Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD HDTN 12 Giáo án NLS HĐTN 12 CHỦ ĐỀ 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:56' 18-10-2026
Dung lượng: 37.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 3: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 5, 6 CHỦ ĐỀ 10
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Thể hiện tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp và hòa nhập với lực
lượng lao động xã hội.

-

Quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực định hướng nghề nghiệp: đưa ra quyết định lựa chọn ngành học,
trường học, chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân và chuẩn bị tâm lí thích
ứng với môi trường làm việc hoặc học tập tương lai và tâm thế sẵn sàng bước
vào thế giới nghề nghiệp, sẵn sàng tham gia và hoà nhập với lực lượng lao
động xã hội.

Năng lực số (NLS):

1

-

[6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn
(Sử dụng AI tạo sinh để tóm tắt thông tin, đóng vai mô phỏng tình huống nghề
nghiệp và thiết kế kịch bản giao tiếp).

-

[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm
chứng chéo lời khuyên hướng nghiệp của AI với ý kiến của chuyên gia/người
thật).

-

[5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.

3. Phẩm chất
-

Nhân ái, trách nhiệm: quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của
bản thân, các hoạt động thực hiện việc học tập, rèn luyện để chuẩn bị tâm thế
bước vào nghề nghiệp và thể hiện đam mê theo đuổi nghề nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.

-

Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.

-

Các thông tin về nghề nghiệp, ngành học, cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp liên quan đến việc chọn ngành, chọn nghề, chọn trường của HS.

-

Các tình huống về chuẩn bị tâm lí thích ứng, tâm thế sẵn sàng, thể hiện bản lĩnh
thực hiện đam mê theo đuổi nghề yêu thích.

-

Các ví dụ minh họa về quyết định chọn ngành, chọn nghề, chọn trường.

-

Ví dụ về những biểu hiện đam mê và bản lĩnh theo đuổi đam mê nghề yêu thích
trong thực tế.

-

Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại
nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.

-

Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, tài khoản các nền tảng tương tác số
(Quizizz/Kahoot).
2

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc
sống.

-

Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.

-

Nhớ lại các trường hợp, câu chuyện về chuẩn bị tâm lí thích ứng, tâm thế sẵn
sàng, thể hiện bản lĩnh thực hiện đam mê theo đuổi nghề yêu thích.

-

Nhớ lại các kết quả tham vấn, ý kiến về quyết định chọn ngành, chọn nghề,
chọn trường.

-

Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.

-

Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Laptop/Tablet) có kết nối mạng và cài
đặt/truy cập các công cụ số (Trình duyệt web, ứng dụng AI như
ChatGPT/Gemini/Copilot, phần mềm thiết kế Canva/Notion).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú
của bài học.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Theo em, đâu là
khó khăn của HS hiện nay trước ngưỡng cửa chọn ngành nghề?
c. Sản phẩm: HS chia sẻ được khó khăn của HS hiện nay trước ngưỡng cửa chọn
ngành nghề sau khi xem video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS xem video về việc lựa chọn ngành nghề của HS:
https://www.youtube.com/watch?v=v7ApViKmh3g (0:00- 4:25)

3

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, đâu là khó khăn của
HS hiện nay trước ngưỡng cửa chọn ngành nghề?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video mà GV trình chiếu và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ khó khăn của HS hiện nay trước ngưỡng cửa chọn
ngành nghề sau khi xem video.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Học sinh hiện nay phải đối mặt với nhiều khó khăn
trong quá trình chọn ngành nghề, từ việc thiếu định hướng cá nhân, áp lực từ gia
đình và xã hội, đến sự thiếu thông tin về ngành nghề và áp lực về tài chính. Để vượt
qua những khó khăn này, học sinh cần sự hỗ trợ từ gia đình, thầy cô, và các chuyên
gia tư vấn nghề nghiệp, đồng thời phải chủ động tìm hiểu, xác định rõ đam mê và khả
năng của bản thân.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề
nghiệp và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội là một bước quan trọng để giúp
chúng ta thành công và phát triển bền vững. Nó giúp chúng ta thích nghi với môi
trường mới, phát triển kỹ năng, đối phó với thách thức, và tạo dựng sự nghiệp vững
chắc trong tương lai. Để tìm hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm
nay: Chủ đề 10 – Tuần 3 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 5, 6).
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ, KẾT NỐI
Hoạt động 5. Thể hiện tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp và hòa
nhập với lực lượng lao động xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề xuất được những việc cần làm để chuẩn bị
tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp và hòa nhập với lực lượng lao động
xã hội qua việc xử lí các tình huống cụ thể.
4

