Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 9 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 16h:04' 25-03-2025
Dung lượng: 426.6 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 16h:04' 25-03-2025
Dung lượng: 426.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
( Từ ngày 04/11 đến ngày 08/11/2024)
Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024
BUỔI SÁNG:
Tiết: 1
CHÀO CỜ
TUẦN 9
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TÌNH BẠN CỦA CHÚNG EM.
PPCT: 9
PPCT: 25
TGDK: 35'
*Hoạt động trải nghiệm: Tình bạn của chúng em
A. Yêu cầu cần đạt:
HS biết ứng xử thân thiện, lịch sự với bạn bè, lễ phép với thầy cô.
*Quyền con người: quyền tham gia các hoạt động xã hội
2. Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi Đố vui, trò chơi tập thể (Tôi bảo).
Mời một số em khối 1 lên đọc thơ,múa ,hát về tình bạn.
Qua đó GDHS sự tự tin, thân thiết với bạn bè.
*Quyền con người: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, được bình đẳng về cơ hội tham gia
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.
C. Kết luận: Tình bạn là khi biết quan tâm, yêu thương, chia sẽ và giúp đỡ lẫn nhau.
___________________________________________
Tiết 2+3 :
TIẾNG VIỆT
AC – ac, ÂC - âc
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
PPCT: 97,98
SGK/90
TGDK: 70'
A.Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Yêu nước: Em có ý thức bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường.
Trung thực: Tự lập suy nghĩ, tìm cách làm bài, không phụ thuộc vào bạn bè, cô giáo.
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Nắm được vần ac,âc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi trong lớp để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ, nhận diện, đọc tốt bài và câu ứng dụng.
2/ Năng lực đặc thù .
Giúp HS quan sát tranh khởi động,biết trao đổi với bạn về các sự vật,hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên chứa ac, âc (lạc đà, sa mạc, nhấc, )
Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ac, âc, nhận diện ,cấu tạo tiếng , đánh
vần đồng thanh lớn lạc, gấc và ghép tiếng đơn giản chứa vần ac, âc.
Đọc được vần ac, âc, lạc đà, quả gấc.Viết được các chữ có vần ac, âc và các tiếng,từ có
vần ac, âc (lạc đà, quả gấc).
Nhận biết được tiếng có vần ac, âc. Nói câu có từ ngữ chứa tiếng có vần ac, âc.
* Vận dụng: HS nói từ chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
*LG: TCTV
B. Đồ dùng dạy học: Thẻ từ các vần ac, âc ( in thường, viết hoa), một số tranh ảnh.
C. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
I. Khởi động: (5 phút)
Các bạn trong tranh đang làm gì? ( lạc đà, sa mạc, nhấc, quả gấc…)
Gv chốt giới thiệu chủ đề: vui học .
Giáo viên giới thiệu bài:ac, âc.
II. Khám phá (30 phút)
1. Đọc
* vần ac:
GV viết vần ac lên bảng, giới thiệu vần ac - đọc mẫu ac. Hướng dẫn HS phát âm. HS đọc
(cá nhân, nhóm đôi, ĐT)
GV: có vần ac muốn có tiếng lạc ta làm thế nào? (thêm âm l trước vần ac và dấu nặng
dưới âm a).
GV yêu cầu học sinh ghép tiếng lạc.
GV viết bảng lạc. GV đọc mẫu. HS đọc ( cá nhân, nhóm đôi, ĐT) .
GV giới thiệu tranh và rút từ lạc đà. GV giải nghĩa từ và giáo dục.HS đọc (cá nhân,nhóm
đôi, ĐT). HS đọc ( cá nhân, nhóm đôi, ĐT) .
HS đọc chốt cột (cá nhân đọc).
*Vần âc
Dạy tương tự như vần âc
*TCTV: Rèn đọc đúng cho HS đọc khó đọc.
Nghỉ giữa tiết
2. Tập viết:
*Viết vào bảng con vần ac, âc, lạc đà, quả gấc.
GV cho HS nhận xét chữ in thường và chữ viết thường.
GV viết mẫu ac và kết hợp hướng dẫn. HS viết bảng con.
GV viết từ lạc đà và kết hợp hướng dẫn. HS viết bảng con.
Vần âc, quả gấc: tương tự
TIẾT 2
III.Luyện tập - Thực hành (30 phút):
1. Đọc từ
YC HS làm việc theo nhóm đôi:
Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
HS trình bày: vạc, nhấc tạ, sa mạc, sợi bấc… (tùy năng lực mà các em nêu).
GV chốt từ
HS nhận biết vần mới vừa học (HS gạch chân vần mới vừa học)
Luyện đọc (cá nhân, nhóm đôi).
Tìm thêm một số từ ngữ có tiếng chứa vần ac, âc ngoài bài.
2. Đọc câu
GV đọc mẫu: Thầy giáo kể lạc đà hay chở đồ đạc đi qua sa mạc. Nó có thể đi từ ngày này
qua ngày khác.
HS tìm vần mới vừa học có trong tiếng, từ.
HS đọc từ có vần mới. GV giúp HS hiểu nghĩa của từ mới.
HS đọc câu.
Hỏi : Lạc đà sống ở đâu?Nó có thể làm gì ?
GV chốt, liên hệ.
Nghỉ giữa tiết
3. Mở rộng
YC HS quan sát tranh, tìm hiểu:Tranh vẽ những gì ? Màu sắc các vật như thế nào ?
YC HS lập nhóm đôi hỏi đáp về bức tranh vẽ cảnh sa mạc.
Gọi đại diện một số cặp trình bày.
IV. Vận dụng (5 phút)
HS nói từ chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
__________________________________________________
Tiết 4:
TOÁN
PPCT: 24
SỐ 9
SGK/44
TGDK: 35 Phút
A. Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ vụ được giao
II.Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết cách trình bày và thực hiện được các dạng bài tập theo
hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ các nguồn tài
liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
2/ Năng lực đặc thù:
Đếm, lập số, đọc, viết số 9.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 9.
Làm quen số thứ tự trong phạm vi 9.
Biết đếm và hình thành số 9.
Biết so sánh các số trong phạm vi 9.
Biết lập được sơ đồ tách – gộp 9 từ khối lập phương
* Vận dụng: Tìm những đồ vật, sự vật luôn có 9
B. Đồ dùng dạy học: 6 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 9.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:(3 phút)
Cho HS chơi trò chơi điền số thích hợp vào chỗ trống
Nhận xét, tuyên dương
II. Khám phá (27 phút)
1.Hoạt động 1: Giới thiệu số 9
* Lập số
GV cho HS quan sát tranh và nêu yêu cầu: Có mấy quả măng cụt?Có mấy chấm tròn?
GV nói: có 9 quả măng cụt, có 9chấm tròn, ta có số 9.
* Đọc viết, số 9
GV giới thiệu: số 9 được viết bởi chữ số 9– đọc là “chín”.
GV hướng dẫn cách viết số 9.
GV đọc số từ 1 đến 9
GV nhận xét, chốt và chuyển ý.
Nghỉ giữa tiết
2. Hoạt động 2: Thực hành đếm số, lập số
GV hướng dẫn học sinh sử dụng ngón tay, khối lập phương để đếm và lập số.
GV vỗ tay lần lượt từ 1 tới 9 cái và ngược lại.
