may
bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.
Theo em, việc không tham gia bảo hiểm y tế mang lại rủi ro gì cho ông Đ?
Tình huống b. Anh P là chủ một chiếc tàu đánh cá và tham gia bảo hiểm thân tàu cá
(thuộc loại hình bảo hiểm thương mại) với một công ty bảo hiểm. Trong một lần đi biển đánh
bắt, tàu của anh P bị hư hại do rủi ro đã được bảo hiểm xảy ra. Sau khi đã hoàn thành các thủ
tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, anh P đã được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thoả
thuận trong hợp đồng.
Trong tình huống trên, công ty bảo hiểm đã thực hiện nghĩa vụ đối với người tham gia
bảo hiểm như thế nào?
c) Sản phẩm.
Tình huống a)
- Việc không tham gia bảo hiểm y tế khiến ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám
chữa bệnh, thuốc và các dịch vụ y tế khi đi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế.
+ Ngoài ra, ông Đ luôn phải lo lắng vì giá dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng tăng cao;
khó có khả năng tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật cao và thuốc đắt tiền; kinh tế gia đình bị ảnh
hưởng, thậm chí sa sút vì chi phí khám chữa bệnh quá lớn.
Tình huống b) Trong tình huống trên, công ty bảo hiểm đã thực hiện đúng nghĩa vụ
của mình đối với anh P (là người tham gia bảo hiểm), khi: công ty bảo hiểm bồi thường theo
đúng thoả thuận trong hợp đồng kí kết với anh P.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 3 trong SGK để đưa ra
ý kiến của mình.
Đ?
Tình huống a: Theo em, việc không tham gia bảo hiểm y tế mang lại rủi ro gì cho ông
Tình huống b. Trong tình huống trên, công ty bảo hiểm đã thực hiện nghĩa vụ đối với
người tham gia bảo hiểm như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm chuẩn bị bài giới thiệu.
Báo cáo, thảo luận
GV triển khai báo cáo kết quả thảo luận cho từng cấp độ. Mời đại diện nhóm 1 giới
thiệu, đại diện nhóm 2 nêu câu hỏi phản biện, nhận xét và bổ sung, các HS khác có thêm ý
kiến đóng góp.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét và kết luận giúp học sinh thấy được việc cần thiết phải tham gia và tuân
thủ các quy định của nhà nước về loại hình bảo hiểm.
4. Hoạt động: Vận dụng
Em hãy đóng vai cán bộ bảo hiểm để viết bài tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
bảo hiểm y tế bắt buộc.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn
đề liên quan đến vấn đề bảo hiểm trong thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập vận dụng: Em hãy đóng vai
cán bộ bảo hiểm để viết bài tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.
c) Sản phẩm.
- Bước đầu áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan
đến vấn đề bảo hiểm trong thực tiễn cuộc sống.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập vận dụng: Em hãy đóng vai cán bộ bảo
hiểm để viết bài tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc ở nhà, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh chia sẻ bài viết của mình qua nhóm lớp để
các học sinh khác cùng trao đổi
Kết luận, nhận định
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh
hiểu hơn trách nhiệm của mình đối với việc tìm hiểu và tham gia các loại hình bảo hiểm.
BÀI 3. BẢO HIỂM
( Bộ Cánh Diều)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm bảo hiểm và vai trò của bảo hiểm.
- Giải thích được một cách đơn giản sự cần thiết của bảo hiểm.
- Liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
2. Năng lực
- Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo hiểm bằng
những việc làm cụ thể và phù hợp.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn chứng minh
hoạ sự cần thiết của bảo hiểm; Tham gia các hoạt động tuyên truyền, động viên mọi người
tham gia bảo hiểm theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Tự giác thực hiện trách nhiệm công dân về bảo hiểm; hướng dẫn và nhắc
nhở người khác cùng thực hiện.
4. Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Giải thích được một cách
đơn giản sự cần thiết của bảo hiểm.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên hướng học sinh hiểu được ý nghĩa của bảo hiểm xã
hội trong việc thực hiện các quyền con người như: quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn
thương như: quyền của trẻ em, quyền của phụ nữ; quyền của người khuyết tật; quyền của
người cao tuổi; quyền của dân tộc thiểu số; quyền của người tị nạn...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu. Giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của bài học. Khai thác trải nghiệm, vốn sống
và sự hiểu biết ban đầu của HS về vấn đề liên quan đến bảo hiểm để dẫn dắt HS vào bài học
mới.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK: Em hãy
chia sẻ với các bạn trong lớp hiểu biết của mình về những lợi ích khi tham gia một loại hình
bảo hiểm mà em biết.
c) Sản phẩm. Học sinh bước đầu nhận biết được các loại hình bảo hiểm và ý nghĩa của
việc tham gia bảo hiểm
- Một số loại hình bảo hiểm mà bản thân em hoặc gia đình đã, đang tham gia: Bảo hiểm
y tế; Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm nhân thọ,…
- Lợi ích khi tham gia Bảo hiểm y tế
- Bảo hiểm y tế (viết tắt: BHYT)là chính sách an sinh của Đảng và Nhà nước vì quyền
lợi của người dân, được Nhà nước bảo hộ và do cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện.
- Khi tham gia bảo hiểm y tế, công dân sẽ được hưởng các lợi ích sau:
+ Được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia.
+ Được khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế có kí hợp đồng khám chữa bệnh BHYT trên
toàn quốc.
+ Được quỹ BHYT chi trả từ 80 - 100% chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến
+ Giúp bạn và gia đình giảm gánh nặng về chi phí khám chữa bệnh khi ốm đau, tai nạn
+ Quỹ BHYT chi trả hàng chục nghìn loại thuốc và dịch vụ y tế.
+ Góp phần chia sẻ rủi ro, phát huy tinh thần “lá lành đùm lá rách” giữa những người
tham gia.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK: Em hãy chia sẻ với
các bạn trong lớp hiểu biết của mình về những lợi ích khi tham gia một loại hình bảo hiểm mà
em biết.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân, chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
Báo cáo, thảo luận
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài mới
như lời dẫn trong SGK.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Bảo hiểm có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống và sản xuất kinh doanh. Do đó, bảo
hiểm ra đời, tồn tại và phát triển như một đòi hỏi khách quan nhằm san sẻ rủi ro, giảm thiểu
tổn thất giúp chúng ta vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Tìm hiểu khái niệm bảo hiểm và các loại hình bảo
hiểm
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm bảo hiểm và các loại hình bảo hiểm.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin và tình huống trong SGK để trả
lời câu hỏi:
a) Từ các thông tin, tinh huống và trường hợp trên, theo em bảo hiểm là gì? Hãy kể tên,
nêu đặc điểm và ý nghĩa
c) Sản phẩm.
Học sinh trả lời được các câu hỏi theo các nội dung dưới đây:
- Khái niệm: Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm
đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chỉ trả bảo hiểm cho những
thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện
bảo hiểm xảy ra.
- Bảo hiểm bao gồm 4 loại hình:
+ Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người
lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội
bao gồm 2 loại hình là: bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
+ Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khoẻ, không vì mục
đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
+ Bảo hiểm thất nghiệp: là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động
khi bị mắt việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở
đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
+ Bảo hiểm thương mại: là hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người
được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi
thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo
hiểm. Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, bảo hiểm thương mại bao
gồm: bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
1. Bảo hiểm và các loại hình
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin và tình bảo hiểm
huống trong SGK để trả lời câu hỏi:
a. Khái niệm bảo hiểm và các
a) Từ các thông tin, tinh huống và trường hợp trên,
loại hình bảo hiểm.
theo em bảo hiểm là gì? Hãy kể tên, nêu đặc điểm và ý
- Khái niệm: Bảo hiểm là một
nghĩa
dịch vụ tài chính thông qua đó
Thực hiện nhiệm vụ
người tham gia bảo hiểm đóng phí
- Học sinh đọc thông tin.
bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu được bồi thường hoặc chỉ trả bảo
trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
hiểm cho những thiệt hại mà người
Báo cáo, thảo luận
tham gia bảo hiểm hoặc người thứ
GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự
trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
kiện bảo hiểm xảy ra.
