Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Cúc
Ngày gửi: 20h:20' 14-10-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Cúc
Ngày gửi: 20h:20' 14-10-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 7
Từ ngày 14 tháng 10 - đến ngày 18 tháng 10 năm 2024
Thứ
ngày
Buổi
Tiết
1
HAI
Sáng
BA
Chiều
Sáng
TƯ
Chiều
Sáng
NĂM
Chiều
Sáng
19
Tên bài dạy
SHDC: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt
Nam 20-10
Bài đọc 1 : Sự tích dưa hấu
43
3
4
5
TV:CS-BĐ1(T2)
Toán
44
31
Khoa học
13
1
2
3
32
45
46
4
Toán
TV : Bài viết 1
TV : Nói và nghe
Lịch sử và Địa lí
Làm tròn số thập phân (Tiết 1)
Năng lượng và năng lượng chất đốt
(Tiết 1)
Làm tròn số thập phân (Tiết 2 )
Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)
Trao đổi : Gian nan thử sức
13
Nước Văn Lang, Âu Lạc (Tiết 1)
1
2
Nghệ thuật MT
Nghệ thuật MT
Bài đọc 1 : Sự tích dưa hấu
GVBM
GVBM
33
47
Ôn tập về các đơn vị đo diện tích đã học
"Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi
7
Thiết kế sản phẩm công nghệ (Tiết 1)
3
4
1
2
3
4
1
2
3
Toán
TV : Bài đọc 2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Công nghệ
GDTC
GDTC
Toán
LTVC
Lịch sử - Địa lí
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
HĐTN
1
Toán
35
TV: Bài viết 2
49
1
2
3
4
2
2
SÁU
HĐTN-CC
TPP
CT
TV:CS-BĐ1(T1)
2
Sáng
Môn
3
4
Nghệ thuật –ÂN
5
HĐTN – Sinh
hoạt lớp
Khoa học
34
48
14
7
20
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Héc ta (Tiết 1)
Từ đa nghĩa
Nước Văn Lang, Âu Lạc (Tiết 2)
Em nhận biết khó khăn (Tiết 1)
GVBM
GVBM
HĐGDTCĐ: Cảm xúc của em
Héc ta (Tiết 2)
Luyện tập tả người (Tả hoạt động, tính
cách)
GVBM
14
21
Năng lượng và năng lượng chất đốt
(Tiết 2)
SHL: Nhật ký kiểm soát cảm xúc của
em Dạy ATGT ( Bài 3 – Tiết 2 )
Ghi
chú
Thứ Hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 19)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức-Kĩ năng
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được lịch sử và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10.
- Tự tin, hào hứng tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn.
2. Năng lực
- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong
lớp;
- Phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá
nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Phát triển cho HS năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn
bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm; tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: Sách giáo khoa; Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…Tranh, ảnh liên
quan đến chủ đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu
- GV phối hợp với TPT.Đội cho HS - HS nghiêm túc theo dõi và xung
nghe một bài hát về bà hoặc mẹ, cô phong trả lời theo cảm nhận của mình.
giáo…
- Đặt câu hỏi cho HS nêu cảm nhận về
nội dung bài hát.
- Dẫn dắt HS vào nội dung Sinh hoạt - HS tham gia buổi lễ Chào mừng ngày
dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Phụ nữ Việt Nam 20-10
Nam 20-10
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Nhà trường tổ chức buổi lễ chào
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 - 10
hướng dẫn của GV.
gồm nội dung chính sau:
+ Giới thiệu khách mời tham gia buổi - HS chú ý lắng nghe.
lễ.
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp - HS hưởng ứng tham gia biểu diễn.
biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào - HS cổ vũ các bạn biểu diễn.
mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 – 10.
Khuyến khích sự đa dạng về hình thức
các tiết mục múa, hát, nhảy....
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc
về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc
theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ
nào nhất?
+ Hãy chia sẻ cụ thể những điều em
thích ở tiết mục đó.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chia sẻ về tiết mục văn nghệ ấn
tượng nhất theo cảm nhận của mình.
- HS chia sẻ cụ thể những điều mình
thích ở tiết mục văn nghệ đó theo suy
nghĩ của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, GV nhận - HS nhận xét bạn, chú ý lắng nghe và
xét, chốt chuyển nội dung.
ghi nhớ.
+ Khách mời chia sẻ về lịch sử và ý - HS chú ý lắng nghe, tham gia vui
nghĩa của Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - tươi, hào hứng.
10.
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi giao lưu - HS đặt câu hỏi cho khách mời.
với khách mời.
+ GV mời 1 số HS chia sẻ cảm xúc và - HS chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào
niềm tự hào về điều phi thường mà phụ của bản thân.
nữ Việt Nam đã làm được.
+ GV tổ chức cho đại diện HS nói lời - HS nói lời chúc mừng những người
chúc mừng những người phụ nữ nhân phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20
ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10.
- 10.
- GV nhận xét chốt chuyển nội dung.
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV nêu câu hỏi:
- HS chú ý lắng nghe
+ Trong lễ Chào mừng ngày Phụ nữ - HS trả lời theo cảm nhận của mình.
Việt Nam 20-10, em thích tiết mục văn
nghệ nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì khi được tham gia
nội dung trò chuyện về lịch sử và ý
nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam.
+ Trong ngày 20/10, em muốn mình sẽ
làm được gì cho những người phụ nữ
thân yêu của mình?
- GV nhận xét chốt lại nội dung Sinh
hoạt dưới cờ.
- GV liên hệ giáo dục thực tiễn. Dặn HS
thực hiện tốt. Chuẩn bị bài: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Cảm xúc của em.
- GV nhận xét tiết học. Cho HS đi theo
hàng về lớp học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS trả lời theo cảm nhận của mình.
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
-HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
-HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
- HS di chuyển đi hàng một thẳng hàng
về lớp.
-----------------------------TIẾNG VIỆT (Tiết 43+44)
BÀI 4: CÓ CHÍ THÌ NÊN
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: SỰ TÍCH DƯA HẤU (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức - Kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua
mọi khó khăn để thành công.
- Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với
những chi tiết, hình ảnh ấy.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi
đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc
hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng
các phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người
học tập theo.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng
học tập và lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu (Tiết 1)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hoa - HS tham gia chơi trò chơi.
