Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 14h:43' 15-10-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 14h:43' 15-10-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Colun195@gmail.com
Tuần 8:
Buổi sáng:
Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: HĐTN.
Sinh hoạt dưới cờ:
TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu
để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo'.
+ Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học
theo lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao
học sáng tạo.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu
cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày khai
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong giảng và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
trọng tâm trong tuần học
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề “Trò chuyện về
+ Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề: Khoa học sáng
thể cho các thành viên.
tạo”
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Các lớp trưng bày san
phẩm sáng tạo khoa học.
+ HS tham quan các sản
phẩm sáng tạo khoa học.
BÀI 36. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 4: Toán.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng so sánh hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại quy tắc so sánh - HS nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có
hai phân số có cùng mẫu số, và đặt cùng mẫu số
vấn đề ở bức tranh trong SGK toán 5,
trang 47 : Vì sao bạn Tẩy nói “Bạn
Huy (nhảy được 2,05 m) nhảy xa hơn
bạn Hương (nhảy được 1,86 m)” ?.
- Lắng nghe
Trả lời câu hỏi này dẫn tới bài toán so
sánh hai số thập phân 2,05 và 1,86.
- Dẫn vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
a) Ví dụ 1 : So sánh 2,05 và 1,86
GV hướng dẫn HS suy nghĩ chuyển các
số thập phân 2,05 và 1,86 thành phân số - HS tự làm với sự giúp đỡ của GV :
thập phân có cùng mẫu số 100 mà ta đã Ta có 2,05 = 205 ; 1,86 = 186
100
100
biết cách so sánh.
Trên cơ sở đó GV giúp HS rút ra kết Mà 205 > 186 (205 > 186 vì ở hàng trăm 2
100
100
luận :
>1). Vậy 2,05 > 1,86
Trong hai số thập phân, số thập phân
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó
lớn hơn
- Hs nhắc lại
GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
trên
b) Ví dụ 2 : Cường cao 1,42 m, Hoa cao
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài (dẫn
1,38 m. Hỏi bạn nào cao hơn?
đến so sánh 1,42 và 1,38)
- GV cho một vài HS đọc đề bài và nêu
yêu cầu của bài (dẫn đến so sánh 1,42
và 1,38)
- Cho HS nhận xét phần nguyên của
1,42 và 1,38 (2 số thập phân cần so
sánh) đều bằng nhau (đều bằng 1). Từ
đó dẫn tới cần so sánh phần thập phân.
- HS tự tìm ra:
- GV giúp HS tự tìm ra :
42
42
Phần thập phân của 1,42 bằng 100
Phần thập phân của 1,42 bằng 100
38
38
Phần thập phân của 1,38 bằng 100
Phần thập phân của 1,38 bằng 100
42
38
42
38
Mà 100 > 100 (42 > 38 vì ở hàng chục có 4 >
Mà 100 > 100 (42 > 38 vì ở hàng chục
3)
có 4 > 3)
Do đó : 1,42 > 1,38 (phần nguyên bằng
Do đó : 1,42 > 1,38 (phần nguyên bằng
nhau, hàng phần mười có 4 > 3).
nhau, hàng phần mười có 4 > 3).
GV giúp HS rút ra kết luận :
Trong hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, số thập phân nào có hàng
phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Hs nhắc lại
GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
trên.
c) Từ hai kết luận ở ví dụ 1 và ví dụ 2,
GV tổng hợp lại và phát triển thành
- Hs nhắc lại
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
kết luận ở ý c) như SGK đã nêu.
- GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
này
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số thập phân và biết
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
cầu của bài, GV treo 3 bảng phụ ghi 3 ý
bài 1 lên bảng.
- Gọi 3 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở
dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào VTH.
- GV kết luận.
sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
- HS đọc đề bài 1 trong vở TH (hoặc chiếu
lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài
- HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
dãy làm 1 ý vào VTH.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
- HS chép bài vào vở TH.
Lời giải chi tiết :
a) Ta có : 35 < 42 nên 35,8 < 42,3.
b) So sánh phần nguyên ta có 4 = 4 và ở
hàng phần mười có 8 > 7 nên 4,834 > 4,796.
c) So sánh phần nguyên ta có 0 = 0, ở hàng
phần mười có 5 = 5 và ở hàng phần trăm có
8 > 3 nên 0,58 > 0,539.