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thể hiện tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề
nghiệp và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội.
c. Sản phẩm: HS thể hiện tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp và hòa
nhập với lực lượng lao động xã hội.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 5. Thể hiện tâm thế sẵn sàng bước [6.2.NC1a]:
tập

vào thế giới nghề nghiệp và hòa Phát

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm nhập với lực lượng lao động xã hội
cùng thực hiện 1 nhiệm vụ).

triển

được các ứng

- Tình huống 1: Nếu là Mai, em cần dụng AI tùy

- GV yêu cầu các nhóm đọc tình huống chủ động tham gia các hoạt động chỉnh để giải
1, 2 trong SGK tr.88 để thực hiện nhiệm trong điều kiện cho phép để làm quyết
vụ:

quen với các công việc của GV mầm vấn

Đề xuất những việc cần làm để có tâm non như quan sát, hỗ trợ các cô giáo thể.
thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề (nếu cần thiết và được sự đồng ý của
nghiệp mà em lựa chọn và hoà nhập GV và nhà trường) trong việc dỗ
với lực lượng lao động xã hội trong các dành, chỉ dẫn, giúp đỡ các bé và học
tình huống dưới đây:

hỏi kinh nghiệm của các cô giáo để

+ Nhóm 1, 3:

có tâm thế sẵn sàng trở thành GV

Tình huống 1: Mai quyết định chọn

mầm non.

nghề giáo viên mầm non. Trong một

- Tình huống 2: Nếu là Cường, em

lần đi trải nghiệm ở trường mầm non,

cần xác định các biện pháp để vượt

Mai chứng kiến các bé quấy, khóc,

qua những khó khăn và thách thức

chưa có khả năng tự phục vụ. Mặc dù

của nghề xây dựng, chủ động học

vất vả, nhưng các cô giáo vẫn nói

tập, trang bị những kiến thức, kĩ

năng nhẹ nhàng và tỉ mỉ chăm sóc

năng, thường xuyên cập nhật các

5

các
đề

cụ

từng em.

kiến thức mới, chú trọng việc rèn

Nếu là Mai, em sẽ làm gì để thể hiện

luyện sức khỏe, thể lực và có ý chí,

tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động

quyết tâm để thể hiện tâm thế sẵn

nghề nghiệp?

sàng tham gia hoạt động nghề

+ Nhóm 2, 4:

nghiệp.

Tình huống 2: Cường muốn thi vào
Trường Đại học Xây dựng để trở
thành kĩ sư xây dựng. Qua tìm hiểu,
Cường biết rằng, nghề này yêu cầu
phải có sức khoẻ vì di chuyển nhiều
và làm việc trong điều kiện ngoài trời,
luôn phải mặc đồ bảo hộ lao động khi
đến công trình đang xây dựng.
Nếu em là Cường, em sẽ làm gì để
thể hiện tâm thế sẵn sàng tham gia
hoạt động nghề nghiệp?
- GV gợi ý các nhóm sử dụng AI
(Copilot/Gemini) trên thiết bị cá nhân
để đóng vai tình huống (Role-play).
Nhóm 1,3 nhập prompt: "Tôi chuẩn bị
làm giáo viên mầm non, hãy mô phỏng
một ngày làm việc đầy áp lực khi trẻ
quấy khóc và đưa ra 3 lời khuyên thực
tế để tôi rèn luyện tâm lý". Tương tự
với Nhóm 2,4 cho nghề kỹ sư xây dựng.
HS chắt lọc kết quả của AI để đưa ra đề

6

xuất tối ưu nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc tình huống và thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ được giao.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi
đã chuẩn bị đủ bản lĩnh, năng lực và
phẩm chất, chúng ta đã đủ tự tin, sẵn
sàng bước vào thế giới nghề nghiệp
và hòa nhập với lực lượng lao động
xã hội.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 6. Quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra quyết định chọn nghề, chọn ngành học,
chọn trường và xác định được những biện pháp học tập, rèn luyện theo quyết định
chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân.

