Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:42' 07-10-2023
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:42' 07-10-2023
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 1D
TUẦN 8
Tuần 8
Năm học 2022 – 2023
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
CHÀO CỜ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 31: An, ăn, ân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết và đọc đúng vấn an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vấn an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vấn an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn an, ăn, ân.
2. Kĩ năng:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp)
và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi
xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi).
3. Thái độ:
- Cảm nhận được tình cảm của những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
- Hs hát và múa.
vịt.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
-HS trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu
cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn
-Hs lắng nghe
quýt bên nhau.).
- HS đọc
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
- HS đọc
thành tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc
theo.
- HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và
-Hs lắng nghe và quan sát
hươu cao cổ là đôi bạn thân.
- GV giới thiệu các vấn mới an, ăn, ân. Viết
tên bài lên bảng.
2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
-Hs lắng nghe
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an,
- HS trả lời
ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau,
-Hs lắng nghe
khác nhau ở chữ đứng trước: a, â,ă).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
- Đánh vần các vần
-Hs lắng nghe, quan sát
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình,
tránh phát âm sai.
-HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
Mỗi HS đánh vấn cả 3 vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3
lần.
vần một lần.
- Đọc trơn các vần
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
mẫu.
- Ghép chữ cái tạo vần
-HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần an.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để
tạo thành ăn.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để
tạo thành ân.
-HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh an, ăn , ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
-HS lắng nghe
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ
các vấn đã học, làm thế nào để có tiếng?
Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm
dấu nặng dưới a xem ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
-HS thực hiện
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
-HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban
tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). Lớp đánh nặng - bạn). Lớp đánh vấn đồng thanh
vấn đồng thanh tiếng bạn.
tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
- HS đọc trơn tiếng bạn. Lớp đọc trơn
tiếng bạn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
đồng thanh tiếng bạn.
bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
-HS đánh vần, lớp đánh vần
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói
tiếp nhau (số HS dánh ván tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không
- HS đọc
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng,
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
-HS đọc
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn
-HS tự tạo
hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa
nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn"
chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vấn
an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách
làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn
hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình
kết quả ghép chữ với vấn, lấy kết quả ghép
của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó
là tiếng gi?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
-HS đọc
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
-HS phân tích
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
-HS ghép lại
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
- Lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau
-HS lắng nghe, quan sát
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn quả mặn
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới
-HS nói
tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
ân trong quả mận
-HS nhận biết
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần
tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận.
-HS thực hiện
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
bạn thân, khăn rằn
-HS thực hiện
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
- HS đọc
lần.
d. Đọc lại các tiếng
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
một dòng).
đọc đồng thanh một lần.
-HS đọc
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vấn an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn,
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết
hai vẫn ăn và ân vì trong các vấn này đã có
an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong
a, , â với nét móc trong n và giữ khoảng
cách giữa các tiếng trên một dòng).
- HS quan sát
- HS quan sát
-HS viết
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS viết
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
- HS quan sát
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV
-HS nhận xét
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và
tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
-HS lắng nghe
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
- HS lắng nghe
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cấm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn,
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn ràn.
-HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
- HS lắng nghe
3. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
- HS lắng nghe
có vần an, ăn, ân.
- HS đọc thầm, tìm.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn - HS đọc
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vấn an, ăn,
ân trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
- HS đọc
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS đọc
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã
đọc:
Đàn gà tha thần ở đâu (gần chân mẹ)?
Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có - HS trả lời.
mẹ che chắn, bảo vệ)...
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
GV đang làm gì?
Có chuyện gì đã xảy ra?
- HS trả lời.
Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời
- HS trả lời.
những câu hỏi trên, (Gợi ý: Các bạn đang
- HS trả lời.
xếp hàng vào lớp. Một bạn sơ ý giảm vào
chân Hà. Bạn ấy cấn xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn!
Mình sơ ý đã giảm vào chân bạn!, Xin lỗi,
minh khóng cố ý đâu!, Bạn cho mình xin lỗi
nhé!.)
- GV yêu cầuHS chia nhóm, đóng vai trong
tình huống: Khi xếp hàng vào lớp, bạn sơ ý
giảm vào chân Hà. Hà nói: Sao cậu giảm
-HS thực hiện
vào chân mình? Bạn nói lời xin lỗi Hà.