Bài 2.
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc - HS đọc đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu
đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu cầu cầu của bài.
của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ nêu bài
làm của nhóm. Các bạn khác nhận xét
- GV kết luận
- HS chữa bài trong vở TH.
Lời giải chi tiết:
So sánh phần nguyên của các số đã cho ta
có: 6 < 9
So sánh hai số có cùng phần nguyên là 6 là
6,73 và 6,7, ở hàng phần mười có 7 = 7, ở
hàng phần trăm có 0 < 3, do đó: 6,7 < 6,73.
Vậy 6,7 < 6,73 < 9,02.
Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn là: 6,7; 6,73; 9,02.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 3 lên màn hình ) rồi - HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
nêu yêu cầu của bài.
tập 3 lên màn hình ) rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc chọn - HS làm việc nhóm 4 và làm bài vào vở TH.
bài làm của một vài HS chiếu lên màn - HS đổi vở kiểm tra chéo.
hình)
Lời giải chi tiết:
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
So sánh phần nguyên của các số đã cho ta
có: 1 < 3
* Củng cố
- GV cho vài ba HS nhắc lại quy tắc
so sánh hai số thập phân.Các bạn
khác nhận xét và GV kết luận
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
So sánh ba số có cùng phần nguyên là 3 là
3,67; 3,82 và 3,29, ở hàng phần mười có 2 <
6 < 8, do đó: 3,29 < 3,67 < 3,87.
Vậy 1,85 < 3,29 < 3,67 < 3,87.
a) Quả mít nặng nhất.
b) Quả đu đủ nhẹ nhất.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 1: Tiếng Việt (Đọc)
BÀI CA VỀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời.
Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc
của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
– Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ
của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ
đẹp của thiên nhiên quanh mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình
mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét.
em về nhân vật mặt trời
– GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt - Hs lắng nghe và ghi tên bài
trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời
cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó
là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ
tìm hiểu nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài “Bài ca về mặt trời”.
+ Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn cảm, – HS lắng nghe.
chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể
hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ
bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
– 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn
mấy đoạn?
bản và trả lời.
+ Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
– Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm.
– Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm - HS đọc từ khó.
sai:
mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành
mũ, chiếm lĩnh,...
– GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách - 2-3 HS đọc câu.
ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như
tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên
những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một
khoảng sân;
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm.
- Hs lắng nghe
– GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.
+ Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm các câu hỏi:
nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân •Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim
vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những
về chuyện đó?
ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm
làm xôn xao không gian.
•Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn
xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì
đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn
+ Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu ra được.
tả như thế nào?
+ Cảnh mặt trời mọc:
•Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây
xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ.
•Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên
nền trời.
•Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây,
to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng;
vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời
xa, rộng.
+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ.
tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình
như chiếc mâm đồng đỏ?
dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời
như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của
nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ
gì về bài hát của nhân vật “tôi”?
+ Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời
mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như
dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào
hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao?
trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một
nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ
đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có
lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau
vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ
hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó.
Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra
đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một
chiếc mâm màu đỏ.
+ Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc
mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi”
dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân
vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài
hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan
cảm xúc.
+ HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự
quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tượng phong phú cùng niềm vui, niềm
hân hoan của nhân vật “tôi” trước
cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của
nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ
đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn
bản:
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Th i chọn người đọc hay nhất
– HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các
từ ngữ cần nhấn giọng.
– 1 – 2 HS đọc lại.
– HS luyện đọc theo cặp.
– 2 – 3 HS thi đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bài cảm xúc của mình.
ca về mặt trời”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
Tiết 2: Tiếng Việt (Luyện từ và câu) LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng
của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Củng cố được những hiểu biết về từ đa nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
tiết trước.
+ Khơi gợi hứng thú tham gia bài học cho HS.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
+ Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các Lắng nghe.
nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng
với nghĩa chuyển
“khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu,
đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng”
- GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa Trả lời
nghĩa?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: - HS nhắc lại
Thế nào là từ đa nghĩa?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của
BT1,2 :
- HS đọc nhiệm vụ BT.
Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn
thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được
dùng với nghĩa gốc?
a. Khi đang là hạt
Cầm trong tay mình
Chưa gieo xuống đất
Hạt nằm lặng thinh.
