Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 21h:01' 18-05-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
đàm. 

TUẦN 7
Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SHDC: TOẠ ĐÀM VỀ CHỦ ĐỀ EM ĐÃ LỚN HƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS chia sẻ và học hỏi được về cách phát triển bản thân theo hướng tích cực. 
2. Năng lực chung
- Mạnh dạn, tự tin chia sẻ ý kiến của bản thân trong buổi toạ đàm.
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Chương trình
- Học sinh: Kê bàn ghế, sắp xếp lớp học phù hợp với không gian buổi toạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên
sân trường theo bài hát: Chắp cánh ước
mơ.
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào
cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
Hoạt động 2. Tọa đàm về chủ đề : Em
đã lớn khôn
- GV hướng dẫn HS tổ chức buổi toạ
đàm: Đặt câu hỏi và thảo luận những nội
dung liên quan đến chủ đề Em đã lớn
hơn. Các gợi ý cụ thể như sau: 
+ Những thay đổi tích cực của bản thân
trong thời gian qua. 
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi
của em. 
+ Cảm xúc của em về sự thay đổi của
bản thân. 
+ Kế hoạch phát triển bản thân trong thời

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện

- HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ

- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS lắng nghe để biết cách tham gia
hoạt động

2
gian tới. 
- Tổ chức toạ đàm - Khuyến khích sự - HS trao đổi, chia sẻ ý kiến về những
chia sẻ tích cực của HS. 
vấn đề xoay quanh chủ đề buổi toạ đàm.
- Kết thúc hoạt động toạ đàm: GV chốt
lại nội dung toạ đàm, khen ngợi HS đã
tham gia hoạt động
3. Hoạt động vận dụng (5p)
- GV mời một số HS chia sẻ bài học rút - Một số HS chia sẻ
ra được sau buổi toạ đàm. 
- Giáo dục tự hào về những thay đổi tích - HS lắng nghe
cực của bản thân trong thời gian quan,
tiếp tục chăm chỉ, cố gắng vượt qua mọi
khó khăn để thực hiện được ước mơ của
mình.
- Dặn dò HS: chuẩn bị cho các hoạt động - HS lắng nghe để chuẩn bị.
chào mừng ngày thành lập Hội liên hiệp
phụ nữ Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số
đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số
thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập
phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số
thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học
vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất

3
tập.

- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Phân số

được viết dưới dạng số

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
1. Đáp án B

thập phân là:
2. Đáp án A
A. 0,5
B. 0,05
C. 0,005 D. 0,0005
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm
9,468 ........ 9,48
3. Đáp án B
A. <
B. >
C. =
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân
19, 357 là
A.

B.

B.

D.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động (30p)
Bài 1. Sắp xếp các số thập phân
3,527; 3,571; 2,752; 3,275 theo thứ
tự.
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau
đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống
nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.

- GV yêu cầu HS nêu cách làm.

- HS lắng nghe.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
nhất kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a) Từ bé đến lớn.
2,752; 3,275; 3,527; 3,571
b) Từ lớn đến bé.
3,571; 3,527; 3,275; 2,752
- HS nêu cách làm.
+ Trong 4 số thập phân đã cho, số 2,752 có
hàng phần nguyên là 2 bé hơn hàng phần

4

- GV nhận xét.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi ô tô chở lượng hàng hóa như
hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải
rồi trả lời câu hỏi của bài toán.
- GV đặt câu hỏi thêm:
+ Vậy xe ô tô nào chở nặng nhất?
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

nguyên của các số còn lại (là 3). Vậy 2,
752 là số thập phân bé nhất.
+ …….
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- HS phân tích đề bài.

- HS thảo luận tìm hướng giải bài toán.
+ Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta phải so
sánh khối lượng của 3 xe.
A. Xe ô tô chở 2, 546 tấn là xe chở nhẹ
nhất.
- HS nhận xét bổ sung.

3. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe trò chơi.
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ - HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
cách chơi với bạn.
chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
............................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù

Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: MẦM NON

5
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ
“mầm non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh,
giàu cảm xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên
nhiên qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc
muốn nói thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc
chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp
bình dị của thiên nhiên, đất nước.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết
đồng cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của
những người xung quanh.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ
thiên nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và
trong đời sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham
gia hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (7p)
1. Ôn bài cũ
- GV Đọc bài: Những hòn đảo trên Vịnh Hạ
Long
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả bóng
bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết giao mùa
khi mùa đông chuyển sang mùa xuân.
- GV nhận xét và KL:Khi mùa đông chuyển
sang mùa xuân, thời tiết, cỏ cây có sự thay đổi
rõ rệt. Thời tiết sẽ ấm hơn, không còn cái lạnh

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát và xác định.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.

6
giá của mùa đông. Những cơn gió té được thay
bằng những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non
bắt đầu xuất hi ện trên những cành cây, lá cây
xanh mướt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ (SGK - HS quan sát tranh minh hoạ.
trang 64) và trả lời câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- HS ghi vở
2. Khám phá: Luyện đọc (18p)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, miêu tả - HS lắng nghe GV đọc.
cảnh vật mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình
ảnh chồi non.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm sai: - HS lắng nghe giáo viên hướng
nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân đến …
dẫn cách đọc.
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các
câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa
phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp
của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim, xanh
biếc ….
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, ngắt - HS lắng nghe cách đọc đúng
nghỉ đúng chỗ.
ngữ điệu.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc một - HS đọc theo cặp.
khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một lượt. - HS đọc cá nhân.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập (10p)
3.1 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời.

7
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2) Trong 2 khổ thơ + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép
đầu, mầm non được miêu tả như thế nào? lặng, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
Cách miêu tả đó có gì thú vị?
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ
hoạt động của con người để miêu tả
mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn)
khiến cho mầm non hiện lên rất sinh
động. Cũng giống như con người,
mầm non biết trốn đi cái rét, biết co
mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn
biết cảnh vật quanh mình như thế nào
(cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã
khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp,
ngộ nghĩnh đáng yêu.
+ Câu 2: vật mùa đông hiện ra như thế nào + Mây bay hối hả
qua cảm nhận của mầm non?
Mưa phùn lất phất
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi
Gió thổi ào ào
ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng
đông.
rụng đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú
thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh
mùa đông nhưng cũng chỉ là đi tìm
nơi trú nấp.
Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
+ Câu 3: a) Nhờ đâu mầm non nhận ra a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ
mùa xuân đến?
âm thanh tiếng chim kêu, âm thanh
róc rách của trăm ngàn con suối, tiếng
ca vang của ngàn chim muông.
b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông
tranh mùa đông?
có sự khác biệt:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi Âm thanh
ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn
rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn
ràng, náo nức, tiếng chim hót chíp
chiu, vạn vật trong khu rừng cất tiếng
hoà ca cùng tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu
đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng
của lá rụng.
+ Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc
của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa
xuân.

8
+ Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh
mầm non trong khổ thơ cuối?
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời - HS thảo luận nhóm đôi cùng thống
thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
nhất đáp án.
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non - HS thảo luận nhóm đôi.
trong khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó.
- GV yêu cầu HS trình bày,
- 2-3 HS trình bày.
+ Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm - HS đọc cá nhân.
nội dung chính của bài. (HS thực hiện
nhóm đôi).
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung
bài học.
chính của bài thơ.
- GV nhận xét và KL: Bài thơ miêu tả vẻ - Đại diện nhóm trình bày.
đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông
chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển
mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân
về.
3.2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ - 6 HS đọc nối tiếp.
trước lớp.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- HS góp ý cách đọc của bạn.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài - HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Mầm non” những cảm xúc của mình.
+ Bài thơ Mầm non mang đến
cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ
đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân
quen của thiên nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi
theo mùa, nhất là từ mùa đông
sang mùa xuân giống như nơi em
- Nhận xét, tuyên dương.
sinh sống. …
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.

9
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và
các nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa
nghĩa và ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)

Hoạt động của học sinh

10
- GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về
trận đấu bóng với bầu không khí sôi động,
hào hứng của các cổ động viên Việt Nám.
- GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu
nóng dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài
trời đang cao hay không?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng”
có những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt
rồi trả lời câu hỏi. qua bài học “Từ đa nghĩa”.
- GV ghi tên bài học trên bảng.
2. Luyện tập (30p)
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn
thơ và 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
- GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được
in đậm trong đoạn thơ.

- HS xem chlip.
- HS lắng nghe.

- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe.