điểm tốt”. Nội dung trong các Hoa điểm
tốt là các câu hỏi nêu tên các chủ điểm
đã học ở chủ đề Măng non. HS trả lời
đúng sẽ nhận bông hoa điểm tốt đó. Nếu
không trả lời được sẽ nhường lại quyền
trả lời cho bạn khác…
+ Em hãy nêu tên chủ điểm 1.
-Chủ điểm 1: Trẻ em như búp trên cành
+ Em hãy nêu tên chủ điểm 2.
-Chủ điểm 2: Bạn nam, bạn nữ
+ Em hãy nêu tên chủ điểm 3.
-Chủ điểm 3: Có học mới hay
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- HS chú ý lắng nghe.
Dẫn vào học chủ điểm mới.
* Chia sẻ về chủ điểm: “Có chí thì
nên”
- Gọi HS đọc 2 câu hỏi và các gợi ý - 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
trong SGK.
- GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt - HS chú ý lắng nghe và thực hiện.
chữ
-Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó có 3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá.
Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh đó bằng từ thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu
tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút,
tìm từ thay cho hình.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ + Chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh
“vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi thỏi vàng.
tương tự với 2 hình còn lại)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Mời - HS nêu ý kiến: Đó là hình thỏi vàng
HS đọc lại.
(vàng là kim loại chịu nhiệt cao, không
bị chảy trong ngọn lửa thông thường;
người ta thường dùng lửa để kiểm tra
vàng thật hay vàng giả)…
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
+ Chọn từ “sức” thay cho hình ảnh cánh
tay.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
+ Chọn từ “tay chèo” thay cho hình ảnh
mái chèo.
- Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì? - HS đọc lại 2 câu tục ngữ vừa tìm được.
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý - Đại diện một số nhóm HS trả lời.
kiến; các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian
nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi
gặp khó khăn.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà
ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo
đuổi mục tiêu đã chọn.
- GV chốt nội dung chia sẻ và dẫn vào - HS theo dõi
bài đọc 1. Qua trò chơi Đuổi hình bắt
chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu
tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. Những
câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì
vượt qua thử thách, không nản lòng khi
gặp khó khăn. Bài 4: Có chí thì nên sẽ
giúp các em hiểu kĩ hơn về ý chí và nghị
lực qua bài đọc “Sự tích dưa hấu”, một
câu chuyện rất thú vị và có ý nghĩa rất
sâu sắc. Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
để biết câu chuyện đó hay và có ý nghĩa
như thế nào nhé!
- GV ghi đề bài lên bảng
- HS ghi đề bài vào vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- HS lắng nghe, đọc thầm bài ở SGK/52,
53
Bước 1: GV đọc mẫu toàn bài.
*Chia sẻ giọng đọc toàn bài.
- Sau khi nghe cô đọc, em nào có thể - HS chia sẻ cách đọc qua cảm nhận của
chia sẻ cách đọc bài này cho các bạn mình.
cùng biết?
+ Ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân vật.
*Chia đoạn của bài.
- Bài này gồm có mấy đoạn?
- HS cùng chia đoạn: Bài đọc gồm 4
đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... ra một đảo xa.;
+ Đoạn 2: từ Hôm đặt chân lên bãi cát...
đến ... làm thức ăn.;
+ Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền
đánh cá... đến ... đầy đủ như xưa.;
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
Bước 2: HS đọc nối tiếp theo đoạn (2
lần)
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối
đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các
dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân vật.
+ Đọc nối tiếp lần 1: Rút từ và luyện
đọc từ khó.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó -HS đọc nối tiếp lần 1. HS phát hiện
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi những từ khó đọc; Luyện đọc từ khó.
đọc: tin dùng, nhún nhường, đày, tiếng
đồn, dò xét, …
+ Đọc nối tiếp lần 2: GV cùng HS giải - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
nghĩa từ trong SGK. ví dụ: nhún + Nhún nhường: khiêm tốn trong quan
nhường, chịu thương chịu khó, hoang hệ giao tiếp.
vu, trời luôn có mắt…
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố
gắng lao động, không ngại khó khăn, vất
vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây
cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động
của con người.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất
công bằng, người tốt nhất định không
phải chịu thiệt thòi, kẻ xấu không thể
mãi đắc ý.
Bước 3: Đọc theo nhóm (Nhóm bàn)
- GV cho HS đọc theo nhóm.
- HS đọc nhóm đôi.
- GV theo dõi, nhắc nhở.
Bước 4: Gọi nhóm đọc bài.
- GV cho HS đọc theo nhóm (tùy thời - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
gian để cho các nhóm đọc).
cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét
bạn đọc.
Bước 5: 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc lại toàn bài.
- GV chốt nội dung vừa học, củng cố
tiết học.
(Tiết 2)
* Đọc hiểu và đọc nâng cao
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu:
Bước 1: Tìm hiểu bài (Nhóm 4)
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo
các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu
hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng
vấn
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm
4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con + Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
gái nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà + Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều
vua đày ra đảo xa?
mình có được là nhờ chịu thương chịu
khó; có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng,
khiến Vua nghĩ rằng Mai An Tiêm vô
ơn.
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó
chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn? là phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm /
không chịu đầu hàng khó khăn / thông
minh, sáng tạo / ...
4. Em thích câu nói nào của Mai An + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Tiêm? Vì sao?
Em thích câu nói “Tất cả cũng là nhờ
chịu thương chịu khó thôi.”. Vì câu nói
đó cho thấy Mai An Tiêm rất chăm chỉ /
tự tin vào những nỗ lực của mình. / Vì
câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất
khiêm tốn. / ...
Em thích hai câu “Trời luôn có mắt.
Nàng đừng lo!”. Vì hai câu nói đó cho
thấy Mai An Tiêm rất tự tin / rất quyết
tâm / rất dũng cảm / rất mạnh mẽ. / Vì
hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm là
người rất bình tĩnh / không bao giờ lùi
bước trước khó khăn. / Vì hai câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất tin vào lẽ
công bằng. /
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho + HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
triệu gia đình Mai An Tiêm trở về nói VD: Ý chí, nghị lực có thể giúp con
lên điều gì?
người vượt qua mọi khó khăn. / Ý chí,
nghị lực có thể giúp con người thành
công. / Ý chí, nghị lực của một người có
thể khiến người khác chuyển từ tức giận
thành yêu thương. / ...