7

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường
của bản thân theo các nội dung:
- Tham khảo ý kiến của gia đình, thầy cô, bạn bè, chuyên gia về việc chọn hướng học
tập, chọn nghề của bản thân.
- Xác định những khó khăn, thách thức, rào cản em có thể đối mặt khi thực hiện quyết
định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường.
- Ra quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân.
- Xác định những biện pháp học tập, rèn luyện theo quyết định chọn nghề, chọn ngành
học, chọn trường của bản thân.
c. Sản phẩm: HS quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Tham khảo ý kiến của gia đình, 6. Quyết định chọn nghề, [6.3.NC1a]:
thầy cô, bạn bè, chuyên gia về việc chọn chọn

ngành

học,

chọn Đánh

giá

được

độ

hướng học tập, chọn nghề của bản thân

trường của bản thân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

6.1. Tham khảo ý kiến của chính xác và

- GV yêu cầu HS nhớ lại những vẫn để các em gia đình, thầy cô, bạn bè, tin cậy của
cần tham khảo ý kiến của gia đình, thấy cô, chuyên gia về việc chọn các hệ thống
bạn bè, chuyên gia theo gợi ý trong SGK.

hướng học tập, chọn nghề AI.

- GV yêu cầu HS tổng hợp và viết lại những ý của bản thân
kiến đã tham khảo được của gia đình, thấy - Mức độ phù hợp về phẩm
cô, bạn bè, chuyên gia về việc chọn hướng chất và năng lực của bản thân
học tập, chọn nghề của bản thân vào SBT.

với nghề.

- GV gợi ý HS sử dụng AI làm "cố vấn độc lập" - Trường đào tạo nghề định
bằng cách nhập thông tin cá nhân (sở thích, lựa chọn.
điểm số) và xin lời khuyên chọn ngành. Sau - ...
đó, HS thực hiện kỹ năng đánh giá: Đối chiếu
8

sự khác biệt giữa lời khuyên của AI với ý kiến
thực tế của gia đình/thầy cô, từ đó rút ra
thông tin đáng tin cậy và khách quan nhất ghi
vào SBT.
- GV trình chiếu cho HS xem video về việc tư
vấn hướng nghiệp cho HS cuối cấp:
https://www.youtube.com/watch?
v=v7ApViKmh3g (7:54 – 11:04)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS xin tham vấn và ghi lại kết quả tham vấn
vào SBT.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp kết
quả các em tham vẫn được.
- GV lưu ý HS khi báo cáo kết quả cần tập
trung vào:
+ Những điều đồng thuận giữa các ý kiến mà
em tham khảo được.
+ Những điều còn mâu thuẫn giữa ý kiến
tham văn của các chủ thể: gia đình, thấy, cô,
bạn bè.
+ Cách xử lí của em trước vẫn để đó.

9

+ Lựa chọn các ý kiến tham vấn được về nghề
nghiệp để làm cơ sở cho việc chọn hướng học
tập, chọn nghề của em.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV tổng kết, nhận xét ý kiến của HS.
- GV gợi ý HS một số lưu ý khi tham khảo ý
kiến của gia đình, thấy cô, bạn bè, chuyên gia
về việc chọn hướng học tập, chọn nghề của
bản thân:
+ Xác định nội dung cần tham vấn phù hợp
với chủ thể tham vấn.
+ Xác thực thông tin được tham vấn thông
qua các kênh, các hình thức tìm hiểu thông
tin khác nhau.
+ Yếu tố thuộc về bản thân là một trong
những căn cứ quan trọng để chọn hướng học
tập, chọn nghề.
+ ...
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Xác định những khó khăn, 6.2. Xác định những khó
thách thức, rào cản em có thể đối mặt khi khăn, thách thức, rào cản
thực hiện quyết định chọn nghề, chọn em có thể đối mặt khi thực
ngành học, chọn trường

hiện quyết định chọn nghề,

10

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

chọn

ngành

học,

chọn

- GV yêu cầu HS viết vào SBT những khó trường
khăn, thách thức, rào cản các em có thể đối Những khó khăn, thách thức,
mặt khi thực hiện quyết định chọn nghề, rào cản em có thể đối mặt khi
chọn ngành học, chọn trường.

thực hiện quyết định chọn

- GV trình chiếu cho HS xem video về những nghề, chọn ngành học, chọn
khó khăn, thách thức, rào cản em có thể đối trường:
mặt khi thực hiện quyết định chọn nghề, - Khó khăn liên quan đến
chọn ngành học, chọn trường:

quyết định của bản thân với

https://www.youtube.com/watch?

mong muốn, kì vọng hoặc

v=2dP0p8NX-FE (0:00 – 4:43)

định hướng của gia đình.

https://www.youtube.com/watch?

