Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 14h:41' 15-10-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 14h:41' 15-10-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Colun195@gmail.com
Tuần 7:
Buổi sáng:
Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: HĐTN.
Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
ngày hội trao đổi sách
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách
đọc của cá nhân.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày khai
khấu.
nêu ưu điểm, khuyết điểm giảng và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần.
trọng tâm trong tuần học
cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
thanh, … liên quan đến trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề “Ngày hội trao đổi
+ Phân công nhiệm vụ cụ sách”
thể cho các thành viên.
+ Cam kết hành động :
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Chia sẻ cảm xúc trong
ngày hội trao đổi sách
Tiết 4: Toán.
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác
nhau.
- Bước đầu vận dụng được để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5
Nếu chiều dài bàn GV khác 1,2 m thì chuẩn bị một thanh gỗ dài 1,2 m.
Thước đo
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS lên bảng dùng thước để - HS lên bảng dùng thước để đo chiều dài bàn
đo chiều dài bàn GV (nếu bàn dài GV (nếu bàn dài đúng 1,2 m) hoặc thanh gỗ rồi
đúng 1,2 m) hoặc thanh gỗ rồi nêu kết nêu kết quả đo.
quả đo.
HS có thể nêu kết quả đo theo nhiều cách khác
nhau, chẳng hạn: 120 cm; 1 m 20 cm; 1 m 2
GV đặt vấn đề: Có thể viết số đo này dm; 1 m và
m; ….
dưới dạng khác không nhỉ? (Có thể - Hs lắng nghe
gợi ý: dưới dạng số thập phân.)
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Bước đầu viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo
khác nhau.
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1.
GV nêu tình huống: Viết số đo 1 m 2
dm dưới dạng số thập phân.
GV viết lên bảng 1 m 2 dm = ..... m
- HS nêu lại mối quan hệ giữa mét và đề-xiGV hướng dẫn để HS nêu được cách
làm theo từng bước. Gợi ý để tự HS
mét: 1 m = 10 dm hay 1 dm =
m
nêu, GV viết lại lên bảng.
- Nhắc lại cách làm
Ví dụ 2.
- GV nêu vấn đề: Viết số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm.
4 tạ 5 kg = ..... tạ.
- GV gợi ý HS: Cần nhớ mối quan hệ
giữa hai đơn vị nào? (HS: tạ và ki-lôgam)
-GV chốt lại.
- HS nêu lại mối quan hệ giữa tạ và ki-lôgam.
- HS thảo luận theo nhóm, thực hiện các
bước tương tự như ở ví dụ 1 để tìm ra kết
quả.
- Đại diện một nhóm lên trình bày cách làm
trên bảng
Ví dụ 3.
- HS thực hiện theo cặp đôi tương tự như hai
- GV nêu nhiệm vụ: Viết số thập phân ví dụ trên để tìm ra kết quả.
thích hợp vào chỗ chấm.
- Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
1 l 385 ml = ... l
- GV chốt lại (như trong SGK).
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
Lưu ý HS: Chỉ cần điền kết quả cuối - HS đọc đề bài sau đó tự viết số thích hợp
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
cùng vào ô trống. Các bước biến đổi vào ô trống trong VTH.
trung gian có thể viết ra nháp.
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra kết quả làm bài
của nhau.
- GV cho HS cả lớp thống nhất kết quả - HS nêu cách làm của 1, 2 ý.
làm bài.
Bài 2.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm
bài vào VTH.
- Có thể cho 2 HS lên bảng làm bài,
- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài vào
mỗi em một phần.
VTH.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em một phần.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Cả
lớp thống nhất kết quả.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- HS nêu yêu cầu của bài: Quan sát tranh rồi
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm viết số thích hợp vào ô trống.
bài vào VTH.
- HS làm bài theo cặp đôi. Quan sát thấy bình
thứ nhất chứa 1 l nước, bình thứ hai chứa 500
ml nước. Như vậy cả hai bình chứa 1 l 500 ml
nước, hay 1,5 l nước. Vậy ta điền số 1,5 vào ô
trống.
- GV cho HS cả lớp thống nhất kết quả - Cả lớp thống nhất kết quả trên.
làm bài.
* Củng cố
- GV lưu ý HS: Ta cần nhớ mối quan hệ
giữa các đơn vị đo.
- Có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi
để củng cố nội dung bài học.
