Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Vui
Ngày gửi: 21h:31' 26-10-2020
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Vui
Ngày gửi: 21h:31' 26-10-2020
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2020
Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
Tiếng Việt (2 tiết)
BÀI 31: AN, ĂN, ÂN
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vấn an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các cầu hỏi trong bài đọc.
- Viết đúng vấn an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn an, ăn, ân.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi).
II. Chuẩn bị
- GV: Bộ đồ dùng, SGK.
- HS: BĐD, bảng, phấn
III. Hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh .
- GV ghi bảng và đọc mẫu.
3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an, ăn, ân
- Lớp đọc đồng thanh an, ăn, ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn.
+ GV cho học sinh đánh vần, đọc trơn
- Đọc tiếng trong SGK
+ GV đưa các tiếng có trong sách HS.
c. Đọc từ ngữ
- GV cho học sinh quan sát tranh.
- GV hỏi nội dung tranh trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh.
- GV ghi bảng cho HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV cho HS đọc tiếng
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, khăn, mận.
- GV quan sát hướng dẫn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
-HS đọc
-Hs lắng nghe
- HS đọc nêu điểm giống nhau và khác nhau.
-HS đọc
HS đọc
- HS cá nhân, tổ, cả lớp.
-HS lắng nghe, ghép hình
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 HS đọc.
- HS quan sát.
-HS đọc
-HS quan sát.
-HS viết bảng.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô vần an, ăn, ân, bạn, khăn, mận.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có vần an, ăn, ân
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ gì?
Họ đang làm gì?
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2020
Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
Tiếng Việt (2 tiết)
BÀI 31: AN, ĂN, ÂN
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vấn an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vấn an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các cầu hỏi trong bài đọc.
- Viết đúng vấn an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vấn an, ăn, ân.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi).
II. Chuẩn bị
- GV: Bộ đồ dùng, SGK.
- HS: BĐD, bảng, phấn
III. Hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh .
- GV ghi bảng và đọc mẫu.
3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an, ăn, ân
- Lớp đọc đồng thanh an, ăn, ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn.
+ GV cho học sinh đánh vần, đọc trơn
- Đọc tiếng trong SGK
+ GV đưa các tiếng có trong sách HS.
c. Đọc từ ngữ
- GV cho học sinh quan sát tranh.
- GV hỏi nội dung tranh trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh.
- GV ghi bảng cho HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV cho HS đọc tiếng
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vấn an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, khăn, mận.
- GV quan sát hướng dẫn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
-HS đọc
-Hs lắng nghe
- HS đọc nêu điểm giống nhau và khác nhau.
-HS đọc
HS đọc
- HS cá nhân, tổ, cả lớp.
-HS lắng nghe, ghép hình
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 HS đọc.
- HS quan sát.
-HS đọc
-HS quan sát.
-HS viết bảng.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô vần an, ăn, ân, bạn, khăn, mận.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có vần an, ăn, ân
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ gì?
Họ đang làm gì?
 








Các ý kiến mới nhất