(Trần Hữu Thung)
b. Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả - những mặt trời tí hon.
(Đỗ Quang Huỳnh)
Bài tập 2: rong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân
được dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có
gì giống và khác nhau?
a. Cái gậy có một chân,
Biết giúp bà khỏi ngã.
Chiếc com-pa bố vẽ,
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đun hằng ngày,
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Ba chân xoè trong lửa.
b. Chân em bước thật êm
Đường sau mưa ẩm ướt
Trên lá non mịn mướt
Những giọt nước trong lành.
(Vũ Quần Phương)
(Nguyễn Quỳnh Mai)
- GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh
ghép để thực hiện hoạt động này.
+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1
+) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2
+) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ
- HS lắng nghe hướng dẫn của
GV.
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
+) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ
+) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm
mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di
chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ
đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8
+) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi
với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên
trình bày
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án:
Bài tập 1:
a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm
thành cây con. Đây là nghĩa gốc.
b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của
quả. Đây là nghĩa chuyển.
Bài tập 2:
a. Chân: phần dưới cùng của một vật (Cái com –
pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng
được.
- HS phát biểu ý kiến.
=> nghĩa chuyển.
b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
động vật, có chức năng di chuyển (bước) =>
nghĩa gốc.
Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía
dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ.
Khác nhau:
+ Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật,
có tác dụng đỡ vật.
+ Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể
người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể
và di chuyển.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3:
Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ
sau đây?
+ GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan
sát, hỗ trợ HS khi cần.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Hs lắng nghe
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý – HS nghe câu hỏi, đọc văn bản và
nghĩa của các từ sau:
trả lời.
tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị
ngọt,
nói ngọt...
– 1 – 2 HS trả lời trước lớp.
Dự kiến câu trả lời:
– Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng:
bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc)
– Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần
bên trong, tính cách; nghĩa chuyển).
– Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật.
– Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm.
– Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt
thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình.
– Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người
đều thích thú
- HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 3: Toán.
BÀI 37. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- So sánh được hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến
lớn hoặc (ngược lại).
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng so sánh hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5
- Các slide trình chiếu nêu trong các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho vài ba HS lần lượt nêu quy tắc - HS lần lượt nêu quy tắc so sánh hai số thập
so sánh hai số thập phân rồi chuyển phân
tiếp vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành (15- 20 phút)
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài, GV treo 3 bảng phụ ghi 3 ý - HS đọc đề bài 1 trong vở TH (hoặc chiếu
bài 1 lên bảng.
lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở - HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào VTH.
dãy làm 1 ý vào VTH.
- GV kết luận.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
Lời giải chi tiết :
a) Ta có: 56 < 71 nên 56,98 < 71,01.
b) So sánh phần nguyên ta có 3 = 3 và ở
hàng phần mười có 6 > 4 nên 3,627 >
3,496.
c) So sánh phần nguyên ta có 0 = 0, ở hàng
phần mười có 3 = 3 và ở hàng phần trăm có
Bài 2.
2 < 6 nên 0,328 < 0,36.
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc
đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS đọc đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu
cầu của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV kết luận
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 3 lên màn hình ) rồi
nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc chọn
bài làm của một vài HS chiếu lên màn
hình)
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ nêu bài
làm của nhóm. Các bạn khác nhận xét rồi
- HS chữa bài trong vở TH.
Lời giải chi tiết:
a) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn là: 0,289; 0,52; 0,521; 0,6.
b) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn
đến bé là: 7,548; 7,458; 6,901; 6,894.
- HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
tập 3 lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân và làm bài vào vở TH.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
Lời giải chi tiết:
a) 75,3 > 75,29
b) 36,8 = 36,800
c) 5,936 < 5,94
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 4 lên màn hình ) rồi - HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
nêu yêu cầu của bài.
tập 4 lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc theo nhóm 4 và làm bài vào
vở TH.
- Đại diện nhóm làm trên bảng (hoặc chọn
bài làm của một vài HS chiếu lên màn hình)
và các nhóm trình bày sản phẩm
- GV kết luận
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
* Củng cố
- HS nhắc lại quy tắc so sánh hai số thập
- GV cho HS nhắc lại quy tắc so sánh
phân.
hai số thập phân.
