Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 9 Theo CV2345

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:41' 13-11-2022
Dung lượng: 414.0 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 1 người (Đoàn Cẩm Giàu)
Thứ

Buổi

Sáng
Thứ hai
Chiều

Thứ ba

Thứ tư

Sáng

Sáng

Thứ năm

1

HĐTN1

2

Tiếng Việt

SHDC- SHTCĐ
Ôn tập giữa kì 1 tiết 1

3

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì 1 tiết 2

4

TCTViệt

1

Toán

2

TC Toán

Ôn tập

3

HĐTN

Bài 8

1

Toán

2

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì 1 tiết 3

3

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì 1 tiết 4

4

TCTViệt

1

Toán

2

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì 1 tiết 5

3

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì 1 tiết 6

4

TNXH

1
Chiều

Thứ sáu

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2 - TUẦN 9
Từ ngày: 31/10/2022 đến 4/11/2022
Tiết
Môn học
Tên bài

Sáng

Toán

Ôn tập
Ki – Lô – gam

( T3)

Lít

Ôn tập
Luyện tập

GVBM
Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị Ki
- lô - gam, Lít ( T1)

2

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì 1 tiết 7

3

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì 1 tiết 8

1

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì 1 tiết 9

2

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì 1 tiết 10

Toán

Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị Ki
- lô - gam, Lít ( T2)

HĐTN

SHL: Sinh hoạt theo chủ đề

3
4

Điều chỉnh

KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 9
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1 : HĐTN
SHDC : STCĐ“ Tham dự phong trào góp sách “Tủ sách anh em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
* NL Khám phá bản thân:
- Nắm được kế hoạch hoạt động của nhà trường đề ra
- HS tích cự tham gia phong trào góp sách ' Tủ sách anh em”
3. Phẩm chất:
* Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
HĐ1 : Nghi thức nghi lễ
- Tổ chức lễ chào cờ:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Nghe đánh giá nhận xét của tổng phụ trách,và BGH nhà trường.
+ Nghe phổ biến kế hoạch hoạt động của nhà trường.
HĐ2. Sinh hoạt theo chủ đề.
- GV tổ chức cho Hs nghe phát động tham gia phong trào góp sách ' Tủ
sách anh em”
- HS tham gia góp sách vào tủ sách của lớp
III: Điều chỉnh, bổ sung:

.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... .
……………….*****………………….

TIẾT 2 + 3 : TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập chuẩn bị tốt để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc
thêm những văn bản mới.
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ
thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
3. Phẩm chất :
* Nhân ái: Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi
người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho lớp hát bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương
ứng với nội dung bài
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: - HS thảo luận nhóm 4
+ Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu - Đọc nội dung và lựa chọn đáp án
vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong đúng.
các tuần từ tuần 1 – 8.
+Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội
dung các bài đọc.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4- Ghép nội

dung với tên bài đọc.

- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét- tuyên dương
* Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả
lời câu hỏi.
- GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn
bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã
học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) .
- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn
bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài.
- Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và
làm theo yêu cầu có trong thăm, trình bày
trước lớp.

- GV nhận xét- tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Chia sẻ bài đọc mà em yêu thích?
- GV nhận xét giờ học.

- HS nghe.
- HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên hái hoa và thực
hiện yêu cầu.
- Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày
khai trường, các bạn thường muốn
đến trường sớm vì các bạn cảm thấy
háo hức / cảm thấy muốn được gặp
lại thầy cô, bạn bè, … 
- Niềm vui của Bi và Bống: Bi và
Bống không vẽ tranh cho mình mà
lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai đều
luôn nghĩ đến nhau, người này muốn
người kia vui. 
-Hs chia sẻ

IV : Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có )
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... .
……………….*****………………….

TIẾT 4:

TC TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, các hoạt động
học tập.

+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài
3. Phẩm chất: * Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt đông học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng - Học sinh đứng dậy thực hiện các động
thực hiện hát bài “Mái trường mến tác cùng cô giáo
yêu”
2. Luyện tập thực hành:
-HS thảo luận nhóm, chia sẻ
Bài 1: Nối từ ngữ ở cột A với nội -HS các nhóm bổ sung, nhận xét.
dung thích hợp ở cột B
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Viết từ ngữ gọi tên đồ vật vào -Hs thảo luận ,chia sẻ
chỗ trống.