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe
động viên HS các nhóm. GV chốt lại 5
câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua - 2-3 HS trả lời: Bài đọc đề cao tinh
việc trả lời các câu hỏi trên, em hãy cho thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó
biết bài đọc muốn nói với các em điều khăn để thành công.
gì?
- GV chốt lại ghi bảng, mời HS nhắc lại - HS nhắc lại nội dung bài.
nội dung bài đọc: Thông qua sự tích
dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực,
quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để
thành công.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bước 2: Đọc nâng cao:
+ GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc diễn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, phát hiện
cảm một phần của đoạn 3 với giọng đọc cách đọc, phát hiện từ cần nhấn giọng.
phù hợp với nhân vật; ngắt nghỉ đúng
chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ
quan trọng.
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
đoạn trong bài đọc.
trong bài đọc (HS nhắc lại giọng đọc).
+ Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, /
vợ chàng lo lắng bảo: //
- Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
- Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // –
An Tiêm an ủi vợ.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một
loại cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. //
Rồi cây ra quả. // Hoá ra, / đó là một
loại dưa ruột đỏ tươi, / hạt đen nhánh, /
vị ngọt và thanh mát. // Từ hôm đó, /
hai vợ chồng cố trồng thêm thật nhiều
dưa làm thức ăn.
- HS luyện đọc nâng cao theo nhóm đôi. - HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - Mỗi nhóm cử một bạn tham gia đọc
đoạn 3 đã luyện.
nâng cao.
- GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe, bình chọn bạn đọc
hay nhất, tự tin nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chú ý lắng nghe
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi, chú
ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại nội dung vừa - HS chú ý lắng nghe
học.
4. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các
sau khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? HS được hỏi trả lời.
Em học tập được điều gì ở những phẩm
chất tốt đẹp của vợ chồng Mai An Tiêm?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - HS nhận xét
tích cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu -HS chú ý lắng nghe.
dương những HS tốt.
- GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc -HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu trong
SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 54).
HS có thể tìm truyện trong quyển
Truyện đọc lớp 5.
- GV liên hệ giáo dục thực tiễn. Dặn HS -HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
thực hiện tốt. Chuẩn bị bài: Bài viết 1.
Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------TOÁN (Tiết 31)
BÀI 19: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức - Kĩ năng
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập
phân trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công
việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-HS: Sách giáo khoa. Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS lấy VD về số có 7 chữ số, - HS lấy VD và thực hiện theo yêu cầu
yêu cầu HS làm tròn số đó đến hàng ra bảng con.
chục nghìn.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp
hiểu câu hỏi: “Làm tròn số thập phân đôi.
đến hàng đơn vị ta thu được số nào?”
- GV nhận xét, tuyên dương chốt nội - HS lắng nghe.
dung
- GV giới thiệu bài, ghi bảng tên bài
- HS nhắc nối tiếp và ghi tên bài vào vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
* Làm tròn số thập phân đến hàng đơn
vị
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
nhận xét về vị trí của số 6,2; 6,5 và 6,7
khi làm tròn đến hàng đơn vị.
+ Trên tia số, số 6,2 gần với số 6, nên
khi làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta
được số 6.
Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4 khi
làm tròn đến hàng đơn vị ta được số 6.
+ Trên tia số, số 6,7 gần với số 7, nên
khi làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta
được số 7.
Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9 khi
làm tròn đến hàng đơn vị ta được số 7.
+ Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên theo
quy tắc đã học thì 6,5 được làm tròn
lên số 7
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
mười
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu + Trên tia số, số 3,63 gần với số 3,6
nhận xét về vị trí của số 3,63; 3,65 và nên khi làm tròn số 3,63 đến hàng phần
3,68 khi làm tròn đến hàng phần mười. mười, ta được số 3,6.
Tương tự với các số 3,61; 3,62; 3,64
khi làm tròn đến hàng phần mười, ta
được số 3,6.
+ Trên tia số, số 3,68 gần với số 3,7
nên khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần
mười, ta được số 3,7.
Tương tự với các số 3,66; 3,67; 3,69
khi làm tròn đến hàng phần mười, ta
được số 3,7.
+ Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và 3,7; nên
theo quy tắc đã học thì 3,65 được làm
tròn lên số 3,7.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần tram
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
nhận xét về vị trí của số 3,172; 3,175
và 3,176 khi làm tròn đến hàng phần
trăm.
+ Trên tia số, số 3,172 gần với số 3,17
nên khi làm tròn số 3,172 đến hàng
phần trăm, ta được số 3,17.
Tương tự với các số 3,171; 3,173;
3,174 khi làm tròn đến hàng phần trăm,
ta được số 3,17.
+ Trên tia số, số 3,176 gần với số 3,18;
nên khi làm tròn số 3,176 đến hàng
phần trăm, ta được số 3,18.
Tương tự với các số 3,177; 3,178;
3,179 khi làm tròn đến hàng phần trăm,
ta được số 3,18.
+ Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và 3,18;
nên theo quy tắc đã học thì 3,175 được
làm tròn lên số 3,18.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS lấy VD số thập phân - HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
có 3 chữ số ở phần thập phân rồi làm
tròn đến hàng đơn vị, hàng phần mười,
hàng phần trăm.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo - HS chia sẻ theo cặp:
cặp đôi.
8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8
12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được
13
36,738 làm tròn đến hàng đơn vị được
37
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS lắng nghe.
dương HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS nhắc lại.
tròn số.
Bài 2:
Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
theo cặp đôi.
9,25 làm tròn đến hàng phần mười ta
được 9,3
12,34 làm tròn đến hàng phần mười ta
được 12,3
23,296 làm tròn đến hàng phần mười ta
được 23,3
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS lắng nghe.
dương HS tích cực.
Bài 3:
Bài 3:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
theo cặp đôi.
2,673 làm tròn đến hàng phần trăm ta
được 2,67
13,427 làm tròn đến hàng phần trăm ta
được 13,43
256,865 làm tròn đến hàng phần trăm
ta được 256,87
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
- HS lắng nghe.
dương
4. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - Đại diện các nhóm trình bày
tròn số thập phân đến hàng đơn vị,
hàng phần mười, hàng phần trăm.