GV chia nhóm 4 và phân công nhiệm vụ: (HS sẽ lần lượt thay đổi nhiệm vụ)
1 HS vỗ tay. 1 HS bật ngón tay. 1 HS viết bảng con.1 HS xếp khối lập phương.
GV quan sát, nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động 3: Tách gộp số 9
GV ra hiệu lệnh, HS thực hiện tách khối lập phương của mình, viết vào sơ đồ tách gộp
Mời HS thực hiện trên bảng lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
Yêu cầu HS đọc bảng tách gộp theo thứ tự chỉ tay của GV
III. Vận dụng: (5 phút)
Kể tên các đồ vật trong lớp học có số lượng là 9.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình chọn cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
….…...……………………………………………………………………………………
___________________________________________
BUỔI CHIỀU
T1
TIẾNG CHĂM
PPCT: 17
Z
TGDK/35'
SGK/ 24
A. Yêu cầu cần đạt:
Hs làm quen và đọc đúng âm
Viết đúng mẫu, đủ nét âm
Z
Z
* Vận dụng: Em hãy tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần đang học.
B. Đồ dung dạy học:
Z
GV: Thẻ chữ
HS: Hình ảnh khác lien quan đến bài học
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động: Hát
II. Khám phá
15'
* Luyện đọc
Z
GV viết âm
lên bảng, giới thiệu. HS quan sát âm
.( GV đã chuẩn bị sẵn) Gv phát âm mẫu.
Z
Z
HS tập phát âm
đọc cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh - Gv nhận xét.
Phát âm và ghép vần
* Luyện đọc hiểu
Hs nhìn lên bảng phát âm. Hs – Gv nhận xét.
Hs quan sát tranh, nêu tên các đồ vật, con vật có trong tranh. Hs- Gv nhận xét.
III. Luyện tập thực hành: 15'
* Luyện đọc lại
Cá nhân/thực hiện
Hs nhận xét, Gv nhận xét, tuyên dương.
Hs luyện đọc từ ứng dụng- Hs- Gv nhận xét.
GV sữa cách phát âm cho HS đọc trơn và giải nghĩa từ cho HS hiểu.
Hs đọc theo thứ tự, không theo thứ tự. Hs- Gv nhận xét.
Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
Z
Giáo viên viết âm
Vừa viết vừa nêu qui trình.
HS làm động tác viết bộ để HS nhớ qui trình viết, hs viết theo.
H viết vào bảng con. Hs- Gv nhận xét.
GV hướng dẫn hs viết bài trong VTV. Hs viết bài cá nhân. GV theo dõi, giúp đỡ.
Thu chấm ghi nhận xét
IV. Vận dụng: 5'
Em hãy tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần đang học
Cá nhân/ trình bày 1'
Cá nhân tl-nx-tuyên dương
KL: ( Z# n/^ )
GV dặn hs đọc bài, xem bài sau. )
GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình chọn cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
TIẾNG CHĂM
T2
PPCT : 18
:-2
TGDK: 35'
SGK/ 26
A. Yêu cầu cần đạt:
:-2
Phát âm viết đúng vần
Viết đúng mẫu, đủ nét các tiếng và từ có vần.
Đọc đúng các từ, ngữ ứng
:-2
* Vận dụng: Em hãy tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần đang học
B. Đồ dung dạy học:
:-2
GV: Thẻ chữ
HS: Tranh ảnh lien quan đến bài học
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động: Hát
II. Khám phá
15'
* Luyện đọc
:-2
GV viết âm
lên bảng, giới thiệu. HS quan sát âm
( GV đã chuẩn bị sẵn )
Gv phát âm mẫu. Hs đọc, cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh
HS tập phát âm
:-2
theo nhóm. Hs- Gv nhận xét.
:-2
*HKHN: Phát âm viết đúng vần
* Luyện đọc hiểu
Phát âm và ghép vần
Hs nhìn lên bảng phát âm. Hs – Gv nhận xét.
:-2
Hs quan sát tranh, nêu tên các đồ vật, con vật có trong tranh. Hs- Gv nhận xét.
III. Luyện tập thực hành :
15'
* Luyện đọc lại
Cá nhân/thực hiện
Hs nhận xét, Gv nhận xét, tuyên dương.
Hs luyện đọc từ ứng dụng- Hs- Gv nhận xét.
GV sữa cách phát âm cho HS đọc trơn và giải nghĩa từ cho HS hiểu.
Hs đọc theo thứ tự, không theo thứ tự. Hs- Gv nhận xét.
Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
:-2
Giáo viên viết âm
Vừa viết vừa nêu qui trình.
HS làm động tác viết bộ để HS nhớ qui trình viết, hs viết theo.
Hs viết vào bảng con. Hs- Gv nhận xét.
GV hướng dẫn hs viết bài trong VTV. Hs viết bài cá nhân. GV theo dõi, giúp đỡ.
Thu chấm ghi nhận xét
IV. Vận dụng: 5'
Em hãy tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần đang học .
Cá nhân/ trình bày 1'
Cá nhân tl-nx-tuyên dương
KL: ( :~^)
GV dặn hs đọc bài, xem bài sau.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình chọn cá nhân học tốt.
Bày tỏ cảm xúc sau tiết học
GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
D. Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
______________________________________________
Tiết 3
TOÁN
SỐ 0
PPCT: 26
SGK/ 46
TGDK: 35 Phút
A. Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành các hoạt động cá nhân, nhóm.
II.Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết cách trình bày và thực hiện được các dạng bài tập theo
hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ các nguồn tài
liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
2/ Năng lực đặc thù:
Đếm, lập số, đọc, viết số 0.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 0 đến 9
Làm quen số thứ tự trong phạm vi 9.
Biết so sánh các số trong phạm vi 9.
Biết lập được sơ đồ tách – gộp 9 từ khối lập phương
*Vận dụng: Điền số vào sơ đồ tách – gộp
B. Đồ dùng dạy học: 6 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 0 đến 9.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:(3 phút)
GV tổ chức trò chơi “Gộp số” theo tổ để được 5, 6, 7, 8, 9.
GV tiến hành đưa ra các hiệu lệnh: Gộp 3 nam và 5 nữ. HS các tổ nhanh chóng điền nhanh
vào bảng tách – gộp và đọc to kết quả: 3 nam và 5 nữ được 8 bạn. Tổ nào nhanh hơn và
đúng nhiều hơn thì giành chiến thắng
GV nhận xét chung
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (27 phút)
*Giới thiệu số 0
Cá nhân/ trình bày
GV đưa tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? Thỏ có bao nhiêu củ cà rốt ? Thỏ đang làm gì với những
củ cà rốt đó ? Sau mỗi lần ăn, trên đĩa còn lại mấy củ cà rốt?
GV yêu cầu HS đính thẻ chấm tròn tương ứng với số củ cà rốt có trên đĩa
GV hướng dẫn HS nói: Có 3 củ cà rốt, có 3 chấm tròn, ta có số 3. Có 2 củ cà rốt, có 2 chấm
tròn, ta có số 2. Có 1 củ cà rốt, có 1 chấm tròn, ta có số 1. Không có củ cà rốt, không có
chấm tròn, ta có số 0
GV yêu cầu HS đọc dãy số 3, 2, 1, 0
GV giới thiệu bài: Số 0
GV : Số 0 được viết bằng chữ số 0, đọc là “ không ”
GV đọc mẫu: “ Không”
GV hướng dẫn viết số 0
GV nhận xét. GV chốt, chuyển hoạt động
*Thực hành đếm, lập số
Nhóm đôi/ trình bày
GV đưa 2 tay lên vỗ nhưng 2 tay không chạm nhau, không tạo ra tiếng và hỏi: Cô vừa vỗ
tay mấy cái?