Kết luận, nhận định
- Bảo hiểm bao gồm 4 loại
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của hình:
HS và kết luận:
+ Bảo hiểm xã hội
+ Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù
+ Bảo hiểm y tế:
đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị
+ Bảo hiểm thất nghiệp:
giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
+ Bảo hiểm thương mại:
động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,
trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã
hội bao gồm 2 loại hình là: bảo hiểm xã hội bắt buộc và
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
+ Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm bắt buộc để
chăm sóc sức khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận do
Nhà nước tổ chức thực hiện.
+ Bảo hiểm thất nghiệp: là chế độ nhằm bù đắp một
phần thu nhập của người lao động khi bị mắt việc làm,
hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm
việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
+ Bảo hiểm thương mại: là hoạt động của tổ chức
bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm,
trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ
chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra
sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo
hiểm. Theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm
năm 2022, bảo hiểm thương mại bao gồm: bảo hiểm
nhân thọ; bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm
a) Mục tiêu. HS nêu được sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung thông tin trong SGK và trả
lời câu hỏi:
b) Tại sao bảo hiểm lại cần thiết đối với con người? Mỗi cá nhân, tổ chức cần phải làm
gì để phát huy trách nhiệm công dân trong lĩnh vực bảo hiểm?
Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt: Giải thích được một cách
đơn giản sự cần thiết của bảo hiểm.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên hướng học sinh hiểu được ý nghĩa của bảo hiểm xã
hội trong việc thực hiện các quyền con người như: quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn
thương như: quyền của trẻ em, quyền của phụ nữ; quyền của người khuyết tật; quyền của
người cao tuổi; quyền của dân tộc thiểu số; quyền của người tị nạn...
c) Sản phẩm.
- Bảo hiểm cần thiết đối với con người vì: giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi
ro, khắc phục hậu quả tổn thất.
- Trách nhiệm của công dân:
+ Nhận thức đúng đắn về quyền và nghĩa vụ khi tham gia thị trường bảo hiểm;
+ Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo hiểm;
+ Xây dựng lối sống tiết kiệm;
+ Tích cực tham gia bảo hiểm và tuyên truyền đến cộng đồng xã hội về các lợi ích do
việc tham gia bảo hiểm đem lại.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
1. Bảo hiểm và các loại
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung thông tin hình bảo hiểm
trong SGK và trả lời câu hỏi:
b. Sự cần thiết của việc
b) Tại sao bảo hiểm lại cần thiết đối với con người? Mỗi tham gia bảo hiểm.
cá nhân, tổ chức cần phải làm gì để phát huy trách nhiệm
- Bảo hiểm lại cần thiết đối
công dân trong lĩnh vực bảo hiểm?
với con người vì: giúp con
Báo cáo thảo luận
người chuyển giao rủi ro, chia
- GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả
lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
tổn thất.
- GV mời một vài HS nêu ví dụ ví dụ tương ứng với các
loại hình bảo hiểm đã vẽ trong sơ đồ
Kết luận, nhận định
Tham gia bảo hiểm nhằm giảm rủi ro trong cuộc sống,
giảm bớt căng thẳng khi nằm viện, tuổi già, những tổn thất
do thiên tai, tai nạn bất ngờ,... Ý nghĩa cốt lõi nhất của bảo
hiểm là bảo vệ tài chính trước những rủi ro bất ngờ như tai
nạn, bệnh hiểm nghèo, ung thư, tử vong hoặc thương tật
vĩnh viễn,... Điều này có nghĩa khi có biến cố bất chợt xảy
đến, bảo hiểm sẽ cùng người tham gia bảo hiểm vượt qua
khó khăn tài chính để nhanh chóng ổn định cuộc sống.