Cái kéo

Khăn mặt

đồng hồ

- GV gọi HS đọc yêu cầu
+BT yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Cái thìa
chì màu
cái đĩa
- GV nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm:
-Hs chia sẻ
- Qua bài đọc em thích nhất điều gì?
-Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có)………………………………………………

BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1: TOÁN

TIẾT 41: KI – LÔ – GAM ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, các hoạt động học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sốnhọc tậpg thực tế để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học, giao tiếp toán học:Thông qua hoạt động
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam.
- Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô –
gam.
3. Phẩm chất :
*Trung thực : Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Lớp hát
- GV kết nối vào bài mới.
2.Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính theo mẫu
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) 12kg + 23 45kg + 20kg
kg =
=
b) 42kg – 30kg 13kg – 9kg =
=
- GV nêu:

Hoạt động của HS
- HS hát vận động theo bài hát

- HS đọc.
- HS làm phiếu học tập theo nhóm đôi.
a) 12 kg + 23 kg = 35 kg
45 kg + 20 kg = 65 kg
9 kg + 7 kg = 16kg
b) 42 kg – 30 kg = 12 kg
13 kg – 9 kg = 4 kg
60 kg – 40 kg = 20 kg
- Tính nhẩm hoặc đặt tính.
- Đơn vị đo ở kết quả.

+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế
nào?
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tìm số thich hợp
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Câu a:
- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả
lời câu hỏi.
- Câu b làm tương tự câu a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS thực hiện giải bài vào vở.

- HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
- Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng
nặng 7kg.
- Con gà cân nặng 3kg.

- HS quan sát tranh.
- Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2
nặng 50kg.
- Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của
cả hai bao?
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai bao thóc cân nặng là:
30 + 50 = 80 (kg)
Đáp số: 80kg.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS quan sát tranh.
- Quan sát tranh
- HS nêu bài toán và làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào
vở.
a)
Bài giải
Rô – bốt B cân nặng là:
- HS thực hiện giải bài vào vở.
32 + 2 = 34 (kg)
Đáp số: 34 kg.
b)
Bài giải
Rô – bốt C cân nặng là:
32 - 2 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg.
- Rô – bốt B.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Rô – bốt C.
+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?

+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
IV : Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có )
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... .
……………….*****………………….

TIẾT 2: TC TOÁN

ÔN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ về các hoạt động học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học: Thông qua hoạt
động
-- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
3. Phẩm chất :
*trung thực : Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: VBT, bảng phụ, máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “Chuyền hoa”
- HS lắng nghe cách chơi.
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS tham gia trò chơi.
chơi cho cả lớp.
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, khen HS.
2. Luyện tập:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS: Thực hiện tính cộng, - HS đọc.
trừ các số đo rồi điền kết quả vào chỗ chấm. - HS lắng nghe hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- HS làm bài vào vở.
GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền
HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm
bài.
a.40kg+20kg = 60kg
60kg-20kg = 40kg
60kg-40kg = 20kg
b. 30kg + 7kg = 37kg
37kg-7kg =30 kg
37kg-30kg = 7kg
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS chữa bài.
- GV chốt đáp án đúng.
- HS trả lời: Lấy kết quả phép cộng
- GV hỏi: Làm thế nào để tính nhanh được trừ đi số hạng này sẽ ra kết quả là số
kết quả các phép tính trừ?
hạng kia.
- GV kết luận.
Bài 2: Quan sát tranh rồi viết số thích
hợp vào chỗ chấm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV chia nhóm thảo luận (nhóm 2)
- HS đọc
- GV yêu cầu HS thảo luận và điền kết quả - HS thảo luận và trình bày kết quả.
vào chỗ chấm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng.
- GV hỏi: Vậy để tính khối lượng nhiều túi,
ta phải thực hiện phép tính gì?
- GV chốt cách tính khối lượng nhiều sự vật.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS trả lời nhanh tại chỗ.
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài.
- GV chốt đáp án đúng.
3. Vận dụng trải nghiệm:
- GV lấy ví dụ củng cố về nặng hơn, nhẹ
hơn trong cuộc sống.
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

- HS trả lời: Thực hiện phép tính
cộng.
- HS trả lời: Thực hiện phép tính trừ.
- HS đọc.
- HS trả lời nhanh.