GV hướng dẫn HS cách biểu thị số 0 bằng cách
GV yêu cầu HS bật ngón tay lần lượt từ 0 tới 9
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm :1 bạn: vỗ tay, 1 bạn: đếm khối lập phương, 1 bạn: bật
ngón tay, 1 bạn: viết bảng con
GV quan sát, nhận xét, tuyên dương nhóm HS
Nghỉ giữa tiết
* Thực hành sắp thứ tự số
Nhóm đôi/ trình bày
GV yêu cầu HS đếm và chọn thẻ số tương ứng với số chấm tròn
GV nhận xét
GV yêu cầu HS đọc dãy số trên bảng: Từ 0 đến 9; Từ 9 đến 0
GV hỏi: Ô vuông sau hơn ô vuông đứng trước mấy chấm tròn ?
GV nhận xét, chốt ý: Trong dãy số này, cứ thêm 1 vào một số ta được số ngay sau đó.
GV yêu cầu HS thảo luận tìm số thích hợp thay cho “ ?” ở các dãy số
GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tố.
* Thực hành so sánh số
Nhóm đôi/ trình bày
GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập
GV nhận xét, chốt ý
III. Vận dụng: (5 phút)
GV tổ chức cho HS chơi “ Tập tầm vông” với khối lập phương
Sau khi một bạn xòe tay ra, bạn kia điền số vào sơ đồ tách – gộp
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
….…...……………………………………………………………………………………
__________________________________________________
Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
BUỔI SÁNG
Lớp 5B
T1
TIẾNG CHĂM
PPCT: 17
w%]^K aq^ }r*1 no(%A
SGK/35
TGDK: 35'
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết rút kinh nghiệm về bố cục,trình tự miêu tả,cách diên đạt,chính tả…
Có khả năng phát hiện và chữa lỗi trong bài làm của mình,của bạn,nhận biết ưu điểm của
những bài văn hay,viết lại được một đoạn trong bài hay hơn.
* Vận dụng: Em học được gì qua bài học hôm nay? Liên hệ giáo dục
B.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả,cách dùng từ, đặt câu…cần chữa chung
trước lớp
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
I. Khởi động
Hát
II. Khám phá
III.Thực hành( 32')
1. Hoạt động 2.1: Nhận xét về kết quả bài làm của HS
a) GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài kiểm tra; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng
từ, đặt câu hoặc về ý.
b) GV nhận xét về kết quả bài làm.
Những ưu điểm chính: Diễn đạt, chữ viết, cách trình bày.
Những thiếu sót, hạn chế.
2. Hoạt động2.2: Trả bài văn và hướng dẫn HS chữa bài
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung : GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết trên bảng phụ.
b) Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài: Đọc lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo), phát
hiện thêm lỗi,sữa lỗi
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay.
Mỗi HS chọn một đoạn văn để viết lại.
Mỗi HS tiếp nối nhau đọc trước lớp đoạn viết
GV nhận xét, đánh giá.
IV.Vận dụng( 3')
Em học được gì qua bài học hôm nay? Liên hệ giáo dục.
GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS viết bài hay.HS tham gia chữa bài tốt. Khuyến
khích học sinh có bài hay hoàn thiện bài viết gửi đăng báo của trường.
Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại.
Bày tỏ cảm xúc sau tiết học
HS nhận xét, bình chọn bạn học tốt. GV nhaän xeùt tieát hoïc.
D. Điều chỉnh bổ sung:
T2
TIẾNG CHĂM
PPCT: 18
w%]^K aq^ }r*1 no(%A
SGK/38
TGDK: 35'
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố kiến thức về bàn bài văn tả cảnh.
Biết cách viết mở bài, thân bài, kết luận.
* Vận dụng:Em học được gì qua bài học hôm nay? Liên hệ giáo dục
B.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả,cách dùng từ, đặt câu…cần chữa chung
trước lớp
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
I. Khởi động
Hát
II.Thực hành( 32')
Hướng dẫn HS ôn tập
* Nhóm/ Báo cáo
* Y/C :HS lên bảng thi lập dàn bài khái quát.
GV ghi bảng : Tả cảnh đẹp quê hương. HS lần lượt bổ sung ý kiến:
a) Đối tượng để miêu tả.
b)Trình tự miêu tả: Sáng-trưa-chiều-tối; xuân-hạ-thu-đông.
Trình tự không gian: xa-gần, cao-thấp.
Cảm nhận từng giác quan.
c)Những chi tiết nổi bật, những liên tưởng thú vị.
d)Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc.
e)Xác định nội dung của câu mở đầu và câu kết.
Câu mở đầu: Giới thiệu cảnh vật sẽ miêu tả.
Câu kết luận: Nêu cảm nghĩ về cảnh.
IV.Vận dụng( 3')
Em học được gì qua bài học hôm nay? Liên hệ giáo dục.
Nhắc nhở HS ghi nhớ hai kiểu mở bài ( trực tiếp, gián tiếp ), hai kiểu câu kết ( không
mở rộng, mở rộng ) trong văn tả cảnh.
Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại.
Bày tỏ cảm xúc sau tiết học
HS nhận xét, bình chọn bạn học tốt. GV nhaän xeùt tieát hoïc.
D. Điều chỉnh bổ sung:
Lớp 5A
T3
TIẾNG CHĂM
PPCT: 17
w%]^K aq^ }r*1 no(%A
SGK/35
TGDK: 35'
( Nội dung đã soạn ở tiết 1 lớp 5B)
D.Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
T4
TIẾNG CHĂM
w%]^K aq^ }r*1 no(%A
SGK/38
PPCT: 18
TGDK: 35'
( Nội dung đã soạn ở tiết 2 lớp 5B)
D.Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________________________
Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2024
Tiết 1+ 2:
TIẾNG VIỆT
PPCT: 105,106
THỰC HÀNH: E- e ĐỌC LÀ "E"; Ê – ê đọc là “Ê”; SỐ CHÍN (9) - ÔN TẬP
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/98
TGDK: 70'
A.Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Trung thực: Em biết bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường.
Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
II.Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát triển năng lực Tiếng Việt qua hoạt động
thực hành.
2/ Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực về ngôn ngữ:
Giúp HS luyện đọc, viết đúng các tiếng e, ê, bé, bể, số 9
Củng cố được các tiếng e, ê, bé, bể, số 9
Đọc đúng các vần ac,âc,ăc,uc,ưc,oc, ôc; nhận diện các âm chữ có trong bài đọc.
Sử dụng được các vần đã học trong tuần để ghép tiếng mới. Viết được cụm từ ứng dụng.
*Vận dụng: HS nói câu chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
LG:TCTV
B. Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh.
C. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
I. Khởi động: (5 phút)
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 kể tên những đồ vật ... có trong tranh, từ
những sự vật đó nêu ra các âm cần ôn.
GV giới thiệu bài mới.
II. Khám phá (30')
1.Luyện đọc
GV đọc mẫu
HS đọc trơn/ đánh vần từ chứa âm chữ mới học.
GV nhận xét, tuyên dương.
Nghỉ giữa tiết
2.Luyện viết âm/ tiếng: e, ê, bé, bể, số 9(15 phút)
Viết âm e: Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ
Viết tiếng ê, bé,bể, số 9 : Tương tự cách làm đối với viết âm e.
Giáo viên yêu cầu học sinh viết các nét cơ bản, tiếng e, ê, bé, bể, số 9 vào vở luyện viết
GV nhắc nhở các bạn trước khi viết bài: tư thế ngồi, cách cầm bút, chú ý những chữ viết
hoa.