- HS ghi bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- 1 HS đọc đoạn thơ

- 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- HS xác định nghĩa của từ mắt
+ Từ mắt trong câu “Xe có mắt
đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
con mắt.
- GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng - Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ
trong từng ngữ cảnh của các câu thơ xem phận của con vật và con người.
nghĩa đó là nghĩa nào trong các nghĩa được
nêu.
- GV nhận xét.
- HS khác nhận xét.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là - HS thảo luận nhóm đôi để tìm
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
mắt.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
- GV giảng giải:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con
người, con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ
nghĩa gốc (không dùng để chỉ con người, con

11
vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với
nhau như thế nào?
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của
nghĩa gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào
Phiếu so sánh (HS thảo luận nhóm).
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV KL: Các nghĩa trên của từ mắt giống
nhau ở hình dáng của sự vật mà từ gọi tên,
khác nhau ở chỗ nghĩa gốc nói đến chức năng
dể nhìn, nghĩa chuyển thì không nói đến chức
năng đó mà chỉ nhấn mạnh nghĩa về hình
dáng của sự vật.
Bài 2
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa
nghĩa, dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã
xác định trong bài tập 1 để xác định nghĩa của
từ biển trong các câu thơ, câu ca dao
- GV mời HS trình bày.

- GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của
bài học.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang
66.
Bài 3
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu
các nghĩa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV mời HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã
chuyển.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.

- HS so sánh sự khác nhau của
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.

- HS đọc các câu thơ, câu ca dao
- HS thảo luận nhóm để xác định
nghĩa của từ biển trong các câu
thơ, câu ca dao.
- Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
lớn. (nghĩa chuyển)
b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa
gốc)
c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven
đất liền. (nghĩa chuyển)
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp
lắng nghe và theo dõi.
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
- HS thực hiện cá nhân.

12
- GV gọi HS trình bày kết quả.

- HS trình bày kết quả.
a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở
khoảng giữa lưng trời).
b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên lưng:
mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ
thể.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc ghi nhớ.

- GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ
ca làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự
liên tưởng độc đáo.
Bài 4.
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó.
a. ẩm
b. lạnh
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b. - HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu - HS thực hiện cá nhân, viết vào
vào sổ ghi chép.
sổ ghi chép.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
các nghĩa của từ đa nghĩa.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
- GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân
biệt nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo
ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm - HS tham gia để vận dụng kiến
bốc thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, thức đã học vào thực tiễn.
1 câu sử dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử
dụng từ mang nghĩa chuyển..
+ Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao.
+ Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

............................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
Bài 15: KI-LÔ-MÉT VUÔNG, HÉC-TA (Tiết 1)

13
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta),
thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta)
vào bài giải bài tập.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo
diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa
một số đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học
vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc
thông tin trong SGK trang 53.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện
tích đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Để đo diện tích lớn như diện tích một thành
phố, một khu rừng hay một vùng biển... người
ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.
- GV yêu cầu HS đọc lại phần giới thiệu ki-lômét vuông ở khung xanh trong SGK trang 53.
2. Hoạt động (30p)
Bài 1. Hoàm thành bảng sau:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát hình ảnh và đọc
thông tin.
- HS chia sẻ thông tin.
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện
tích đã học.
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại phần giới thiệu ki-lômét vuông.
+ Ki-lô-mét vuông là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 km.
+ Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.
+ 1 km2 = 1 000 000 m2.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
thống nhất kết quả.

14
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.

- GV nhận xét.
Bài 2. Số?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ 820 km2
+ 0,44 km2
+ Bảy trăm hai mươi tám phẩy sáu
ki-lô-mét vuông.
+ 16 490 km2
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
a) 2
= 2 000 000
4

                 

500 m2 = 4 000 500

b) 5 000 000
=5 
       
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3.
6 450 000
== 6,45
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
+ Mảnh đất A có diện tích là:
2

7 x 3 = 21 (km )
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

+ Mảnh đất B có diện tích là:
2

5 x 5 = 25 (km )
+ Mảnh đất C có diện tích là:
2

6 x 4 = 24 (km )