- GV liên hệ giáo dục thực tiễn. Nhận -HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
xét tiết dạy. Dặn HS chuẩn bị bài sau:
Làm tròn số thập phân (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------KHOA HỌC (Tiết 13)
BÀI 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức-Kĩ năng
- Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng
trong cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm thông
tin qua sách báo, internet.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1. Hoạt động mở đầu
- GV chiếu hình ảnh:
Hoạt động học
- HS quan sát hình ảnh.
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi: Các bạn - HS trả lời: Các bạn trong hình đang
nhỏ trong hình đang làm gì? Nguồn sưởi ấm. Năng lượng từ lửa khi đốt củi
năng lượng nào tạo hơi ấm cho các đã tạo hơi ấm cho các bạn.
bạn?
- GV nhận xét, chốt nội dung và giới - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
thiệu bài: Có những nguồn năng lượng
chất đốt nào và chúng được sử dụng
như thế nào trong cuộc sống? Chúng ta
sẽ tìm hiểu ở Bài 5. Năng lượng và
năng lượng chất đốt (Tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn năng lượng cho hoạt động của con người, máy
móc, phương tiện
- GV nêu câu hỏi: Em hãy kể tên hoạt - HS quan sát hình.
động của con người, máy móc, phương - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
tiện trong mỗi hình trên.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS trả lời:
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
+ Hình 1: Cả gia đình đang ăn cơm.
+ Hình 2: Bạn nam đang phơi quần áo.
+ Hình 3: Quạt đang quay.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
đúng.
- GV yêu cầu HS từ những thông tin
được cung cấp và kiến thức thực tế, cho
biết: Nêu nguồn cung cấp năng lượng
cho mỗi hoạt động trong hình.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
+ Hình 4: Bánh xe nước.
+ Hình 5: Thuyền buồm đang đi ngoài
biển.
+ Hình 6: Xe máy đang bơm xăng.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Nguồn cung cấp năng
lượng:
+ Hình 1: Con người ăn cơm. Năng
lượng từ thức ăn.
+ Hình 2: Bạn nho phơi quần áo nhờ
năng lượng từ thức ăn. Quần áo kho nhờ
năng lượng mặt trời.
+ Hình 3: Quạt quay nhờ năng lượng
điện.
+ Hình 4: Bánh xe nước quay được nhờ
năng lượng nước chảy.
+ Hình 5: Thuyền di chuyển nhờ năng
lượng gió.
+ Hình 6: Xe máy hoạt động được nhờ
năng lượng xăng (chất đốt).
- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Mặt - HS lắng nghe ghi nhớ kiến thức bài
Trời, điện, các chất đốt (như xăng, dầu, học.
…), nước chảy, gió, thức ăn,… là những
nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt
động của con người, máy móc,….
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
*Tìm hiểu nguồn năng lượng thông
dụng ở địa phương
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình sau. - HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, từ - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
hình trên và kiến thức đã học, liên hệ
thực tế để trả lời câu hỏi: Trình bày một
số nguồn năng lượng thông dụng ở địa
phương em và việc sử dụng chúng trong
cuộc sống hằng ngày.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS trả lời, ví dụ: Một số nguồn năng
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận lượng thông dụng ở địa phương em:
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
+ Thức ăn ⇒ cung cấp năng lượng cho
các hoạt động sống của con người.
+ Chất đốt ⇒ làm chín thức ăn; cung
cấp năng lượng cho xe máy, ô tô,... hoạt
động.
+ Điện ⇒ cung cấp năng lượng cho
nhiều thiết bị (quạt, điều hòa, ti vi,...)
hoạt động.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, tiếp thu.
đúng.
-HS lắng nghe, thực hiện.
4. Hoạt động vận dụng, củng cố
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì -HS các nhóm tham gia chơi và đưa ra
điện”. Nêu nguồn cung cấp năng lượng nhận xét sau khi chơi.
cho mỗi hoạt động trong hình (SGK
trang 24). Hình 1: Thức ăn; Hình 2:
Mặt trời; Hình 3: Điện; Hình 4: Nước;
Hình 5: Gió; Hình 6: Xăng.
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục -HS lắng nghe, thực hiện.
thực tiễn. Dặn HS về nhà vận dụng kiến
thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.
Chuẩn bị bài sau: Bài 5. Năng lượng và
năng lượng chất đốt (tiết 2).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------Thứ Ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG:
TOÁN (Tiết 32)
BÀI 19: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức - Kĩ năng
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập
phân trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công
việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-HS: Sách giáo khoa. Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS nhắc lại quy tắc.
tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng
phần mười, hàng phần trăm.
- GV cho HS nhận xét
- HS chia sẻ trước lớp.
* GV chốt nội dung và giới thiệu bài.
- HS nhắc nối tiếp và ghi tên bài vào vở
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS thi đua điền số vào bảng - HS hào hứng tham gia thi đua điền số:
và giải thích vì sao em điền được số đó.
Số
Làm tròn đến hàng
Đơn vị
Phần
Phần
mười
trăm
12,653
13
12,7
12,65
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ cách điền số trước lớp.
- GV cho lấy thêm các ví dụ khác, và - HS lấy ví dụ, làm tròn theo yêu cầu.
làm tròn đến hàng đơn vị, hàng phần
mười, hàng phần trăm.
Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo - HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp:
cặp đôi.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương Bài làm
HS tích cực.
Theo đề bài ra, ta có:
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
Bài 6:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS chia sẻ theo cặp đôi.
Mỗi tờ giấy nặng khoảng 4g.
Vậy 10 tờ giấy nặng khoảng:
4 10 = 40 (g)
Đáp số: 40gam
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
-HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS chia sẻ theo cặp:
Bạn Mai nặng khoảng 32kg, bạn Hùng
nặng khoảng 33kg, bạn Dũng nặng
khoảng 35kg.
-HS chú ý lắng nghe.
- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.
- GV nhận xét, chữa bài, khen HS.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS nhắc lại quy tắc…
tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng
phần mười, hàng phần trăm.
- GV liên hệ giáo dục thực tiễn. Nhận -HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
xét tiết dạy. Dặn HS chuẩn bị bài sau:
Bài 20. Ôn tập về các đơn vị đo diện
tích đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------TIẾNG VIỆT (Tiết 45)
BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức - Kĩ năng
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của
bản thân đối với người được tả.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa
vào dàn ý đã lập để...