HS viết bài. GV theo dõi, giúp đỡ.
GV nhận xét một số bài viết.
TIẾT 2
III. Luyện tập - Thực hành( 30 phút)
Ôn tập các âm chữ được học trong tuần
Yêu cầu HS nhìn vào tranh, đọc các âm chữ, dấu thanh được trình bày trong sách.
HS tìm một số từ ngữ có tiếng chứa âm chữ, dấu thanh vừa học và đặt câu với những tiếng
đó.
HS nói câu có từ ngữ có tiếng chứa âm chữ vừa được học trong tuần.(Tùy năng lực HS
mà
GV cho HS nói từ ngữ hoặc câu.)
HS quan sát bảng ghép các âm chữ, bảng ghép âm chữ với dấu thanh và đánh vần các chữ
được ghép lời của bạn.
Sau đó các em sẽ đọc cho bạn kế bên nghe.
*LGTCTV: Rèn kỹ năng nói tròn câu
IV. Vận dụng (5')
HS nói câu chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Bày tỏ cảm xúc sau tiết học
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Phần bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2024
BUỔI SÁNG:
Tiết: 2 + 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 107 + 108
ÔN TẬP + KỂ CHUYỆN: BỌ RÙA ĐI HỌC
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
LỒNG GHÉP: QUYỀN CON NGƯỜI.
TGDK: 35'
SGK/98
A.Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
II.Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. Quan sát tranh,
nêu được nội dung câu chuyện, kể từng đoạn, trả lời câu hỏi và liên hệ bài học trong câu
chuyện với bản thân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát triển năng lực Tiếng Việt qua hoạt động
thực hành.
2/ Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực về ngôn ngữ:
Giúp HS kể đúng, đọc đúng các vần: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc.
Đánh vần tiếng có âm chữ được học và đọc câu ứng dụng.
Hiểu được nghĩa của câu đã học ở mức độ đơn giản.
Củng cố được các âm chữ: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc.
Sử dụng được các âm chữ và dấu ghi thanh được học trong tuần để tạo tiếng mới.
Đánh vần và đọc đúng câu ứng dụng.Viết được cụm từ ứng dụng.
Nắm được truyện “Bọ rùa đi học”.
Phán đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện cho nhau đồ chơi và tranh minh họa.
Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa và câu gợi ý dưới tranh.Trả lời câu
hỏi về nội dung bài học và liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân.
Vận dụng: HS nói câu chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
*LG: TCTV
* Quyền con người
B. Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh.
C. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
I. Khởi động: (5 phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng trang của bài học.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi động và cho biết tranh vẽ gì?( ac, ăc, âc,
oc, ôc, uc, ưc.)
Giáo viên giới thiệu bài mới.
II. Khám phá (30 phút)
1.Tập viết và chính tả
a.Viết cụm từ ứng dụng:
GV đưa bảng phụ viết sẵn từ: háo hức đi học.
HS nhận diện từ háo hức đi học.
GV cho HS phân tích háo hức đi học: những con chữ nào cao 2 ô li và con chữ h, đ cao
mấy ô li? (Con chữ a, o, ư, c, i, cao 2 ô li, con chữ h cao 5 ô li, chữ đ cao 4 ô li).
GV viết trên bảng.
HS viết vở tập viết.
HS nhận xét bài viết của mình và của bạn.
2. Mở rộng (10 phút)
GV hướng dẫn HS luyện nói chủ đề vui học.
Yêu cầu học sinh đọc những câu đồng dao, hát, đọc thơ nói về chủ đề vui học.
GV nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2
III. Luyện tập – Thực hành (30')
1.Luyện tập nghe và nói
Các em quan sát tranh ở SGK. Phán đoán nội dung câu chuyện qua các câu hỏi gợi ý
:Trong các bức tranh có những con vật nào? Những con vật nào xuất hiện nhiều? Câu
chuyện diễn ra như thế nào? Câu chuyện kết thúc ra sao? Gọi học sinh lên trình bày. GV
nhận xét, chốt và giới thiệu tên truyện “Bọ rùa đi học”.
Cho HS đánh vần và đọc trơn tên truyện
Nghỉ giữa tiết
2. Luyện tập nghe kể chuyện và kể chuyện
GV treo tranh và kể mẫu lần 1 toàn bộ câu chuyện.
HS liên hệ nội dung câu chuyện với những phán đoán lúc trước của mình.
GV kể mẫu lần 2 từng đoạn câu chuyện.
HS quan sát tranh minh hoạ theo đúng trật tự diễn biến của câu chuyện.
GV sử dụng câu chủ đề đoạn dưới mỗi bức tranh để giúp HS ghi nhớ nội dung từng đoạn
truyện.
HS kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm nhỏ (âm lượng đủ nghe trong nhóm).
GV yêu cầu nhóm HS kể tiếp nối theo diễn biến câu chuyện trước lớp (với âm lượng kể
trước cả lớp).
GV nhắc HS tư thế, ánh mắt, cử chỉ, gương mặt khi ngồi nghe bạn kể.
HS nhận xét, đánh giá về các nhân vật và liên hệ bài học từ câu chuyện với bản thân.
*Quyền con người: Quyền được học tập là một trong những quyền cơ bản của trẻ em được
pháp luật Nhà nước ta quy định. Quyền học tập là một quyền tối quan trọng, là loại quyền
trong lĩnh vực văn hóa và liên quan đến tất cả các quyền kinh tế, xã hội. Đây là một quyền
đương nhiên mà em được hưởng, mọi trẻ em không phân biệt điều kiện và hoàn cảnh đều
được bình đẳng về cơ hội học tập, được tạo điều kiện để ai cũng được học hành.
IV. Vận dụng (5 phút)
GV hỏi để HS nhắc lại tên truyện, các nhân vật và nhân vật em thích.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Cảm nghĩ, cảm xúc của em sau tiết học
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D/ Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết: 4
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LỚP CHÚNG MÌNH
SINH HOẠT TẬP THỂ
TUẦN 9
PPCT: 27
PPCT: 9
SGK/ 36
TGDK:35'
I.Hoạt động trải nghiệm: Lớp chúng mình (10 phút)
1.Yêu cầu cần đạt:
Học sinh biết cách chọn tên (biểu tượng, khẩu hiệu) cho lớp.
2. Cách tiến hành:
GV cần cho HS biết những điều cần lưu ý khi chọn tên (khẩu hiệu, biểu tượng) cho lớp
như thể hiện được đặc điểm, tinh thần chung của lớp, kết quả cuối cùng là sự bình chọn
của các thành viên trong lớp và lấy theo số đông,
GV cho các nhóm thảo luận và đề ra phương án khác nhau.GV yêu cầu các nhóm nêu lí do
tại sao nhóm em chọn tên (khẩu hiệu, biểu tượng) ấy.
HS làm việc theo nhóm, tự tổ chức chọn tên (khẩu hiệu, biểu tượng) phù hợp cho nhóm
mình: Ví dụ: 1.2 thân thiện; 1.2 đoàn kết; 1.2 yêu thương; 1.2 chăm ngoan;… Hoặc “Ong
chăm chỉ”; “Ngôi nhà đoàn kết”;…
GV tổ chức cho cả lớp bình chọn tên hay nhất.
Kết luận : Em phải biết cách chọn biểu tượng, khẩu hiểu cho lớp mình…
II. SHTT: Tuần 9 ( 20')
III. Hoạt động tập thể: ( 5')
( Từ ngày 04/11 đến ngày 08/11/2024)
Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024
BUỔI SÁNG:
Tiết: 1
CHÀO CỜ
TUẦN 9
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TÌNH BẠN CỦA CHÚNG EM.
