Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 9 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 19h:57' 13-03-2023
Dung lượng: 118.6 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 1 người (Phương Anh)
TUAN 9

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9
Khối 1
(Từ ngày 31/10 đến ngày 04/11 năm 2022)

Thứ,ngày
Hai ( Sáng)
31/10/2022

Ba ( Sáng)
1/11/2022

Tư ( Sáng)
2/11/2022

(Chiều)

Năm(Sáng)
3/11/2022
(Chiều)

Sáu
4/11/2022

Tiết
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4

Tổ trưởng

Tiết
CM
25
9
97
98
25
99
100
26
101
102
17
103
104
26
105
106
18
107
108
27
27

Môn
(CC)HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mỹ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV(TH)
TV(KC)
Âm nhạc
TNXH
T(BD)
TV(Ôn tập)
TV(Ôn tập)
Toán
SHL(HĐTN)

Tên bài dạy
SHDC:CDD3:Tình bạn của chúng em
Bài 5: Tự giác làm việc ở nhà (T.1)
ac âc (T.1)
ac âc (T.2)
Số 9 (T2)
ă ăc (T.1)
ă ăc (T.2)
Số 0
oc ôc (T1)
oc ôc (T1)
Bài 9: Hoạt động của lớp em (T.1)
uc ưc (T.1)
uc ưc (T.2)
SH theo chủ đề: Những người bạn đáng yêu
Thực hành
Kể chuyện: Bọ rùa đi học
Bài 9: Hoạt động của lớp em (T.2)
Luyện tập
Ôn tập
Ôn tập
Số 10 (T.1)
SH lớp: Lớp chúng mình
GV

Phan Thị Thúy Hằng

1

TUAN 9

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 3: TRƯỜNG LỚP THÂN YÊU

Thời gian thực hiện: từ tuần 9 đến tuần 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Hướng đến XH:
- Biết cách làm quen và làm quen được với bạn mới.
- Biêt và có thể giới thiệu về tên, hình dáng bên ngoài, sở thích, điểm nổi bật của nhiều bạn
trong lớp.
- Ứng xử thân thiện, lịch sự với bạn bè, lễ phép với thầy cô
- Nhận biết và thực hành được một số việc nên làm để lớp, trường tốt đẹp hơn.
- Đánh giá hoạt động của bản thân và bạn bè.
- Thể hiện được một số hành vi yêu thương, giúp đỡ bạn bè phù hợp với hoàn cảnh.
- Biết giữ an toàn khi sinh hoạt vui chơi ở trường, lớp
+Hướng đến tự nhiên:
- Nhận biết thế nào là môi trường xung quanh sạch đẹp và chưa sach, chưa đẹp.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp đề môi trường ở trường lớp sạch đẹp.
- Yêu thương bạn bè: quan tâm, giúp đỡ, tôn trọng, đoàn kết.
- Tự giác làm những việc tốt phù hợp để góp phần xây dựng trường lớp.
- Luôn nhiệt tình tham gia hoạt động của trường lớp, sao Nhi đồng.
- Trung thực trong đánh giá bản thân, nhóm, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên: Máy chiếu, hình ảnh, phiếu đánh giá HS
2. Học sinh: Vật dụng làm quà tặng bạn, sách giáo khoa, vở bài tập
III. Hoạt động dạy học

NHỮNG NGƯỜI BẠN ĐÁNG YÊU (TIẾT 2)

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung của
tiết học trước và bắt đầu vào tiết học. Tạo tình huống
dẫn vào bài.
- GV tổ chức trò chơi “ Bạn ấy là ai”. GV chọn 3-5 HS
làm người quản trò đặt câu hỏi cho cả lớp về đặc điểm - HS tham gia trò chơi
của người bí ẩn ( 1 bạn trong lớp ) ví dụ: Người bí ẩn là
nam hay nữ? Bạn ấy chơi thân với ai? Tóc bạn có đặc
điểm gì?...
→ Từ trò chơi này, GV dẫn dắt lớp học đi vào nội dung
bài học.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Mục tiêu: HS biết và có thể giới thiệu về tên, hình dáng bên ngoài, sở thích, điểm nổi bật của
nhiều bạn trong lớp
a. Nêu điểm tốt, màu sắc và đồ vật yêu thích của bạn
trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4-6 chia sẻ về: - HS thảo luận nhóm
điểm tốt, màu sắc và đồ vật yêu thích của một số bạn - Trình bày
trong nhóm (lớp).
- GV chốt:muốn tìm hiểu một bạn thân và một bạn ít
chơi, ít nói chuyện với em. Như thế,em có thể quan tâm
nhiều hơn đến các bạn, tạo sự hòa đồng, thân thiện
trong lớp.
b. Hãy chọn món quà em sẽ làm để tặng một bạn - HS thảo luận nhóm
trong nhóm.
- GV hỏi:+ Em cần làm gì để bạn bè luôn cảm thấy vui? - Trình bày
+ Em hãy kể món quà để tặng cho bạn ?
- Tặng cho bạn một món quà, giúp2 đỡ