- Có thể tổ chức cho HS trò chơi
“Đường lên đỉnh Olympia” với 4 bài
toán liên quan đến so sánh hai số thập
phân, trong đó 2 bài toán với hình thức
trắc nghiệm (1 bài điền số vào chỗ chấm - Lắng nghe
...?...; 1 bài Đ – S) và 1 bài toán có lời
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
văn.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi sáng:
Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024
Tiết 2: Toán.
BÀI 38. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được cách làm tròn một số tự nhiên đến hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
- Làm tròn các số liệu thu được từ quan sát trong thực tế cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Các slide trình chiếu trong phần khám phá, các bài 1, 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV gọi 1 HS làm tròn số tự nhiên
-Trả lời theo yêu cầu của GV
đến các hàng phần mười, ...., phần
trăm nghìn. Sau đó yêu cầu làm tròn
số thập phân
- Lắng nghe
- Dẫn Hs vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 8-10p
- Mục tiêu:
+ Nắm được cách làm tròn một số tự nhiên đến hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu lên màn hình hình ảnh trục - HS quan sát trong SGK rồi nêu nhận xét
số hoặc cho HS quan sát trong SGK rồi
nêu nhận xét:
- HS thảo luận để tìm ra quy tắc làm tròn số
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Số 2,3 gần số tự nhiên nào nhất? Từ
đó nêu kết quả làm tròn số 2,3
+ Tương tự với số 2,7
thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- Tương tự với làm tròn đến hàng phần
mười.
- Một số HS nhắc lại các quy tắc làm trong
số thập phân
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+Làm tròn một số tự nhiên đến hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Luyện kỹ năng làm tròn số thập
phân
a) GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho
HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của
của bài.
bài.
– GV kết luận
- HS đứng tạ chỗ trả lời
b) Tương tự ý a.
– Các bạn nhận xét
- GV chiếu đáp án lên màn hình
- HS chữa bài vào VTH.
a) Làm tròn số 12,47:
- Đến số tự nhiên gần nhất ta được số 1
- Đến hàng phần mười ta được số 12,5
b) Làm tròn số 40,639:
- Đến số tự nhiên gần nhất ta được số 41
- Đến hàng phần mười ta được số 40,6
- HS HĐ theo nhóm đôi
Bài 2. Tương tự bào 1
Lời giải chi tiết:
Ta thấy trong bình có 1,8 l nước.
Làm tròn số 1,8 đến số tự nhiên gần nhất ta
được số 2.
Vậy trong bình có khoảng 2 l nước.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3. GV chiếu đề bài lên màn hình
hoặc cho HS đọc đề trong SGK rồi nêu - HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của
yêu cầu của bài.
bài.
– GV kết luận
- HS thảo luận nhóm 4 rồi làm bài vào
VTH
- Một số nhóm bào cáo kết quả
- Các bạn nhận xét
- HS chữa bài vào VTH
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Lời giải chi tiết:
Ta thấy đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 143 m
143
= 3 000 m + 143 m = 3 km 143 m = 1000 km
= 3,143 km
Làm tròn số 3,143 đến số tự nhiên gần nhất
ta được số 3.
Vậy đỉnh núi Phan-xi-păng cao khoảng 3 kilô-mét.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
* Củng cố
GV có thể gọi một số HS củng cố các
quy tắc làm tròn số thập phân và vận
- Lắng nghe
dụng với một số thập phân và làm tròn
một số liệu trong cuộc sống.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 3: Tiếng Việt (Viết)
VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn tả cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng
tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu phong cảnh xung quanh
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn - HS nhắc lại kiến thức đã học.
tả phong cảnh:
Bài văn tả phong cảnh gồm 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu khái quát về
phong cảnh.
Thân bài: Tả lần lượt từng phần
hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm
nghĩ về phong cảnh.
- GV giới thiệu bài học cho HS: Buổi học
trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách - HS chú ý lắng nghe.
viết đoạn văn tả phong cảnh. Ở buổi học
này, chúng ta sẽ đi thực hành viết bài văn
tả phong cảnh.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Nắm được các bước viết bài văn dựa vào dàn ý đã lập và đoạn văn đã được chuẩn bị
trước.
-...
