Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Ngọc Chi
Ngày gửi: 14h:52' 28-06-2024
Dung lượng: 228.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Quách Ngọc Chi
Ngày gửi: 14h:52' 28-06-2024
Dung lượng: 228.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG VĂN AN
LỚP 5
LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 7
Từ ngày 16/10 đến ngày 20/10/ 2023
Thứ
ngày
Môn Học
Chào cờ
Thứ 2
Tiếng việt
16/10
Toán
Sáng
Mĩ thuật
Tiếng việt
Chiều Khoa học
Tiếng anh
Tiếng việt
Thứ 3
Tiếng việt
17/10
Toán
Sáng
GDLS
Kỉ thuật
Chiều
Thể dục
Tiếng việt
Thứ 4
Tin học
18/10
Toán
Sáng
Địa lí
Tin học
Chiều
Khoa học
Tiếng việt
Thứ 5
Tiếng việt
19/10
Âm nhạc
Sáng
Toán
Thể dục
Chiều
Lịch sử
Tiếng việt
Thứ 6 Tiếng anh
20/10 Toán
Sáng NGLL
SH
Tên bài
Con người là bạn của thiên nhiên(T1)
Khái niệm số thập phân TT (1T)
Con người là bạn của thiên nhiên (T2)
Phòng các bệnh lây truyền do muỗi đốt (T1)
Con người là bạn của thiên nhiên (T3)
Âm thanh cuộc sống(T1)
Hàng của số thập phân. Đọc, viết STP (T1)
INTERNET – Những khám phá…( T1)
Nấu cơm (T1)
Âm thanh cuộc sống (T2)
Hàng của số thập phân. Đọc, viết STP (T2)
Đất và rừng (T1)
Phòng các bệnh lây truyền do muỗi đốt (T2)
Âm thanh cuộc sống (T3)
Cảnh sông nước (T1)
Số thập phân bằng nhau(T1)
Đảng CS Việt Nam ra đời. Xô Viết – Nghệ Tĩnh (T1)
Cảnh sông nước (T2)
Số thập phân bằng nhau(T2)
Vòng tay bè bạn
1
Thời
gian
30
45
45
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 7
Ngày dạy: Thứ 2/16/10/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc bài, hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những người bạn tốt. Khen ngợi sự thông minh,
tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người.
*Liên hệ giáo dục học sinh bảo vệ tài nguyên biển.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- HS lần lượt đọc bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít; trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Cho HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV kết luận.
Hoạt động 2
- GV đọc mẫu.
- Giới thiệu tranh minh họa.
- Chia đoạn.
Hoạt động 3
- Cho HS đọc từ và giải nghĩa từ.
4. Luyện tập – thực hành
Hoạt động 4 Cùng luyện đọc
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- HS các nhóm quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
a) Cảnh thiên nhiên ở miền quê.
b) Thiên nhiên và con người có mối quan hệ
gần gũi với nhau.
c) Bức tranh muốn nói với chúng ta
thiên nhiên quanh ta vô cùng tươi đẹp và gần
gũi với con người, hãy luôn giữ
gìn và bảo vệ cảnh vật thiên nhiên.
Hoạt động chung cả lớp
- Cả lớp nghe.
- Quan sát tranh minh họa.
- Bài chia làm 4 đoạn.
Em làm cá nhân.
- Một số em nêu nghĩa của từ với lời giải
nghĩa phù hợp.
Hoạt động nhóm
2
-Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp Luyện đọc chữ số, câu, đoạn, bài.
HS đọc chưa tốt đọc đúng.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- GV nhận xét và sửa chữa.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động 5
Hoạt động cặp đôi
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi.
- HS tìm hiểu bài đọc.
- Theo dõi các cặp thảo luận.Cho các
- Trình bày trước lớp.
nhóm báo cáo.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
- Câu 1, câu 4 dành cho HSNK.
- Các ý kiến đóng góp.
- Câu 2 dành cho HS chậm
Câu 1 HS hiểu tốt trả lời.
- GV nhận xét, kết luận ý đúng.