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
- GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp
-HS đóng vai, nhận xét
hàng: đứng thẳng hàng, không đủa nghịch,
không giảm vào chân nhau,..
-Hs lắng nghe
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ
ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
-HS chơi
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà
-HS làm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
BÀI 22: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh và tách được các số trong phạm vi10.
- Vận dụng được kiến thức về số, so sánh số trong phạm vi10 vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
Tổ chứ HS tham gia trò chơi '' Xếp hàng thứ tự -HS tham gia trò chơi khi nghe hiệu
từ 1 đến 10”
lệnh GV.
Chia lớp thành 2 đội,mỗi đội 10 người.GV phổ
biến luật chơi.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu
-Gọi vài HS trả lời miệng.
- HS tự làm bài vào vở. Đổi vở kiểm
tra chéo bài.
-HS trả lời miệng.
Bài 2: Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần và
giảm dần.
Chú ý: Yêu cầu HS phải nhớ thứ tự các số từ 0
đến 10 để làm bài.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện bảng con.
Bài 3: Hương dẫn HS phân tích từ yêu cầu của
bài tìm ra cá bước giải bài toán này.
-HS nêu yêu cầu bài tập.
Hỏi: Để so sánh và tìm ra số lớn nhất ta phải
làm gì?
- HS làm bài vào vở, trao đổi vở
kiểm tra chéo bài.
-Thực hiện phép tính, rồi so sánh.
Bài 4: Rèn kĩ năng tách số.
-HS thảo luận nhóm và làm bài.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và làm bài vào
vở.
-Kiểm tra chéo bài. Một số HS nêu
kết quả bài làm. Nhận xét.
Bài 5: Ôn kiến thức hình tròn, hình chữ nhật
gắn với đồ dùng quen thuộc.
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV nhận xét qua từng nhóm.
-HS thảo luận nhóm 4,trao đổi và
tranh luận với nhau, đại diện nhóm
trình bày.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Tổ chức HS có thể tham gia trò chơi:
“ Kết bạn cùng số”.
GV chuẩn bị 10 tấm bìa màu đỏ ,10 tấm bìa
-HS tham gia chơi trò chơi, HS cổ
màu xanh. Màu xanh ghi các số từ 1đến 10.Màu vũ, nhận xét.
đỏ 9 tấm bìa ghi phép tính còn 1 tấm bìa ghi số
1.Kết quả của phép cộng này là các số từ 2 đến
10.Mỗi lần chơi có 20 bạn tham gia(10 nam,10
nữ)
-GV hướng dẫn HS cách tham gia trò chơi
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
___________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
On, ôn, ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn on, ôn ,ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vấn on, ôn ,ơn; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vấn on, ôn ,ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn on, ôn ,ơn.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn ,ơn có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong
tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng
(trong đó có một số từ ngữ chửa vần on, ôn, ơn).
2. Kĩ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con
vật sống trong rừng và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cảnh đẹp, vui nhộn của
khu rừng vào buổi sáng).
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua thú trong rừng tranh sinh động về
rừng, về muông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết
- GV cho HS viết bảng an, ăn,ân
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành
cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn,
Nhóm khác đang tập viết,...)
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
- HS đọc
thành tiếng cần nhận biết và yêu câu HS đọc
theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
- HS đọc
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von:
Mẹ ơi, con đã lớn khôn.
- GV giới thiệu các vấn mới on, ôn, ơn. Viết
-Hs lắng nghe và quan sát
tên bài lên bảng.
2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần on,
-Hs lắng nghe
ôn, ơn
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on
- HS trả lời
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau,
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
-Hs lắng nghe
giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV -Hs lắng nghe, quan sát
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình,
tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
-HS đánh vần tiếng mẫu
Mỗi HS đánh vấn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
vần một lần.
lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
- Ghép chữ cái tạo vần
mẫu.
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần on.
-HS tìm
+ GV yêu cầu HS tháo chữo, ghép ô vào để
tạo thành ôn.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để
tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần.
-HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
-HS đọc
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng?
Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được
-HS lắng nghe
tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng con.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
-HS thực hiện
tiếng con. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
con.