PPCT: 9
PPCT: 25
TGDK: 35'
*Hoạt động trải nghiệm: Tình bạn của chúng em
A. Yêu cầu cần đạt:
HS biết ứng xử thân thiện, lịch sự với bạn bè, lễ phép với thầy cô.
*Quyền con người: quyền tham gia các hoạt động xã hội
2. Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi Đố vui, trò chơi tập thể (Tôi bảo).
Mời một số em khối 1 lên đọc thơ,múa ,hát về tình bạn.
Qua đó GDHS sự tự tin, thân thiết với bạn bè.
*Quyền con người: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, được bình đẳng về cơ hội tham gia
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.
C. Kết luận: Tình bạn là khi biết quan tâm, yêu thương, chia sẽ và giúp đỡ lẫn nhau.
___________________________________________
Tiết 2+3 :
TIẾNG VIỆT
AC – ac, ÂC - âc
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
PPCT: 97,98
SGK/90
TGDK: 70'
A.Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Yêu nước: Em có ý thức bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường.
Trung thực: Tự lập suy nghĩ, tìm cách làm bài, không phụ thuộc vào bạn bè, cô giáo.
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Nắm được vần ac,âc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi trong lớp để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ, nhận diện, đọc tốt bài và câu ứng dụng.
2/ Năng lực đặc thù .
Giúp HS quan sát tranh khởi động,biết trao đổi với bạn về các sự vật,hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên chứa ac, âc (lạc đà, sa mạc, nhấc, )
Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ac, âc, nhận diện ,cấu tạo tiếng , đánh
vần đồng thanh lớn lạc, gấc và ghép tiếng đơn giản chứa vần ac, âc.
Đọc được vần ac, âc, lạc đà, quả gấc.Viết được các chữ có vần ac, âc và các tiếng,từ có
vần ac, âc (lạc đà, quả gấc).
Nhận biết được tiếng có vần ac, âc. Nói câu có từ ngữ chứa tiếng có vần ac, âc.
* Vận dụng: HS nói từ chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
*LG: TCTV
B. Đồ dùng dạy học: Thẻ từ các vần ac, âc ( in thường, viết hoa), một số tranh ảnh.
C. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
I. Khởi động: (5 phút)
Các bạn trong tranh đang làm gì? ( lạc đà, sa mạc, nhấc, quả gấc…)
Gv chốt giới thiệu chủ đề: vui học .
Giáo viên giới thiệu bài:ac, âc.
II. Khám phá (30 phút)
1. Đọc
* vần ac:
GV viết vần ac lên bảng, giới thiệu vần ac - đọc mẫu ac. Hướng dẫn HS phát âm. HS đọc
(cá nhân, nhóm đôi, ĐT)
GV: có vần ac muốn có tiếng lạc ta làm thế nào? (thêm âm l trước vần ac và dấu nặng
dưới âm a).
GV yêu cầu học sinh ghép tiếng lạc.
GV viết bảng lạc. GV đọc mẫu. HS đọc ( cá nhân, nhóm đôi, ĐT) .
GV giới thiệu tranh và rút từ lạc đà. GV giải nghĩa từ và giáo dục.HS đọc (cá nhân,nhóm
đôi, ĐT). HS đọc ( cá nhân, nhóm đôi, ĐT) .
HS đọc chốt cột (cá nhân đọc).
*Vần âc
Dạy tương tự như vần âc
*TCTV: Rèn đọc đúng cho HS đọc khó đọc.
Nghỉ giữa tiết
2. Tập viết:
*Viết vào bảng con vần ac, âc, lạc đà, quả gấc.
GV cho HS nhận xét chữ in thường và chữ viết thường.
GV viết mẫu ac và kết hợp hướng dẫn. HS viết bảng con.
GV viết từ lạc đà và kết hợp hướng dẫn. HS viết bảng con.
Vần âc, quả gấc: tương tự
TIẾT 2
III.Luyện tập - Thực hành (30 phút):
1. Đọc từ
YC HS làm việc theo nhóm đôi:
Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
HS trình bày: vạc, nhấc tạ, sa mạc, sợi bấc… (tùy năng lực mà các em nêu).
GV chốt từ
HS nhận biết vần mới vừa học (HS gạch chân vần mới vừa học)
Luyện đọc (cá nhân, nhóm đôi).
Tìm thêm một số từ ngữ có tiếng chứa vần ac, âc ngoài bài.
2. Đọc câu
GV đọc mẫu: Thầy giáo kể lạc đà hay chở đồ đạc đi qua sa mạc. Nó có thể đi từ ngày này
qua ngày khác.
HS tìm vần mới vừa học có trong tiếng, từ.
HS đọc từ có vần mới. GV giúp HS hiểu nghĩa của từ mới.
HS đọc câu.
Hỏi : Lạc đà sống ở đâu?Nó có thể làm gì ?
GV chốt, liên hệ.
Nghỉ giữa tiết
3. Mở rộng
YC HS quan sát tranh, tìm hiểu:Tranh vẽ những gì ? Màu sắc các vật như thế nào ?
YC HS lập nhóm đôi hỏi đáp về bức tranh vẽ cảnh sa mạc.
Gọi đại diện một số cặp trình bày.
IV. Vận dụng (5 phút)
HS nói từ chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
__________________________________________________
Tiết 4:
TOÁN
PPCT: 24
SỐ 9
SGK/44
TGDK: 35 Phút
A. Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ vụ được giao
II.Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết cách trình bày và thực hiện được các dạng bài tập theo
hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ các nguồn tài
liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
2/ Năng lực đặc thù:
Đếm, lập số, đọc, viết số 9.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 9.
Làm quen số thứ tự trong phạm vi 9.
Biết đếm và hình thành số 9.
Biết so sánh các số trong phạm vi 9.
Biết lập được sơ đồ tách – gộp 9 từ khối lập phương
* Vận dụng: Tìm những đồ vật, sự vật luôn có 9
B. Đồ dùng dạy học: 6 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 9.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:(3 phút)
Cho HS chơi trò chơi điền số thích hợp vào chỗ trống
Nhận xét, tuyên dương
II. Khám phá (27 phút)
1.Hoạt động 1: Giới thiệu số 9
* Lập số
GV cho HS quan sát tranh và nêu yêu cầu: Có mấy quả măng cụt?Có mấy chấm tròn?
GV nói: có 9 quả măng cụt, có 9chấm tròn, ta có số 9.
* Đọc viết, số 9
GV giới thiệu: số 9 được viết bởi chữ số 9– đọc là “chín”.
GV hướng dẫn cách viết số 9.
GV đọc số từ 1 đến 9
GV nhận xét, chốt và chuyển ý.
Nghỉ giữa tiết
2. Hoạt động 2: Thực hành đếm số, lập số
GV hướng dẫn học sinh sử dụng ngón tay, khối lập phương để đếm và lập số.
GV vỗ tay lần lượt từ 1 tới 9 cái và ngược lại.