Câu 2 HS chậm
Câu 4 HS hiểu tốt trả lời.
Đáp án đúng:
1/ Ông đạt giải nhất ở đảo xi- xin với nhiều
tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về,
bọn thuỷ thủ đòi giết ông
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất
và nhảy xuống biển.
2/ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say
sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá
heo đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảy xuống biển
và đưa ông trở về nhanh hơn cả tàu của bọn
cướp.
3/ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa,
chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ
và biết cứu giúp người khi gặp nạn.
4/ Thiên nhiên luôn gần gũi với con người.
Hoạt động 6
Hoạt động nhóm.
- Cho HS thảo luận rồi thực hiện.
- Các nhóm đọc, nhìn tranh.
- Gọi HS báo cáo.
- Thảo luận rồi báo cáo.
- Rút ra nội dung bài.
- Ghi vào vở.
- LHGD: Ý thức bảo vệ tài nguyên
- HS nêu:
biển
Nội dung bài: Khen ngợi sự thông minh, tình
cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người.
5. Vận dụng
*GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế
- HS trả lời cá nhân.
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo bơi giỏi nhất, cá
những chuyện thú vị nào về cá heo?
theo thích nghe âm nhạc, cá heo cứu chú bộ
- Dặn HS đọc bài.
đội…
- Kể cho người thân nghe câu chuyện
này.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
3
Toán
Bài : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (1 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp).
- Cấu tạo số thập phân gồm có phần nguyên và phần thập phân.
- HS hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Hình minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- HS nêu cấu tạo số thập phân.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
BT1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn”
- GV quan sát, nhận xét.
BT2b
- GV hướng dẫn phần 2b
BT3
- Cho HS thảo luận rồi làm vào vở.
- Gọi HS báo cáo.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
4. Luyện tập – thực hành
- Cho HS làm cá nhân.
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Tham gia trò chơi
- HS chậm làm
Bài 1, 2a
Hoạt động cả lớp
Bài 2b
HS đọc và nghe.
Bài 3 HS học tốt
Đáp án
a) 3, 7; 5, 63; 12, 378
b) HS nêu.
Hoạt động cá nhân.
Bài 1
HS chậm đọc.
Bài 2
a) 4, 3; b) 19, 38; c) 175, 534
Bài 3 HS học tốt.
4
a) 0, 1=
5. Vận dụng
- Cho HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- Hướng dẫn HS xem hoạt động ứng dụng.
- Dặn HS xem bài tiết sau: Hàng của số
thập phân. Đọc viết số thập phân.
- GV nhận xét tiết học.
b) 0, 04=
c) 0, 007=
d) 0, 026 =
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa.Tìm ví dụ về sự chuyển
nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
- Biết hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi.
2. Trải nghiệm
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi trong
nhóm.
- GV đến quan sát các nhóm hoạt động.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận.
- Báo cáo kết quả.
a) Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.( nghĩa gốc)
- Quả na mở mắt.( nghĩa chuyển)
b) Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
( nghĩa chuyển)
5
4. Luyện tập – thực hành
BT1
- GV đến từng nhóm nghe HS thảo luận.
Giúp đỡ HS.
- Gọi đại các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.
- Bé đau chân. ( nghĩa gốc)
c) Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.( nghĩa
gốc)
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
( nghĩa chuyển).
Hoạt động chung cả lớp
- Các nhóm thảo luận rồi báo cáo.
HS hiểu tốt nêu:
Răng cào – nghĩa chuyển
Mũi thuyền - nghĩa chuyển
Tai ấm - nghĩa chuyển
Răng, mũi, tai ở BT1 đều mang nghĩa
chuyển.
BT2
Hoạt động cặp đôi
- GV đến nghe các em thảo luận.
- Thảo luận rồi trình bày.
+ Cặp chậm tìm 3 trong 5 từ.