Từ ngày 14 tháng 10 - đến ngày 18 tháng 10 năm 2024
Thứ
ngày
Buổi
Tiết
1
HAI
Sáng
BA
Chiều
Sáng
TƯ
Chiều
Sáng
NĂM
Chiều
Sáng
19
Tên bài dạy
SHDC: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt
Nam 20-10
Bài đọc 1 : Sự tích dưa hấu
43
3
4
5
TV:CS-BĐ1(T2)
Toán
44
31
Khoa học
13
1
2
3
32
45
46
4
Toán
TV : Bài viết 1
TV : Nói và nghe
Lịch sử và Địa lí
Làm tròn số thập phân (Tiết 1)
Năng lượng và năng lượng chất đốt
(Tiết 1)
Làm tròn số thập phân (Tiết 2 )
Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)
Trao đổi : Gian nan thử sức
13
Nước Văn Lang, Âu Lạc (Tiết 1)
1
2
Nghệ thuật MT
Nghệ thuật MT
Bài đọc 1 : Sự tích dưa hấu
GVBM
GVBM
33
47
Ôn tập về các đơn vị đo diện tích đã học
"Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi
7
Thiết kế sản phẩm công nghệ (Tiết 1)
3
4
1
2
3
4
1
2
3
Toán
TV : Bài đọc 2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Công nghệ
GDTC
GDTC
Toán
LTVC
Lịch sử - Địa lí
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
HĐTN
1
Toán
35
TV: Bài viết 2
49
1
2
3
4
2
2
SÁU
HĐTN-CC
TPP
CT
TV:CS-BĐ1(T1)
2
Sáng
Môn
3
4
Nghệ thuật –ÂN
5
HĐTN – Sinh
hoạt lớp
Khoa học
34
48
14
7
20
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Héc ta (Tiết 1)
Từ đa nghĩa
Nước Văn Lang, Âu Lạc (Tiết 2)
Em nhận biết khó khăn (Tiết 1)
GVBM
GVBM
HĐGDTCĐ: Cảm xúc của em
Héc ta (Tiết 2)
Luyện tập tả người (Tả hoạt động, tính
cách)
GVBM
14
21
Năng lượng và năng lượng chất đốt
(Tiết 2)
SHL: Nhật ký kiểm soát cảm xúc của
em Dạy ATGT ( Bài 3 – Tiết 2 )
Ghi
chú
Thứ Hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 19)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức-Kĩ năng
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được lịch sử và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10.
- Tự tin, hào hứng tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn.
2. Năng lực
- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong
lớp;
- Phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá
nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Phát triển cho HS năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn
bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm; tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: Sách giáo khoa; Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…Tranh, ảnh liên
quan đến chủ đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu
- GV phối hợp với TPT.Đội cho HS - HS nghiêm túc theo dõi và xung
nghe một bài hát về bà hoặc mẹ, cô phong trả lời theo cảm nhận của mình.
giáo…
- Đặt câu hỏi cho HS nêu cảm nhận về
nội dung bài hát.
- Dẫn dắt HS vào nội dung Sinh hoạt - HS tham gia buổi lễ Chào mừng ngày
dưới cờ: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Phụ nữ Việt Nam 20-10
Nam 20-10
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Nhà trường tổ chức buổi lễ chào
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 - 10
hướng dẫn của GV.
gồm nội dung chính sau:
+ Giới thiệu khách mời tham gia buổi - HS chú ý lắng nghe.
lễ.
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp - HS hưởng ứng tham gia biểu diễn.
biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào - HS cổ vũ các bạn biểu diễn.
mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 – 10.
Khuyến khích sự đa dạng về hình thức
các tiết mục múa, hát, nhảy....
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc
về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc
theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ
nào nhất?
+ Hãy chia sẻ cụ thể những điều em
thích ở tiết mục đó.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chia sẻ về tiết mục văn nghệ ấn
tượng nhất theo cảm nhận của mình.
- HS chia sẻ cụ thể những điều mình
thích ở tiết mục văn nghệ đó theo suy
nghĩ của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, GV nhận - HS nhận xét bạn, chú ý lắng nghe và
xét, chốt chuyển nội dung.
ghi nhớ.
+ Khách mời chia sẻ về lịch sử và ý - HS chú ý lắng nghe, tham gia vui
nghĩa của Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - tươi, hào hứng.
10.
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi giao lưu - HS đặt câu hỏi cho khách mời.
với khách mời.
+ GV mời 1 số HS chia sẻ cảm xúc và - HS chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào
niềm tự hào về điều phi thường mà phụ của bản thân.
nữ Việt Nam đã làm được.
+ GV tổ chức cho đại diện HS nói lời - HS nói lời chúc mừng những người
chúc mừng những người phụ nữ nhân phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20
ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10.
- 10.
- GV nhận xét chốt chuyển nội dung.
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV nêu câu hỏi:
- HS chú ý lắng nghe
+ Trong lễ Chào mừng ngày Phụ nữ - HS trả lời theo cảm nhận của mình.
Việt Nam 20-10, em thích tiết mục văn
nghệ nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì khi được tham gia
nội dung trò chuyện về lịch sử và ý
nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam.
+ Trong ngày 20/10, em muốn mình sẽ
làm được gì cho những người phụ nữ
thân yêu của mình?
- GV nhận xét chốt lại nội dung Sinh
hoạt dưới cờ.
- GV liên hệ giáo dục thực tiễn. Dặn HS
thực hiện tốt. Chuẩn bị bài: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Cảm xúc của em.
- GV nhận xét tiết học. Cho HS đi theo
hàng về lớp học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS trả lời theo cảm nhận của mình.
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
-HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
-HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
- HS di chuyển đi hàng một thẳng hàng
về lớp.
-----------------------------TIẾNG VIỆT (Tiết 43+44)
BÀI 4: CÓ CHÍ THÌ NÊN
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: SỰ TÍCH DƯA HẤU (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức - Kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua
mọi khó khăn để thành công.
- Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với
những chi tiết, hình ảnh ấy.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi
đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc
hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng
các phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người
học tập theo.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng
học tập và lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu (Tiết 1)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hoa - HS tham gia chơi trò chơi.