15
Như vậy mảnh đất được chọn là
mảnh đất B vì mảnh đất B có diện
tích lớm nhất.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe trò chơi.
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ - HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
cách chơi với bạn.
chơi với bạn.
- Cách chơi:
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
+ Chơi theo nhóm
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
............................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Hoạt động trải ghiệm
CẢM XÚC CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được những trải nghiệm cảm xúc của bản thân.
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc của bản thân với mọi người cho phù hợp.
- Nhân ái, yêu thương mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, các bài hát, các tấm thẻ ghi các trạng thái cảm
xúc; Bảng phụ có ghi sẵn các mức độ kiểm soát cảm xúc.
2. Học sinh: Giấy, bút, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

16
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS vận động theo bài hát: Múa Mẹ ơi có biết
https://youtu.be/0P9tyGHHqoQ?
- HS thực hiện.
si=aTcKVU_2rSClXYcL
2. Hoạt động khám phá (15p)
Hoạt động 1: Chia sẻ trải nghiệm cảm xúc của em
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm. GV nêu nhiệm vụ
- HS ngồi vào nhóm, thực
của hoạt động:
hiện nhiệm vụ.
+ Các nhóm quan sát vòng tròn các cảm xúc trong
- Quan sát SGK trang 21
SGK trang 21. GV cũng có thể chuẩn bị các tấm thẻ và liên hệ.
có ghi các trạng thái cảm xúc: vui vẻ, lo lắng, hào
hứng, tức giận, sợ hãi, buồn bã,...
- Yêu cầu các em lựa chọn các cảm xúc em có trong - Lựa chọn cảm xúc của
những ngày gần đây, Kể lại các tình huống tương
bản thân trong những ngày
ứng với các trạng thái cảm xúc mình gặp phải,
gần đây và chia sẻ trong
- Nêu những cảm xúc mà em có thể kiểm soát hoặc nhóm.
chưa thể kiểm soát được,
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV đưa ra các gợi ý cụ thể cho HS chia sẻ như
- HS tham gia chia sẻ
sau:
trước lớp
+ Em đã trải qua những cảm xúc gì trong những
ngày gần đây? Trong tỉnh huống cụ thể nào?
+ Em có thể hay chưa thể kiểm soát cảm xúc đó?
Vì sao?
- GV Kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, các em
sẽ gặp rất nhiều tình huống khác nhau và trải qua
- Lắng nghe, rút kết kinh
nhiều trạng thái cảm xúc. Trong số đó, sẽ có những nghiệm cho bản thân.
cảm xúc các em kiểm soát tốt và có những cảm xúc
các em chưa thể kiểm soát được. Việc kiểm soát
được cảm xúc sẽ giúp các em giữ được tinh thần
luôn vui vẻ, an yên.
3. Hoạt động thực hành - luyện tập (10p)
Hoạt động 2: Nhận diện khả năng kiểm soát cảm xúc
- GV nêu nhiệm vụ làm việc cá nhân: HS suy nghĩ
- Thực hiện theo yêu cầu:
và ghi ra giấy các tình huống cần kiểm soát cảm
Viết ra giấy các tình huống
xúc trong cuộc sống hằng ngày.
cần kiểm soát cảm xúc và
+ Sau khi viết xong, HS trao đổi giấy với bạn ngồi trao đổi với bạn ngồi cạnh.
cạnh.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về các tình
- HS chia sẻ trước lớp.
huống cần kiểm soát cảm xúc theo ý kiến của bạn
mình.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về những
- HS chia sẻ trong nhóm

17
tình huống mà bản thân đã kiểm soát được cảm
xúc. Gợi ý:
+ Nguyên nhân, bối cảnh diễn ra tình huống;
+ Những lời nói, việc làm, thái độ của em trong
tình huống;
+ Kết quả khi em kiểm soát được cảm xúc.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về những
tình huống mà bản thân đã kiểm soát được cảm
xúc,
- GV cho HS quan sát 3 mức độ kiểm soát cảm xúc.
GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách đánh giá khả
năng kiểm soát cảm xúc của bản thân (theo 3 mức
độ; tốt — trung bình – chưa tốt).
- HS tiến hành tự đánh giá khả năng kiểm soát cảm
xúc của bản thân và chia sẻ kết quả tự đánh giá của
mình.
- GV Kết luận: Có rất nhiều tình huống này sinh
trong cuộc sống hằng ngày ở nhà, ở trường và ở
cộng đồng. Các em cần đánh giá được khả năng
kiểm s...
 
Gửi ý kiến