TUAN 9

- Sau khi HS kể xong, GV tổ chức cho HS thực hành bạn trong học tập, chơi cùng bạn....
làm quà tặng bạn.
- HS kể
3/ LUYỆN TẬP:
- Mục tiêu: HS thể hiện được một số hành vi yêu thương, giúp đỡ bạn bè phù hợp với hoàn cảnh
a. Làm một món quà tặng bạn.
- GV có thể chia HS có cùng ý tưởng chọn quà giống HS có cùng ý tưởng ngồi cùng nhóm
nhau vào cùng nhóm để tạo thuận lợi cho HS trong quá
trình thực hiện, GV dễ hướng dẫn HS.
- GV có thể dùng một số video clip cho HS xem để các HS xem clip hoặc xem GV hướng dẫn
em biết cách làm một số sản phẩm phù hợp hoặc GV trực tiếp
thao tác trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ HS làm.
- GV luôn lưu ý để HS nhớ việc bảo đảm an toàn trong HS lắng nghe
quá trình lao động và giữ sạch sẽ không gian quanh
mình.Với những HS chưa biết cách làm hoặc chưa khéo HS thảo luận nhóm 2
léo, GV có thể gợi ý các em thực hiện món quà đơn
giản nhất.
HS thực hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: + Khi tặng quà
cho bạn, em cần nói gì và thái độ như thế nào ?
Các nhóm HS nhận xét lẫn nhau
+ Khi nhận quà từ bạn, em cần nói gì và thái độ như thế
nào ?
- GV mời đại diện các nhóm HS lên thực hành tặng –
nhận quà cho nhau.
HS lắng nghe
- HS đánh giá, nhận xét cho nhóm bạn về các tiêu chí:
cắt (dán, viết) cẩn thận; tôn trọng đồ dùng, sản phẩm
của bạn; dọn dẹp, sắp xếp ngăn nắp sau khi làm; khả
năng trìn bày trước nhóm (lớp)...
HS trả lời
- GV nhận xét, góp ý và động viên HS
b. Thực hành xây dựng tình bạn thân thiết.
- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu về 2 tình huống trong
SGK:
+ Tranh vẽ gì ?
HS hoạt động nhóm
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn nhỏ trong
tranh ?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 – 6:
+ Em hãy chia sẻ trong nhóm những việc làm thể hiện
tình bạn thân thiết
+ Em hãy sắm vai một việc làm thể hiện tình bạn thân
thiết ( HS có thể việc tự làm hoặc sắm vai theo tình HS trình bày
huống trong sách )
- GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai
HS đánh giá, nhận xét cho nhóm bạn
- Các nhóm khác đánh giá, nhận xét, góp ý cho nhóm
bạn theo các tiêu chí: tình huống đã thể hiện được xây
dựng tình bạn thân thiết chưa, cách xử lí tình huống,
cách sắm vai....
HS lắng nghe
- GV nhận xét, góp ý và động viên HS.
4. VẬN DỤNG(Mở rộng)
*Mục tiêu: HS ứng xử thân thiện, lịch sự với bạn bè khi bạn làm chưa đúng
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
thông qua các hình ảnh:
HS trả lời
+ Tranh vẽ gì ?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn nhỏ trong
tranh ?
3
+ Nếu em là bạn nhỏ trong các tình huống trên, em sẽ

TUAN 9

làm gì để có hành động đúng?
- GV nhận xét, điều chỉnh cho HS
* Đánh giá
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá HS.

HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 2 (TUẦN 10)

LỚP HỌC THÂN THIỆN (TIẾT 2)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh vào bài học, khai thác những điều em đã học,
đã biết trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho học sinh đối với nội dung mới.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tôi muốn”.Trong các
hoạt động trò chơi, GV lưu ý luân phiên thay đổi QT để - HS tham gia trò chơi
các em được trải nghiệm vị trí này, đồng thời rèn luyện kĩ
năng tổ chức hoạt động tập thể.
→ Từ trò chơi này, GV dẫn dắt lớp học đi vào nội dung
bài học: Muốn lớp học vui hơn, thân thiện hơn,..em cần
làm gì?
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( Khám phá):
Hình ảnh nào thể hiện lớp học thân thiện ?
* Mục tiêu: Giúp học sinh khám phá các hình ảnh, nhận
HS thảo luận nhóm
thức được các hành vi thể hiện lớp học thân thiện.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 về 3 bức tranh
trong SGK/ tr37,38
+ Theo em, hình ảnh nào thể hiện lớp học thân thiện? Vì
HS trình bày
sao ?
HS lắng nghe, góp ý cho bạn
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe, góp ý cho nhóm bạn.
- GV nhận xét và lưu ý thêm: Tranh 1 và 3 là những hoạt HS lắng nghe
động tích cực, nên làm để xây dựng lớp học thân thiện.
Tranh 2 là hoạt động không nên làm, vì việc leo lên bàn
ghế, xé giấy gấp máy bay vừa gây nguy hiểm cho bản
thân, vừa làm cho lớp học của mình trở nên không sạch sẽ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chuyền bóng theo
nhạc”. Luật chơi: Bóng sẽ được chuyền khắp cả lớp, khi
nhạc dừng, bóng đang ở trên tay HS nào thì em sẽ nêu 1 HS chơi trò chơi
hoạt động thể hiện lớp học thân thiện mà em biết
- GV lắng nghe, khen ngợi, uốn nắn nhận thức cho HS
3. LUYỆN TẬP:Các em đã làm những gì cho lớp của
mình?
HS có cùng ý tưởng ngồi cùng nhóm
* Mục tiêu: Giúp học sinh trực tiếp thực hiện các hoạt
động để xây dựng lớp học thân thiện.
- GV đặt câu hỏi nhằm giúp HS tìm hiểu nội dung tranh HS xem clip hoặc xem GV hướng dẫn
trực tiếp
ảnh ( 4 bức tranh/ tr 38 )
+ Tranh vẽ gì ?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn nhỏ trong tranh?
→ Việc làm của các bạn nhỏ trong 4 bức tranh trên là
những việc nên làm để xây dựng lớp học thân thiện, cùng HS lắng nghe
nhau chăm sóc, bảo vệ và xây dựng lớp học thì lớp học sẽ
sạch đẹp hơn, qua đó nâng cao tình đoàn kết, gắn bó, thân
thiết giữa các thành viên trong lớp.
4

TUAN 9

- HS thảo luận theo nhóm 4 – 6 HS để chia sẻ với nhau HS thảo luận nhóm
những việc em đã làm, dự định làm để xây dựng lớp học
của em thành một lớp học thân thiện.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. HS thực hành
- GV nhận xét
- GV lưu ý HS chọn việc phù hợp, vừa sức như: trồng Các nhóm HS nhận xét lẫn nhau
thêm cây xanh cho lớp, vẽ tranh trang trí, thành lập đôi
bạn cùng nhau học tập...
HS lắng nghe
4. VẬN DỤNG(Mở rộng)
* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những điều đã HS trả lời
khám phá và luyện tập vào những tình huống thực tiễn.
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung thông
qua các hình ảnh: + Tranh vẽ gì ?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn nhỏ trong tranh ? HS lắng nghe
→ Các bạn nhỏ trong các tình huống trên đã biết cách thể HS thảo luận nhóm
hiện sự yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau.
- HS thảo luận nhóm 2 kể cho nhau nghe những việc em
HS trình bày
đã giúp đỡ các bạn trong lớp.
HS lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, điều chỉnh cho HS
* Đánh giá
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá vào VBT.
HS tự đánh giá
- GV đánh giá HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 3 (TUẦN 11)

MÁI TRƯỜNG EM YÊU (TIẾT 2)

