Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 9 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Ngày gửi: 09h:45' 13-02-2024
Dung lượng: 498.4 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VUI HỌC
BÀI 1: ac âc (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề (và
tranh chủ đề, nếu có) gợi ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất
hiện trong các bài học thuộc chủ đề Vui học (lạc đà, quả gấc, đọc
sách, hát nhạc,…)
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt
động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa ac, âc
(lạc đà, quả gấc, nhấc,…)
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của ac, âc.
Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có âm cuối “c”.
- Viết được các vần ac, âc và các tiếng, từ có các vần ac, âc(lạc
đà, quả gấc)
- Đánh vần nhỏ các tiếng, từ mở rộng và hiểu nghĩa các từ đó;
đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng ở mức độ
đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ được học có nội
dung liên quan với nội dung bài học.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực
chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh chủ đề, tranh minh hoạ.
- Video hướng dẫn cách viết vần ac, âc.
- Thẻ vần ac, âc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ
Nhớ lại các âm
chữ đã học.
(5 phút)
- HS tìm tiếng chứa âm chữ đã học

ĐIỀU CHỈNH

trong bảng và cùng luyện đọc
nhóm 2.
b

ch

ơi

ph

ài

ổi

g

ủi

s

ay

ửi

v

c

ây

c

oi

- 1 vài nhóm đọc trước lớp (bài,
chơi, say, cây, phủi, voi…).
- Nhận xét, tuyên dương.
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Cho HS xem clip các hình ảnh có
các loài vật (lạc dà, sóc, ốc, tắc
kè…)
- Giới thiệu chủ đề “Vui học”
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh
sau.
- HS Thảo luận nhóm đôi tranh vẽ
gì? (sa mạc, lạc đà, hai người đang
nhấc bao hàng…)
- HS phát hiện vần ac, âc trong các
tiếng vừa tìm được.
- Giới thiệu bài ac, âc.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(25 phút)
1. Hoạt động 1: Nhận diện âm
chữ mới, tiếng có âm chữ mới
Nhận diện vần
 Nhận diện vần ac
- HS quan sát vần ac.

- Biết trao đổi với
bạn về sự vật,
hoạt động được
tên chủ đề (và
tranh chủ đề, nếu
có) gợi ra, sử dụng
được một số từ
khoá sẽ xuất hiện
trong các bài học
thuộc chủ đề Vui
học (lạc đà, quả
gấc, đọc sách, hát
nhạc,…)
Nhận diện sự
tương hợp giữa âm
và chữ của vần ac,
âc; đọc và tìm
được điểm giống
nhau giữa các vần
ac, âc.

- Vần ac được ghép bởi các âm
nào? (a và c)
- HS hợp thành nhóm 4, tìm trong
rổ các thẻ vần ac.
- HS luyện đánh vần a-c-ac.
 Nhận diện vần âc
- HS quan sát vần âc.
- Vần âc được ghép bởi các âm
nào? (â và c)
- HS hợp thành nhóm 4, tìm trong
rổ các thẻ vần âc.
- HS luyện đánh vần â-c-âc.
 Tìm điểm giống nhau giữa các
vần
- HS quan sát và so sánh vần ac,
âc.
- HS tìm điểm giống nhau giữa các
vần (đều có âm c đứng cuối vần).
Nhận diện và đánh vần mô
hình tiếng
- HS quan sát mô hình tiếng.
l
ac
lạc
- HS phân tích tiếng lạc (âm l đứng
trước, vần ac đứng sau, dấu nặng
nằm dưới âm a).
- HS luyện đánh vần lờ-ac-lacnặng-lạc.
- HS đánh vần thêm tiếng khác
(tác, đạc…)
- Nhận xét, kết luận.
2. Hoạt động 2: Đánh vần tiếng
khoá, đọc trơn từ khoá
Đánh vần và đọc trơn từ khoá
lạc đà
- HS quan sát tranh, phát hiện
tiếng khoá lạc đà, nhận diện vần
ac trong tiếng khoá lạc.
- HS nghe GV đọc mẫu lờ-ac-lac-

- Đánh vần và
ghép tiếng chứa
vần có âm cuối
“c”.

nặng-lạc.
- 1 vài HS đánh vần tiếng khoá lạc.
- HS trong nhóm 4 chuyền và đánh
vần thẻ từ lạc.
- HS đọc cá nhân bất kì / đọc nối
tiếp.
- HS luyện đọc trơn trong nhóm đôi
từ lạc đà.
- 1 vài HS đọc trơn trước lớp.
Đánh vần và đọc trơn từ khoá
quả gấc
- HS quan sát tranh, phát hiện
tiếng khoá gấc, nhận diện vần âc
trong tiếng khoá gấc.
- HS nghe GV đọc mẫu gờ-âc-gâcsắc-gấc.
- 1 vài HS đánh vần tiếng khoá
gấc.
- HS trong nhóm 4 chuyền và đánh
vần thẻ từ gấc.
- HS đọc cá nhân bất kì / đọc nối
tiếp.
- HS luyện đọc trơn trong nhóm đôi
từ quả gấc.
- 1 vài HS đọc trơn trước lớp.
- Nhận xét, kết luận.
NGHỈ GIỮA TIẾT
3. Hoạt động 3: Tập viết
- Viết được
Bước 1: Viết bảng con
vần ac, âc và
 Viết vần ac
tiếng, từ có
- HS quan sát chữ mẫu, quan sát
vần ac, âc(lạc
GV viết mẫu và phân tích cấu tạo
quả gấc)
của vần ac.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết chữ lạc đà
- HS quan sát GV viết mẫu và phân
tích cấu tạo chữ lạc đà.
- HS viết vào bảng con.