- Thi đua tìm nhanh số thập phân thích hợp
để điền vào chỗ chấm:
15 dm 2 cm = … dm; 7 kg 500 g = … kg ;
….
- Giơ thẻ Đ hoặc S:
4 tạ 20 kg = 4,2 tạ ; 9 km 5 m = 9,5 km ; ….
- Lắng nghe
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 1: Tiếng Việt (Đọc)
MẦM NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
– Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ,
hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua
hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm
nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và
thảo luận: Trao đổi với bạn về những
thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang
mùa đông, mùa đông sang mùa xuân,
mùa mưa sang mùa khô,…).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình
bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng
nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
Hoạt động của học sinh
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS
khác lắng nghe.
- HS quan sát tranh minh hoạ
họa SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài
đọc:
- HS lắng nghe
Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa
kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức
sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những
mầm non.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
2. Khám phá.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
cảnh vật vào mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc
một số từ khó, luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc:
+ Luyện đọc một số từ khó: nằm nép
lặng im, chip chiu chiu xuân đến,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm
xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc:
Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” - HS luyện đọc theo nhóm.
với những câu: Thấy mây bay hối
hả/ Thấy lất phất mưa phùn…;
Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang
khi đọc những câu: Tức thì tram
ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim
…;
Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi - HS lắng nghe
tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối
hả, lất phất, lim dim, xanh biếc,…)
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng
-Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để
luyện đọc và tìm ý:
+ Khổ 1: 4 câu đầu.
+ Khổ 2: 4 câu tiếp.
+ Khổ 3: 4 câu tiếp theo.
+ Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng
+ Khổ 4: 4 câu sau.
im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” thơ sử dụng những động từ chỉ hành
đến “Nổi hát ca vang dậy”
động của con người để miêu tả mầm non
+ Khổ 6: 4 câu cuối.
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm
* GV nhận xét việc đọc của cả lớp
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
như con người, mầm non biết đi trốn cái
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế
nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã
khó:
+ nằm nép: chỉ nằm né mình sang một khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ
nghĩnh, đáng yêu.
bên.
+ Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn;
+ mầm non: những chồi non của cây.
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá
cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài
hiểu
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất
đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm hiện trong bức tranh mùa đông nhưng
trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú
nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái
được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch
+ Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa
đó có gì thú vị?
đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn
cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo.
Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn
ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu
tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức
thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào
ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức
+ Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như tranh mùa đông được dệt nên bởi gam
màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng
thế nào qua cảm nhận của mầm non?
của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc
màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức
tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi
lên trên nền trời mùa xuân.
+ Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động
+ Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy,
khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã
xuân đến?
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
làm cho người đọc như nhìn thấy được sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống
của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp
của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh
mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp,
thật đáng yêu!
+ Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của
thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang
+ Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay
đổi của vạn vật khi mùa xuân về.
ảnh của mầm non trong khổ thơ cuối?
- HS lắng nghe
– HS làm việc cá nhân, tự học thuộc
lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng
khổ thơ).
– HS xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp.
+ Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là
- HS có thể phát biểu các ý kiến khác
gì?
nhau. Ví dụ:
Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất
nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng
- Gv nhận xét tuyên dương
cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên.
3.2. Luyện đọc lại.
Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng
mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã
– Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh
sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã
– GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc
nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu
lòng bài thơ (nếu chưa thuộc).
kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám
4. Vận dụng trải nghiệm.
mây, dòng suối đến loài vật cũng biết
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, khao khát mùa xuân, khao khát sự sống
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
mạnh mẽ.
- HS lắng nghe.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em
có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để
tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 2: Tiếng Việt (Luyện từ và câu) TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình - HS lắng nghe tích cực.
luận viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu
nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng”
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
+ Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu.
cá nhân.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS ghi bài mới.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu:
- Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Đọc
đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa
gốc (nghĩa chuyển)?
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như
thế nào?
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS
khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình
con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ
quan để nhìn của người hay động vật.
b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Xác định
nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới
đây và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là
nghĩa chuyển.
anantruong.happy@gmail.com
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
Colun195@gmail.com
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS
khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng.
Đây là nghĩa chuyển.
b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái
đất. Đây là nghĩa gốc.
c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây
là nghĩa chuyển.
=> Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa
gốc hay từ nghĩa chuyển.