điểm tốt”. Nội dung trong các Hoa điểm
tốt là các câu hỏi nêu tên các chủ điểm
đã học ở chủ đề Măng non. HS trả lời
đúng sẽ nhận bông hoa điểm tốt đó. Nếu
không trả lời được sẽ nhường lại quyền
trả lời cho bạn khác…
+ Em hãy nêu tên chủ điểm 1.
-Chủ điểm 1: Trẻ em như búp trên cành
+ Em hãy nêu tên chủ điểm 2.
-Chủ điểm 2: Bạn nam, bạn nữ
+ Em hãy nêu tên chủ điểm 3.
-Chủ điểm 3: Có học mới hay
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- HS chú ý lắng nghe.
Dẫn vào học chủ điểm mới.
* Chia sẻ về chủ điểm: “Có chí thì
nên”
- Gọi HS đọc 2 câu hỏi và các gợi ý - 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
trong SGK.
- GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt - HS chú ý lắng nghe và thực hiện.
chữ
-Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó có 3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá.
Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh đó bằng từ thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu
tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút,
tìm từ thay cho hình.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ + Chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh
“vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi thỏi vàng.
tương tự với 2 hình còn lại)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Mời - HS nêu ý kiến: Đó là hình thỏi vàng
HS đọc lại.
(vàng là kim loại chịu nhiệt cao, không
bị chảy trong ngọn lửa thông thường;
người ta thường dùng lửa để kiểm tra
vàng thật hay vàng giả)…
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
+ Chọn từ “sức” thay cho hình ảnh cánh
tay.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
+ Chọn từ “tay chèo” thay cho hình ảnh
mái chèo.
- Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì? - HS đọc lại 2 câu tục ngữ vừa tìm được.
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý - Đại diện một số nhóm HS trả lời.
kiến; các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian
nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi
gặp khó khăn.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà
ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo
đuổi mục tiêu đã chọn.
- GV chốt nội dung chia sẻ và dẫn vào - HS theo dõi
bài đọc 1. Qua trò chơi Đuổi hình bắt
chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu
tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. Những
câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì
vượt qua thử thách, không nản lòng khi
gặp khó khăn. Bài 4: Có chí thì nên sẽ
giúp các em hiểu kĩ hơn về ý chí và nghị
lực qua bài đọc “Sự tích dưa hấu”, một
câu chuyện rất thú vị và có ý nghĩa rất
sâu sắc. Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
để biết câu chuyện đó hay và có ý nghĩa
như thế nào nhé!
- GV ghi đề bài lên bảng
- HS ghi đề bài vào vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- HS lắng nghe, đọc thầm bài ở SGK/52,
53
Bước 1: GV đọc mẫu toàn bài.
*Chia sẻ giọng đọc toàn bài.
- Sau khi nghe cô đọc, em nào có thể - HS chia sẻ cách đọc qua cảm nhận của
chia sẻ cách đọc bài này cho các bạn mình.
cùng biết?
+ Ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân vật.
*Chia đoạn của bài.
- Bài này gồm có mấy đoạn?
- HS cùng chia đoạn: Bài đọc gồm 4
đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... ra một đảo xa.;
+ Đoạn 2: từ Hôm đặt chân lên bãi cát...
đến ... làm thức ăn.;
+ Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền
đánh cá... đến ... đầy đủ như xưa.;
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
Bước 2: HS đọc nối tiếp theo đoạn (2
lần)
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối
đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các
dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân vật.
+ Đọc nối tiếp lần 1: Rút từ và luyện
đọc từ khó.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó -HS đọc nối tiếp lần 1. HS phát hiện
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi những từ khó đọc; Luyện đọc từ khó.
đọc: tin dùng, nhún nhường, đày, tiếng
đồn, dò xét, …
+ Đọc nối tiếp lần 2: GV cùng HS giải - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
nghĩa từ trong SGK. ví dụ: nhún + Nhún nhường: khiêm tốn trong quan
nhường, chịu thương chịu khó, hoang hệ giao tiếp.
vu, trời luôn có mắt…
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố
gắng lao động, không ngại khó khăn, vất
vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây
cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động
của con người.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất
công bằng, người tốt nhất định không
phải chịu thiệt thòi, kẻ xấu không thể
mãi đắc ý.
Bước 3: Đọc theo nhóm (Nhóm bàn)
- GV cho HS đọc theo nhóm.
- HS đọc nhóm đôi.
- GV theo dõi, nhắc nhở.
Bước 4: Gọi nhóm đọc bài.
- GV cho HS đọc theo nhóm (tùy thời - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
gian để cho các nhóm đọc).
cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét
bạn đọc.
Bước 5: 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc lại toàn bài.
- GV chốt nội dung vừa học, củng cố
tiết học.
(Tiết 2)
* Đọc hiểu và đọc nâng cao
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu:
Bước 1: Tìm hiểu bài (Nhóm 4)
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo
các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu
hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng
vấn
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm
4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con + Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
gái nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà + Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều
vua đày ra đảo xa?
mình có được là nhờ chịu thương chịu
khó; có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng,
khiến Vua nghĩ rằng Mai An Tiêm vô
ơn.
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó
chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn? là phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm /
không chịu đầu hàng khó khăn / thông
minh, sáng tạo / ...
4. Em thích câu nói nào của Mai An + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Tiêm? Vì sao?
Em thích câu nói “Tất cả cũng là nhờ
chịu thương chịu khó thôi.”. Vì câu nói
đó cho thấy Mai An Tiêm rất chăm chỉ /
tự tin vào những nỗ lực của mình. / Vì
câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất
khiêm tốn. / ...
Em thích hai câu “Trời luôn có mắt.
Nàng đừng lo!”. Vì hai câu nói đó cho
thấy Mai An Tiêm rất tự tin / rất quyết
tâm / rất dũng cảm / rất mạnh mẽ. / Vì
hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm là
người rất bình tĩnh / không bao giờ lùi
bước trước khó khăn. / Vì hai câu nói đó
cho thấy Mai An Tiêm rất tin vào lẽ
công bằng. /
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho + HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
triệu gia đình Mai An Tiêm trở về nói VD: Ý chí, nghị lực có thể giúp con
lên điều gì?
người vượt qua mọi khó khăn. / Ý chí,
nghị lực có thể giúp con người thành
công. / Ý chí, nghị lực của một người có
thể khiến người khác chuyển từ tức giận
thành yêu thương. / ...