các
các
các
đà,

- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết vần âc
- HS quan sát chữ mẫu, quan sát
GV viết mẫu và phân tích cấu tạo
của vần âc.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết chữ quả gấc
- HS quan sát GV viết mẫu và phân
tích cấu tạo chữ quả gấc.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
Bước 2: Viết vở tập viết
- HS viết vào vở ac, lạc đà, âc, quả
gấc.
- HS nhận xét bài viết của mình và
bạn.
- Nhận xét, kết luận.
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (1 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học (ac,
âc)
- HS tìm các nhanh các tiếng có
chứa vần ac, âc.

Củng cố bài học.

TIẾT 2
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Tạo tâm thế vào
bài mới.
- Hát “Chú chim vành khuyên”.
youtube.com/watch?v=
w66_EBYZAa8
- Trong bài hát, tiếng nào có mang
vần ai, oi vừa học? (bác).
B. PHÁT TRIỂN NL NGÔN NGỮ (25
phút)
1. Hoạt động 1: Luyện tập đánh
vần, đọc trơn
Bước 1: Đánh vần, đọc trơn các từ

- Đánh vần nhỏ
các tiếng, từ mở
rộng và hiểu nghĩa
các từ đó; đọc
được đoạn ứng

mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở
dụng

hiểu
rộng
nghĩa của câu ứng
- HS quan sát tranh trong SGK, tìm dụng ở mức độ
từ có tiếng chứa vần ac, âc (vạc,
đơn giản.
nhấc tạ, sa mạc, sợi bấc).
- HS nhận diện vần ac, âc vừa học
trong các tiếng, từ mở rộng.
- HS dùng bộ đồ dùng TV để ghép
các tiếng, từ mở rộng và luyện
đánh vần, đọc trơn trong nhóm đôi.
- HS tìm hiểu nghĩa của tiếng, từ
mở rộng.
- HS luyện nói câu có từ mở rộng.
- HS tìm thêm tiếng, từ có chứa
vần ac, âc (chú bác, âm nhạc…)
Bước 2: Đánh vần và đọc câu ứng
dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng và đọc
mẫu: Thầy giáo kể lạc đà hay chở
đồ đạc đi qua sa mạc. Nó có thể đi
từ ngày này qua ngày khác.
- HS nhận diện vần ac, âc vừa học
trong câu ứng dụng.
- 1-2 HS đánh vần mẫu.
- HS luyện đánh vần và đọc câu
ứng dụng trong nhóm đôi.
- HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng
thông qua trả lời câu hỏi:
+ Lạc đà sống ở đâu?
+ Nó có thể làm gì?
- HS thực hành hỏi đáp trong nhóm
đôi về nội dung câu ứng dụng.
- Nhận xét, kết luận.
NGHỈ GIỮA TIẾT
2. Hoạt động 2: Hoạt động mở
- Nói được câu có
rộng
từ ngữ chứa tiếng
Bước 1: Quan sát tranh
có âm chữ được
- HS quan sát và tìm hiểu nội dung học có nội dung
tranh:
liên quan với nội
+ Tranh vẽ gì?

+ Màu sắc các vật như thế nào?
+ Em thích hay không thích? Vì
sao?
Bước 2: Luyện nói câu
- HS xác định yêu cầu HĐMR: cùng
bạn hỏi đáp về bức tranh vẽ cảnh
sa mạc.
- Gợi ý HS nói 1-2 câu có chứa từ
khoá trong tranh (khuyến khích HS
nói thành câu chuyện).
- HS luyện nói trong nhóm đôi và
trình bày trước lớp.
- Giáo dục HS về KNS trong sa mạc
- Nhận xét, kết luận.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học (ac,
âc)
- Những vần này có điểm gì giống
nhau? (cùng có âm c đứng ở cuối
vần)
- Thi đua ghép tiếng (đánh vần
miệng) có vần ac, âc.
- Xem bài tiếp theo.

dung bài học.

Củng cố nội dung
bài học.

MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VUI HỌC
BÀI 2: ă ăc (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề (và
tranh chủ đề, nếu có) gợi ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất
hiện trong các bài học thuộc chủ đề Vui học (lạc đà, quả gấc, đọc
sách, hát nhạc,…)

- Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt
động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa ă, ăc
(mắc)
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của ă, ăc. Đánh
vần và ghép tiếng chứa vần có âm cuối “c”.
- Viết được các vần ă, ăc và các tiếng, từ có các vần ă, ăc
(mắc)
- Đánh vần nhỏ các tiếng, từ mở rộng và hiểu nghĩa các từ đó;
đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng ở mức độ
đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ được học có nội
dung liên quan với nội dung bài học.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực
chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh chủ đề, tranh minh hoạ.
- Video hướng dẫn cách viết vần ăc.
- Thẻ âm ă, vần ăc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
TIẾT 1
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ
Nhớ lại các âm
chữ đã học.
(5 phút)
- Yêu cầu HS chọn vần ac / âc cho
tranh thích hợp và đọc to từ có
tiếng chứa vần ac / âc.
- Nhận xét, tuyên dương.
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Nhắc lại chủ đề “Vui học”
- HS quan sát bức tranh khởi động,
thảo luận nhóm đôi tranh vẽ gì?
(các bạn đang ngồi vẽ, đồng hồ
quả lắc, hoa ngũ sắc…)

- Biết trao đổi với
bạn về sự vật,
hoạt động được
tên chủ đề (và
tranh chủ đề, nếu
có) gợi ra, sử dụng

ĐIỀU CHỈNH

- Trong các tiếng lắc, sắc vừa tìm
được có gì giống nhau? (HS khoanh
vần ăc).
- Giới thiệu bài vần ă, ăc.

được một số từ
khoá sẽ xuất hiện
trong các bài học
thuộc chủ đề Vui
học.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(25 phút)
1. Hoạt động 1: Nhận diện âm
chữ mới, tiếng có âm chữ mới
Nhận diện âm vần
 Nhận diện âm ă
- Giới thiệu âm a và âm ă
- HS phát hiện điểm khác nhau
giữa âm a và âm ă.
- HS quan sát âm ă.
- HS hợp thành nhóm 4, tìm trong
rổ các thẻ âm ă.
- HS luyện đọc âm ă.
 Nhận diện vần ăc
- HS quan sát vần ăc.
- Vần ăc được ghép bởi các âm
nào? (ă và c)
- Cho HS tìm điểmgiống nhau và
khác nhau giữa các vần ăc, ac, âc
(đều có âm c đứng cuối vần)
- HS hợp thành nhóm 4, tìm trong
rổ các thẻ vần ăc.
- HS luyện đánh vần á-cờ-ăc.
Nhận diện và đánh vần mô
hình tiếng
- HS quan sát mô hình tiếng.
m
ăc
mắc
- HS phân tích tiếng mắc (âm m
đứng trước, vần ăc đứng sau, dấu
sắc nằm trên âm ă).
- HS luyện đánh vần mờ-ăc-măcsắc-mắc.

- Nhận diện được
sự tương hợp giữa
âm và chữ của ă,
ăc. Đánh vần và
ghép tiếng chứa
âm ă, vần ăc.

- HS đánh vần thêm tiếng khác
(sắc, đắc…)
- Nhận xét, kết luận.
2. Hoạt động 2: Đánh vần tiếng
Đánh vần và ghép
khoá, đọc trơn từ khoá
tiếng chứa âm ă,
Đánh vần và đọc trơn từ khoá
vần ăc.
mắc áo
- HS quan sát tranh, phát hiện từ
khoá mắc áo, nhận diện vần ăc
trong tiếng khoá mắc.
- HS nghe GV đọc mẫu mờ-ăc-măcsắc-mắc.
- 1 vài HS đánh vần tiếng khoá
mắc.
- HS trong nhóm 4 chuyền và đánh
vần thẻ từ mắc.
- HS đọc cá nhân bất kì / đọc nối
tiếp.
- HS luyện đọc trơn trong nhóm đôi
từ mắc áo.
- 1 vài HS đọc trơn trước lớp.
- Nhận xét, kết luận.
NGHỈ GIỮA TIẾT
3. Hoạt động 3: Tập viết
- Viết được các
Bước 1: Viết bảng con
vần ă, ăc và các
 Viết âm ă
tiếng, từ có các
- HS quan sát chữ mẫu, quan sát
vần ă, ăc (mắc)
GV viết mẫu và phân tích cấu tạo
của chữ ă.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết vần ăc
- HS quan sát chữ mẫu, quan sát
GV viết mẫu và phân tích cấu tạo
của vần ăc.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết chữ mắc áo

- HS quan sát GV viết mẫu và phân
tích cấu tạo chữ mắc áo.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
Bước 2: Viết vở tập viết
- HS viết vào vở ă, ăc, mắc áo.
- HS nhận xét bài viết của mình và
bạn.
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (1 phút)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tìm
vần ăc ẩn nấp trên bảng.
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học (ă,
ăc).
- Nhận xét, dặn dò.

Củng cố bài học.

TIẾT 2
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
Tạo tâm thế vào
- Tìm vần ăc trong bài ca dao sau:
bài mới.
Muốn sang thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ hãy yêu lấy
thầy.
- Yêu cầu HS đọc tiếng có mang
vần vừa học? (bắc).
B. PHÁT TRIỂN NL NGÔN NGỮ (25
- Đánh vần nhỏ
phút)
các tiếng, từ mở
1. Hoạt động 1: Luyện tập đánh
rộng và hiểu nghĩa
vần, đọc trơn
các từ đó; đọc
Bước 1: Đánh vần, đọc trơn các từ
được đoạn ứng
mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở
dụng