Tuần 8:
Buổi sáng:
Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: HĐTN.
Sinh hoạt dưới cờ:
TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu
để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo'.
+ Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học
theo lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao
học sáng tạo.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu
cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày khai
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong giảng và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
trọng tâm trong tuần học
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề “Trò chuyện về
+ Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề: Khoa học sáng
thể cho các thành viên.
tạo”
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Các lớp trưng bày san
phẩm sáng tạo khoa học.
+ HS tham quan các sản
phẩm sáng tạo khoa học.
BÀI 36. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
Tiết 4: Toán.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng so sánh hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại quy tắc so sánh - HS nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có
hai phân số có cùng mẫu số, và đặt cùng mẫu số
vấn đề ở bức tranh trong SGK toán 5,
trang 47 : Vì sao bạn Tẩy nói “Bạn
Huy (nhảy được 2,05 m) nhảy xa hơn
bạn Hương (nhảy được 1,86 m)” ?.
- Lắng nghe
Trả lời câu hỏi này dẫn tới bài toán so
sánh hai số thập phân 2,05 và 1,86.
- Dẫn vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
a) Ví dụ 1 : So sánh 2,05 và 1,86
GV hướng dẫn HS suy nghĩ chuyển các
số thập phân 2,05 và 1,86 thành phân số - HS tự làm với sự giúp đỡ của GV :
thập phân có cùng mẫu số 100 mà ta đã Ta có 2,05 = 205 ; 1,86 = 186
100
100
biết cách so sánh.
Trên cơ sở đó GV giúp HS rút ra kết Mà 205 > 186 (205 > 186 vì ở hàng trăm 2
100
100
luận :
>1). Vậy 2,05 > 1,86
Trong hai số thập phân, số thập phân
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó
lớn hơn
- Hs nhắc lại
GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
trên
b) Ví dụ 2 : Cường cao 1,42 m, Hoa cao
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài (dẫn
1,38 m. Hỏi bạn nào cao hơn?
đến so sánh 1,42 và 1,38)
- GV cho một vài HS đọc đề bài và nêu
yêu cầu của bài (dẫn đến so sánh 1,42
và 1,38)
- Cho HS nhận xét phần nguyên của
1,42 và 1,38 (2 số thập phân cần so
sánh) đều bằng nhau (đều bằng 1). Từ
đó dẫn tới cần so sánh phần thập phân.
- HS tự tìm ra:
- GV giúp HS tự tìm ra :
42
42
Phần thập phân của 1,42 bằng 100
Phần thập phân của 1,42 bằng 100
38
38
Phần thập phân của 1,38 bằng 100
Phần thập phân của 1,38 bằng 100
42
38
42
38
Mà 100 > 100 (42 > 38 vì ở hàng chục có 4 >
Mà 100 > 100 (42 > 38 vì ở hàng chục
3)
có 4 > 3)
Do đó : 1,42 > 1,38 (phần nguyên bằng
Do đó : 1,42 > 1,38 (phần nguyên bằng
nhau, hàng phần mười có 4 > 3).
nhau, hàng phần mười có 4 > 3).
GV giúp HS rút ra kết luận :
Trong hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, số thập phân nào có hàng
phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Hs nhắc lại
GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
trên.
c) Từ hai kết luận ở ví dụ 1 và ví dụ 2,
GV tổng hợp lại và phát triển thành
- Hs nhắc lại
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
kết luận ở ý c) như SGK đã nêu.
- GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
này
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số thập phân và biết
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
cầu của bài, GV treo 3 bảng phụ ghi 3 ý
bài 1 lên bảng.
- Gọi 3 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở
dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào VTH.
- GV kết luận.
sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
- HS đọc đề bài 1 trong vở TH (hoặc chiếu
lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài
- HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
dãy làm 1 ý vào VTH.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
- HS chép bài vào vở TH.
Lời giải chi tiết :
a) Ta có : 35 < 42 nên 35,8 < 42,3.
b) So sánh phần nguyên ta có 4 = 4 và ở
hàng phần mười có 8 > 7 nên 4,834 > 4,796.
c) So sánh phần nguyên ta có 0 = 0, ở hàng
phần mười có 5 = 5 và ở hàng phần trăm có
8 > 3 nên 0,58 > 0,539.