- Khó khăn liên quan đến sự

v=v7ApViKmh3g (0:00 – 4:25)

chưa phù hợp của năng lực,

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ kết quả học tập, phẩm chất
học tập

của bản thân với yêu cầu của

- HS liên hệ bản thân để viết vào SBT những nghề nghiệp.
khó khăn, thách thức, rào cản các em có thể - Khó khăn khi thu thập và xử
đối mặt khi thực hiện quyết định chọn nghề, lí các thông tin liên quan đến
chọn ngành học, chọn trường.

nghề nghiệp.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần - ...
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ những khó khăn,
thách thức, rào cản các em có thể đối mặt khi
thực hiện quyết định chọn nghề, chọn ngành

11

học, chọn trường.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp những
khó khăn, thách thức, rào cản HS có thể đối
mặt khi thực hiện quyết định chọn nghề,
chọn ngành học, chọn trường.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Ra quyết định chọn nghề, chọn 6.3. Ra quyết định chọn
ngành học, chọn trường của bản thân

nghề, chọn ngành học, chọn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

trường của bản thân

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tổng hợp Khi ra quyết định lựa chọn
đối chiếu các thông tin thu thập về nghề nghề chúng ta cần dựa vào:
nghiệp, về bản thân, các kết quả tham khảo ý - Các thông tin thu thập được
kiến từ gia đình, thầy cô, bạn bè, chuyên gia về nghề.
để chọn nghề, chọn ngành học.

- Sở thích, phẩm chất, năng

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ lực của bản thân.
học tập

- Nhu cầu của xã hội.

- HS viết vào SBT quyết định lựa chọn ngành - Ý kiến tư vấn của chuyên
học, chọn nghề theo các gợi ý:

gia, chuyên gia thấy có và gia

+ Nghề/ngành học/trường.

đình.

+ Lí do lựa chọn.

- ...

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).

12

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời một số HS chia sẻ quyết định lựa
chọn ngành học, chọn nghề, chọn trường và
giải thích lí do lựa chọn.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cách ra
quyết định chọn nghề, chọn ngành học phù
hợp cho HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Xác định những biện pháp học 6.4. Xác định những biện
tập, rèn luyện theo quyết định chọn nghề, pháp học tập, rèn luyện theo
chọn ngành học, chọn trường của bản thân

quyết định chọn nghề, chọn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

ngành học, chọn trường của

GV yêu cầu HS liên hệ bản thân để xác định bản thân
những biện pháp học tập, rèn luyện theo - Biện pháp liên quan đến học
quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn tập:
trường của bản thân.

+ Xác định mục tiêu học tập

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ cụ thể, có thể đánh giá được
học tập

trong khoảng thời gian rõ

- HS liên hệ bản thân để xác định những biện ràng và có tính khả thi.
pháp học tập, rèn luyện theo quyết định + Lựa chọn phương pháp học
chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của tập phù hợp.

13

bản thân.

+ Phân bổ thời gian khoa học.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần + Tìm kiếm sự hỗ trợ từ cha
thiết).

mẹ, thầy cô, bạn bè,...

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo + Thường xuyên đánh giá và
luận

điều chỉnh phương pháp học

- GV mời đại diện HS liên hệ bản thân để xác tập.
định những biện pháp học tập, rèn luyện - Biện pháp liên quan đến rèn
theo quyết định chọn nghề, chọn ngành học, luyện:
chọn trường của bản thân.