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình:
Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có
một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ
với nhau.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý lên màn chiếu.
- HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Từ lưng
trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày
các ý kiến.
+ GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng
nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
đó là ở khoảng giữa trời.
Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ - HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa
đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi; vị trí
thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó
là bộ phận phía sau cơ thể.
=> Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn
đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: Chọn 1
trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa - HS thực hiện theo hướng dẫn
của từ đó.
của GV.
- HS trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày
các ý kiến.
+ GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng
nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm – HS đại diện nhóm bốc thăm.
chọn gói câu hỏi:
+ Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm – Nhóm HS thực hiện.
em
hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa
gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển.
+ Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm
em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1
câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở
nghĩa chuyển.
– HS 2 nhóm trình bày.
- GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát.
Câu 1: Quả sung này có vị chát.
Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá!
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
– GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và
lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn.
Tiết 3: Toán.
BÀI 32. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
- Vận dụng được để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 5.
- Slide trình chiếu nội dung các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho chọc sinh vận động
- Vận động theo nhạc
theo nhạc
2. Hoạt động thực hành (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- HS nêu yêu cầu của bài (Điền Đ, S vào ô
- Có thể chiếu bài của một số HS.
trống) rồi tự làm bài vào VTH.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
- HS trình bày bài làm
- Khi chữa bài, nên yêu cầu HS giải thích - Các bạn khác nhận xét.
cách làm.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Bài 2.
- GV hướng dẫn chung cả lớp một bài mẫu:
- HS nêu yêu cầu của bài (Viết số thập
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
phân tích hợp vào chỗ chấm).
Lưu ý: HS chỉ cần điền kết quả cuối cùng
- Cá nhân HS tự làm bài vào VTH.
vào ô trống. Các bước biến đổi trung gian
- Gọi một số HS trình bày kết quả, có giải
có thể viết ra nháp.
thích cách làm.
- Các bạn khác nhận xét.
Bài 3.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài (Viết số thích
- HS nêu yêu cầu của bài (Viết số thích
hợp vào chỗ chấm) .
hợp vào chỗ chấm) .
- GV hướng dẫn chung cả lớp một bài mẫu:
- 2 HS lên làm bài trên bảng, mỗi bạn thực
hiện 2 ý. Sau đó trình bày kết quả, giải
thích cách làm.
- Các bạn khác nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Lưu ý: HS chỉ cần điền kết quả cuối cùng
vào ô trống. Các bước biến đổi trung gian
có thể viết ra nháp.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 8- 10p
- Mục tiêu:
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi: Quan sát
tranh, thấy rằng quả đu đủ nặng: 500 g +
500 g + 200 g = 1200 g ; 1200 g = 1,2 kg.
Vậy ta điền 1,2 vào chỗ chấm.
- Từng HS ghi kết quả vào VTH.
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả
và giải thích cách làm.
Các bạn khác nhận xét.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Lời giải chi tiết:
* Củng cố
Tổng cân nặng của các quả cân trên đĩa
Lưu ý HS: Ta cần nhớ mối quan hệ giữa bên phải là:
các đơn vị đo.
500 g + 200 g + 500 g = 1 200 g
Có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi để 1 200 g = 1,2 kg
củng cố nội dung bài học. Chẳng hạn: Giơ Vậy quả đu đủ nặng 1,2 kg.
thẻ Đ hoặc S:
3 tạ 50 kg = 3,5 tạ ; 7 km 2 m = 7,2 km ; - HS trả lời theo yêu cầu của GV
4,3 m = 403 cm ; ….
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Buổi sáng:
Tiết 2: Toán.
Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024
BÀI 33. VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP
PHÂN (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Vận dụng cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân vào tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5; thẻ số cho khởi động
Bộ ĐDDH
Các slide trình chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV dùng các thẻ ghi đơn vị đo rồi
tổ chức trò chơi “kết bạn” hoặc
- Tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV
“ghép đôi”. Các thẻ có thể là :
327 m
82
3m
82
mm
27
cm
cm
3,27 m
0,327
km
0,82
m
0,82
dm
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt từ cách viết số đo độ
dài dưới dạng số thập phân đến cách
viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Cách tiến hành:
1) Nhắc lại mối quan hệ giữa các
- HS thảo luận : Mỗi đơn vị diện tích gấp bao
đơn vị đo diện tích liền kề.
nhiêu lần đơn vị bé hơn liền kề nó. Mỗi đơn vị
diện tích bằng bao nhiêu đơn vị lớn hơn liền kề
- Gọi HS nhắc lại mối quan hệ giữa nó?