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

1. Khởi động
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh vào bài học, khai thác những điều em đã
học, đã biết trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho học sinh đối với nội dung mới.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đua hát các bài hát về
trường lớp kết hợp với bộ gõ cơ thể.
- GV tự cho hs sáng tạo các động tác để các em hứng
- Cùng tham gia
thú.
- Các em thấy các ngôi trường trong bài hát như thế nào? -HS trả lời
- Có những điều thú vị gì ở trường?
- Ngôi trường em đang học có những điều hay gì?
- Em có thể làm gì để ngôi trường em tốt và đẹp hơn?
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Cùng bạn tìm
hiểu các khu vực trong trường.
- Chơi và đáp ứng đúng yêu cầu.
* Mục tiêu: Giúp học sinh khám phá vị trí các khu vực
trong nhà trường.
- HS xem đoạn video
- GV cho học sinh thi kể về những khu vực trong
trường?
- Cùng chơi
- GV cho học sinh xem đoạn video về giới thiệu ngôi
trường mình đang học, gồm có các khu vực như: thư
viện, phòng y tế, căn-tin, phòng tin học,…
- Sau đó, GVtổ chức chơi trò chơi đố bạn về vị trí, chức
năng,… để học sinh đoán được đó là phòng nào?
-Giữ lễ phép, tôn trọng…
(Ví dụ: Đố bạn đố bạn? Phòng này nằm ở .., có rất
nhiều truyện, sách báo,…, được trang trí rất đẹp,… Đó
5

TUAN 9

là phòng gì?...)
- GV cho học sinh nêu thêm những quy định cần chấp
hành ở từng khu vực đó?
- GV chuẩn bị sơ đồ trường và cho học sinh đánh dấu
các khu vực theo màu.
3. LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện mơ ước, mong
muốn riêng về ngôi trường của mình.
- GV tổ chức trò chơi: Chia lớp thành 3 nhóm (theo tổ
của lớp)luân phiên nhau nêu một điều mơ ước về
trường mình; nhóm nào không có ý kiến thì nhóm kia
tiếp tục. Mỗi ý tưởng giáo viên sẽ dán một ticker lên
bảng. Nhóm nào nêu được nhiều ý tưởng hơn, nhóm đó
sẽ thắng.
- GV nhận xét
4. VẬN DỤNG(Mở rộng)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện những việc nên
làm để ngôi trường xanh, sạch, đẹp hơn.
- Chia lớp thành các nhóm, các nhóm sẽ nêu những
việc làm cho trường em xanh, sạch đẹp hơn?
- GV cho HS thảo luận để các nhóm lên kế hoạch thực
hiện: Đó là gì việc gì? Làm với ai? Phân công ra sao?
*Đánh giá
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo bảng trong SGK.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS tích cực học tập.

- Tham gia trò chơi, lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.

-Trồng cây xanh trong chậu, tưới
cây, nhổ cỏ vườn hoa, nhặt rác, ….

- Giơ thẻ gương mặt cảm xúc

IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

TUẦN 4 (TUẦN 12)

YÊU MẾN THẦY,CÔ GIÁO (TIẾT 2)

1. Hoạt động khởi động: Cùng hát kết hợp bộ gõ cơ thể các bài hát về thầy, cô giáo (3-5
phút):
* Mục tiêu: giúp thu hút sự quan tâm của học sinh vào bài học, khai thác những điều em đã
học, đã biết trước đây, giới thiệu bài mới và tạo hứng khởi cho học sinh đối với nội dung
mới.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài “Nhớ ơn - Học sinh cùng hát kết hợp bộ gõ cơ
thầy cô” nhạc và lời của Nguyễn Ngọc Thiện.
thể.
- Từ bài hát này, giáo viên dẫn dắt lớp học đi vào
nội dung chính bằng cách đưa ra câu hỏi:
+ Bài hát có nội dung gì?
+ Em nghĩ gì về thầy cô khi hát bài hát này?
+ Tại sao có những bài hát như thế này về thầy
cô?
+ Thầy cô đã giúp em những gì?
+ Em cần có thái độ như thế nào đối với thầy cô?
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Cùng bạn tìm hiểu các khu vực trong trường (5-7
phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu và hướng tới sự quan tâm đến thầy, cô của mình.
a. Tìm hiểu về thầy, cô giáo và chia sẻ thông tin
với các bạn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi cặp đôi, - Học sinh trao đổi cặp đôi và tổng6 kết

TUAN 9

tìm hiểu về thầy cô đã dạy mình; thầy cô trong những điều em đã tìm hiểu được.
Ban giám hiệu; các cô, chú phụ trách công việc
khác của nhà trường như bảo vệ, yê tế, lao công;