hiểu
rộng
- HS quan sát tranh trong SGK, tìm nghĩa của câu ứng
dụng ở mức độ
từ có tiếng chứa vần ăc (bắc cầu,
đơn giản.
tắc kè, khắc chữ, cây ngũ sắc).
- HS nhận diện vần ăc vừa học
trong các tiếng, từ mở rộng.
- HS dùng bộ đồ dùng TV để ghép
các tiếng, từ mở rộng và luyện
đánh vần, đọc trơn trong nhóm đôi.
- HS tìm hiểu nghĩa của tiếng, từ

mở rộng.
- HS luyện nói câu có từ mở rộng.
- Giới thiệu thêm tiếng, từ có chứa
vần ăc (thắc mắc, đắc ý, nhắc
nhở…)
Bước 2: Đánh vần và đọc câu ứng
dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng và đọc
mẫu: Hà, Thảo và Nga thi vẽ. Hà
vẽ cây ngũ sắc. Thảo vẽ chú tắc
kè. Nga vẽ lạc đà đi qua sa mạc .
- HS nhận diện vần ăc vừa học
trong câu ứng dụng.
- 1-2 HS đánh vần mẫu.
- HS luyện đánh vần và đọc câu
ứng dụng trong nhóm đôi.
- HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng
thông qua trả lời câu hỏi:
+ Thảo, Hà và Nga đang làm gì?
+ Mỗi bạn vẽ gì?...
- HS thực hành hỏi đáp trong nhóm
đôi về nội dung câu ứng dụng.
NGHỈ GIỮA TIẾT
2. Hoạt động 2: Hoạt động mở rộng- Nói được câu có
Bước 1: Quan sát tranh
từ ngữ chứa tiếng
- HS quan sát và tìm hiểu nội dung có âm chữ được
tranh:
học có nội dung
+ Tranh vẽ những ai?
liên quan với nội
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
dung bài học.
+ Tư thế, trang phục, vẻ mặt của
các bạn thế nào?
Bước 2: Luyện nói câu
- HS xác định yêu cầu HĐMR: Tìm
tên trò chơi đúng với tranh vẽ.
- HS thảo luận nhóm đôi, trao đổi
về tên trò chơi (Rồng rắn lên mây)
- HS lắng nghe GV gợi ý về cách
chơi, về nội dung bài đồng dao
Rồng rắn lên mây.
- HS thực hiện trò chơi trong lớp

(nếu có điều kiện).
- Nhận xét, kết luận.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học. (ă,
ăc)
- HS lần lượt nêu các tiếng chứa
vần ăc.
- Dặn dò: Xem bài tiếp theo.

Củng cố nội dung
bài học.

MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VUI HỌC
BÀI 3: oc ôc (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề (và
tranh chủ đề, nếu có) gợi ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất
hiện trong các bài học thuộc chủ đề Vui học (lạc đà, quả gấc, đọc
sách, hát nhạc,…)
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt
động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa oc, ốc
(sóc)
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của oc, ốc.
Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có âm cuối “c”.
- Viết được các vần oc, ốc và các tiếng, từ có các vần oc, ốc
(sóc)
- Đánh vần nhỏ các tiếng, từ mở rộng và hiểu nghĩa các từ đó;
đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng ở mức độ
đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ được học có nội
dung liên quan với nội dung bài học.

Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực
chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh chủ đề, tranh minh hoạ.
- Video hướng dẫn cách viết vần oc, ôc.
- Thẻ vần oc, ôc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
TIẾT 1
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ
Nhớ lại các âm
chữ đã học.
(5 phút)
- Chọn vần ac / âc / ăc cho tranh
thích hợp và đọc to từ có tiếng
chứa vần ac / âc / ăc.
- Nhận xét, tuyên dương.
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Nhắc lại chủ đề “Vui học”
- HS quan sát bức tranh sau. Thảo
luận nhóm đôi tranh vẽ gì? (Các
bạn thú đang học bài, có bạn sóc,
cóc, ốc sên, vạc, có gốc cây…)
- Trong các tiếng sóc, cóc, học vừa
tìm được có gì giống nhau? (HS
khoanh vần oc)
- Trong các tiếng gốc cây, ốc sên
vừa tìm được có gì giống nhau? (HS
khoanh vần ôc)
- Giới thiệu bài vần oc, ôc.
A. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(25 phút)
1. Hoạt động 1: Nhận diện âm
chữ mới, tiếng có âm chữ mới
Nhận diện vần
 Nhận diện vần oc
- HS quan sát vần oc.
- Vần oc được ghép bởi các âm
nào? (o và c)
- HS hợp thành nhóm 4, tìm trong

- Biết trao đổi với
bạn về sự vật,
hoạt động được
tên chủ đề (và
tranh chủ đề, nếu
có) gợi ra, sử dụng
được một số từ
khoá sẽ xuất hiện
trong các bài học
thuộc chủ đề Vui
học

- Nhận diện được
sự tương hợp giữa
âm và chữ của oc,
ốc.