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
thanh tiếng con.
tiếng con. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
con.
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn
- Đọc tiếng trong SHS
đồng thanh tiếng con.
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng,
nối tiếp nhau, hai lượt.
- HS đọc
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn
. (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa
chỉ mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta
thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có
-HS tự tạo
chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu
cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy
kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và
hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
-HS đọc
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
-HS phân tích
từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi
-HS ghép lại
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
- Lớp đọc trơn đồng thanh
hạn quả mặn
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ nón láxuất hiện dưới tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
-HS lắng nghe, quan sát
on trong nón lá
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón
lá, đọc trơn từ nón lá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
-HS nói
con chồn, sơn ca
-HS nhận biết
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
-HS thực hiện
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau
-HS thực hiện
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- HS đọc
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn on, ôn, ơn
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vấn on, ôn, ơn.
- HS đọc
- HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn,con,
chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên
kết giữa nét nối trong o,ô,ơ với nét móc
trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng
trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
chứa vần đó
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
-HS đọc
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV
-HS viết
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và
tiếng tiếp theo.
-HS viết
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
- HS quan sát
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
- HS lắng nghe
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cấm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn,
ơn, con, chồn, sơn
-HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
- HS lắng nghe
3. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
- HS lắng nghe
có vần on, ôn, ơn.
- HS đọc thầm, tìm .
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn - HS đọc
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn,
ơn trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
- HS đọc
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS đọc
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã
đọc:
Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè
(bốn chủ)?
- HS trả lời.
Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các
chủ lợn con (vô tư, no tròn)?
- HS trả lời.
Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu
không?
- HS trả lời.
Vì sao các chủ rất đáng yêu vì vui vẻ, béo
tròn...).
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
Cảnh buổi sáng hay buổi chiều?
- HS trả lời.
Dựa vào đâu mà em biết?
- HS trả lời.
Có những con vật nào trong khu rừng?
- HS trả lời.
Các con vật đang làm gì?
- HS trả lời.
Mặt trời có hình gì?
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế
nào?
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời
- HS trả lời.
những câu hỏi trên.(Gợi ý: Bức tranh vẽ
cảnh ở rừng, vào buổi sáng. Vì có hình ảnh
mặt trời chiếu rọi. Có những con vật: chồn,
gấu, lợn, sóc, thỏ, khi. Các con vật đứng
thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa.
Khi một tay đu cành cây, một tay bắt bướm.
Chim và bướm đang bay lượn. Mặt trời có
hinh tròn. Khung cảnh khu rừng vào buổi
sáng thật vui nhộn).
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo
vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên
môi trường của đất nước.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ
ngữ tìm được.
-Hs lắng nghe
-HS chơi
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
-HS làm
nhà
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
_____________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
GV CHUYÊN SOẠN
_____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
GV CHUYÊN SOẠN
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 33: En, ên, in, un
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn en, ên, in , un; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có vần en, ên, in , un; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng vần en, ên, in , un; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần en, ên, in , un.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần en, ên, in , un có trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong những tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc (bác bảo vệ, học sinh, đá
bóng..) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về các tỉnh huống cắn nói lời xin lỗi
(sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ),
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua thú trong rừng tranh sinh động về
rừng, về muông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết
- GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn
-Hs hát
-HS viết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: Củn con chơi ở bãi cỏ, chăm chú
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
nhìn dế mèn,...)
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng cần nhận biết và yêu câu HS đọc
- HS đọc
theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
- HS đọc
câu nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn
thấy/ dế mèn trên tàu lá
- GV giới thiệu các vần mới en,ên, un, in.
Viết tên bài lên bảng.
-Hs lắng nghe và quan sát
2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần
en,ên, un, in
-Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu HS so sánh vần en,ên, un,
inđể tìm ra điểm giống và khác nhau.
- HS trả lời
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau,
khác nhau ở chữ đứng trước: e, ê,u,i).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
-Hs lắng nghe
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần en,ên, un, in.
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
-Hs lắng nghe, quan sát
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
-HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4
vần một lần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
- Đọc trơn các vần
lần.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
- Ghép chữ cái tạo vần
mẫu.
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần en.