b. Những điều tốt đẹp về thầy, cô của em:
- Học sinh đại diện cặp đôi trình bày.
- Sau khi tìm hiểu, giáo viên tổ chức cho học sinh
trình bày những điều em đã tìm hiểu được về - Học sinh thảo luận về những điều mà
thầy, cô; BGH; các cô, chú phụ trách công việc thầy cô đã làm cho mình.
khác của nhà trường như bảo vệ, yê tế, lao công; - Học sinh thảo luận về những điều em
… của mình.
sẽ làm để tỏ lòng biết ơn, quý mến thầy,
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm 4 thảo luận về cô.
những điều mà thầy cô đã làm cho mình.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận về
những điều em sẽ làm để tỏ lòng biết ơn, quý
mến thầy, cô.
3.Luyện tập: Làm món quà tặng thầy, cô giáo(12-13 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện lòng biết ơn, sự yêu quý của em đối với thầy, cô.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện làm thiếp - Học sinh thực hiện.
chúc mừng để tặng thầy cô.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tặng và nói câu - Học sinh thực hiện.
tặng. Chú ý về thái độ, hành động lúc tặng của
học sinh.
4. VẬN DỤNG: Thực hiện hành động bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo (5-7
phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện hành động bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo.
- GV hướng dẫn HS tập nói lời thể hiện tình cảm, - Học sinhtập nói lời thể hiện tình cảm,
lòng biết ơn khi tặng món quà em tự làm cho lòng biết ơn khi tặng món quà em tự làm
thầy, cô giáo.
cho thầy, cô giáo.
- Giáo viên giáo dục học sinh: Quà tặng quý giá - Học sinhlắng nghe.
có thể là những cử chỉ, lời nói, hành động, việc
làm cụ thể của em đối với người em yêu quý.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu cách thể hiện - Học sinh trả lời các câu hỏi và nêu
tình cảm yêu quý, lòng biết ơn đối với thầy, cô cách thể hiện tình cảm yêu quý, lòng
thông qua các câu hỏi gợi ý:
biết ơn đối với thầy, cô.
+ Em làm gì để thể hiện lòng yêu quý thầy, cô?
+ Em có thể làm những điều tốt đẹp gì để làm
quà tặng thầy, cô?
Đánh giá
Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá
- Giáo viên đánh giá học sinh và hướng dẫn học bạn qua phiếu đánh giá.
sinh tự đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

7

TUAN 9

Môn ĐẠO ĐỨC

Thời gian thực hiện: từ tuần 9 đến tuần 10

BÀI 5: TỰ GIÁC LÀM VIỆC Ở NHÀ (trang 22-23)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
- Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà;
- Biết vì sao phải tự giác làm việc của mình;
- Đồng tình với hành vi, thái độ tự giác và không đồng tình với thái độ, hành vi không tự
giác làm việc ở nhà;
- Thực hiện một số việc của mình ở nhà một cách tự giác.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Đạo đức; các tranh trong sách học sinh (phóng to); bài hát “Bé
quét nhà” Nhạc và lời của Hà Đức Hậu.
2. Học sinh: Sách học sinh, Vở bài tập Đạo đức lớp 1, Kể chuyện Đạo đức lớp 1;

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (2-3 phút):
* Mục tiêu:Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, tạo tâm thế, hứng thú để
chuẩn bị bước vào bài học, tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài “Bé quét - Học sinh cùng hát với giáo viên.
nhà”và dẫn dắt học sinh vào bài học “Tự giác làm việc
ở nhà”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (29-32 phút):
2.1. Hoạt động 1. Xem hình và trả lời câu hỏi (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của tự giác trong học tập, sinh hoạt ở
nhà.
a. Các bạn đang làm gì? Đó có phải là những việc em
thường làm không?
- Học sinh quan sát thật kĩ các hình,
- Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát thật kĩ các lưu ý đến không gian, bối cảnh của
hình, lưu ý đến không gian, bối cảnh của từng từng hình.
hình:Hình 1: Bé gái đang gấp chăn (không gian phòng
ngủ, chi tiết chiếc đồng hồ).Hình 2: Bé trai đang để dép
lên kệ (chi tiết mang ba lô khi đi học về, không gian
gần cửa cần được khai thác).Hình 3: Bé trai đang lau
bàn (không gian nhà bếp). Hình 4: Bé gái đang lau nhà
(không gian phòng khách).
- Học sinhliên hệ được với bản
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ với bản thân: đó có thân.
phải là những việc em thường làm không?
b. Khi làm việc không cần ai nhắc nhở, các bạn đã thể
hiện điều gì?
- Học sinhtự nhận ra được thái độ
- Giáo viên gợi ý thêm để học sinh tự nhận ra được: tất làm việc của các bạn trong hình.
cả các bạn nhỏ trong 4 hình trên đều làm việc mộtcách
thoải mái, với tác phong nhanh nhẹn và tâm trạng vui
vẻ. Khi làm việc không cần ai nhắc nhở là lúc khi em
thể hiện tính tự giác của mình.
3. LUYỆN TẬP: Thảo luận (11-12 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện một số việc của mình ở nhà một cách tự giác.
a) Các bạn đã tự giác làm những việc gì?
- Học sinh khai thác các không gian
8