+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi
+ Hai bạn cùng học tốt tìm cả 5 ví dụ.
cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi
- Gọi vài cặp báo cáo.
lam, lưỡi mác…
+ Miệng: miệng bát (chén), miệng hũ,
- GV nêu thêm nếu các em tìm được ít.
miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng
.
tô, miệng giếng, miệng núi lửa…
*Giáo dục HS phải cẩn thận khi dùng + Cổ: cổ chai, cổ bình, cổ tay, cổ chân ,
những vật dụng có lưỡi các em vừa kể vì cổ lọ, cổ áo,
nó rất bén dễ bị đứt chảy máu, bị thương + Tay: tay áo, tay quay, tay tre, tay chân,
tích nên các em không nên nghịch.
tay bóng bàn…
+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng núi, lưng
trời, lưng đê, lưng ghế...
BT3
Em làm cá nhân.
- Yêu cầu HS làm vào vở.
BT3
- Gọi 1- 2 em đọc lại.
- Em viết vào vở hoặc VBT ví dụ mà em
và các bạn tìm được.
5. Vận dụng
- Tiết học hôm nay các em biết được gì? - HS trả lời cá nhân.
- Nói cho người thân biết về nghĩa gốc,
nghĩa chuyển của từ.
- Tìm thêm ví dụ về nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của một số từ khác.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
6
KHOA HỌC
BÀI: PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN DO MUỖI ĐỐT (T 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh các bệnh lây truyền do muỗi đốt.
- HS hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS tổ chức chơi trò chơi.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS: Khi dùng thuốc cần chú ý điều gì?
- GV nhận xét, liên hệ giới thiệu bài.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Quan sát các cặp hoạt động.
- Cho đại diện từng cặp nêu (3-4 cặp)
nêu.
Hoạt động 2
- GV giao việc.
- Quan sát HS thực hiện.
Tên bệnh
Bệnh
sốt rét
Bệnh
sốt xuất
huyết
Bệnh viên
não
Bảng 1
Hoạt động của trò
Hoạt động cặp đôi.
Từng cặp liên hệ thực tế, trả lời:
Hoạt động nhóm.
- Đọc, quan sát, thảo luận nhóm hoàn thành
bảng.
- Trình bày
Tác nhân
Con đường lây
gây bệnh
truyền
Do muỗi Muỗi hút máu người
a-nô-phen bệnh rồi truyền sang
người lành
Muỗi vằn. Muỗi hút máu người
bệnh rồi truyền sang
người lành
Muỗi
Muỗi hút máu các
con vật bị bệnh(gia
súc, chuột, chim,
7
Cách phòng bệnh
Giữ vệ sinh môi trường xung
quanh, Phun thuốc muỗi, diệt bọ
gậy, tránh để muỗi đốt
Giữ vệ sinh môi trường xung quanh
diệt muỗi, diệt bọ gậy. không để ao
tù, nước động, chun vại cần đậy
nắp, ngủ trong màn kể cả ban ngày,
thoa thuốc muỗi, đốt nhan muỗi,
tránh để muỗi đốt
Diệt muỗi, diệt bọ gậy,
chuồng trại gia súc phải xa nhà ở,
nguồn nước…
4. Luyện tập – thực hành
khỉ…) bệnh rồi
truyền sang người
lành
Hoạt động 3
- Gọi các nhóm báo cáo.
Hoạt động 4
- GV cho HS đọc, gọi cá nhân trả lời.
Tiêm ngừa bệnh viêm não
Hoạt động chung cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân
- HS đọc, viết vào vở câu trả lời.
- Đọc cho cô nghe.
5. Vận dụng
- Hỏi lại nội dung tiết học các em nắm
được gì?
- HS trả lời cá nhân.
- Dặn HS về thực hiện cách phòng các
bệnh lây truyền do muỗi đốt, nói cho
người thân nghe.Xem trước hoạt động thực
hành.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Ngày dạy: Thứ 3/17/10/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng đoạn văn Dòng kinh quê hương; viết đúng tiếng chứa ia/iê.
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh
(kênh) quê hương, có ý thức BVMT xung quanh; bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Biết hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Trải nghiệm
- HS viết các tiếng: năng khiếu, chìa khóa.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
8
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
a) Hướng dẫn nghe - viết chính tả
Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động chung cả lớp.