GV chia nhóm 4 và phân công nhiệm vụ: (HS sẽ lần lượt thay đổi nhiệm vụ)
1 HS vỗ tay. 1 HS bật ngón tay. 1 HS viết bảng con.1 HS xếp khối lập phương.
GV quan sát, nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động 3: Tách gộp số 9
GV ra hiệu lệnh, HS thực hiện tách khối lập phương của mình, viết vào sơ đồ tách gộp
Mời HS thực hiện trên bảng lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
Yêu cầu HS đọc bảng tách gộp theo thứ tự chỉ tay của GV
III. Vận dụng: (5 phút)
Kể tên các đồ vật trong lớp học có số lượng là 9.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình chọn cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
….…...……………………………………………………………………………………
___________________________________________
BUỔI CHIỀU
T1
TIẾNG CHĂM
PPCT: 17
Z
TGDK/35'
SGK/ 24
A. Yêu cầu cần đạt:
Hs làm quen và đọc đúng âm
Viết đúng mẫu, đủ nét âm
Z
Z
* Vận dụng: Em hãy tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần đang học.
B. Đồ dung dạy học:
Z
GV: Thẻ chữ
HS: Hình ảnh khác lien quan đến bài học
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động: Hát
II. Khám phá
15'
* Luyện đọc
Z
GV viết âm
lên bảng, giới thiệu. HS quan sát âm
.( GV đã chuẩn bị sẵn) Gv phát âm mẫu.
Z
Z
HS tập phát âm
đọc cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh - Gv nhận xét.
Phát âm và ghép vần
* Luyện đọc hiểu
Hs nhìn lên bảng phát âm. Hs – Gv nhận xét.
Hs quan sát tranh, nêu tên các đồ vật, con vật có trong tranh. Hs- Gv nhận xét.
III. Luyện tập thực hành: 15'
* Luyện đọc lại
Cá nhân/thực hiện
Hs nhận xét, Gv nhận xét, tuyên dương.
Hs luyện đọc từ ứng dụng- Hs- Gv nhận xét.
GV sữa cách phát âm cho HS đọc trơn và giải nghĩa từ cho HS hiểu.
Hs đọc theo thứ tự, không theo thứ tự. Hs- Gv nhận xét.
Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
Z
Giáo viên viết âm
Vừa viết vừa nêu qui trình.
HS làm động tác viết bộ để HS nhớ qui trình viết, hs viết theo.
H viết vào bảng con. Hs- Gv nhận xét.
GV hướng dẫn hs viết bài trong VTV. Hs viết bài cá nhân. GV theo dõi, giúp đỡ.
Thu chấm ghi nhận xét
IV. Vận dụng: 5'
Em hãy tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần đang học
Cá nhân/ trình bày 1'
Cá nhân tl-nx-tuyên dương
KL: ( Z# n/^ )
GV dặn hs đọc bài, xem bài sau. )
GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình chọn cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
TIẾNG CHĂM
T2
PPCT : 18
:-2
TGDK: 35'
SGK/ 26
A. Yêu cầu cần đạt:
:-2
Phát âm viết đúng vần
Viết đúng mẫu, đủ nét các tiếng và từ có vần.
Đọc đúng các từ, ngữ ứng
:-2
* Vận dụng: Em hãy tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần đang học
B. Đồ dung dạy học:
:-2
GV: Thẻ chữ
HS: Tranh ảnh lien quan đến bài học
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động: Hát
II. Khám phá
15'
* Luyện đọc
:-2
GV viết âm
lên bảng, giới thiệu. HS quan sát âm
( GV đã chuẩn bị sẵn )
Gv phát âm mẫu. Hs đọc, cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh
HS tập phát âm
:-2
theo nhóm. Hs- Gv nhận xét.
:-2
*HKHN: Phát âm viết đúng vần
* Luyện đọc hiểu
Phát âm và ghép vần
Hs nhìn lên bảng phát âm. Hs – Gv nhận xét.
:-2
Hs quan sát tranh, nêu tên các đồ vật, con vật có trong tranh. Hs- Gv nhận xét.
III. Luyện tập thực hành :
15'
* Luyện đọc lại
Cá nhân/thực hiện
Hs nhận xét, Gv nhận xét, tuyên dương.
Hs luyện đọc từ ứng dụng- Hs- Gv nhận xét.
GV sữa cách phát âm cho HS đọc trơn và giải nghĩa từ cho HS hiểu.
Hs đọc theo thứ tự, không theo thứ tự. Hs- Gv nhận xét.
Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
:-2
Giáo viên viết âm
Vừa viết vừa nêu qui trình.
HS làm động tác viết bộ để HS nhớ qui trình viết, hs viết theo.
Hs viết vào bảng con. Hs- Gv nhận xét.
GV hướng dẫn hs viết bài trong VTV. Hs viết bài cá nhân. GV theo dõi, giúp đỡ.
Thu chấm ghi nhận xét
IV. Vận dụng: 5'
Em hãy tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần đang học .
Cá nhân/ trình bày 1'
Cá nhân tl-nx-tuyên dương
KL: ( :~^)
GV dặn hs đọc bài, xem bài sau.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình chọn cá nhân học tốt.
Bày tỏ cảm xúc sau tiết học
GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
D. Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
______________________________________________
Tiết 3
TOÁN
SỐ 0
PPCT: 26
SGK/ 46
TGDK: 35 Phút
A. Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành các hoạt động cá nhân, nhóm.
II.Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết cách trình bày và thực hiện được các dạng bài tập theo
hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ các nguồn tài
liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
2/ Năng lực đặc thù:
Đếm, lập số, đọc, viết số 0.
Nhận biết được thứ tự dãy số từ 0 đến 9
Làm quen số thứ tự trong phạm vi 9.
Biết so sánh các số trong phạm vi 9.
Biết lập được sơ đồ tách – gộp 9 từ khối lập phương
*Vận dụng: Điền số vào sơ đồ tách – gộp
B. Đồ dùng dạy học: 6 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 0 đến 9.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:(3 phút)
GV tổ chức trò chơi “Gộp số” theo tổ để được 5, 6, 7, 8, 9.
GV tiến hành đưa ra các hiệu lệnh: Gộp 3 nam và 5 nữ. HS các tổ nhanh chóng điền nhanh
vào bảng tách – gộp và đọc to kết quả: 3 nam và 5 nữ được 8 bạn. Tổ nào nhanh hơn và
đúng nhiều hơn thì giành chiến thắng
GV nhận xét chung
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (27 phút)
*Giới thiệu số 0
Cá nhân/ trình bày
GV đưa tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? Thỏ có bao nhiêu củ cà rốt ? Thỏ đang làm gì với những
củ cà rốt đó ? Sau mỗi lần ăn, trên đĩa còn lại mấy củ cà rốt?
GV yêu cầu HS đính thẻ chấm tròn tương ứng với số củ cà rốt có trên đĩa
GV hướng dẫn HS nói: Có 3 củ cà rốt, có 3 chấm tròn, ta có số 3. Có 2 củ cà rốt, có 2 chấm
tròn, ta có số 2. Có 1 củ cà rốt, có 1 chấm tròn, ta có số 1. Không có củ cà rốt, không có
chấm tròn, ta có số 0
GV yêu cầu HS đọc dãy số 3, 2, 1, 0
GV giới thiệu bài: Số 0
GV : Số 0 được viết bằng chữ số 0, đọc là “ không ”
GV đọc mẫu: “ Không”
GV hướng dẫn viết số 0
GV nhận xét. GV chốt, chuyển hoạt động
*Thực hành đếm, lập số
Nhóm đôi/ trình bày
GV đưa 2 tay lên vỗ nhưng 2 tay không chạm nhau, không tạo ra tiếng và hỏi: Cô vừa vỗ
tay mấy cái?