Bài 2.
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc - HS đọc đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu
đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu cầu cầu của bài.
của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ nêu bài
làm của nhóm. Các bạn khác nhận xét
- GV kết luận
- HS chữa bài trong vở TH.
Lời giải chi tiết:
So sánh phần nguyên của các số đã cho ta
có: 6 < 9
So sánh hai số có cùng phần nguyên là 6 là
6,73 và 6,7, ở hàng phần mười có 7 = 7, ở
hàng phần trăm có 0 < 3, do đó: 6,7 < 6,73.
Vậy 6,7 < 6,73 < 9,02.
Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn là: 6,7; 6,73; 9,02.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 3 lên màn hình ) rồi - HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
nêu yêu cầu của bài.
tập 3 lên màn hình ) rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc chọn - HS làm việc nhóm 4 và làm bài vào vở TH.
bài làm của một vài HS chiếu lên màn - HS đổi vở kiểm tra chéo.
hình)
Lời giải chi tiết:
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
So sánh phần nguyên của các số đã cho ta
có: 1 < 3
* Củng cố
- GV cho vài ba HS nhắc lại quy tắc
so sánh hai số thập phân.Các bạn
khác nhận xét và GV kết luận
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
So sánh ba số có cùng phần nguyên là 3 là
3,67; 3,82 và 3,29, ở hàng phần mười có 2 <
6 < 8, do đó: 3,29 < 3,67 < 3,87.
Vậy 1,85 < 3,29 < 3,67 < 3,87.
a) Quả mít nặng nhất.
b) Quả đu đủ nhẹ nhất.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 1: Tiếng Việt (Đọc)
BÀI CA VỀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời.
Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc
của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
– Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ
của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ
đẹp của thiên nhiên quanh mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình
mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét.
em về nhân vật mặt trời
– GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt - Hs lắng nghe và ghi tên bài
trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời
cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó
là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ
tìm hiểu nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài “Bài ca về mặt trời”.
+ Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn cảm, – HS lắng nghe.
chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể
hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ
bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
– 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn
mấy đoạn?
bản và trả lời.
+ Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
– Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm.
– Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm - HS đọc từ khó.
sai:
mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành
mũ, chiếm lĩnh,...
– GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách - 2-3 HS đọc câu.
ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như
tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên
những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một
khoảng sân;
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm.
- Hs lắng nghe
– GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.
+ Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm các câu hỏi:
nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân •Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim
vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những
về chuyện đó?
ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm
làm xôn xao không gian.
•Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn
xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì
đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn
+ Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu ra được.
tả như thế nào?
+ Cảnh mặt trời mọc:
•Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây
xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ.
•Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên
nền trời.
•Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây,
to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng;
vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời
xa, rộng.
+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ.
tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình
như chiếc mâm đồng đỏ?
dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời
như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của
nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ
gì về bài hát của nhân vật “tôi”?
+ Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời
mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như
dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào
hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao?
trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một
nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ
đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có
lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau
vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ
hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó.
Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra
đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một
chiếc mâm màu đỏ.
+ Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc
mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi”
dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân
vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài
hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan
cảm xúc.
+ HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự
quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tượng phong phú cùng niềm vui, niềm
hân hoan của nhân vật “tôi” trước
cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của
nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ
đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn
bản:
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Th i chọn người đọc hay nhất
– HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các
từ ngữ cần nhấn giọng.
– 1 – 2 HS đọc lại.
– HS luyện đọc theo cặp.
– 2 – 3 HS thi đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bài cảm xúc của mình.
ca về mặt trời”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
Tiết 2: Tiếng Việt (Luyện từ và câu) LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng
của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Củng cố được những hiểu biết về từ đa nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
tiết trước.
+ Khơi gợi hứng thú tham gia bài học cho HS.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
+ Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các Lắng nghe.
nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng
với nghĩa chuyển
“khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu,
đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng”
- GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa Trả lời
nghĩa?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: - HS nhắc lại
Thế nào là từ đa nghĩa?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của
BT1,2 :
- HS đọc nhiệm vụ BT.
Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn
thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được
dùng với nghĩa gốc?
a. Khi đang là hạt
Cầm trong tay mình
Chưa gieo xuống đất
Hạt nằm lặng thinh.