- GV đọc đoạn văn.
4/ a) Nghe cô đọc và viết vào vở
- Gọi HS đọc phần chú giải
Bài: Dòng kinh quê hương
Hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy dòng - HS nghe.
kinh rất thân thuộc với tác giả?
- HS đọc chú giải
- Gọi HS hiểu tốt.
+ Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang,
có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa,
giọng hát ru em ngủ.
- Em có yêu dòng sông hay dòng kinh quê - HS trả lời cả nhân.
em không?
- Em làm gì để giữ gìn dòng sông, dòng
kinh quê em.
- GV Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp
của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức
BVMT xung quanh; bảo vệ chủ quyền
biển đảo.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết
- HS tìm và nêu các từ khó : dòng kinh,
- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó
quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc
ngủ..,
-Nhắc nhở HS trước khi viết bài
-Nêu cách trình bày bài viết
Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết.
- HS viết theo lời đọc của GV
* Giúp đỡ HS chậm.
b) Trao đổi bài với bạn để chữa lỗi.
b) Cho HS đổi bài soát lỗi.
Thu, nhận xét bài
- Thu vở, nhận xét.
- HS nộp vở.
- GV nhận xét từng HS trước lớp.
4. LuyỆN tập – thực hành
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- HS đọc yêu cầu bài tập. Làm vào VBT,
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài hoặc vở (đối với các em không có VBT)
tập.
- HS chỉ điền 1 vần vào chỗ trống (iêu)
- Cho các em tự làm bài.
- HS đọc thành tiếng bài hoàn chỉnh
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Thứ tự các tiếng: nhiều, diều, chiều
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ.
- HS nhận xét bài của bạn
- HS nêu.
BT5
- Cho các cặp thảo luận rồi nêu.
- GV nhận xét, chốt lại.
Thảo luận cặp đôi
Trình bày
a) Đông như kiến
b) Gan như cóc tía
9
c)
d)
e)
g)
Ngọt như mía lùi
Chia ngọt sẻ bùi
Mặt lạnh như tiền
Bốn biển một nhà.
5. Vận dụng
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt dấu thanh ở
tiếng có nguyên âm đôi ở các chữ em vừa
điền.
- GV cho HS nhắc lại cách ghi dấu thanh ở
các tiếng có nguyên âm đôi.
- Dặn HS ghi đúng dấu thanh ở nguyên âm
đôi. Khuyến khích HS đọc thuộc lòng đoạn - Nghe cô dặn dò.
thơ
- GV nhận xét tiết học.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
C
1. Kể cho người thân nghe những điều em biết về cá heo
2. Con người đã làm gì để thể hiện sự thân thiện với thiên nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc bài và hiểu ý nghĩa bài thơ: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
- GD: Tinh thần yêu hòa bình, biết về tình hữu nghị giữa nước ta và nước Nga.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Trải nghiệm
- HS kể tên các loại đàn mà em biết.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
10
- Cho HS quan sát tranh.
Hoạt động 2
- GV đọc mẫu.
- Giới thiệu tranh minh họa.
- GV hỏi:
+ Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
Hoạt động 3
- Quan sát các nhóm làm việc.
- Nghe báo cáo. GV kết luận.
Hoạt động 4
-Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp
HS đọc chưa tốt đọc đúng.
- GV nhận xét và sửa chữa.
4. LuyỆN tập – thực hành
Hoạt động 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
- Theo dõi các nhóm thảo luận. Cho
các nhóm báo cáo.
Câu 1 dành cho HS chậm.
Câu 2 và 3 dành cho HS hiểu tốt.
- GV nhận xét, kết luận ý đúng.
Hoạt động 6
Các nhóm quan sát.
Hoạt động chung cả lớp
- Cả lớp nghe.
- Quan sát tranh minh họa.
- Bài gồm có 3 khổ thơ.
Em làm nhóm
- Các nhóm quan sát tranh và đọc lời giải
nghĩa phù hợp.