-HS thực hiện.
IV: Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)…………………………………………..

......................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập chuẩn bị tốt để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ
dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của
sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết
câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong
những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
3. Phẩm chất :
* Chăm chỉ: Tích cực thamgia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi Thuyền ai.
- GV tổ chức cho HS vận động theo trò Lớp trưởng điều khiển trò chơi
chơi Thuyền ai.
- GV kết nối vào bài mới.
2. Luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Viết tên đồ vật trong
mỗi hình
- HS thực hiện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hs làm việc nhóm 4
- Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với - Đại diện các nhóm trình bày.
nội dung sau:
Tên các đồ vật:  Cái kéo ,Khăn mặt 
+ Quan sát các đồ vật trong tranh.
Đồng hồ ,Cái muỗng / cái thìa
+ Nói tên đồ vật.
Hộp bút màu ,Cái đĩa

- GV nhận xét – chốt.
* Hoạt động 2: Hỏi đáp về công dụng
của từng đồ vật ở bài tập 5
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi với
nội dung :
+ Đọc câu mẫu trong SHS.
+ Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở
BT5.

- Hs thực hiện
- HS làm việc nhóm đôi.
+ Hỏi đáp về công dụng của đồ vật.
- Đại điện một số cặp trình bày.
+Cái kéo dùng để cắt giấy, cắt vải,…
+ Khăn mặt dùng để rửa mặt. 
+ Đồng hồ dùng xem giờ. 
+Cái muỗng / cái thìa dùng để ăn
uống. 
- GV nhận xét- chốt.
+Hộp bút màu dùng để vẽ. 
* Hoạt động 3: Ghép các từ ngữ để
+Cái đĩa dùng để đựng thức ăn. 
tạo thành 4 câu nêu đặc điểm.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc theo nhóm 6 nội
dung:
+ Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) - HS đọc yêu cầu.
+ Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ - Hs làm việc theo nhóm 6
+ Đôi mắt của bé to tròn, đen láy. 
đặc điểm)
+ Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho + Những vì sao lấp lánh trong đêm. 
phù hơp với hàng dưới.
+Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa. 
- GV nhận xét- chốt- tuyên dương.
+ Tóc bà đã bạc. 
3. Vận dụng trải nghệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- Hs chia sẻ
- GV nhận xét giờ học.
IV : Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có )
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... .
……………….*****………………….

BUỔI SÁNG:
TIẾT 1: TOÁN

Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022

TIẾT 42: LÍT ( T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, các hoạt động học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sốnhọc tậpg thực tế để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học, sử dụng công cụ toán học:Thông qua hoạt động
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về
biểu tượng đơn vị đo lít.
- Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
3. Phẩm chất :
*Trung thực : Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Lớp hát
- HS hát vận động theo bài hát
- GV kết nối vào bài mới.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh phần a
sgk/tr.62:
- HS trả lời.
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào? + Cái bình to hơn cái cốc.
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn,
Cái nào đựng được ít nước hơn?
cái cốc đựng được ít nước hơn.
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng
được nhiều hơn, dung tích của cốc
đựng được ít hơn.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a
sgk/tr.62:
- Được 4 cốc.
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy
cốc?
- Vậy lượng nước trong bình bằng - HS lắng nghe, nhắc lại.
lượng nước ở 4 cốc.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần b
sgk/tr.62:
- HS đọc.
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta - HS quan sát.
có lượng nước trong chai, ca là 1 lít.
- HS trả lời.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít,
viết tắt là l.
- HS nêu.

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2
ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít?
3.. Hoạt động:
Bài 1: QS tranh tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với
lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả
lời đúng.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Tìm số thích hợp
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi
hình.
- Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô
trống.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số cốc nước vào ô trống?

- 2 lít.