3
các đơn vị đo diện tích liền kề.
Chẳng hạn : 5 cm2 = 500 mm2; 3 cm2 =
100
dm .
- HS nhắc lại Mỗi đơn vị diện tích gấp 100 lần
đơn vị bé hơn liền kề nó. Mỗi đơn vị diện tích
2
1
bằng 100 đơn vị lớn hơn liền kề nó.
2) Thực hiện các ví dụ
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Ví dụ 1:
Khi chữa bài, nếu HS chưa làm rõ
cách tích thì GV đặt câu hỏi để HS
phân tích 2 m2 5 dm2 gồm 2 m2 và 5
dm2.
- HS thảo luận nhóm rồi trình bày cách làm và
kết quả chuyển đổi.
Cách 1 : Trình bày như sách giáo khoa
Cách 2: Vậy 5 dm2 thì bằng bao nhiêu mét ?
Dựa vài mối quan hệ “Mỗi đơn vị diện tích
1
bằng 100 đơn vị lớn hơn liền kề nó” hay từ
1
5
1dm2 = 100 m2 ta suy ra 5 dm2 = 100 dm2 (=
0,05 m2)
Vậy 2 dm2 và 5 dm 2 = 2,05 m2.
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa hai đơn vị diện
tích liền kề và thảo luận nhóm để tìm ra kết quả.
- Ví dụ 2: GV vẫn cho HS nhắc lại
- Đại diện các nhóm trình bày cách làm.
mối quan hệ giữa hai đơn vị diện
tích liền kề và thảo luận nhóm để
tìm ra kết quả. Yêu cầu các nhóm
trình bày cách làm.
Khi chữa bài, GV có thể trình bày
theo tiến trình như SGK.
Tuy nhiên, GV có thể hướng dẫn
theo cách dịch chuyển dấu phẩy. khi
chuyển về đơn vị diện tích lớn hơn
liền kề, thì ta dich chuyển dấu phẩy
từ phải qua trái 2 chữ số. Ví dụ 357
dm2 = 3,57 m2. Trong trường hợp
chỉ có 1 chữ số thì ta thêm chữ số 0
bên phải dấu phẩy, chẳng hạn
3 dm2 = 0,03 m2.
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Cá nhân HS làm bài vào vở
-GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS
- HS trình bày cách làm.
trình bày cách làm.
Bài 2.
Có thể tổ chức thành trò chơi ghép
đôi hoặc “tiếp sức” cho HS ( nên
- Tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của
chọn trò chơi khác hình thức đã tổ
GV
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
chức ở phần khởi động)
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
GV tổ chức chữa bài.
- HS thảo luận nhóm về cách giải rồi trình bày
vào vở.
Lời giải chi tiết:
Diện tích viên gạch là:
4 x 4 = 16 (dm2)
16
Đổi: 16 dm2 = 100 m2 = 0,16 m2.
* Củng cố
- Nhắc lại mối quan hệ giữa hai đơn Vậy viên gạch có diện tích là 0,16 m2.
vị diện tích liền kề và cách viết số - HS trả lời theo yêu cầu của GV
đo diện tích dưới dạng số thập phân
-Tuyên dương HS tích cực
- Lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 3: Tiếng Việt (Viết)
Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các
bước cần thiết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý phong cảnh thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời - HS làm việc nhóm đôi.
câu hỏi: Nêu những điều em biết về cách
quan sát phong cảnh để tìm ra một số đặc
điểm nổi bật của phong cảnh.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
- HS chia sẻ kết quả.
+ Quan sát bằng nhiều giác quan khác - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhau.
+ Quan sát ở nhiều thời điểm khác nhau.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài
học mới.
- HS ghi bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Nhận diện được bài văn tả phong cảnh.
- Xác định được cấu tạo của một bài văn tả phong cảnh.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: Chọn 1 trong 2 - HS đọc yêu cầu đề bài.
đề dưới đây:
Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê
hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống.
Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được
thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh.
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT.
BT1: Dựa vào kết quả quan sát trong hoạt
động Viết ở Bài 12, lập dàn ý cho đề bài đã
chọn.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện theo ...