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Vai trò của bảo hiểm
a) Mục tiêu. HS nêu được vai trò của bảo hiểm.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung thông tin trong SGK và trả
lời câu hỏi:
a) Từ thông tin trên, em hãy đánh giá sự phát triển của thị trường bảo hiểm tại Việt
Nam trong giai đoạn 2011 - 2020.
b) Từ thông tin và trường hợp trên, em hãy nhận xét về vai trò của bảo hiểm đối với
mỗi cá nhân, tổ chức, quốc gia.
c) Sản phẩm.
a) Nhận xét: Giai đoạn 2011 - 2020, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã có sự phát triển
nhanh, mạnh mẽ trên nhiều phương diện. Cụ thể:
+ Tính tới năm 2020, ở Việt Nam đã có trên 2 800 sản phẩm bảo hiểm phục vụ nhu cầu
ngày một đa dạng của người tham gia bảo hiểm.
+ Đến hết năm 2020, tổng số doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
tại thị trường bảo hiểm Việt Nam là 71 doanh nghiệp (tăng 25% so với năm 2011), số lượng
văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam là 21 văn phòng.
+ Năm 2020, tổng doanh thu phí bảo hiểm đã tăng 409% và tổng phí bồi thường bảo
hiểm tăng 205% so với năm 2011;
+ Thị trường bảo hiểm đã trở thành một kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền
kinh tế.
b) Vai trò của bảo hiểm
- Về kinh tế:
+ Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của
các cá nhân;
+ Bảo hiểm còn là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;
+ Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
- Về xã hội:
+ Bảo hiểm góp phần giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con
người, việc tham gia bảo hiểm còn góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trong xã hội;
+ Ngoài ra, bảo hiểm phát triển còn tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền
kinh tế.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập
2. VAI TRÒ CỦA BẢO
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung thông tin HIỂM
và ô em cần biết trong SGK và trả lời câu hỏi:
- Về kinh tế:
a) Từ thông tin trên, em hãy đánh giá sự phát triển
+ Bảo hiểm góp phần ổn định
của thị trường bảo hiểm tại Việt Nam trong giai đoạn tài chính và đảm bảo an toàn cho
2011 - 2020.
các khoản đầu tư của các cá nhân;
b) Từ thông tin và trường hợp trên, em hãy nhận xét về
+ Bảo hiểm còn là một kênh
vai trò của bảo hiểm đối với mỗi cá nhân, tổ chức, quốc huy động vốn để đầu tư phát triển
gia.
kinh tế - xã hội;
Thực hiện nhiệm vụ
+ Góp phần ổn định và tăng
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy
trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
hội nhập kinh tế quốc tế.
Báo cáo, thảo luận
- Về xã hội:
GV mời 1 – 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả
+ Bảo hiểm góp phần giảm
lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn
Kết luận, nhận định
cho cuộc sống của con người,
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được việc tham gia bảo hiểm còn góp
yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
phần hình thành lối sống tiết kiệm
- Đối với cá nhân: Mang lại sự ổn định và đảm bảo trong xã hội;
cuộc sống cho người được hưởng bảo hiểm. Khi gặp rủi
+ Ngoài ra, bảo hiểm phát triển
ro, sự cố thì người tham gia bảo hiểm sẽ được nhận hỗ còn tạo công ăn việc làm, giảm
trợ từ bảo hiểm để giảm bớt gánh nặng tài chính và duy thất nghiệp trong nền kinh tế.
trì mức sống tối thiểu.
- Đối với doanh nghiệp: Góp phần huy động vốn để
phát triển kinh tế, tạo thêm việc làm cho thị trường lao
động, tạo sự an tâm cho xã hội.