Hoạt động nhóm
Luyện đọc từ câu, khổ thơ, bài thơ.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một , hai nhóm đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận câu hỏi.
- Trình bày trước lớp.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
Đáp án đúng:
1/ Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông ,
những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ,
những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
2/ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì
có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông
lấp loáng dưới trăng và có những sự vật được
tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá:
công trường ngủ say ngủ, tháp khoan đang
bận ngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vai nhau
nằm nghỉ
3/ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với một
dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một
hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa con
người và thiên nhiên giữa ánh trăng với dòng
sông. Tiếng đàn ngân lên, lan toả ...vào dòng
sông lúc này như một " dòng trăng" lấp loáng
Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnh thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên
bằng bàn tay khối óc kì diệu của mình, con
người đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt
mới lạ đến ngỡ ngàng. Thiên nhiên thì mang
lại cho con người những nguồn tài nguyên
quý giá
Hoạt động cặp đôi
11
- GV quan sát các cặp thảo luận, gọi
vài cặp báo cáo trước lớp.
- GV giảng, chốt lại.
- GV gợi ý HS hiểu tốt rút ra nội dung
bài.
- GV chốt lại, ghi lên bảng.
Thảo luận, trả lời.
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Biện pháp nhân hóa làm cho …
Nội dung
Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện
sông Đà cùng với tiếng đàn ba- la-lai-ca trong
ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi
công trình hoàn thành.
5. Vận dụng
- Qua bài học này, em biết được gì?
- HS trả lời cá nhân.
- Giáo dục HS biết về tình hữu nghị
giữa nước ta và nước Nga.
- Dặn HS về đọc thuộc lòng bài
- Nhận xét giờ học.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Toán
Bài : HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC VIẾT SỐ THẬP PHÂN. (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tên các hàng của số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau.
- Cách đọc, viết số thập phân.
- Chuyển phân số thập phân thành hỗn số và viết số thập phân.
- HS hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Hình minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Trải nghiệm
- Nêu cấu tạo số thập phân.
- Chỉ phần nguyên, phần thập phân của số thập phân sau: 12, 358 ; 563, 15
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
12
Hoạt động 1
- GV tổ chức cho các em chơi trong
nhóm.
- Quan sát các nhóm chơi. GV giúp đỡ
khi cần thiết.
Hoạt động 2
- GV cho HS đọc.
- GV hướng dẫn các em theo nội dung
trang 63.
Hoạt động 3
- Cho HS làm theo hướng dẫn rồi nêu.
- GV nhấn mạnh lại ghi nhớ về đọc,
viết số thập phân.
4. Luyện tập – thực hành
Hoạt động 4
- Gọi HS đọc, nêu trước lớp.
- HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề.
Hoạt động nhóm.
Các nhóm chơi trò chơi.
Hoạt động chung cả lớp
- HS đọc.
- Nghe cô hướng dẫn.
Hoạt động cặp đôi.
- Thực hiện theo hướng dẫn.
- Nêu cách đọc, viết số thập phân.
HS cá nhân.
549, 8012 đọc là năm trăm bốn mươi chín
phẩy tám nghìn không trăm mười hai.
549 thuộc phần nguyên; 8012 thuộc phần
thập phân.
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị
của hàng thấp hơn liền sau.
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng
(hay 0,
1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
5. Vận dụng
- GV gọi HS nhắc lại tên các hàng của
số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị
của hai hàng liền nhau.
- Dặn HS xem trước Hoạt động thực
hành.
- GV nhận xét tiết học.
- HS trả lời cá nhân
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
GIÁO DỤC LỐI SỐNG
INTERNET – NHỮNG KHÁM PHÁ DIỆU KÌ (Tieát 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được vai trò của internet trong việc cung cấp tri thức, trao đổi, chia sẻ thông tin,
ý kiến, cảm xúc giữa các thành viên trong cộng đồng mà không bị giới hạn bởi thời gian
và không gian.
- Có kỷ năng tìm kiếm thông tin cần thiết trên internet, biết loại bỏ các thông tin không
phù hợp hoặc lệch chuẩn trên mạng.