- HS quan sát.
- HS so sánh và trả lời.
+ Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai
và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS quan sát tiếp tranh
- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm
lít, hai mươi lít.
- HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.

- HS đọc.
- HS quan sát tiếp tranh
a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4
- So sánh lượng nước ở bình B nhiều cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc.
hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc
giải bài toán có lời văn.
Bài giải
Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng
nước ở bình A là:
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
6 – 4 = 2 (cốc)
4. Vận dụng trải nghiệm:
Đáp số: 2 cốc
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 -HS chia sẻ
bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong - Bằng nhau.
bình và cố như thế nào?
- Nhận xét giờ học.
IV : Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có )

.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... .
……………….*****………………….

TIẾT 2 – 3: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3+4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập chuẩn bị tốt để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết
- Viết đúng đoạn chính tả Cô giáo lớp em  (2 khổ thơ đầu)theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ.
3. Phẩm chất :
* Chăm chỉ: Tích cực thamgia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi Thuyền ai.
- GV tổ chức cho HS vận động theo trò Lớp trưởng điều khiển trò chơi
chơi Thuyền ai.
- GV kết nối vào bài mới.
2. Luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
HS lắng nghe.

- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ
- Gọi HS đọc YC
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
4 Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào
bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh,
đúng thì thắng.
- GV nhận xét – chốt.
3. Vận dụng trải nghệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV : Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có )

- HS đọc.
- HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện- Nhóm làm nhanh
nhất đính bảng.
Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng;
d- bàn
- Hs chia sẻ

.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... .
……………….*****………………….

TIẾT 4 : TC TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT: PHẦN THƯỞNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động nhóm, chia sẻ, đánh giá và tự
đánh giá về các hoạt động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL ngôn ngữ:
+ Viết đúng bài chính tả “ Phần thưởng”theo yêu cầu ,trình bày bài sạch đẹp.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Nội dung ôn tập
2. Học sinh: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Người mẹ hiền

Hoạt động của học sinh
- HS hát kết hợp vận động
- HS lắng nghe
- HS nghe.
- HS đọc bài.

PHẦN THƯỞNG
Na là một cô bé tốt bụng. Ở lớp, ai cũng mến em. Em gọt bút chì giúp bạn
Lan. Em cho bạn Minh nửa cục tẩy. Nhiều lần, em làm trực nhật giúp các bạn bị
mệt... Na chỉ buồn vì em học chưa giỏi.
Cuối năm học, cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng. Riêng Na chỉ lặng
yên nghe các bạn. Em biết mình chưa giỏi môn nào.
+ HD HS nhận xét:
H: Bài văn có mấy câu?
- Bài văn có 6 câu.
H: Những chữ nào trong bài phải viết
- Viết hoa những chữ đầu Câu.
hoa? Vì sao?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ
-HS viết bảng con
khó viết: lúp xúp , phẳng phất
- Học sinh làm việc cá nhân
+ GV đọc HS viết bài vào vở .
- HS viết bài
- GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh
nghiệm.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
+ Khi viết bài em cần chú ý điều gì?.
- HS chia sẻ
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có):........................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
…………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:

GVBM

**************************************************************
Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1: TOÁN

TIẾT 43: LÍT ( T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, các hoạt động học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sốnhọc tậpg thực tế để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học:Thông qua hoạt động
- HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l).
- Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó.
3. Phẩm chất :
*Trung thực : Trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Lớp hát
- HS hát vận động theo bài hát
- GV kết nối vào bài mới.
2.Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính theo mẫu
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài.
- yêu cầu HS làm bài theo mẫu.
a) 5l + 4l = 9l
b) 9l – 3l = 6l
12l + 20l = 32l
19l – 10l = 9l
- Nhận xét, tuyên dương HS.
7l + 6l = 13l
11l – 2l = 9l
- Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? - Lưu ý đơn vị đo.
Bài 2:Só?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
- HS quan sát.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả.
lớp.
a) 1l + 2l = 3l
5l + 8l = 13l
b) 1l + 2l + 5l = 8l
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:Số?
- HS quan sát.
- Cho HS quan sát tiếp tranh
- HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả.
sgk/tr.64:
5l – 2l = 3l
10l – 4l = 6l
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
15l – 5l = 10l
lớp.