+ GV yêu cầu HS tháo chữe, ghép ê vào để
-HS tìm
tạo thành ên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để
-HS ghép
tạo thành un.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để
-HS ghép
tạo thành in.
- Lớp đọc đồng thanh en,ên,un,inmột số lần. -HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
-HS đọc
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV:
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng?
Hãy lấy chữ ghi âm m ghép trước en ta được
tiếng nào?
-HS lắng nghe
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng mèn.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng mèn. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
-HS thực hiện
con.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
tiếng mèn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
thanh tiếng con.
con.
- Đọc tiếng trong SHS
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
đồng thanh tiếng con.
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không
-HS đánh vần, lớp đánh vần
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng,
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
- HS đọc
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, un, -HS đọc
in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa nói vừa
chỉ mô hình: Muốn có tiếng "mèn" chúng ta
thêm chữ ghi âm m vào trước vần en. Hãy
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có
chứa vần ên, vần in hoặc vần un vừa học!
-HS tự tạo
GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với
vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên
bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
-HS đọc
c. Đọc từ ngữ
-HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
-HS ghép lại
từ ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con. Sau khi
- Lớp đọc trơn đồng thanh
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn ngọn nến
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ ngọn nếnxuất hiện dưới
-HS lắng nghe, quan sát
tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
ên trong ngọn nến
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần n
-HS nói
ngọn nến, đọc trơn từ ngọn nến.
-HS nhận biết
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
đèn pin, cún con
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
-HS thực hiện
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
-HS thực hiện
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau
- HS đọc
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn en,ên,un,in
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vấn en,ên,un,in
- HS đọc
- HS viết vào bảng con: en,ên,un,in đèn,
nến, cún, pin(chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS
liên kết giữa nét nối trong o,ô,ơ với nét móc
trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
trên một dòng).
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
một dòng).
chứa vần đó
-HS đọc
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS viết
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số
-HS viết
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và
- HS quan sát
tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
-HS nhận xét
cho HS.
-HS lắng nghe
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cấm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần
en,ên,un,in đèn, nến, cún, pin
-HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
- HS lắng nghe
HS.
2. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
có vần en,ên,un,in
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp
- HS đọc
đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn,
ơn trong đoạn văn một số lần.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc
- HS đọc
đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã
- HS trả lời.
đọc:
Trong một câu chuyện, con vật nào chậm
chạp, nhưng khi chay thi với thỏ thì đã
- HS trả lời.
thắng?
- HS trả lời.
Rùa có dáng vẻ thế nào?
- HS trả lời.
Con vật nào, nhìn qua, rất giống rùa?
Vì sao tên gọi của con vật trong câu đố có
- HS trả lời.
nghĩa là “cha”?
Vì sao nói tên con vật này có chứa chữ số?
(Gợi ý: Trong một câu chuyện, rùa chậm
chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thi đã
thắng. Rùa có dáng vẻ già nua, ngắn
ngủn,Con ba ba, nhìn qua, rất giống rùa.
Tên của ba ba cũng có nghĩa là “cha" vi
tiếng “cha” đồng nghĩa với “ba”, “bố”. Tên
con vật có chứa chữ số, vi “ba ba” cỏ số 3
- HS trả lời.
hay là số 33,.)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
3. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
Việc gì đã xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ?
.
Nam có lỗi không?
- HS trả lời.
Nếu là Nam, em xin lỗi bác bảo vệ như thế
nào?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời
những câu hỏi trên(Gợi ý: Nam và bạn đá
bóng gắn cổng trường, quả bóng rơi vào
lưng bác bảo vệ. Nam là người có lỗi. Nam
-Hs lắng nghe
phải xin lỗi bác. Có thể xin lỗi như sau:
Cháu xin lỗi bản! Lần sau cháu không vô ý
như thế nữa!).
- HS thực hiện
- GV chia nhóm, đóng vai tình huống diễn
ra giữa Nam và bác bảo vệ: Nam đá bóng
vào lưng bác bảo vệ. Bắc bảo vệ nhặt quả
bóng và nói: Ổ! Một quả bóng! Nam nói lời
xin lỗi.
-HS chia nhóm
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần en,ên,un,invà đặt câu với các từ
ngữ tìm được.
-HS chơi
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
-HS lắng nghe
nhà
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........