+ Xác định mục tiêu rèn luyện

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, cụ thể, có thể đánh giá được
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

trong khoảng thời gian rõ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm ràng và có tính khả thi.
vụ học tập

+ Xây dựng kế hoạch cụ thể.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mỗi HS + Thực hiện phát huy những
cần xây dựng các biện pháp học tập và rèn điểm mạnh và hạn chế những
luyện phù hợp đáp ứng yêu cầu với ngành, điểm yếu nhằm đáp ứng với
nghề lựa chọn.

yêu cầu nghề nghiệp.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

+ Đánh giá rút kinh nghiệm và
điều chỉnh để đạt được mục
tiêu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn
thành Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về thể
hiện tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp và quyết định chọn nghề, chọn
ngành học, chọn trường của bản thân.

14

c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường mình dự định học?
A. Trường có uy tín và chương trình đào tạo chất lượng.
B. Trường có cơ hội việc làm thấp.
C. Trường xa nhà và được trải nghiệm cảm giác sống tự lập.
D. Trường do người thân, bạn bè khuyên chọn.
Câu 2: Đâu không phải là biểu hiện của tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề
nghiệp?
A. Mong muốn được tham gia vào lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.
B. Tự ti khi tham gia hoạt động nghề nghiệp và hòa nhập với lực lượng xã hội.
C. Chủ động tham gia và đáp ứng yêu cầu khi có cơ hội trải nghiệm ở các cơ sở hoạt
động nghề nghiệp.
D. Hiểu và tôn trọng các đặc điểm của người lao động, quy định của nơi làm việc,
văn hóa ứng xử, văn hóa tổ chức, kỉ luật lao động.
Câu 3: Khi quyết định chọn nghề, chúng ta cần dành thời gian để tìm hiểu những gì?
A. Chỉ tìm hiểu về công việc và mức thu nhập.
B. Yêu cầu công việc, cơ hội nghề nghiệp, và thu nhập.
C. Chỉ hỏi ý kiến người quen trong ngành đó.
D. Không tìm hiểu gì nhiều.
Câu 4: Ý nào sau đây không đúng về những việc học sinh cần làm để có tâm thế sẵn
sàng bước vào thế giới nghề nghiệp?
A. Tìm hiểu những yêu cầu nghề nghiệp.
B. Xác định được những khó khăn thử thách.
15

C. Không nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân.
D. Xác định được những người có thể hỗ trợ khi bước vào thế giới nghề nghiệp.
Câu 5: Từ nhỏ H đã mong ước trở thành phóng viên. Tuy nhiên, sức khỏe của H chưa
tốt nên bố mẹ rất lo lắng nếu H theo đuổi công việc này thì sẽ gặp nhiều khó khăn do
đặc thù công việc.
Nếu là H, em sẽ làm gì?
A. Rèn luyện phẩm chất: không ngại gian khổ, trung thực, khách quan, ham học hỏi,
trau dồi kiến thức, tư duy nhạy bén,…
B. Rèn luyện đức tính cần cù, chăm chỉ.
C. Học tập tốt, đặc biệt môn Sinh học.
D. Rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực
tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- HS vận dụng kiến thức đã học về thể hiện tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề
nghiệp và quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực
tuyến trong thời gian 6 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
Câu hỏi

1

2

3

4

5

Đáp án

A

B

B

C

A

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.

16

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế
cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về những khó khăn khi
chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ với người thân về những khó khăn khi chọn nghề, chọn
ngành học, chọn trường của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Chia sẻ với người
thân về những khó khăn khi chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân.
- [6.2.NC1a]: Để có cuộc trò chuyện hiệu quả, GV gợi ý HS sử dụng AI (ChatGPT)
phác thảo kịch bản. Prompt: Tôi đang gặp khó khăn trong việc chọn trường do áp lực
điểm số và tài chính. Hãy giúp tôi lập một dàn ý trò chuyện khéo léo, mang tính xây
dựng để chia sẻ với bố mẹ, giúp bố mẹ hiểu và không tạo thêm áp lực cho tôi". HS áp
dụng kịch bản này vào thực tế gia đình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chuẩn bị kịch bản với sự hỗ trợ của công nghệ và thực hiện cuộc trò chuyện với
gia đình tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo kết quả vào tiết học sau, nêu nhận xét, đánh giá của người thân về những
khó khăn khi chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Tuần 3 – Hoạt động 5, 6.
- Thực hành và rèn luyện: Thể hiện tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp
và quyế
 
Gửi ý kiến