- Đối với quốc gia: Góp phần thực hiện các chương
trình, mục tiêu, nhiệm vụ cấp bách của Chính phủ; thúc
đẩy hội nhập hợp tác kinh tế quốc tế.
3. Hoạt động: Luyện tập
Câu 1. Em hãy nhận xét những ý kiến dưới đây về bảo hiểm:
a) Mục tiêu. Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý
thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
b) Nội dung.
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 1 trong SGK để đưa ra
nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
c) Sản phẩm.
- Ý kiến a. Không đồng tình. Vì: Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó
người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc
chỉ trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh
chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Ý kiến b. Đồng tình. Vì: Nguyên tắc “số đông bù số ít” đảm bảo rằng hậu quả của rủi
ro xảy ra đối với một hoặc một số ít người sẽ được bù đắp bằng số tiền huy động được từ rất
nhiều người có khả năng cùng gặp rủi ro như vậy.
- Ý kiến c. Đồng tình. Vì: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là
chính sách an sinh xã hội do nhà nước thực hiện, không có mục đích kinh doanh.
- Ý kiến d. Đồng tình. Vì: Bảo hiểm thương mại là hoạt động của tổ chức bảo hiểm
chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để
tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận
trong hợp đồng bảo hiểm.
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 1 trong SGK để đưa ra
nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến,
sau đó GV nhận xét và kết luận
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp và đưa ra kết luận
- Ý kiến a. Không đồng tình. Vì: Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó
người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc
chỉ trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh
chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Ý kiến b. Đồng tình. Vì: Nguyên tắc “số đông bù số ít” đảm bảo rằng hậu quả của rủi
ro xảy ra đối với một hoặc một số ít người sẽ được bù đắp bằng số tiền huy động được từ rất
nhiều người có khả năng cùng gặp rủi ro như vậy.
- Ý kiến c. Đồng tình. Vì: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là
chính sách an sinh xã hội do nhà nước thực hiện, không có mục đích kinh doanh.
- Ý kiến d. Đồng tình. Vì: Bảo hiểm thương mại là hoạt động của tổ chức bảo hiểm
chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để
tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận
trong hợp đồng bảo hiểm.
Câu 2. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của bảo hiểm? Vì sao?
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến các vấn đề cơ bản về bảo hiểm.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định trong bài luyện tập số 2 để
đưa ra nhận xét của mình đối với những nhận định đó.
c) Sản phẩm.
- Ý kiến A. Đồng tình. Bảo hiểm góp phần quan trọng trong việc ổn định cuộc sống và
các hoạt động sản xuất kinh doanh của những người tham gia bảo hiểm trong trường hợp rủi ro
được bảo hiểm hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Ý kiến B. Đồng tình. Việc tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, tổ chức quản lí rủi ro
hiệu quả, từ đó góp phần đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của các nhà đầu tư.
- Ý kiến C. Đồng tình. Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo
hiểm xảy ra, các tổ chức bảo hiểm có một quỹ tiền mặt lớn được sử dụng để dự trữ, dự phòng
và đầu tư. Bảo hiểm càng phát triển thì vai trò huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
của bảo hiểm càng tăng cao.
- Ý kiến D. Không đồng tình. bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà
nước, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng ý kiến trong bài tập 2, bày tỏ quan điểm và
đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập.
Báo cáo, thảo luận
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập,
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến
Kết luận, nhận đinh
GV mời 1 – 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác bổ sung ý kiến, sau đó GV
nhận xét và kết luận:
- Ý kiến A. Đồng tình. Bảo hiểm góp phần quan trọng trong việc ổn định cuộc sống và
các hoạt động sản xuất kinh doanh của những người tham gia bảo hiểm trong trường hợp rủi ro
được bảo hiểm hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Ý kiến B. Đồng tình. Việc tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, tổ chức quản lí rủi ro
hiệu quả, từ đó góp phần đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của các nhà đầu tư.