(Trần Hữu Thung)
b. Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả - những mặt trời tí hon.
(Đỗ Quang Huỳnh)
Bài tập 2: rong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân
được dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có
gì giống và khác nhau?
a. Cái gậy có một chân,
Biết giúp bà khỏi ngã.
Chiếc com-pa bố vẽ,
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đun hằng ngày,
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Ba chân xoè trong lửa.
b. Chân em bước thật êm
Đường sau mưa ẩm ướt
Trên lá non mịn mướt
Những giọt nước trong lành.
(Vũ Quần Phương)
(Nguyễn Quỳnh Mai)
- GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh
ghép để thực hiện hoạt động này.
+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1
+) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2
+) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ
- HS lắng nghe hướng dẫn của
GV.
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
+) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ
+) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm
mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di
chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ
đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8
+) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi
với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên
trình bày
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án:
Bài tập 1:
a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm
thành cây con. Đây là nghĩa gốc.
b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của
quả. Đây là nghĩa chuyển.
Bài tập 2:
a. Chân: phần dưới cùng của một vật (Cái com –
pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng
được.
- HS phát biểu ý kiến.
=> nghĩa chuyển.
b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
động vật, có chức năng di chuyển (bước) =>
nghĩa gốc.
Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía
dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ.
Khác nhau:
+ Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật,
có tác dụng đỡ vật.
+ Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể
người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể
và di chuyển.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3:
Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ
sau đây?
+ GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan
sát, hỗ trợ HS khi cần.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Hs lắng nghe
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý – HS nghe câu hỏi, đọc văn bản và
nghĩa của các từ sau:
trả lời.
tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị
ngọt,
nói ngọt...
– 1 – 2 HS trả lời trước lớp.
Dự kiến câu trả lời:
– Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng:
bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc)
– Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần
bên trong, tính cách; nghĩa chuyển).
– Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật.
– Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm.
– Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt
thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình.
– Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người
đều thích thú
- HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 3: Toán.
BÀI 37. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- So sánh được hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến
lớn hoặc (ngược lại).
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng so sánh hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5
- Các slide trình chiếu nêu trong các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho vài ba HS lần lượt nêu quy tắc - HS lần lượt nêu quy tắc so sánh hai số thập
so sánh hai số thập phân rồi chuyển phân
tiếp vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành (15- 20 phút)
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài, GV treo 3 bảng phụ ghi 3 ý - HS đọc đề bài 1 trong vở TH (hoặc chiếu
bài 1 lên bảng.
lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở - HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào VTH.
dãy làm 1 ý vào VTH.
- GV kết luận.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
Lời giải chi tiết :
a) Ta có: 56 < 71 nên 56,98 < 71,01.
b) So sánh phần nguyên ta có 3 = 3 và ở
hàng phần mười có 6 > 4 nên 3,627 >
3,496.
c) So sánh phần nguyên ta có 0 = 0, ở hàng
phần mười có 3 = 3 và ở hàng phần trăm có
Bài 2.
2 < 6 nên 0,328 < 0,36.
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc
đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS đọc đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu
cầu của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV kết luận
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 3 lên màn hình ) rồi
nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc chọn
bài làm của một vài HS chiếu lên màn
hình)
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ nêu bài
làm của nhóm. Các bạn khác nhận xét rồi
- HS chữa bài trong vở TH.
Lời giải chi tiết:
a) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn là: 0,289; 0,52; 0,521; 0,6.
b) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn
đến bé là: 7,548; 7,458; 6,901; 6,894.
- HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
tập 3 lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân và làm bài vào vở TH.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
Lời giải chi tiết:
a) 75,3 > 75,29
b) 36,8 = 36,800
c) 5,936 < 5,94
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 4 lên màn hình ) rồi - HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
nêu yêu cầu của bài.
tập 4 lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc theo nhóm 4 và làm bài vào
vở TH.
- Đại diện nhóm làm trên bảng (hoặc chọn
bài làm của một vài HS chiếu lên màn hình)
và các nhóm trình bày sản phẩm
- GV kết luận
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
* Củng cố
- HS nhắc lại quy tắc so sánh hai số thập
- GV cho HS nhắc lại quy tắc so sánh
phân.
hai số thập phân.