ĐIỀU CHỈNH

rổ các thẻ vần oc.
- HS luyện đánh vần o-c-oc.
 Nhận diện vần ôc
- HS quan sát vần ôc.
- Vần ôc được ghép bởi các âm
nào? (ô và c)
- HS hợp thành nhóm 4, tìm trong
rổ các thẻ vần ôc.
- HS luyện đánh vần ô-c-ôc.
 Tìm điểm giống nhau giữa các
vần
- HS quan sát và so sánh vần oc,
ôc.
- HS nêu điểm giống nhau giữa các
vần (đều có âm c đứng cuối vần).
Nhận diện và đánh vần mô
hình tiếng
- HS quan sát mô hình tiếng.
s
oc
sóc
- HS phân tích tiếng sóc (âm s
đứng trước, vần oc đứng sau, dấu
sắc nằm trên âm o).
- HS luyện đánh vần sờ-oc-soc-sắcsóc.
- HS đánh vần thêm tiếng khác (óc,
tóc, thóc…)
* Dùng hình ảnh minh hoạ giúp HS
phân biệt oc/ ôc, góc / gốc, lóc /
lốc…
- Nhận xét, kết luận.
2. Hoạt động 2: Đánh vần tiếng
khoá, đọc trơn từ khoá
Đánh vần và đọc trơn từ khoá
sóc đỏ
- HS quan sát tranh, phát hiện từ
khoá sóc đỏ, nhận diện vần oc
trong tiếng khoá sóc.
- HS nghe đọc mẫu sờ-oc-soc-sắc-

Đánh vần và ghép
tiếng chứa vần có
âm cuối “c”.

sóc.
- 1 vài HS đánh vần tiếng khoá sóc.
- HS trong nhóm 4 chuyền và đánh
vần thẻ từ sóc.
- HS đọc cá nhân bất kì / đọc nối
tiếp.
- HS luyện đọc trơn trong nhóm đôi
từ sóc đỏ.
- 1 vài HS đọc trơn trước lớp.
Đánh vần và đọc trơn từ khoá
gốc cây
- HS quan sát tranh, phát hiện từ
khoá gốc cây, nhận diện vần ôc
trong tiếng khoá gốc.
- HS nghe đọc mẫu gờ-ôc-gôc-sắcgốc.
- 1 vài HS đánh vần tiếng khoá
gốc.
- HS trong nhóm 4 chuyền và đánh
vần thẻ từ gốc.
- HS đọc cá nhân bất kì / đọc nối
tiếp.
- HS luyện đọc trơn trong nhóm đôi
từ gốc cây.
- 1 vài HS đọc trơn trước lớp.
- Nhận xét, kết luận.
NGHỈ GIỮA TIẾT
Bước 1: Viết bảng con
- Viết được các
 Viết vần oc
vần oc, ốc và các
- HS quan sát chữ mẫu, quan sát
tiếng, từ có các
GV viết mẫu và phân tích cấu tạo
vần oc, ốc (sóc)
của vần oc.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết chữ sóc đỏ
- HS quan sát GV viết mẫu và phân
tích cấu tạo chữ sóc đỏ.
- HS viết vào bảng con.

- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết vần ôc
- HS quan sát chữ mẫu, quan sát
GV viết mẫu và phân tích cấu tạo
vần ôc.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết chữ gốc cây
- HS quan sát GV viết mẫu và phân
tích cấu tạo chữ gốc cây.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
Bước 2: Viết vở tập viết
- HS viết vào vở oc, sóc đỏ, ôc, gốc
cây.
- HS nhận xét bài viết của mình và
bạn.
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (1 phút)
- Chơi trò chơi Tìm vần oc, ôc ẩn
nấp trên bảng.
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học (oc,
ôc).

Củng cố bài học.

TIẾT 2
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Tạo tâm thế vào
bài mới.
- HS chơi trò chơi “Con cá vàng
bơi”
- HS vừa đọc bài thơ “Con cá vàng
bơi", vừa thực hiện các động tác
theo lời bài thơ.
“Con cá vàng bơi là con cá vàng
bơi.
Con ốc nằm co là con ốc nằm co.
Con tôm búng mình là con tôm
búng mình.
Con cua nó bò là con cua nó kẹp.”

- Trong trò chơi vừa rồi, tiếng nào có
oc, ôc vừa học? (ốc).
B. PHÁT TRIỂN NL NGÔN NGỮ (25
phút)
1. Hoạt động 1: Luyện tập đánh
vần, đọc trơn
Bước 1: Đánh vần, đọc trơn các từ
mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở
rộng
- HS quan sát tranh trong SGK, tìm
từ có tiếng chứa vần oc, ôc (cá lóc,
ốc đá, học bài, hộc tủ).
- HS nhận diện vần oc, ôc vừa học
trong các tiếng, từ mở rộng.
- HS dùng bộ đồ dùng TV để ghép
các tiếng, từ mở rộng và luyện
đánh vần, đọc trơn trong nhóm đôi.
- HS tìm hiểu nghĩa của tiếng, từ
mở rộng.
- HS luyện nói câu có từ mở rộng.
- HS tìm thêm tiếng, từ có chứa
vần oc, ôc (thóc lúa, tốc độ, mái
tóc…)
Bước 2: Đánh vần và đọc câu ứng
dụng
- GV giới thiệu câu ứng dụng và
đọc mẫu: Cô giáo sóc kể ngày xưa,
ốc chưa có nhà. Thấy vậy, cụ rùa
cho ốc cái nhà. Từ đó, đi đâu ốc
đều đội nhà đi theo.
- HS nhận diện vần oc, ôc vừa học
trong câu ứng dụng.
- 1-2 HS đánh vần mẫu.
- HS luyện đánh vần và đọc câu
ứng dụng trong nhóm đôi.
- HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng
thông qua trả lời câu hỏi:
+ Ngày xưa, ốc có nhà không?
+ Ai cho ốc cái nhà?
+ Từ đó, ốc thế nào?

mang vần
- Đánh vần nhỏ
các tiếng, từ mở
rộng và hiểu nghĩa
các từ đó; đọc
được đoạn ứng
dụng

hiểu
nghĩa của câu ứng
dụng ở mức độ
đơn giản.