- Ý kiến C. Đồng tình. Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo
hiểm xảy ra, các tổ chức bảo hiểm có một quỹ tiền mặt lớn được sử dụng để dự trữ, dự phòng
và đầu tư. Bảo hiểm càng phát triển thì vai trò huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
của bảo hiểm càng tăng cao.
- Ý kiến D. Không đồng tình. bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà
nước, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
Câu 3. Em hãy xử lí các tình huống sau:
a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 3 trong
SGK để đưa ra ý kiến của mình.
Tình huống a. Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24
tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không
tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may
bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.
Theo em, việc không tham gia bảo hiểm y tế mang lại rủi ro gì cho ông Đ?
Tình huống b. Anh P là chủ một chiếc tàu đánh cá và tham gia bảo hiểm thân tàu cá
(thuộc loại hình bảo hiểm thương mại) với một công ty bảo hiểm. Trong một lần đi biển đánh
bắt, tàu của anh P bị hư hại do rủi ro đã được bảo hiểm xảy ra. Sau khi đã hoàn thành các thủ
tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, anh P đã được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thoả
thuận trong hợp đồng.
Trong tình huống trên, công ty bảo hiểm đã thực hiện nghĩa vụ đối với người tham gia
bảo hiểm như thế nào?
c) Sản phẩm.
Tình huống a)
- Việc không tham gia bảo hiểm y tế khiến ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám
chữa bệnh, thuốc và các dịch vụ y tế khi đi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế.
+ Ngoài ra, ông Đ luôn phải lo lắng vì giá dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng tăng cao;
khó có khả năng tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật cao và thuốc đắt tiền; kinh tế gia đình bị ảnh
hưởng, thậm chí sa sút vì chi phí khám chữa bệnh quá lớn.
Tình huống b) Trong tình huống trên, công ty bảo hiểm đã thực hiện đúng nghĩa vụ
của mình đối với anh P (là người tham gia bảo hiểm), khi: công ty bảo hiểm bồi thường theo
đúng thoả thuận trong hợp đồng kí kết với anh P.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nhận định ở bài luyện tập số 3 trong SGK để đưa ra
ý kiến của mình.
Đ?
Tình huống a: Theo em, việc không tham gia bảo hiểm y tế mang lại rủi ro gì cho ông
Tình huống b. Trong tình huống trên, công ty bảo hiểm đã thực hiện nghĩa vụ đối với
người tham gia bảo hiểm như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm chuẩn bị bài giới thiệu.
Báo cáo, thảo luận
GV triển khai báo cáo kết quả thảo luận cho từng cấp độ. Mời đại diện nhóm 1 giới
thiệu, đại diện nhóm 2 nêu câu hỏi phản biện, nhận xét và bổ sung, các HS khác có thêm ý
kiến đóng góp.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét và kết luận giúp học sinh thấy được việc cần thiết phải tham gia và tuân
thủ các quy định của nhà nước về loại hình bảo hiểm.
4. Hoạt động: Vận dụng
Em hãy đóng vai cán bộ bảo hiểm để viết bài tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
bảo hiểm y tế bắt buộc.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn
đề liên quan đến vấn đề bảo hiểm trong thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập vận dụng: Em hãy đóng vai
cán bộ bảo hiểm để viết bài tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.
c) Sản phẩm.
- Bước đầu áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan
đến vấn đề bảo hiểm trong thực tiễn cuộc sống.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập vận dụng: Em hãy đóng vai cán bộ bảo
hiểm để viết bài tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc ở nhà, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh chia sẻ bài viết của mình qua nhóm lớp để
các học sinh khác cùng trao đổi
Kết luận, nhận định
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh
hiểu hơn trách nhiệm của mình đối với việc tìm hiểu và tham gia các loại hình bảo hiểm.
 








Các ý kiến mới nhất