TUẦN 8
Tuần 8
Năm học 2022 – 2023
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
CHÀO CỜ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 31: An, ăn, ân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết và đọc đúng vấn an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vấn an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vấn an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn an, ăn, ân.
2. Kĩ năng:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp)
và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi
xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi).
3. Thái độ:
- Cảm nhận được tình cảm của những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
- Hs hát và múa.
vịt.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
-HS trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu
cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn
-Hs lắng nghe
quýt bên nhau.).
- HS đọc
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
- HS đọc
thành tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc
theo.
- HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và
-Hs lắng nghe và quan sát
hươu cao cổ là đôi bạn thân.
- GV giới thiệu các vấn mới an, ăn, ân. Viết
tên bài lên bảng.
2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
-Hs lắng nghe
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an,
- HS trả lời
ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau,
-Hs lắng nghe
khác nhau ở chữ đứng trước: a, â,ă).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
- Đánh vần các vần
-Hs lắng nghe, quan sát
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình,
tránh phát âm sai.
-HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
Mỗi HS đánh vấn cả 3 vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3
lần.
vần một lần.
- Đọc trơn các vần
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
mẫu.
- Ghép chữ cái tạo vần
-HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần an.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để
tạo thành ăn.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để
tạo thành ân.
-HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh an, ăn , ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
-HS lắng nghe
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ
các vấn đã học, làm thế nào để có tiếng?
Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm
dấu nặng dưới a xem ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
-HS thực hiện
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
-HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban
tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). Lớp đánh nặng - bạn). Lớp đánh vấn đồng thanh
vấn đồng thanh tiếng bạn.
tiếng bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
- HS đọc trơn tiếng bạn. Lớp đọc trơn
tiếng bạn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
đồng thanh tiếng bạn.
bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
-HS đánh vần, lớp đánh vần
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói
tiếp nhau (số HS dánh ván tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không
- HS đọc
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng,
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
-HS đọc
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn
-HS tự tạo
hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa
nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn"
chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vấn
an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách
làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn
hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình
kết quả ghép chữ với vấn, lấy kết quả ghép
của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó
là tiếng gi?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
-HS đọc
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
-HS phân tích
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
-HS ghép lại
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
- Lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau
-HS lắng nghe, quan sát
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn quả mặn
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới
-HS nói
tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
ân trong quả mận
-HS nhận biết
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần
tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận.
-HS thực hiện
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
bạn thân, khăn rằn
-HS thực hiện
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
- HS đọc
lần.
d. Đọc lại các tiếng
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
một dòng).
đọc đồng thanh một lần.
-HS đọc
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vấn an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn,
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết
hai vẫn ăn và ân vì trong các vấn này đã có
an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong
a, , â với nét móc trong n và giữ khoảng
cách giữa các tiếng trên một dòng).
- HS quan sát
- HS quan sát
-HS viết
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS viết
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
- HS quan sát
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV
-HS nhận xét
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và
tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
-HS lắng nghe
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
- HS lắng nghe
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cấm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn,
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn ràn.
-HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
- HS lắng nghe
3. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
- HS lắng nghe
có vần an, ăn, ân.
- HS đọc thầm, tìm.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn - HS đọc
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vấn an, ăn,
ân trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
- HS đọc
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS đọc
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã
đọc:
Đàn gà tha thần ở đâu (gần chân mẹ)?
Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có - HS trả lời.
mẹ che chắn, bảo vệ)...
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
GV đang làm gì?
Có chuyện gì đã xảy ra?
- HS trả lời.
Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời
- HS trả lời.
những câu hỏi trên, (Gợi ý: Các bạn đang
- HS trả lời.
xếp hàng vào lớp. Một bạn sơ ý giảm vào
chân Hà. Bạn ấy cấn xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn!
Mình sơ ý đã giảm vào chân bạn!, Xin lỗi,
minh khóng cố ý đâu!, Bạn cho mình xin lỗi
nhé!.)
- GV yêu cầuHS chia nhóm, đóng vai trong
tình huống: Khi xếp hàng vào lớp, bạn sơ ý
giảm vào chân Hà. Hà nói: Sao cậu giảm
-HS thực hiện
vào chân mình? Bạn nói lời xin lỗi Hà.