GV hướng dẫn HS cách biểu thị số 0 bằng cách
GV yêu cầu HS bật ngón tay lần lượt từ 0 tới 9
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm :1 bạn: vỗ tay, 1 bạn: đếm khối lập phương, 1 bạn: bật
ngón tay, 1 bạn: viết bảng con
GV quan sát, nhận xét, tuyên dương nhóm HS
Nghỉ giữa tiết
* Thực hành sắp thứ tự số
Nhóm đôi/ trình bày
GV yêu cầu HS đếm và chọn thẻ số tương ứng với số chấm tròn
GV nhận xét
GV yêu cầu HS đọc dãy số trên bảng: Từ 0 đến 9; Từ 9 đến 0
GV hỏi: Ô vuông sau hơn ô vuông đứng trước mấy chấm tròn ?
GV nhận xét, chốt ý: Trong dãy số này, cứ thêm 1 vào một số ta được số ngay sau đó.
GV yêu cầu HS thảo luận tìm số thích hợp thay cho “ ?” ở các dãy số
GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tố.
* Thực hành so sánh số
Nhóm đôi/ trình bày
GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập
GV nhận xét, chốt ý
III. Vận dụng: (5 phút)
GV tổ chức cho HS chơi “ Tập tầm vông” với khối lập phương
Sau khi một bạn xòe tay ra, bạn kia điền số vào sơ đồ tách – gộp
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Bày tỏ biểu lộ cảm xúc sau tiết học
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
….…...……………………………………………………………………………………
__________________________________________________
Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
BUỔI SÁNG
Lớp 5B
T1
TIẾNG CHĂM
PPCT: 17
w%]^K aq^ }r*1 no(%A
SGK/35
TGDK: 35'
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết rút kinh nghiệm về bố cục,trình tự miêu tả,cách diên đạt,chính tả…
Có khả năng phát hiện và chữa lỗi trong bài làm của mình,của bạn,nhận biết ưu điểm của
những bài văn hay,viết lại được một đoạn trong bài hay hơn.
* Vận dụng: Em học được gì qua bài học hôm nay? Liên hệ giáo dục
B.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả,cách dùng từ, đặt câu…cần chữa chung
trước lớp
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
I. Khởi động
Hát
II. Khám phá
III.Thực hành( 32')
1. Hoạt động 2.1: Nhận xét về kết quả bài làm của HS
a) GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài kiểm tra; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng
từ, đặt câu hoặc về ý.
b) GV nhận xét về kết quả bài làm.
Những ưu điểm chính: Diễn đạt, chữ viết, cách trình bày.
Những thiếu sót, hạn chế.
2. Hoạt động2.2: Trả bài văn và hướng dẫn HS chữa bài
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung : GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết trên bảng phụ.
b) Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài: Đọc lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo), phát
hiện thêm lỗi,sữa lỗi
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay.
Mỗi HS chọn một đoạn văn để viết lại.
Mỗi HS tiếp nối nhau đọc trước lớp đoạn viết
GV nhận xét, đánh giá.
IV.Vận dụng( 3')
Em học được gì qua bài học hôm nay? Liên hệ giáo dục.
GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS viết bài hay.HS tham gia chữa bài tốt. Khuyến
khích học sinh có bài hay hoàn thiện bài viết gửi đăng báo của trường.
Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại.
Bày tỏ cảm xúc sau tiết học
HS nhận xét, bình chọn bạn học tốt. GV nhaän xeùt tieát hoïc.
D. Điều chỉnh bổ sung:
T2
TIẾNG CHĂM
PPCT: 18
w%]^K aq^ }r*1 no(%A
SGK/38
TGDK: 35'
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố kiến thức về bàn bài văn tả cảnh.
Biết cách viết mở bài, thân bài, kết luận.
* Vận dụng:Em học được gì qua bài học hôm nay? Liên hệ giáo dục
B.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả,cách dùng từ, đặt câu…cần chữa chung
trước lớp
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
I. Khởi động
Hát
II.Thực hành( 32')
Hướng dẫn HS ôn tập
* Nhóm/ Báo cáo
* Y/C :HS lên bảng thi lập dàn bài khái quát.
GV ghi bảng : Tả cảnh đẹp quê hương. HS lần lượt bổ sung ý kiến:
a) Đối tượng để miêu tả.
b)Trình tự miêu tả: Sáng-trưa-chiều-tối; xuân-hạ-thu-đông.
Trình tự không gian: xa-gần, cao-thấp.
Cảm nhận từng giác quan.
c)Những chi tiết nổi bật, những liên tưởng thú vị.
d)Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc.
e)Xác định nội dung của câu mở đầu và câu kết.
Câu mở đầu: Giới thiệu cảnh vật sẽ miêu tả.
Câu kết luận: Nêu cảm nghĩ về cảnh.
IV.Vận dụng( 3')
Em học được gì qua bài học hôm nay? Liên hệ giáo dục.
Nhắc nhở HS ghi nhớ hai kiểu mở bài ( trực tiếp, gián tiếp ), hai kiểu câu kết ( không
mở rộng, mở rộng ) trong văn tả cảnh.
Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại.
Bày tỏ cảm xúc sau tiết học
HS nhận xét, bình chọn bạn học tốt. GV nhaän xeùt tieát hoïc.
D. Điều chỉnh bổ sung:
Lớp 5A
T3
TIẾNG CHĂM
PPCT: 17
w%]^K aq^ }r*1 no(%A
SGK/35
TGDK: 35'
( Nội dung đã soạn ở tiết 1 lớp 5B)
D.Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
T4
TIẾNG CHĂM
w%]^K aq^ }r*1 no(%A
SGK/38
PPCT: 18
TGDK: 35'
( Nội dung đã soạn ở tiết 2 lớp 5B)
D.Điều chỉnh bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________________________
Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2024
Tiết 1+ 2:
TIẾNG VIỆT
PPCT: 105,106
THỰC HÀNH: E- e ĐỌC LÀ "E"; Ê – ê đọc là “Ê”; SỐ CHÍN (9) - ÔN TẬP
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/98
TGDK: 70'
A.Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Trung thực: Em biết bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường.
Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
II.Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát triển năng lực Tiếng Việt qua hoạt động
thực hành.
2/ Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực về ngôn ngữ:
Giúp HS luyện đọc, viết đúng các tiếng e, ê, bé, bể, số 9
Củng cố được các tiếng e, ê, bé, bể, số 9
Đọc đúng các vần ac,âc,ăc,uc,ưc,oc, ôc; nhận diện các âm chữ có trong bài đọc.
Sử dụng được các vần đã học trong tuần để ghép tiếng mới. Viết được cụm từ ứng dụng.
*Vận dụng: HS nói câu chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
LG:TCTV
B. Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh.
C. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
I. Khởi động: (5 phút)
GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 kể tên những đồ vật ... có trong tranh, từ
những sự vật đó nêu ra các âm cần ôn.
GV giới thiệu bài mới.
II. Khám phá (30')
1.Luyện đọc
GV đọc mẫu
HS đọc trơn/ đánh vần từ chứa âm chữ mới học.
GV nhận xét, tuyên dương.
Nghỉ giữa tiết
2.Luyện viết âm/ tiếng: e, ê, bé, bể, số 9(15 phút)
Viết âm e: Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ
Viết tiếng ê, bé,bể, số 9 : Tương tự cách làm đối với viết âm e.
Giáo viên yêu cầu học sinh viết các nét cơ bản, tiếng e, ê, bé, bể, số 9 vào vở luyện viết
GV nhắc nhở các bạn trước khi viết bài: tư thế ngồi, cách cầm bút, chú ý những chữ viết
hoa.
HS viết bài. GV theo dõi, giúp đỡ.