- HS thực hành hỏi đáp trong nhóm
đôi về nội dung câu ứng dụng.
- Nhận xét, tuyên dương.
NGHỈ GIỮA TIẾT
2. Hoạt động 2: Hoạt động mở
- Nói được câu có
rộng
từ ngữ chứa tiếng
Bước 1: Quan sát tranh
có âm chữ được
- HS đọc câu lệnh Đọc gì?
học có nội dung
- HS quan sát và tìm hiểu nội dung
liên quan với nội
tranh:
dung bài học.
+ Tranh vẽ ai?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Đọc chữ kèm theo hình vẽ.
Bước 2: Luyện nói
- HS xác định yêu cầu của HĐMR:
nói với bạn tên một bài thơ, câu
chuyện, bài văn.
- HS luyện nói trong nhóm đôi và
trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học (oc,
ôc)
- Những vần này có điểm gì giống
nhau? (cùng có âm c đứng ở cuối
vần)
- Thi đua tìm vần oc, ôc trong các
câu sau:
Mái tóc bà nội đã bạc.
Bạn Sóc có tốc độ chạy nhanh …
- Dặn dò: Xem bài tiếp theo.

Củng cố nội dung
bài học.

MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VUI HỌC
BÀI 4: uc ưc (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề (và
tranh chủ đề, nếu có) gợi ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất
hiện trong các bài học thuộc chủ đề Vui học (lạc đà, quả gấc, đọc
sách, hát nhạc,…)
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt
động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa uc, ưc
(trúc)
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của uc, ưc.
Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có âm cuối “c”.
- Viết được các vần uc, ưc và các tiếng, từ có các vần uc, ưc
(trúc)
- Đánh vần nhỏ các tiếng, từ mở rộng và hiểu nghĩa các từ đó;
đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng ở mức độ
đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ được học có nội
dung liên quan với nội dung bài học.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực
chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh chủ đề, tranh minh hoạ.
- Video hướng dẫn cách viết vần uc, ưc.
- Thẻ vần uc, ưc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC YÊU CẦU CẦN
ĐIỀU CHỈNH
ĐẠT
TIẾT 1
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA BÀI CŨ
Nhớ lại các âm
chữ đã học.
(5 phút)
- HS Chọn ô số bí ẩn mở từ khoá và
đọc to từ có tiếng chứa vần oc, ôc.
- Nhận xét, tuyên dương.
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Biết trao đổi với
- Nhắc lại chủ đề “Vui học”
bạn về sự vật,

- HS quan sát bức tranh sau, thảo
luận nhóm đôi tranh vẽ gì? (Các
con vật đang tập thể dục, hoa cúc,
bụi trúc, cố sức chạy, con lắc vòng
…)
- Trong các tiếng dục, cúc, trúc vừa
tìm được có gì giống nhau? (HS
khoanh vần uc)
- Trong tiếng sức vừa tìm được có
vần gì mới? (HS khoanh vần ưc)
- Giới thiệu bài vần uc, ưc.

hoạt động được
tên chủ đề (và
tranh chủ đề, nếu
có) gợi ra, sử dụng
được một số từ
khoá sẽ xuất hiện
trong các bài học
thuộc chủ đề Vui
học.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(25 phút)
1. Hoạt động 1: Nhận diện âm
chữ mới, tiếng có âm chữ mới
Nhận diện vần
 Nhận diện vần uc
- HS quan sát vần uc.
- Vần uc được ghép bởi các âm
nào? (u và c)
- HS hợp thành nhóm 4, tìm trong
rổ các thẻ vần uc.
- HS luyện đánh vần u-c-uc.
 Nhận diện vần ưc
- HS quan sát vần ưc.
- Vần ưc được ghép bởi các âm
nào? (ư và c)
- HS hợp thành nhóm 4, tìm trong
rổ các thẻ vần ưc.
- HS luyện đánh vần ư-c-ưc.
 Tìm điểm giống nhau giữa các
vần
- HS quan sát và so sánh vần uc,
ưc.
- HS nêu điểm giống nhau giữa các
vần (đều có âm c đứng cuối vần).
Nhận diện và đánh vần mô
hình tiếng
- HS quan sát mô hình tiếng.
tr
uc

- Nhận diện được
sự tương hợp giữa
âm và chữ của uc,
ưc.