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
- GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp
-HS đóng vai, nhận xét
hàng: đứng thẳng hàng, không đủa nghịch,
không giảm vào chân nhau,..
-Hs lắng nghe
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ
ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
-HS chơi
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà
-HS làm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
BÀI 22: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh và tách được các số trong phạm vi10.
- Vận dụng được kiến thức về số, so sánh số trong phạm vi10 vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
Tổ chứ HS tham gia trò chơi '' Xếp hàng thứ tự -HS tham gia trò chơi khi nghe hiệu
từ 1 đến 10”
lệnh GV.
Chia lớp thành 2 đội,mỗi đội 10 người.GV phổ
biến luật chơi.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu
-Gọi vài HS trả lời miệng.
- HS tự làm bài vào vở. Đổi vở kiểm
tra chéo bài.
-HS trả lời miệng.
Bài 2: Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần và
giảm dần.
Chú ý: Yêu cầu HS phải nhớ thứ tự các số từ 0
đến 10 để làm bài.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện bảng con.
Bài 3: Hương dẫn HS phân tích từ yêu cầu của
bài tìm ra cá bước giải bài toán này.
-HS nêu yêu cầu bài tập.
Hỏi: Để so sánh và tìm ra số lớn nhất ta phải
làm gì?
- HS làm bài vào vở, trao đổi vở
kiểm tra chéo bài.
-Thực hiện phép tính, rồi so sánh.
Bài 4: Rèn kĩ năng tách số.
-HS thảo luận nhóm và làm bài.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và làm bài vào
vở.
-Kiểm tra chéo bài. Một số HS nêu
kết quả bài làm. Nhận xét.
Bài 5: Ôn kiến thức hình tròn, hình chữ nhật
gắn với đồ dùng quen thuộc.
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV nhận xét qua từng nhóm.
-HS thảo luận nhóm 4,trao đổi và
tranh luận với nhau, đại diện nhóm
trình bày.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Tổ chức HS có thể tham gia trò chơi:
“ Kết bạn cùng số”.
GV chuẩn bị 10 tấm bìa màu đỏ ,10 tấm bìa
-HS tham gia chơi trò chơi, HS cổ
màu xanh. Màu xanh ghi các số từ 1đến 10.Màu vũ, nhận xét.
đỏ 9 tấm bìa ghi phép tính còn 1 tấm bìa ghi số
1.Kết quả của phép cộng này là các số từ 2 đến
10.Mỗi lần chơi có 20 bạn tham gia(10 nam,10
nữ)
-GV hướng dẫn HS cách tham gia trò chơi
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
___________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
On, ôn, ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn on, ôn ,ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vấn on, ôn ,ơn; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vấn on, ôn ,ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn on, ôn ,ơn.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn ,ơn có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong
tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng
(trong đó có một số từ ngữ chửa vần on, ôn, ơn).
2. Kĩ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con
vật sống trong rừng và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cảnh đẹp, vui nhộn của
khu rừng vào buổi sáng).
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua thú trong rừng tranh sinh động về
rừng, về muông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết
- GV cho HS viết bảng an, ăn,ân
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành
cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn,
Nhóm khác đang tập viết,...)
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
- HS đọc
thành tiếng cần nhận biết và yêu câu HS đọc
theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
- HS đọc
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von:
Mẹ ơi, con đã lớn khôn.
- GV giới thiệu các vấn mới on, ôn, ơn. Viết
-Hs lắng nghe và quan sát
tên bài lên bảng.
2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần on,
-Hs lắng nghe
ôn, ơn
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on
- HS trả lời
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau,
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
-Hs lắng nghe
giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV -Hs lắng nghe, quan sát
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình,
tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
-HS đánh vần tiếng mẫu
Mỗi HS đánh vấn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
vần một lần.
lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
- Ghép chữ cái tạo vần
mẫu.
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần on.
-HS tìm
+ GV yêu cầu HS tháo chữo, ghép ô vào để
tạo thành ôn.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để
tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần.
-HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
-HS đọc
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng?
Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được
-HS lắng nghe
tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng con.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
-HS thực hiện
tiếng con. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
con.
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
thanh tiếng con.
tiếng con. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
con.