Tuần 7:
Buổi sáng:
Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: HĐTN.
Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
ngày hội trao đổi sách
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách
đọc của cá nhân.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày khai
khấu.
nêu ưu điểm, khuyết điểm giảng và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần.
trọng tâm trong tuần học
cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
thanh, … liên quan đến trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề “Ngày hội trao đổi
+ Phân công nhiệm vụ cụ sách”
thể cho các thành viên.
+ Cam kết hành động :
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Chia sẻ cảm xúc trong
ngày hội trao đổi sách
Tiết 4: Toán.
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác
nhau.
- Bước đầu vận dụng được để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5
Nếu chiều dài bàn GV khác 1,2 m thì chuẩn bị một thanh gỗ dài 1,2 m.
Thước đo
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS lên bảng dùng thước để - HS lên bảng dùng thước để đo chiều dài bàn
đo chiều dài bàn GV (nếu bàn dài GV (nếu bàn dài đúng 1,2 m) hoặc thanh gỗ rồi
đúng 1,2 m) hoặc thanh gỗ rồi nêu kết nêu kết quả đo.
quả đo.
HS có thể nêu kết quả đo theo nhiều cách khác
nhau, chẳng hạn: 120 cm; 1 m 20 cm; 1 m 2
GV đặt vấn đề: Có thể viết số đo này dm; 1 m và
m; ….
dưới dạng khác không nhỉ? (Có thể - Hs lắng nghe
gợi ý: dưới dạng số thập phân.)
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Bước đầu viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo
khác nhau.
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1.
GV nêu tình huống: Viết số đo 1 m 2
dm dưới dạng số thập phân.
GV viết lên bảng 1 m 2 dm = ..... m
- HS nêu lại mối quan hệ giữa mét và đề-xiGV hướng dẫn để HS nêu được cách
làm theo từng bước. Gợi ý để tự HS
mét: 1 m = 10 dm hay 1 dm =
m
nêu, GV viết lại lên bảng.
- Nhắc lại cách làm
Ví dụ 2.
- GV nêu vấn đề: Viết số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm.
4 tạ 5 kg = ..... tạ.
- GV gợi ý HS: Cần nhớ mối quan hệ
giữa hai đơn vị nào? (HS: tạ và ki-lôgam)
-GV chốt lại.
- HS nêu lại mối quan hệ giữa tạ và ki-lôgam.
- HS thảo luận theo nhóm, thực hiện các
bước tương tự như ở ví dụ 1 để tìm ra kết
quả.
- Đại diện một nhóm lên trình bày cách làm
trên bảng
Ví dụ 3.
- HS thực hiện theo cặp đôi tương tự như hai
- GV nêu nhiệm vụ: Viết số thập phân ví dụ trên để tìm ra kết quả.
thích hợp vào chỗ chấm.
- Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
1 l 385 ml = ... l
- GV chốt lại (như trong SGK).
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
Lưu ý HS: Chỉ cần điền kết quả cuối - HS đọc đề bài sau đó tự viết số thích hợp
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
cùng vào ô trống. Các bước biến đổi vào ô trống trong VTH.
trung gian có thể viết ra nháp.
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra kết quả làm bài
của nhau.
- GV cho HS cả lớp thống nhất kết quả - HS nêu cách làm của 1, 2 ý.
làm bài.
Bài 2.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm
bài vào VTH.
- Có thể cho 2 HS lên bảng làm bài,
- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài vào
mỗi em một phần.
VTH.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em một phần.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Cả
lớp thống nhất kết quả.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- HS nêu yêu cầu của bài: Quan sát tranh rồi
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm viết số thích hợp vào ô trống.
bài vào VTH.
- HS làm bài theo cặp đôi. Quan sát thấy bình
thứ nhất chứa 1 l nước, bình thứ hai chứa 500
ml nước. Như vậy cả hai bình chứa 1 l 500 ml
nước, hay 1,5 l nước. Vậy ta điền số 1,5 vào ô
trống.
- GV cho HS cả lớp thống nhất kết quả - Cả lớp thống nhất kết quả trên.
làm bài.
* Củng cố
- GV lưu ý HS: Ta cần nhớ mối quan hệ
giữa các đơn vị đo.
- Có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi
để củng cố nội dung bài học.
- Thi đua tìm nhanh số thập phân thích hợp
để điền vào chỗ chấm:
15 dm 2 cm = … dm; 7 kg 500 g = … kg ;
….