- Có thể tổ chức cho HS trò chơi
“Đường lên đỉnh Olympia” với 4 bài
toán liên quan đến so sánh hai số thập
phân, trong đó 2 bài toán với hình thức
trắc nghiệm (1 bài điền số vào chỗ chấm - Lắng nghe
...?...; 1 bài Đ – S) và 1 bài toán có lời
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
văn.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi sáng:
Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024
Tiết 2: Toán.
BÀI 38. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được cách làm tròn một số tự nhiên đến hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
- Làm tròn các số liệu thu được từ quan sát trong thực tế cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Các slide trình chiếu trong phần khám phá, các bài 1, 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV gọi 1 HS làm tròn số tự nhiên
-Trả lời theo yêu cầu của GV
đến các hàng phần mười, ...., phần
trăm nghìn. Sau đó yêu cầu làm tròn
số thập phân
- Lắng nghe
- Dẫn Hs vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 8-10p
- Mục tiêu:
+ Nắm được cách làm tròn một số tự nhiên đến hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu lên màn hình hình ảnh trục - HS quan sát trong SGK rồi nêu nhận xét
số hoặc cho HS quan sát trong SGK rồi
nêu nhận xét:
- HS thảo luận để tìm ra quy tắc làm tròn số
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Số 2,3 gần số tự nhiên nào nhất? Từ
đó nêu kết quả làm tròn số 2,3
+ Tương tự với số 2,7
thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- Tương tự với làm tròn đến hàng phần
mười.
- Một số HS nhắc lại các quy tắc làm trong
số thập phân
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+Làm tròn một số tự nhiên đến hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Luyện kỹ năng làm tròn số thập
phân
a) GV chiếu đề lên màn hình hoặc cho
HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của
của bài.
bài.
– GV kết luận
- HS đứng tạ chỗ trả lời
b) Tương tự ý a.
– Các bạn nhận xét
- GV chiếu đáp án lên màn hình
- HS chữa bài vào VTH.
a) Làm tròn số 12,47:
- Đến số tự nhiên gần nhất ta được số 1
- Đến hàng phần mười ta được số 12,5
b) Làm tròn số 40,639:
- Đến số tự nhiên gần nhất ta được số 41
- Đến hàng phần mười ta được số 40,6
- HS HĐ theo nhóm đôi
Bài 2. Tương tự bào 1
Lời giải chi tiết:
Ta thấy trong bình có 1,8 l nước.
Làm tròn số 1,8 đến số tự nhiên gần nhất ta
được số 2.
Vậy trong bình có khoảng 2 l nước.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3. GV chiếu đề bài lên màn hình
hoặc cho HS đọc đề trong SGK rồi nêu - HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của
yêu cầu của bài.
bài.
– GV kết luận
- HS thảo luận nhóm 4 rồi làm bài vào
VTH
- Một số nhóm bào cáo kết quả
- Các bạn nhận xét
- HS chữa bài vào VTH
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Lời giải chi tiết:
Ta thấy đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 143 m
143
= 3 000 m + 143 m = 3 km 143 m = 1000 km
= 3,143 km
Làm tròn số 3,143 đến số tự nhiên gần nhất
ta được số 3.
Vậy đỉnh núi Phan-xi-păng cao khoảng 3 kilô-mét.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
* Củng cố
GV có thể gọi một số HS củng cố các
quy tắc làm tròn số thập phân và vận
- Lắng nghe
dụng với một số thập phân và làm tròn
một số liệu trong cuộc sống.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 3: Tiếng Việt (Viết)
VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn tả cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng
tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu phong cảnh xung quanh
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn - HS nhắc lại kiến thức đã học.
tả phong cảnh:
Bài văn tả phong cảnh gồm 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu khái quát về
phong cảnh.
Thân bài: Tả lần lượt từng phần
hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm
nghĩ về phong cảnh.
- GV giới thiệu bài học cho HS: Buổi học
trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách - HS chú ý lắng nghe.
viết đoạn văn tả phong cảnh. Ở buổi học
này, chúng ta sẽ đi thực hành viết bài văn
tả phong cảnh.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Nắm được các bước viết bài văn dựa vào dàn ý đã lập và đoạn văn đã được chuẩn bị
trước.
-...
 









Các ý kiến mới nhất