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- Cho HS quan sát tiếp tranh
+ Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật?
+ Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó
rồi ghi kết quả vào bảng.
- Yêu cầu HS quan sát bảng kết
quả vừa tính.

- HS quan sát.
- HS đếm.
a) HS tính.
Đồ vật
Bình Ấm

Can
Số lít
2l
3l
5l
7l
nước
- HS quán sát.
- Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít
+ So sánh các số ở bảng để xem đồ nước nhất.
vật nào đựng nhiều nước nhất và
đồ vật nào đựng ít nước nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
- Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l
+ Bài toán cho biết gì?
nước mắm vào các chai.
- Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước
+ Bài toán hỏi gì?
mắm?
- HS làm bài vào vở.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài giải
Trong can còn lại số lít nước mắm là:
15 – 7 = 8 (l)
Đáp số: 8l
3.Vận dụng trải nghiệm:
- Ki – lô – gam, lít.
- Chúng ta đã học đơn vị đo nào?
- Đo khối lượng.
- Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để
- Đo dung tích.
đo gì?
- Đơn vị đo lít dùng để đo gì?
- Nhận xét giờ học.
IV : Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có )
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... .
……………….*****………………….

TIẾT 2- 3: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 5+6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập chuẩn bị tốt để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ
thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
- Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ
dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của
sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết
câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong
những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
3. Phẩm chất :
* Chăm chỉ: Tích cực thamgia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Lớp hát
- HS hát vận động theo bài hát
- GV kết nối vào bài mới.
2.Luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp
trong 4 tình huống
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo -HS thảo luận
các nội dung:
- Đại diện các nhóm trình bày kết
+ Đọc 1 lượt 4 tình huống.
quả.
+ Đọc từng tình huống và thảo luận đáp a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị rơi. 
án đúng cho mỗi tình huống.
+ Cậu nhặt giúp tớ cái bút được
không? - ừ, đợi tớ chút. 
+ Cậu nhặt hộ tớ cái bút với! – Tớ
sẽ nhặt giúp cậu. 
b. Khen bạn viết chữ đẹp. 
+ Bạn viết đẹp thật đấy! – Cảm ơn
bạn.
+ Chữ của bạn thật tuyệt! – Thế à?
Tớ tập viết thường xuyên đấy. 
c. An ủi bạn khi bạn bị ốm nên phải

nghỉ học. 
- GV nhận xét- chốt- tuyên dương.
+ Cậu cố gắng nghỉ ngơi ở nhà, bao
* Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc giờ khỏe lại đi 
kiểu câu nào ở cột B?
- Goi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc nhóm đôi:
- GV gợi ý thêm câu giới thiệu có từ là, - HS đọc yêu cầu.
câu nêu hoạt động có từ chỉ hoạt động, - Hs làm việc nhóm đôi.
câu nêu đặc điêm có từ chỉ đặc điểm.
- GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương.

* Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay
- HS làm nhóm đôi- trao đổi chấm
dấu chấm hỏi thay cho ô vuông:
chéo.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.

GV nhận xét- Chốt- tuyên dương .
3. Vận dụng trai nghiệm:
- Đặt câu có sử dụng dấu chẩm hỏi (?)
- GV nhận xét giờ học.
IV : Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có )

-Hs nối tiếp nhau đặt câu.

.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... .
……………….*****………………….

Tiết 4: TNXH : GV BỘ MÔN
..……………….*****………………….

BUỔI CHIỀU:

GVBM

…………………………………………………………………………………..
Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG:

GVBM

BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1:TOÁN

TIẾT 44: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI – LÔ – GAM, LÍT ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, các hoạt động học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sốnhọc tậpg thực tế để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
* NL tư duy lập luận toán học, sử dụng công cụ toán học:Thông qua hoạt động
- Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ
vật theo đơn vị ki – lô – gam.
- Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo
đơn vị lít.
-Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong
thực tế
3. Phẩm chất :
*Trung thực : Trung thực trong học ...
 
Gửi ý kiến