trúc
- HS phân tích tiếng trúc (âm tr
đứng trước, vần uc đứng sau, dấu
sắc nằm trên âm u).
- HS luyện đánh vần trờ-uc-trucsắc-trúc.
- HS đánh vần thêm tiếng khác
(lục, đục…)
- Nhận xét, kết luận.
2. Hoạt động 2: Đánh vần tiếng
khoá, đọc trơn từ khoá
Đánh vần và đọc trơn từ khoá
bụi trúc
- HS quan sát tranh, phát hiện từ
khoá bụi trúc, nhận diện vần uc
trong tiếng khoá trúc.
- HS nghe GV đọc mẫu trờ-uc-trucsắc-trúc.
- 1 vài HS đánh vần tiếng khoá
trúc.
- HS trong nhóm 4 chuyền và đánh
vần thẻ từ trúc.
- HS đọc cá nhân bất kì / đọc nối
tiếp.
- HS luyện đọc trơn trong nhóm đôi
từ bụi trúc.
- 1 vài HS đọc trơn trước lớp.
Đánh vần và đọc trơn từ khoá
lọ mực
- HS quan sát tranh, phát hiện từ
khoá lọ mực nhận diện vần ưc
trong tiếng khoá mực.
- HS nghe GV đọc mẫu mờ-ưc-mưcnặng-mực
- 1 vài HS đánh vần tiếng khoá
mực.
- HS trong nhóm 4 chuyền và đánh
vần thẻ từ mực.
- HS đọc cá nhân bất kì / đọc nối

- Đánh vần và
ghép tiếng chứa
vần có âm cuối
“c”.

tiếp.
- HS luyện đọc trơn trong nhóm đôi
từ lọ mực.
- 1 vài HS đọc trơn trước lớp.
- Nhận xét, kết luận.
NGHỈ GIƯÃ TIẾT
3. Hoạt động 3: Tập viết
- Viết được các
Bước 1: Viết bảng con
vần uc, ưc và các
 Viết vần uc
tiếng, từ có các
- HS quan sát chữ mẫu, quan sát
vần uc, ưc (trúc)
GV viết mẫu và phân tích cấu tạo
của vần uc.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết chữ bụi trúc
- HS quan sát GV viết mẫu và phân
tích cấu tạo chữ bụi trúc.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết vần ưc
- HS quan sát chữ mẫu, quan sát
GV viết mẫu và phân tích cấu tạo
vần ưc.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
 Viết chữ lọ mực
- HS quan sát GV viết mẫu và phân
tích cấu tạo chữ lọ mực.
- HS viết vào bảng con.
- Nhận xét bài viết của mình, của
bạn.
Bước 2: Viết vở tập viết
- HS viết vào vở uc, bụi trúc, ưc, lọ
mực. - HS nhận xét bài viết của
mình và bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.

HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (1 phút)
Củng cố bài học.
- Tổ chức ttrò chơi Tìm vần uc, ưc
ẩn nấp trên bảng.
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học (uc,
ưc).
TIẾT 2
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Tạo tâm thế vào
bài mới.
- Hát “Xúc xắc xúc xẻ”.
youtube.com/watch?
v=Fd7lYEtevxQ
- Trong bài hát, tiếng nào có mang
vần uc, ưc vừa học? (xúc).
B. PHÁT TRIỂN NL NGÔN NGỮ (25
- Đánh vần nhỏ
phút)
các tiếng, từ mở
1. Hoạt động 1: Luyện tập đánh
rộng và hiểu nghĩa
vần, đọc trơn
các từ đó; đọc
Bước 1: Đánh vần, đọc trơn các từ
được đoạn ứng
mở rộng, hiểu nghĩa các từ mở
dụng

hiểu
rộng
- HS quan sát tranh trong SGK, tìm nghĩa của câu ứng
dụng ở mức độ
từ có tiếng chứa vần uc, ưc (thể
đơn giản.
dục, lực sĩ, mục lục, bức vẽ).
- HS nhận diện vần uc, ưc vừa học
trong các tiếng, từ mở rộng.
- HS dùng bộ đồ dùng TV để ghép
các tiếng, từ mở rộng và luyện
đánh vần, đọc trơn trong nhóm đôi.
- HS tìm hiểu nghĩa của tiếng, từ
mở rộng.
- HS luyện nói câu có từ mở rộng.
- GV giới thiệu thêm tiếng, từ có
chứa vần uc, ưc (cúc áo, nhức
đầu…)
Bước 2: Đánh vần và đọc câu ứng
dụng
- GV giới thiệu câu ứng dụng và
đọc mẫu: Thầy giáo dạy thể dục tổ
chức thi chạy. Thầy vừ hô chạy,
Mai và Hảo đã lao như bay. Thấy
vậy, Thư tức tốc chạy theo.