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe
động viên HS các nhóm. GV chốt lại 5
câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua - 2-3 HS trả lời: Bài đọc đề cao tinh
việc trả lời các câu hỏi trên, em hãy cho thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó
biết bài đọc muốn nói với các em điều khăn để thành công.
gì?
- GV chốt lại ghi bảng, mời HS nhắc lại - HS nhắc lại nội dung bài.
nội dung bài đọc: Thông qua sự tích
dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực,
quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để
thành công.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bước 2: Đọc nâng cao:
+ GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc diễn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, phát hiện
cảm một phần của đoạn 3 với giọng đọc cách đọc, phát hiện từ cần nhấn giọng.
phù hợp với nhân vật; ngắt nghỉ đúng
chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ
quan trọng.
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
đoạn trong bài đọc.
trong bài đọc (HS nhắc lại giọng đọc).
+ Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, /
vợ chàng lo lắng bảo: //
- Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
- Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // –
An Tiêm an ủi vợ.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một
loại cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. //
Rồi cây ra quả. // Hoá ra, / đó là một
loại dưa ruột đỏ tươi, / hạt đen nhánh, /
vị ngọt và thanh mát. // Từ hôm đó, /
hai vợ chồng cố trồng thêm thật nhiều
dưa làm thức ăn.
- HS luyện đọc nâng cao theo nhóm đôi. - HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - Mỗi nhóm cử một bạn tham gia đọc
đoạn 3 đã luyện.
nâng cao.
- GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe, bình chọn bạn đọc
hay nhất, tự tin nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chú ý lắng nghe
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi, chú
ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại nội dung vừa - HS chú ý lắng nghe
học.
4. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các
sau khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? HS được hỏi trả lời.
Em học tập được điều gì ở những phẩm
chất tốt đẹp của vợ chồng Mai An Tiêm?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - HS nhận xét
tích cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu -HS chú ý lắng nghe.
dương những HS tốt.
- GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc -HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu trong
SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 54).
HS có thể tìm truyện trong quyển
Truyện đọc lớp 5.
- GV liên hệ giáo dục thực tiễn. Dặn HS -HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
thực hiện tốt. Chuẩn bị bài: Bài viết 1.
Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------TOÁN (Tiết 31)
BÀI 19: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức - Kĩ năng
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập
phân trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công
việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-HS: Sách giáo khoa. Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS lấy VD về số có 7 chữ số, - HS lấy VD và thực hiện theo yêu cầu
yêu cầu HS làm tròn số đó đến hàng ra bảng con.
chục nghìn.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp
hiểu câu hỏi: “Làm tròn số thập phân đôi.
đến hàng đơn vị ta thu được số nào?”
- GV nhận xét, tuyên dương chốt nội - HS lắng nghe.
dung
- GV giới thiệu bài, ghi bảng tên bài
- HS nhắc nối tiếp và ghi tên bài vào vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
* Làm tròn số thập phân đến hàng đơn
vị
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
nhận xét về vị trí của số 6,2; 6,5 và 6,7
khi làm tròn đến hàng đơn vị.
+ Trên tia số, số 6,2 gần với số 6, nên
khi làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta
được số 6.
Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4 khi
làm tròn đến hàng đơn vị ta được số 6.
+ Trên tia số, số 6,7 gần với số 7, nên
khi làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta
được số 7.
Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9 khi
làm tròn đến hàng đơn vị ta được số 7.
+ Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên theo
quy tắc đã học thì 6,5 được làm tròn
lên số 7
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
mười
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu + Trên tia số, số 3,63 gần với số 3,6
nhận xét về vị trí của số 3,63; 3,65 và nên khi làm tròn số 3,63 đến hàng phần
3,68 khi làm tròn đến hàng phần mười. mười, ta được số 3,6.
Tương tự với các số 3,61; 3,62; 3,64
khi làm tròn đến hàng phần mười, ta
được số 3,6.
+ Trên tia số, số 3,68 gần với số 3,7
nên khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần
mười, ta được số 3,7.
Tương tự với các số 3,66; 3,67; 3,69
khi làm tròn đến hàng phần mười, ta
được số 3,7.
+ Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và 3,7; nên
theo quy tắc đã học thì 3,65 được làm
tròn lên số 3,7.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần tram
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
nhận xét về vị trí của số 3,172; 3,175
và 3,176 khi làm tròn đến hàng phần
trăm.
+ Trên tia số, số 3,172 gần với số 3,17
nên khi làm tròn số 3,172 đến hàng
phần trăm, ta được số 3,17.
Tương tự với các số 3,171; 3,173;
3,174 khi làm tròn đến hàng phần trăm,
ta được số 3,17.
+ Trên tia số, số 3,176 gần với số 3,18;
nên khi làm tròn số 3,176 đến hàng
phần trăm, ta được số 3,18.
Tương tự với các số 3,177; 3,178;
3,179 khi làm tròn đến hàng phần trăm,
ta được số 3,18.
+ Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và 3,18;
nên theo quy tắc đã học thì 3,175 được
làm tròn lên số 3,18.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS lấy VD số thập phân - HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
có 3 chữ số ở phần thập phân rồi làm
tròn đến hàng đơn vị, hàng phần mười,
hàng phần trăm.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo - HS chia sẻ theo cặp:
cặp đôi.
8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8
12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được
13
36,738 làm tròn đến hàng đơn vị được
37
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS lắng nghe.
dương HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS nhắc lại.
tròn số.
Bài 2:
Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
theo cặp đôi.
9,25 làm tròn đến hàng phần mười ta
được 9,3
12,34 làm tròn đến hàng phần mười ta
được 12,3
23,296 làm tròn đến hàng phần mười ta
được 23,3
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS lắng nghe.
dương HS tích cực.
Bài 3:
Bài 3:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
theo cặp đôi.
2,673 làm tròn đến hàng phần trăm ta
được 2,67
13,427 làm tròn đến hàng phần trăm ta
được 13,43
256,865 làm tròn đến hàng phần trăm
ta được 256,87
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
- HS lắng nghe.
dương
4. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - Đại diện các nhóm trình bày
tròn số thập phân đến hàng đơn vị,
hàng phần mười, hàng phần trăm.