TUAN 9

- Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác các không và công việc quen thuộc trong gia
gian và công việc quen thuộc trong gia đình:Hình 1: đình.
Sau bữa cơm gia đình, cả nhà đều chung tay dọn dẹp.
Giáo viên cần lưu ý khai thác các chi tiết cả bố mẹ và
hai con đều cùng nhau dọn dẹp.Hình 2: Hai chị em
đang tự gấp quần áo trong phòng. Hình 3: Bé gái đang
giúp mẹ nhặt rau trong nhà bếp. Hình 4: Bé trai đang
thu dọn đồ chơi ở phòng khách.
- Giáo viênchia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận - Các nhóm làm việc, mỗi nhóm
về một việc liên quan đến một hình.
thảo luận về một việc liên quan đến
b) Kể thêm những việc em đã tự giác làm ở nhà.
một hình.
- Giáo viên hướng dẫn, tổ chức để học sinh không lặp
lại các công việc vừa được nêu, đồng thời giúp các em - Học sinh thảo luận nhóm.
xác định đúng những việc tự giác làm ở nhà.
- Các nhóm trình bày.
- Sau khi học sinhthảo luận và trình bày theo yêu cầu
của nhiệm vụ học tập, giáo viên cần có những nhận xét, - Học sinh lắng nghe.
khái quát lại và gợi ý thêm những việc khác mà em có
thể tự giác làm ở nhà.
- Giáo viêncần lưu ý khích lệ những trường hợp học
sinh trả lời đúng hay chưa đúng, tránh chỉ trích hoặc
phê bình.
4. VẬN DỤNG. Chia sẻ (9-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đồng tình với thái độ, hành vi tự giác; không đồng tình với thái
độ, hành vi chưa tự giác trong học tập, sinh hoạt ở nhà.
a) Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm của
bạn nào?,
- Học sinh bày tỏ quan điểm đồng
- Giáo viên cần lắng nghe các em phát biểu, chia sẻ rồi tình hay không đồng tình với hình
định hướng: Ở nhà, em cùng anh/chị hoặc cùng bố mẹ nào, giải thích vì sao đồng tình hay
làm việc luôn mang đến niềm vui, cụ thể là hai bạn không đồng tình.
trong hình tỏ ra hứng khởi, vui vẻ khi cùng giúp bố mẹ
rửa chén bát.
b. Vì sao phải tự giác làm việc ở nhà?
- Học sinh trả lời câu hỏi: Vì sao
- Giáo viên cần lường trước những tình huống trả lời phải tự giác làm việc ở nhà?
của học sinh để có hướng giải quyết, sao cho học sinh
sẽ tự nhận thức được: việc tự giác làm việc ở nhà không
chỉ là hoạt động giúp đỡ bố mẹ, người thân, qua đó tăng
cường sự giao tiếp, tình cảm giữa các thành viên trong
gia đình, mà còn giúp em rèn luyện tính tự giác, rèn
luyện các kĩ năng cần thiết trong cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………

9

TUAN 9

MÔN TIẾNG VIỆT

BÀI 1 : AC ÂC

Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :

1. a. HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề ( và tranh chủ đề nếu có) gợi ra, sử
dụng được một số từ khóa sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Vui học ( lạc đà, quả gấc, đọc
sách, hát nhạc,…)
1.b. Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi chứa vần ac, âc ( lạc đà, quả gấc, nhấc,…)
2. Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ac, âc đánh vần thầm và ghép tiếng chứa vần
có âm cuối “c”.
3. Viết được các vần ac, âc và các tiếng, từ ngữ có các vần ac, âc ( lạc đà, quả gấc).
4. Đánh vần nhỏ các tiếng, đọc trơn từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó, đọc được bài ứng dụng và
hiểu được nội dung của bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
5. Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
- GV : SGK, thẻ từ các vần ac, âc, một số tranh ảnh minh họa kèm theo thẻ từ ( lạc đà, quả gấc, sa mạc ,
…) về sa mạc, ốc đảo. Tranh chủ đề.
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG:

* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề (và tranh chủ đề) gợi
ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Vui học. Quan sát
tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên
gọi chứa vần ac, âc.
- Gọi HS đọc viết một số từ có chứa vần ay, ây và trả lời một
số câu hỏi về chủ đề Đồ chơi – Vui chơi
- 2 HS
- Nhận xét – TD
- Nhận xét bài của bạn.
- YC HS mở SGK/90 quan sát tranh và nêu nội dung tranh - HS mở sách thảo luận nhóm đôi.
( thảo luận nhóm đôi)
- YC HS quan sát tranh khởi động.
- HS nêu sa mạc , lạc đà, nhấc lên,
- Em hãy nêu những nội dung có trong tranh?
bậc cao thấp.
- Nhận xét – TD
- HS nêu điểm giống nhau giữa các
- Trong các tiếng sa mạc , lạc đà, nhấc lên, bậc cao thấp có tiếng (mạc, lạc, nhấc, bậc)
điểm gì giống nhau ?
- HS lắng nghe
- GV chốt rút ra vần ac, âc – ghi vần ac, âc lên bảng.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ac, âc; đánh vần thầm và
ghép tiếng chứa vần có âm cuối “c”. Viết được các vần ac, âcvà các tiếng, từ ngữ có các vần ac,
âc(lạc đà, quả gấc)
a/ Nhận diện vần, tiếng có vần mới, vần ac
- HS quan sát
- GV viết vần ac
- Gồm âm a và âm c ( âm a đứng
- YC Hs quan sát và phân tích vần ac
trước, âm c đứng sau)
- Nhận xét – TD
- Nhận xét bạn
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần ac
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Nhận xét
b. Nhận diện vần âc ( tương tự vần ac)
- Giống : âm c đứng sau
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần ac, âc
Khác : âm a, â
- Vần ac, âc có gì giống và khác nhau ?
- Nhận xét bạn
- Nhận xét – TD
d. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Thêm âm l trước vần ac và dấu
- Có vần ac cô muốn có tiếng lạc ta làm như thế nào ?
nặng dưới âm a.
- Nhận xét
- Đánh vần CN- Tổ - ĐT
10

TUAN 9

- YC Hs đọc
- Nhận xét
- Thêm từ đà sau tiếng lạc.
- Có tiếng lạc muốn có từ lạc đà ta làm như thế nào ?
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn) - Nhận xét
- Đọc CN – ĐT
- YC Hs đọc toàn mô hình vần ac
- Nhận xét
- CN – ĐT
- GV gắn tranh : lạc đà có lợi ích gì ?.
- quả gấc ( tương tự lạc đà)
- HS trả lời
- GV gắn tranh : quả gấc dùng để làm gì ?
- HS đọc CN - ĐT
e. Tập viết
- HS trả lời
*Viết vần ac
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết ac ( lạc đà)
- YC HS viết
- HS lắng nghe nêu lại cách viết
- Nhận xét – TD
- Vần âc ( quả gấc) hướng dẫn tương tự vần ac
- HS viết bảng con
* Viết vở tập viết
- Nhận xét sửa sai
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- 1 HS đọc.
- YC HS viết ac lạc đà, âc quả gấc vào vở tập viết.
- HS viết vở tập viết.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
3/ Luyện tập đánh vần, đọc trơn.
TIẾT 2
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần nhỏ các tiếng, đọc trơn từ
mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được bài ứng
dụng và hiểu nội dung của bài ứng dụng ở mức độ đơn - 3 HS đọc lại bài.
giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học - Nhận xét bài đọc của bạn.
có nội dung liên quan với nội dung bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các từ mở
rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh theo
- HS quan sát và trả lời.
gợi ý của GV.
- HD HS giải nghĩa từ mở rộng.
- HS trả lời, lắng nghe.
- YC HS đặt câu với từ mở rộng.
- HS đặt 1 từ mở rộng.
- YC HS tìm thêm từ có chứa vần ac, âc và đặt câu.
- HS lần lượt tìm.
- GV nhận xét – TD
- HS trả lời
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài mở rộng.
- GV giới thiệu bài đọc.
- GV đọc mẫu.
- YC HS tìm tiếng chứa vần mới học có trong bài đọc.
- Gọi HS đọc tiếng chứa vần mới vừa tìm được.
- Lạc đà sống ở đâu?
- Nó có thể làm gì ?
4/ VẬN DỤNG.
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hỏi đáp giới thiệu về
bức tranh vẽ cảnh sa mạc.
- HS quan sát.
- YC HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
- Tranh vẽ những gì ?
- Màu sắc các vật như thế nào ?
- HS lập nhóm đôi và hỏi đáp.
- YC HS lập nhóm đôi hỏi đáp về bức tranh vẽ cảnh sa mạc.
- Gọi đại diện một số cặp trình bày.
* Củng cố, dặn dò
- 2 HS đọc.
- Gọi Hs đọc lại các vần mới học
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Đọc lại bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài sau Bài ă , ăc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
11