- Giơ thẻ Đ hoặc S:
4 tạ 20 kg = 4,2 tạ ; 9 km 5 m = 9,5 km ; ….
- Lắng nghe
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 1: Tiếng Việt (Đọc)
MẦM NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
– Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ,
hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua
hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm
nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và
thảo luận: Trao đổi với bạn về những
thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang
mùa đông, mùa đông sang mùa xuân,
mùa mưa sang mùa khô,…).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình
bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng
nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
Hoạt động của học sinh
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS
khác lắng nghe.
- HS quan sát tranh minh hoạ
họa SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài
đọc:
- HS lắng nghe
Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa
kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức
sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những
mầm non.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
2. Khám phá.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
cảnh vật vào mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc
một số từ khó, luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc:
+ Luyện đọc một số từ khó: nằm nép
lặng im, chip chiu chiu xuân đến,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm
xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc:
Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” - HS luyện đọc theo nhóm.
với những câu: Thấy mây bay hối
hả/ Thấy lất phất mưa phùn…;
Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang
khi đọc những câu: Tức thì tram
ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim
…;
Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi - HS lắng nghe
tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối
hả, lất phất, lim dim, xanh biếc,…)
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng
-Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để
luyện đọc và tìm ý:
+ Khổ 1: 4 câu đầu.
+ Khổ 2: 4 câu tiếp.
+ Khổ 3: 4 câu tiếp theo.
+ Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng
+ Khổ 4: 4 câu sau.
im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+ Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” thơ sử dụng những động từ chỉ hành
đến “Nổi hát ca vang dậy”
động của con người để miêu tả mầm non
+ Khổ 6: 4 câu cuối.
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm
* GV nhận xét việc đọc của cả lớp
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
như con người, mầm non biết đi trốn cái
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế
nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã
khó:
+ nằm nép: chỉ nằm né mình sang một khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ
nghĩnh, đáng yêu.
bên.
+ Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn;
+ mầm non: những chồi non của cây.
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá
cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài
hiểu
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất
đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm hiện trong bức tranh mùa đông nhưng
trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú
nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái
được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch
+ Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa
đó có gì thú vị?
đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn
cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo.
Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn
ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu
tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức
thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào
ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức
+ Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như tranh mùa đông được dệt nên bởi gam
màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng
thế nào qua cảm nhận của mầm non?
của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc
màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức
tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi
lên trên nền trời mùa xuân.
+ Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động
+ Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy,
khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã
xuân đến?
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
làm cho người đọc như nhìn thấy được sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống
của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp
của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh
mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp,
thật đáng yêu!
+ Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của
thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang
+ Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay
đổi của vạn vật khi mùa xuân về.
ảnh của mầm non trong khổ thơ cuối?
- HS lắng nghe
– HS làm việc cá nhân, tự học thuộc
lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng
khổ thơ).
– HS xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp.
+ Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là
- HS có thể phát biểu các ý kiến khác
gì?
nhau. Ví dụ:
Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất
nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng
- Gv nhận xét tuyên dương
cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên.
3.2. Luyện đọc lại.
Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng
mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã
– Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh
sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã
– GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc
nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu
lòng bài thơ (nếu chưa thuộc).
kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám
4. Vận dụng trải nghiệm.
mây, dòng suối đến loài vật cũng biết
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, khao khát mùa xuân, khao khát sự sống
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
mạnh mẽ.
- HS lắng nghe.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em
có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để
tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 2: Tiếng Việt (Luyện từ và câu) TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình - HS lắng nghe tích cực.
luận viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu
nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng”
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
+ Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu.
cá nhân.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS ghi bài mới.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu:
- Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Đọc
đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa
gốc (nghĩa chuyển)?
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như
thế nào?
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS
khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình
con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ
quan để nhìn của người hay động vật.
b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Xác định
nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới
đây và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là
nghĩa chuyển.
anantruong.happy@gmail.com
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
Colun195@gmail.com
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS
khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng.
Đây là nghĩa chuyển.
b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái
đất. Đây là nghĩa gốc.
c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây
là nghĩa chuyển.
=> Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa
gốc hay từ nghĩa chuyển.
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình:
Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có
một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ
với nhau.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý lên màn chiếu.
- HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Từ lưng
trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày
các ý kiến.
+ GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng
nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
đó là ở khoảng giữa trời.
Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ - HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa
đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi; vị trí
thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó
là bộ phận phía sau cơ thể.
=> Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn
đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: Chọn 1
trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa - HS thực hiện theo hướng dẫn
của từ đó.
của GV.
- HS trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày
các ý kiến.
+ GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng
nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm – HS đại diện nhóm bốc thăm.
chọn gói câu hỏi:
+ Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm – Nhóm HS thực hiện.
em
hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa
gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển.
+ Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm
em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1
câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở
nghĩa chuyển.
– HS 2 nhóm trình bày.
- GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát.
Câu 1: Quả sung này có vị chát.
Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá!
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
– GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và
lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn.
Tiết 3: Toán.
BÀI 32. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
- Vận dụng được để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 5.
- Slide trình chiếu nội dung các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho chọc sinh vận động
- Vận động theo nhạc
theo nhạc
2. Hoạt động thực hành (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- HS nêu yêu cầu của bài (Điền Đ, S vào ô
- Có thể chiếu bài của một số HS.
trống) rồi tự làm bài vào VTH.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
- HS trình bày bài làm
- Khi chữa bài, nên yêu cầu HS giải thích - Các bạn khác nhận xét.
cách làm.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
Bài 2.
- GV hướng dẫn chung cả lớp một bài mẫu:
- HS nêu yêu cầu của bài (Viết số thập
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
phân tích hợp vào chỗ chấm).
Lưu ý: HS chỉ cần điền kết quả cuối cùng
- Cá nhân HS tự làm bài vào VTH.
vào ô trống. Các bước biến đổi trung gian
- Gọi một số HS trình bày kết quả, có giải
có thể viết ra nháp.
thích cách làm.
- Các bạn khác nhận xét.
Bài 3.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài (Viết số thích
- HS nêu yêu cầu của bài (Viết số thích
hợp vào chỗ chấm) .
hợp vào chỗ chấm) .
- GV hướng dẫn chung cả lớp một bài mẫu:
- 2 HS lên làm bài trên bảng, mỗi bạn thực
hiện 2 ý. Sau đó trình bày kết quả, giải
thích cách làm.
- Các bạn khác nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Lưu ý: HS chỉ cần điền kết quả cuối cùng
vào ô trống. Các bước biến đổi trung gian
có thể viết ra nháp.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 8- 10p
- Mục tiêu:
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi: Quan sát
tranh, thấy rằng quả đu đủ nặng: 500 g +
500 g + 200 g = 1200 g ; 1200 g = 1,2 kg.
Vậy ta điền 1,2 vào chỗ chấm.
- Từng HS ghi kết quả vào VTH.
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả
và giải thích cách làm.
Các bạn khác nhận xét.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Lời giải chi tiết:
* Củng cố
Tổng cân nặng của các quả cân trên đĩa
Lưu ý HS: Ta cần nhớ mối quan hệ giữa bên phải là:
các đơn vị đo.
500 g + 200 g + 500 g = 1 200 g
Có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi để 1 200 g = 1,2 kg
củng cố nội dung bài học. Chẳng hạn: Giơ Vậy quả đu đủ nặng 1,2 kg.
thẻ Đ hoặc S:
3 tạ 50 kg = 3,5 tạ ; 7 km 2 m = 7,2 km ; - HS trả lời theo yêu cầu của GV
4,3 m = 403 cm ; ….
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Buổi sáng:
Tiết 2: Toán.
Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024
BÀI 33. VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP
PHÂN (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Vận dụng cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân vào tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5; thẻ số cho khởi động
Bộ ĐDDH
Các slide trình chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV dùng các thẻ ghi đơn vị đo rồi
tổ chức trò chơi “kết bạn” hoặc
- Tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV
“ghép đôi”. Các thẻ có thể là :
327 m
82
3m
82
mm
27
cm
cm
3,27 m
0,327
km
0,82
m
0,82
dm
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt từ cách viết số đo độ
dài dưới dạng số thập phân đến cách
viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Cách tiến hành:
1) Nhắc lại mối quan hệ giữa các
- HS thảo luận : Mỗi đơn vị diện tích gấp bao
đơn vị đo diện tích liền kề.
nhiêu lần đơn vị bé hơn liền kề nó. Mỗi đơn vị
diện tích bằng bao nhiêu đơn vị lớn hơn liền kề
- Gọi HS nhắc lại mối quan hệ giữa nó?