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn
- Đọc tiếng trong SHS
đồng thanh tiếng con.
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng,
nối tiếp nhau, hai lượt.
- HS đọc
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn
. (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa
chỉ mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta
thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có
-HS tự tạo
chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu
cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy
kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và
hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
-HS đọc
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
-HS phân tích
từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi
-HS ghép lại
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
- Lớp đọc trơn đồng thanh
hạn quả mặn
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ nón láxuất hiện dưới tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
-HS lắng nghe, quan sát
on trong nón lá
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón
lá, đọc trơn từ nón lá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
-HS nói
con chồn, sơn ca
-HS nhận biết
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
-HS thực hiện
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau
-HS thực hiện
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- HS đọc
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn on, ôn, ơn
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vấn on, ôn, ơn.
- HS đọc
- HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn,con,
chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên
kết giữa nét nối trong o,ô,ơ với nét móc
trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng
trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
chứa vần đó
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
-HS đọc
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV
-HS viết
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và
tiếng tiếp theo.
-HS viết
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
- HS quan sát
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
- HS lắng nghe
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cấm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn,
ơn, con, chồn, sơn
-HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
- HS lắng nghe
3. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
- HS lắng nghe
có vần on, ôn, ơn.
- HS đọc thầm, tìm .
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn - HS đọc
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn,
ơn trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
- HS đọc
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS đọc
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã
đọc:
Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè
(bốn chủ)?
- HS trả lời.
Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các
chủ lợn con (vô tư, no tròn)?
- HS trả lời.
Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu
không?
- HS trả lời.
Vì sao các chủ rất đáng yêu vì vui vẻ, béo
tròn...).
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
Cảnh buổi sáng hay buổi chiều?
- HS trả lời.
Dựa vào đâu mà em biết?
- HS trả lời.
Có những con vật nào trong khu rừng?
- HS trả lời.
Các con vật đang làm gì?
- HS trả lời.
Mặt trời có hình gì?
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế
nào?
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời
- HS trả lời.
những câu hỏi trên.(Gợi ý: Bức tranh vẽ
cảnh ở rừng, vào buổi sáng. Vì có hình ảnh
mặt trời chiếu rọi. Có những con vật: chồn,
gấu, lợn, sóc, thỏ, khi. Các con vật đứng
thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa.
Khi một tay đu cành cây, một tay bắt bướm.
Chim và bướm đang bay lượn. Mặt trời có
hinh tròn. Khung cảnh khu rừng vào buổi
sáng thật vui nhộn).
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo
vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên
môi trường của đất nước.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ
ngữ tìm được.
-Hs lắng nghe
-HS chơi
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
-HS làm
nhà
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
_____________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
GV CHUYÊN SOẠN
_____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
GV CHUYÊN SOẠN
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 33: En, ên, in, un
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn en, ên, in , un; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có vần en, ên, in , un; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng vần en, ên, in , un; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần en, ên, in , un.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần en, ên, in , un có trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong những tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc (bác bảo vệ, học sinh, đá
bóng..) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về các tỉnh huống cắn nói lời xin lỗi
(sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ),
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua thú trong rừng tranh sinh động về
rừng, về muông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết
- GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn
-Hs hát
-HS viết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: Củn con chơi ở bãi cỏ, chăm chú
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
nhìn dế mèn,...)
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng cần nhận biết và yêu câu HS đọc
- HS đọc
theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại
- HS đọc
câu nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn
thấy/ dế mèn trên tàu lá
- GV giới thiệu các vần mới en,ên, un, in.
Viết tên bài lên bảng.
-Hs lắng nghe và quan sát
2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần
en,ên, un, in
-Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu HS so sánh vần en,ên, un,
inđể tìm ra điểm giống và khác nhau.
- HS trả lời
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau,
khác nhau ở chữ đứng trước: e, ê,u,i).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
-Hs lắng nghe
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần en,ên, un, in.
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
-Hs lắng nghe, quan sát
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
-HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4
vần một lần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
- Đọc trơn các vần
lần.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
- Ghép chữ cái tạo vần
mẫu.
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần en.
+ GV yêu cầu HS tháo chữe, ghép ê vào để
-HS tìm
tạo thành ên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để
-HS ghép
tạo thành un.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để
-HS ghép
tạo thành in.