- GV liên hệ giáo dục thực tiễn. Nhận -HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
xét tiết dạy. Dặn HS chuẩn bị bài sau:
Làm tròn số thập phân (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------KHOA HỌC (Tiết 13)
BÀI 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức-Kĩ năng
- Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng
trong cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm thông
tin qua sách báo, internet.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1. Hoạt động mở đầu
- GV chiếu hình ảnh:
Hoạt động học
- HS quan sát hình ảnh.
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi: Các bạn - HS trả lời: Các bạn trong hình đang
nhỏ trong hình đang làm gì? Nguồn sưởi ấm. Năng lượng từ lửa khi đốt củi
năng lượng nào tạo hơi ấm cho các đã tạo hơi ấm cho các bạn.
bạn?
- GV nhận xét, chốt nội dung và giới - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
thiệu bài: Có những nguồn năng lượng
chất đốt nào và chúng được sử dụng
như thế nào trong cuộc sống? Chúng ta
sẽ tìm hiểu ở Bài 5. Năng lượng và
năng lượng chất đốt (Tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn năng lượng cho hoạt động của con người, máy
móc, phương tiện
- GV nêu câu hỏi: Em hãy kể tên hoạt - HS quan sát hình.
động của con người, máy móc, phương - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
tiện trong mỗi hình trên.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS trả lời:
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
+ Hình 1: Cả gia đình đang ăn cơm.
+ Hình 2: Bạn nam đang phơi quần áo.
+ Hình 3: Quạt đang quay.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
đúng.
- GV yêu cầu HS từ những thông tin
được cung cấp và kiến thức thực tế, cho
biết: Nêu nguồn cung cấp năng lượng
cho mỗi hoạt động trong hình.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
+ Hình 4: Bánh xe nước.
+ Hình 5: Thuyền buồm đang đi ngoài
biển.
+ Hình 6: Xe máy đang bơm xăng.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Nguồn cung cấp năng
lượng:
+ Hình 1: Con người ăn cơm. Năng
lượng từ thức ăn.
+ Hình 2: Bạn nho phơi quần áo nhờ
năng lượng từ thức ăn. Quần áo kho nhờ
năng lượng mặt trời.
+ Hình 3: Quạt quay nhờ năng lượng
điện.
+ Hình 4: Bánh xe nước quay được nhờ
năng lượng nước chảy.
+ Hình 5: Thuyền di chuyển nhờ năng
lượng gió.
+ Hình 6: Xe máy hoạt động được nhờ
năng lượng xăng (chất đốt).
- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Mặt - HS lắng nghe ghi nhớ kiến thức bài
Trời, điện, các chất đốt (như xăng, dầu, học.
…), nước chảy, gió, thức ăn,… là những
nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt
động của con người, máy móc,….
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
*Tìm hiểu nguồn năng lượng thông
dụng ở địa phương
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình sau. - HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, từ - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
hình trên và kiến thức đã học, liên hệ
thực tế để trả lời câu hỏi: Trình bày một
số nguồn năng lượng thông dụng ở địa
phương em và việc sử dụng chúng trong
cuộc sống hằng ngày.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS trả lời, ví dụ: Một số nguồn năng
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận lượng thông dụng ở địa phương em:
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
+ Thức ăn ⇒ cung cấp năng lượng cho
các hoạt động sống của con người.
+ Chất đốt ⇒ làm chín thức ăn; cung
cấp năng lượng cho xe máy, ô tô,... hoạt
động.
+ Điện ⇒ cung cấp năng lượng cho
nhiều thiết bị (quạt, điều hòa, ti vi,...)
hoạt động.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, tiếp thu.
đúng.
-HS lắng nghe, thực hiện.
4. Hoạt động vận dụng, củng cố
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì -HS các nhóm tham gia chơi và đưa ra
điện”. Nêu nguồn cung cấp năng lượng nhận xét sau khi chơi.
cho mỗi hoạt động trong hình (SGK
trang 24). Hình 1: Thức ăn; Hình 2:
Mặt trời; Hình 3: Điện; Hình 4: Nước;
Hình 5: Gió; Hình 6: Xăng.
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục -HS lắng nghe, thực hiện.
thực tiễn. Dặn HS về nhà vận dụng kiến
thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.
Chuẩn bị bài sau: Bài 5. Năng lượng và
năng lượng chất đốt (tiết 2).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------Thứ Ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG:
TOÁN (Tiết 32)
BÀI 19: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức - Kĩ năng
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập
phân trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công
việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Kế hoạch bài dạy, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-HS: Sách giáo khoa. Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS nhắc lại quy tắc.
tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng
phần mười, hàng phần trăm.
- GV cho HS nhận xét
- HS chia sẻ trước lớp.
* GV chốt nội dung và giới thiệu bài.
- HS nhắc nối tiếp và ghi tên bài vào vở
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS thi đua điền số vào bảng - HS hào hứng tham gia thi đua điền số:
và giải thích vì sao em điền được số đó.
Số
Làm tròn đến hàng
Đơn vị
Phần
Phần
mười
trăm
12,653
13
12,7
12,65
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ cách điền số trước lớp.
- GV cho lấy thêm các ví dụ khác, và - HS lấy ví dụ, làm tròn theo yêu cầu.
làm tròn đến hàng đơn vị, hàng phần
mười, hàng phần trăm.
Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo - HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp:
cặp đôi.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương Bài làm
HS tích cực.
Theo đề bài ra, ta có:
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
Bài 6:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS chia sẻ theo cặp đôi.
Mỗi tờ giấy nặng khoảng 4g.
Vậy 10 tờ giấy nặng khoảng:
4 10 = 40 (g)
Đáp số: 40gam
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
-HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS chia sẻ theo cặp:
Bạn Mai nặng khoảng 32kg, bạn Hùng
nặng khoảng 33kg, bạn Dũng nặng
khoảng 35kg.
-HS chú ý lắng nghe.
- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.
- GV nhận xét, chữa bài, khen HS.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS nhắc lại quy tắc…
tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng
phần mười, hàng phần trăm.
- GV liên hệ giáo dục thực tiễn. Nhận -HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
xét tiết dạy. Dặn HS chuẩn bị bài sau:
Bài 20. Ôn tập về các đơn vị đo diện
tích đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------TIẾNG VIỆT (Tiết 45)
BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức - Kĩ năng
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của
bản thân đối với người được tả.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa
vào dàn ý đã lập để...
 








Các ý kiến mới nhất