TUAN 9

………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT

Bài 2: Ă - ĂC

Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
1a. HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề ( và tranh chủ đề nếu có) gợi
ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Vui học
1.b. Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ
trong tranh có tên gọi chứa vần ă, ăc ( mắc áo, bắc cầu, khắc chữ,…)
2. Nhận diện được sự tương hợp giữa âm ă và vần ăc đánh vần thầm và ghép tiếng chứa vần có âm
cuối “c”.
3. Viết được các vần ă, ăc và các tiếng, từ ngữ có các vần ă, ăc ( mắc áo).
4. Đánh vần nhỏ các tiếng, đọc trơn từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó, đọc được bài ứng dụng
và hiểu được nội dung của bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
5. Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- GV : SGK, thẻ từ các vần ac, âc, một số tranh ảnh minh họa kèm theo
thẻ từ .
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần ă, ăc.
- Gọi HS đọc ac, âc
- 2 HS
- GV đọc cho HS viết : sa mạc, quả gấc
- 2 HS viết bảng lớp + lớp viết bảng con.
- Nói câu có tiếng chứa vần ac, âc
- 2 HS.
- Nhận xét – TD
- Nhận xét bài của bạn.
- YC HS mở SGK/92 quan sát tranh và nêu nội
dung tranh ( thảo luận nhóm đôi)
- HS mở sách thảo luận nhóm đôi.
- YC HS quan sát tranh khởi động.
- Em hãy nêu những nội dung có trong tranh?
- Nhận xét – TD
- HS nêu ( đồng hồ quả lắc, hoa ngũ sắc)
- Trong các tiếng đồng hồ quả lắc, hoa ngũ sắc có - HS nêu điểm giống nhau giữa các tiếng
điểm gì giống nhau ?
(ăc)
- GV chốt rút ra vần ă,ăc–ghi vần ă,ăc lên bảng.
- HS lắng nghe
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ă, ăc; hiểu nghĩa của các từ
đó. Viết được các vần ă, ăcvà các tiếng, từ ngữ có các vần ă, ăc.
*. Nhận diện vần, tiếng có vần mới.
- HS quan sát
a. Nhận diện vần ăc - GV viết âm ăc
- Gồm âm ă và âm c ( âm ă đứng trước,
- YC Hs quan sát và phân tích vần ăc
âm c đứng sau)
- Nhận xét – TD
- Nhận xét bạn
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần ăc
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Nhận xét
b. Tìm điểm giống nhau giữa vần ăc, ac, âc
- Vần ăc, ac, âc có gì giống và khác nhau ?
- Giống : âm c đứng sau
- Nhận xét – TD
Khác : âm ă, a, â
*. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Nhận xét bạn
- Có vần ăc cô muốn có tiếng mắc ta làm như thế - Thêm âm m trước vần ăc và dấu sắc
nào ?
- Nhận xét
trên âm ă.
- YC Hs đọc - Nhận xét
12

TUAN 9

- Có tiếng mắc muốn có từ mắc áo ta làm như thế - Đánh vần CN- Tổ - ĐT
nào ?
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn)
- Thêm từ áo sau tiếng mắc.
- Nhận xét
- YC Hs đọc toàn mô hình vần ac
- Đọc CN – ĐT
- Nhận xét
- CN – ĐT
- Mắc áo chúng ta dùng để làm gì ?
- YC HS đọc lại âm, vần, tiếng
- HS trả lời
*. Tập viết
- HS đọc CN - ĐT
a. Viết chữ ă.
- HS trả lời
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết ac
- YC HS viết - Nhận xét – TD
- HS lắng nghe
- Vần ăc ( mắc áo) hướng dẫn tương tự chữ ă
- HS viết bảng con
b. Viết vở tập viết
- Nhận xét sửa sai
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- YC HS viết ă, ăc, mắc áo vào vở tập viết.
- 1 HS đọc.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
- HS viết vở tập viết.
Hoạt động nối tiếp.
- 3 HS đọc lại bài.
- Gọi Hs đọc lại bài. - Nhận xét – TD
- Nhận xét bài đọc của bạn.
3. Luyện tập đánh vần, đọc trơn. TIẾT 2
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng
và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản.Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần
được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa
các từ mở rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng - HS quan sát và trả lời.
tranh theo gợi ý của GV.
- HD HS giải...
 
Gửi ý kiến