- HS nhận diện vần uc, ưc vừa học
trong câu ứng dụng.
- 1-2 HS đánh vần mẫu.
- HS luyện đánh vần và đọc câu
ứng dụng trong nhóm đôi.
- HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng
thông qua trả lời câu hỏi:
+ Ai tổ chức thi chạy?
+ Mai và Hảo chạy thế nào?
+ Thư chạy thế nào?
- HS thực hành hỏi đáp trong nhóm
đôi về nội dung câu ứng dụng.
- Nhận xét, tuyên dương.
NGHỈ GIỮA TIẾT
2. Hoạt động 2: Hoạt động mở
- Nói được câu có
rộng
từ ngữ chứa tiếng
Bước 1: Quan sát tranh
có âm chữ được
- HS đọc câu lệnh Vẽ gì?
học có nội dung
- HS quan sát và tìm hiểu nội dung
liên quan với nội
tranh + Tranh vẽ những ai?
dung bài học.
+ Các bạn đang làm gì?
+ Em thích hay không thích hoạt
động đó? Vì sao?
Bước 2: Luyện nói
- HS xác định yêu cầu của HĐMR:
nói với bạn nội dung của bức tranh.
- Khuyến khích HS nói về phương
diện tên vật, màu sắc, hình dáng…
- HS luyện nói trong nhóm đôi và
trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)
Củng cố nội dung
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học (uc,
bài học.
ưc)
- Những vần này có điểm gì giống
nhau? (cùng có âm c đứng ở cuối
vần)
- Thi đua ghép chữ thành vần uc,
ưc.
- Dặn dò: Xem bài tiếp theo.

MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VUI HỌC
BÀI : THỰC HÀNH (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể đúng, đọc đúng các vần ac, âc, ăc, oc, ôc, uc, ưc.
- Nhận diện đúng các vần được học trong tiếng, từ.
- Đánh vần các tiếng có vần mới, tập đọc nhanh tiếng có vần đã học,
gia tăng tốc độ đọc trơn câu, đoạn, bài đọc ứng dụng.
- Nhận diện được quy tắc chính tả, chính tả phương ngữ.
- Viết đúng cụm từ ứng dụng.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực
chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Thẻ từ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Kể đúng, đọc
- Nhắc lại chủ đề của tuần 9 (Vui
đúng các vần ac,
học).
âc, ăc, oc, ôc, uc,
- HS đọc câu, đoạn, viết từ ngữ, nói ưc.
câu có từ ngữ chứa tiếng có vần đã
học ở bài 4.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
B. LUYỆN TẬP (15 phút)
- Tập đọc nhanh
1. Hoạt động 1: Luyện tập đánh
tiếng có vần đã
vần / đọc trơn, tìm hiểu nội dung bài học, gia tăng tốc
Luyện tập đánh vần / đọc trơn
độ đọc trơn câu,
từ ngữ
đoạn, bài đọc ứng
- Đọc mẫu.
dụng.
- HS tìm các tiếng có vần mới học
có trong bài đọc Sa mạc có gì?
- HS luyện tập đánh vần trong
nhóm đôi, lớp.
- HS luyện tập đọc trơn tiếng / từ

ĐIỀU CHỈNH

chứa vần mới được học trong nhóm
đôi.
- Mời 1 vài HS đọc to trước lớp.
Luyện tập đọc trơn và tìm hiểu
nội dung bài đọc
- Đọc mẫu.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- Mời 1 vài HS đọc to trước lớp.
- Hướng dẫn HS đặt câu hỏi tìm
hiểu bài đọc:
+ Tên bài đọc là gì?
+ Bài đọc nhắc đến những môn thể
thao nào?...
- HS luyện hỏi – đáp tìm hiểu bài
trong nhóm đôi.
- Nhận xét, kết luận.
NGHỈ GIỮA TIẾT
C. THỰC HÀNH (15 phút)
3. Hoạt động 2: Luyện tập thực
hành các vần mới, sử dụng từ ngữ
- HS xác định yêu cầu bài tập (điền
vào chỗ trống).
- HS nói câu có từ ngữ chứa tiếng
có vần được học trong tuần.
- 2-3 HS nêu kết quả.
- HS tự đánh giá phần làm bài của
mình bằng cách chọn biểu tượng
thích hợp.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5 phút)
- Chuẩn bị thẻ từ chứa các vần đã
học cho HS luyện đọc nhóm đôi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò: Xem bài tiếp theo.

- Đánh vần các
tiếng có vần mới,
- Nhận diện được
quy tắc chính tả,
chính tả phương
ngữ.
- Hoàn thành được
câu theo từ ngữ /
tranh minh hoạ đã
cho.
Củng cố nội dung
bài học.

MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VUI HỌC

BÀI 5: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn luyện, củng cố được các vần ac, âc, ăc, oc, ôc, uc, ưc.
- Sử dụng được các vần đã học trong tuần để ghép tiếng mới.
- Đánh vần thầm và bước đầu đọc trơn bài đọc.
- Thực hiện đúng các bài tập chính tả.
- Viết đúng cụm từ ứng dụng.
- Luyện nói và mở rộng vốn từ về chủ đề của tuần học.
- Phán đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện Bọ rùa đi học,
tên chủ đề Vui học và tranh minh hoạ.
- Nhận diện trật tự diễn biến của câu chuyện dựa vào một số chỉ
dẫn.
- Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ và câu gợi ý
dưới tranh.
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài học và liên hệ bài học trong câu
chuyện với bản thân.
- Sử dụng âm lượng, ánh mắt phù hợp với từng đoạn của câu chuyện
khi kể.
- Bày tỏ cảm xúc của bản thân với nhân vật bọ rùa.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, yêu thích việc đi học.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực
chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Thẻ từ.
- Video kể chuyện.
- Tranh minh hoạ....
 
Gửi ý kiến