3
các đơn vị đo diện tích liền kề.
Chẳng hạn : 5 cm2 = 500 mm2; 3 cm2 =
100
dm .
- HS nhắc lại Mỗi đơn vị diện tích gấp 100 lần
đơn vị bé hơn liền kề nó. Mỗi đơn vị diện tích
2
1
bằng 100 đơn vị lớn hơn liền kề nó.
2) Thực hiện các ví dụ
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- Ví dụ 1:
Khi chữa bài, nếu HS chưa làm rõ
cách tích thì GV đặt câu hỏi để HS
phân tích 2 m2 5 dm2 gồm 2 m2 và 5
dm2.
- HS thảo luận nhóm rồi trình bày cách làm và
kết quả chuyển đổi.
Cách 1 : Trình bày như sách giáo khoa
Cách 2: Vậy 5 dm2 thì bằng bao nhiêu mét ?
Dựa vài mối quan hệ “Mỗi đơn vị diện tích
1
bằng 100 đơn vị lớn hơn liền kề nó” hay từ
1
5
1dm2 = 100 m2 ta suy ra 5 dm2 = 100 dm2 (=
0,05 m2)
Vậy 2 dm2 và 5 dm 2 = 2,05 m2.
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa hai đơn vị diện
tích liền kề và thảo luận nhóm để tìm ra kết quả.
- Ví dụ 2: GV vẫn cho HS nhắc lại
- Đại diện các nhóm trình bày cách làm.
mối quan hệ giữa hai đơn vị diện
tích liền kề và thảo luận nhóm để
tìm ra kết quả. Yêu cầu các nhóm
trình bày cách làm.
Khi chữa bài, GV có thể trình bày
theo tiến trình như SGK.
Tuy nhiên, GV có thể hướng dẫn
theo cách dịch chuyển dấu phẩy. khi
chuyển về đơn vị diện tích lớn hơn
liền kề, thì ta dich chuyển dấu phẩy
từ phải qua trái 2 chữ số. Ví dụ 357
dm2 = 3,57 m2. Trong trường hợp
chỉ có 1 chữ số thì ta thêm chữ số 0
bên phải dấu phẩy, chẳng hạn
3 dm2 = 0,03 m2.
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Cá nhân HS làm bài vào vở
-GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS
- HS trình bày cách làm.
trình bày cách làm.
Bài 2.
Có thể tổ chức thành trò chơi ghép
đôi hoặc “tiếp sức” cho HS ( nên
- Tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của
chọn trò chơi khác hình thức đã tổ
GV
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
chức ở phần khởi động)
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
GV tổ chức chữa bài.
- HS thảo luận nhóm về cách giải rồi trình bày
vào vở.
Lời giải chi tiết:
Diện tích viên gạch là:
4 x 4 = 16 (dm2)
16
Đổi: 16 dm2 = 100 m2 = 0,16 m2.
* Củng cố
- Nhắc lại mối quan hệ giữa hai đơn Vậy viên gạch có diện tích là 0,16 m2.
vị diện tích liền kề và cách viết số - HS trả lời theo yêu cầu của GV
đo diện tích dưới dạng số thập phân
-Tuyên dương HS tích cực
- Lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 3: Tiếng Việt (Viết)
Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các
bước cần thiết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý phong cảnh thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời - HS làm việc nhóm đôi.
câu hỏi: Nêu những điều em biết về cách
quan sát phong cảnh để tìm ra một số đặc
điểm nổi bật của phong cảnh.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
- HS chia sẻ kết quả.
+ Quan sát bằng nhiều giác quan khác - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhau.
+ Quan sát ở nhiều thời điểm khác nhau.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài
học mới.
- HS ghi bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Nhận diện được bài văn tả phong cảnh.
- Xác định được cấu tạo của một bài văn tả phong cảnh.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: Chọn 1 trong 2 - HS đọc yêu cầu đề bài.
đề dưới đây:
Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê
hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống.
Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được
thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh.
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT.
BT1: Dựa vào kết quả quan sát trong hoạt
động Viết ở Bài 12, lập dàn ý cho đề bài đã
chọn.
anantruong.happy@gmail.com
Colun195@gmail.com
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện theo ...
 









Các ý kiến mới nhất