GIÁO ÁN TOÁN TUẦN 31 LỚP 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:24' 05-04-2022
Dung lượng: 38.5 MB
Số lượt tải: 520
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:24' 05-04-2022
Dung lượng: 38.5 MB
Số lượt tải: 520
Số lượt thích:
0 người
Toán
BÀI 62. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (tiết 4)
TIẾT 150: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về so sánh số và đơn vị đo độ dài mét
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
– Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng.
- Trung thực : Tự làm lấy việc của mình.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động: (3 phút)
a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới
b. Cách tiến hành:
* Ôn tập và khởi động
- GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi
- GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài.
- Lớp chơi
-HS lắng nghe
2. Bài mới: (27 phút)
2.1. Luyện tập – vận dụng :
a.Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về so sánh số và đơn vị đo độ dài mét
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn: Nhiệm vụ của các em là giúp Mai tìm lại kết quả của các phép tính.
- GV mời 1 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính. HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
346-128=218
673-280=393
484-75=409
161-90=71
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, tìm chữ số thích hợp để hoàn thiện phép tính.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Mời các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Đáp án:
552-208=344
729-161=568
626-319=307
754-563=191
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS cần tính kết quả của các phép tính rồi đối chiếu chữ cái tương ứng ở bảng thứ nhất, sau đó điền chữ cái vào bảng thứ hai rồi thêm dấu thanh để tìm ra ô chữ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- GV nhận xét, khen ngợi đội chơi thắng cuộc.
Đáp án
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những ngọn núi mà em biết?
- GV hướng dẫn HS xem số liệu về độ cao của 4 ngọn núi đã cho, sau đó trả lời 3 câu hỏi trong SGK.
- GV yêu cầu HS trả lời câu a.
- Câu b và câu c, GV tổ chức cho HS trình bày bài giải theo các bước của bài toán có lời văn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính. HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS trình bày cách
BÀI 62. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (tiết 4)
TIẾT 150: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về so sánh số và đơn vị đo độ dài mét
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
– Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng.
- Trung thực : Tự làm lấy việc của mình.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động: (3 phút)
a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới
b. Cách tiến hành:
* Ôn tập và khởi động
- GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi
- GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài.
- Lớp chơi
-HS lắng nghe
2. Bài mới: (27 phút)
2.1. Luyện tập – vận dụng :
a.Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về so sánh số và đơn vị đo độ dài mét
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn: Nhiệm vụ của các em là giúp Mai tìm lại kết quả của các phép tính.
- GV mời 1 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính. HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
346-128=218
673-280=393
484-75=409
161-90=71
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, tìm chữ số thích hợp để hoàn thiện phép tính.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Mời các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Đáp án:
552-208=344
729-161=568
626-319=307
754-563=191
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS cần tính kết quả của các phép tính rồi đối chiếu chữ cái tương ứng ở bảng thứ nhất, sau đó điền chữ cái vào bảng thứ hai rồi thêm dấu thanh để tìm ra ô chữ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- GV nhận xét, khen ngợi đội chơi thắng cuộc.
Đáp án
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những ngọn núi mà em biết?
- GV hướng dẫn HS xem số liệu về độ cao của 4 ngọn núi đã cho, sau đó trả lời 3 câu hỏi trong SGK.
- GV yêu cầu HS trả lời câu a.
- Câu b và câu c, GV tổ chức cho HS trình bày bài giải theo các bước của bài toán có lời văn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính. HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS trình bày cách
 








Các ý kiến mới nhất