GV nhận xét một số bài viết.
TIẾT 2
III. Luyện tập - Thực hành( 30 phút)
Ôn tập các âm chữ được học trong tuần
Yêu cầu HS nhìn vào tranh, đọc các âm chữ, dấu thanh được trình bày trong sách.
HS tìm một số từ ngữ có tiếng chứa âm chữ, dấu thanh vừa học và đặt câu với những tiếng
đó.
HS nói câu có từ ngữ có tiếng chứa âm chữ vừa được học trong tuần.(Tùy năng lực HS
mà
GV cho HS nói từ ngữ hoặc câu.)
HS quan sát bảng ghép các âm chữ, bảng ghép âm chữ với dấu thanh và đánh vần các chữ
được ghép lời của bạn.
Sau đó các em sẽ đọc cho bạn kế bên nghe.
*LGTCTV: Rèn kỹ năng nói tròn câu
IV. Vận dụng (5')
HS nói câu chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Bày tỏ cảm xúc sau tiết học
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Phần bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2024
BUỔI SÁNG:
Tiết: 2 + 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 107 + 108
ÔN TẬP + KỂ CHUYỆN: BỌ RÙA ĐI HỌC
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
LỒNG GHÉP: QUYỀN CON NGƯỜI.
TGDK: 35'
SGK/98
A.Yêu cầu cần đạt:
I.Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
II.Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. Quan sát tranh,
nêu được nội dung câu chuyện, kể từng đoạn, trả lời câu hỏi và liên hệ bài học trong câu
chuyện với bản thân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát triển năng lực Tiếng Việt qua hoạt động
thực hành.
2/ Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực về ngôn ngữ:
Giúp HS kể đúng, đọc đúng các vần: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc.
Đánh vần tiếng có âm chữ được học và đọc câu ứng dụng.
Hiểu được nghĩa của câu đã học ở mức độ đơn giản.
Củng cố được các âm chữ: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc.
Sử dụng được các âm chữ và dấu ghi thanh được học trong tuần để tạo tiếng mới.
Đánh vần và đọc đúng câu ứng dụng.Viết được cụm từ ứng dụng.
Nắm được truyện “Bọ rùa đi học”.
Phán đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện cho nhau đồ chơi và tranh minh họa.
Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa và câu gợi ý dưới tranh.Trả lời câu
hỏi về nội dung bài học và liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân.
Vận dụng: HS nói câu chứa âm chữ mới học không có trong bài học.
*LG: TCTV
* Quyền con người
B. Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh.
C. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
I. Khởi động: (5 phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng trang của bài học.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi động và cho biết tranh vẽ gì?( ac, ăc, âc,
oc, ôc, uc, ưc.)
Giáo viên giới thiệu bài mới.
II. Khám phá (30 phút)
1.Tập viết và chính tả
a.Viết cụm từ ứng dụng:
GV đưa bảng phụ viết sẵn từ: háo hức đi học.
HS nhận diện từ háo hức đi học.
GV cho HS phân tích háo hức đi học: những con chữ nào cao 2 ô li và con chữ h, đ cao
mấy ô li? (Con chữ a, o, ư, c, i, cao 2 ô li, con chữ h cao 5 ô li, chữ đ cao 4 ô li).
GV viết trên bảng.
HS viết vở tập viết.
HS nhận xét bài viết của mình và của bạn.
2. Mở rộng (10 phút)
GV hướng dẫn HS luyện nói chủ đề vui học.
Yêu cầu học sinh đọc những câu đồng dao, hát, đọc thơ nói về chủ đề vui học.
GV nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2
III. Luyện tập – Thực hành (30')
1.Luyện tập nghe và nói
Các em quan sát tranh ở SGK. Phán đoán nội dung câu chuyện qua các câu hỏi gợi ý
:Trong các bức tranh có những con vật nào? Những con vật nào xuất hiện nhiều? Câu
chuyện diễn ra như thế nào? Câu chuyện kết thúc ra sao? Gọi học sinh lên trình bày. GV
nhận xét, chốt và giới thiệu tên truyện “Bọ rùa đi học”.
Cho HS đánh vần và đọc trơn tên truyện
Nghỉ giữa tiết
2. Luyện tập nghe kể chuyện và kể chuyện
GV treo tranh và kể mẫu lần 1 toàn bộ câu chuyện.
HS liên hệ nội dung câu chuyện với những phán đoán lúc trước của mình.
GV kể mẫu lần 2 từng đoạn câu chuyện.
HS quan sát tranh minh hoạ theo đúng trật tự diễn biến của câu chuyện.
GV sử dụng câu chủ đề đoạn dưới mỗi bức tranh để giúp HS ghi nhớ nội dung từng đoạn
truyện.
HS kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm nhỏ (âm lượng đủ nghe trong nhóm).
GV yêu cầu nhóm HS kể tiếp nối theo diễn biến câu chuyện trước lớp (với âm lượng kể
trước cả lớp).
GV nhắc HS tư thế, ánh mắt, cử chỉ, gương mặt khi ngồi nghe bạn kể.
HS nhận xét, đánh giá về các nhân vật và liên hệ bài học từ câu chuyện với bản thân.
*Quyền con người: Quyền được học tập là một trong những quyền cơ bản của trẻ em được
pháp luật Nhà nước ta quy định. Quyền học tập là một quyền tối quan trọng, là loại quyền
trong lĩnh vực văn hóa và liên quan đến tất cả các quyền kinh tế, xã hội. Đây là một quyền
đương nhiên mà em được hưởng, mọi trẻ em không phân biệt điều kiện và hoàn cảnh đều
được bình đẳng về cơ hội học tập, được tạo điều kiện để ai cũng được học hành.
IV. Vận dụng (5 phút)
GV hỏi để HS nhắc lại tên truyện, các nhân vật và nhân vật em thích.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học.
Cảm nghĩ, cảm xúc của em sau tiết học
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D/ Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết: 4
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LỚP CHÚNG MÌNH
SINH HOẠT TẬP THỂ
TUẦN 9
PPCT: 27
PPCT: 9
SGK/ 36
TGDK:35'
I.Hoạt động trải nghiệm: Lớp chúng mình (10 phút)
1.Yêu cầu cần đạt:
Học sinh biết cách chọn tên (biểu tượng, khẩu hiệu) cho lớp.
2. Cách tiến hành:
GV cần cho HS biết những điều cần lưu ý khi chọn tên (khẩu hiệu, biểu tượng) cho lớp
như thể hiện được đặc điểm, tinh thần chung của lớp, kết quả cuối cùng là sự bình chọn
của các thành viên trong lớp và lấy theo số đông,
GV cho các nhóm thảo luận và đề ra phương án khác nhau.GV yêu cầu các nhóm nêu lí do
tại sao nhóm em chọn tên (khẩu hiệu, biểu tượng) ấy.
HS làm việc theo nhóm, tự tổ chức chọn tên (khẩu hiệu, biểu tượng) phù hợp cho nhóm
mình: Ví dụ: 1.2 thân thiện; 1.2 đoàn kết; 1.2 yêu thương; 1.2 chăm ngoan;… Hoặc “Ong
chăm chỉ”; “Ngôi nhà đoàn kết”;…
GV tổ chức cho cả lớp bình chọn tên hay nhất.
Kết luận : Em phải biết cách chọn biểu tượng, khẩu hiểu cho lớp mình…
II. SHTT: Tuần 9 ( 20')
III. Hoạt động tập thể: ( 5')
 









Các ý kiến mới nhất