- Lớp đọc đồng thanh en,ên,un,inmột số lần. -HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
-HS đọc
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV:
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng?
Hãy lấy chữ ghi âm m ghép trước en ta được
tiếng nào?
-HS lắng nghe
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng mèn.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng mèn. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
-HS thực hiện
con.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
tiếng mèn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
thanh tiếng con.
con.
- Đọc tiếng trong SHS
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
đồng thanh tiếng con.
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không
-HS đánh vần, lớp đánh vần
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng,
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
- HS đọc
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, un, -HS đọc
in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa nói vừa
chỉ mô hình: Muốn có tiếng "mèn" chúng ta
thêm chữ ghi âm m vào trước vần en. Hãy
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có
chứa vần ên, vần in hoặc vần un vừa học!
-HS tự tạo
GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với
vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên
bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
-HS đọc
c. Đọc từ ngữ
-HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
-HS ghép lại
từ ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con. Sau khi
- Lớp đọc trơn đồng thanh
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn ngọn nến
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ ngọn nếnxuất hiện dưới
-HS lắng nghe, quan sát
tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
ên trong ngọn nến
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần n
-HS nói
ngọn nến, đọc trơn từ ngọn nến.
-HS nhận biết
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
đèn pin, cún con
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
-HS thực hiện
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
-HS thực hiện
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau
- HS đọc
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn en,ên,un,in
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vấn en,ên,un,in
- HS đọc
- HS viết vào bảng con: en,ên,un,in đèn,
nến, cún, pin(chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS
liên kết giữa nét nối trong o,ô,ơ với nét móc
trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
trên một dòng).
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
một dòng).
chứa vần đó
-HS đọc
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS viết
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số
-HS viết
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và
- HS quan sát
tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết
-HS nhận xét
cho HS.
-HS lắng nghe
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cấm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần
en,ên,un,in đèn, nến, cún, pin
-HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
- HS lắng nghe
HS.
2. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
có vần en,ên,un,in
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp
- HS đọc
đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn,
ơn trong đoạn văn một số lần.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc
- HS đọc
đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã
- HS trả lời.
đọc:
Trong một câu chuyện, con vật nào chậm
chạp, nhưng khi chay thi với thỏ thì đã
- HS trả lời.
thắng?
- HS trả lời.
Rùa có dáng vẻ thế nào?
- HS trả lời.
Con vật nào, nhìn qua, rất giống rùa?
Vì sao tên gọi của con vật trong câu đố có
- HS trả lời.
nghĩa là “cha”?
Vì sao nói tên con vật này có chứa chữ số?
(Gợi ý: Trong một câu chuyện, rùa chậm
chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thi đã
thắng. Rùa có dáng vẻ già nua, ngắn
ngủn,Con ba ba, nhìn qua, rất giống rùa.
Tên của ba ba cũng có nghĩa là “cha" vi
tiếng “cha” đồng nghĩa với “ba”, “bố”. Tên
con vật có chứa chữ số, vi “ba ba” cỏ số 3
- HS trả lời.
hay là số 33,.)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
3. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
Việc gì đã xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ?
.
Nam có lỗi không?
- HS trả lời.
Nếu là Nam, em xin lỗi bác bảo vệ như thế
nào?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời
những câu hỏi trên(Gợi ý: Nam và bạn đá
bóng gắn cổng trường, quả bóng rơi vào
lưng bác bảo vệ. Nam là người có lỗi. Nam
-Hs lắng nghe
phải xin lỗi bác. Có thể xin lỗi như sau:
Cháu xin lỗi bản! Lần sau cháu không vô ý
như thế nữa!).
- HS thực hiện
- GV chia nhóm, đóng vai tình huống diễn
ra giữa Nam và bác bảo vệ: Nam đá bóng
vào lưng bác bảo vệ. Bắc bảo vệ nhặt quả
bóng và nói: Ổ! Một quả bóng! Nam nói lời
xin lỗi.
-HS chia nhóm
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần en,ên,un,invà đặt câu với các từ
ngữ tìm được.
-HS chơi
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
-HS lắng nghe
nhà
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........
 








Các ý kiến mới nhất