13
- Biết cư xử lịch sự, tôn trọng người khác khi giao tiếp trên internet; không tán thành với
các lời nói, hành vi thiếu văn hóa trên mạng.
II. ĐỒ DÙNG
- Sách, vở. dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Hát
2. Trải nghiệm
- Em đã từng sử dụng internet bao giờ chưa?
- Người ta sử dụng internet để làm gì ?
- Nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Vai trò của internet
- Cho các nhóm thảo luận rồi trình bày.
- GV kết luận.
Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên
internet
- GVKL: Để tìm kiếm thông tin, trước tiên
cần phải xác định từ khóa. Sau khi nhập từ
khóa, em cần lựa chọn các địa chỉ cung cấp
liên quan đến nội dung thông tin cần tìm
kiếm. Tiếp theo, em lựa chọn những nội
dung thông tin phù hợp với mục đích tìm
kiếm và lưu trữ, sắp xếp chúng như mong
muốn
Hoạt động 3: Những nguy cơ khi sử dụng
internet
Thảo luận lớp theo các câu hỏi
- Khi nào người lớn không đồng ý cho em sử
dụng máy tính?
- Trẻ em có nên chơi trò chơi điện tử nhiều
14
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- Thảo luận.
+ Internet giúp ích gì cho cho cuộc sống
của em và mọi người?
- Báo cáo.
Internet có nhiều ích lợi như cho cuộc
sống con người như: tiết kiệm thời gian
khi tìm kiếm thông tin , trò chuyện, chia
sẻ thông tin, tìnhcảm, cảm xúc với bạn
bè, người thân, kết bạn, sổ liên lạc điện
tử, tham gia hoạt động cộng đồng .
Hoạt động cặp đôi
- Trao đổi theo các câu hỏi của GV
(Trang 63)
Hoạt động chung cả lớp.
- Khi em bận học, khi em có nguy cơ cận
thị…
- Không nên.Vì ảnh hưởng đến sức khỏe
quá hay không? Vì sao?
và học tập.
- Trẻ em không nên xem những loại thông tin - Phim truyện người lớn, bạo lực, thông
nào trên internet?Vì sao?
tin không lành lành mạnh trên mạng...
Vì không phù hợp với lứa tuổi.
- Có những nguy cơ nào đối với trẻ em khi
- Bị nghiện internet, bị cận thị khi sử
sử dụng internet?
dụng quá lâu, ảnh hưởng đến tinh thần và
sức khỏe, bỏ bê việc học, trốn học để
chơi, lấy tiền của ba, mẹ để chơi
GV kết luận:
Internet mang lại nhiều lợi ích cho con
người.Tuy nhiên, nếu trẻ em sử dụng
internet, chơi trò chơi điện tử chiếm quá
nhiều thời gian sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe
tới học tập. Đặc biệt, trẻ em không nên xem
thông tin không lành lành mạnh trên mạng.
*Củng cố
- Qua tiết học này em biết được điều gì?
- HS trả lời cá nhân.
- GV củng cố kiến thức, liên hệ, giáo dục
học sinh: HS không nên lạm dụng mạng
internet quá nhiều để chơi điện tử. Nên sử
dụng internet vào việc tìm kiếm thông tin mở
mang kiến thức phục vụ bài học hoặc để học
môn tin học trong chương trình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
Ngày dạy: Thứ 4/18/10/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập tả cảnh sông nước.
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: HS biết về vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long di sản thiên
nhiên thế giới. Giáo dục HS tình yêu biển đảo, ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài nguyên
biển đảo.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Trải nghiệm
- HS nêu cách viết một đoạn văn tả cảnh.
15
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
BT1
Hoạt động nhóm
- Quan sát các nhóm làm việc, kiểm tra, - Các nhóm thảo luận rồi báo cáo.
giúp đỡ.
Đáp án đúng:
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
a) + Mở bài: Vịnh Hạ Long là một thắng
- GV nhận xét, kết luận.
cảnh có một không hai của đất nước Việt
Nam.
+ Thân bài: Cái đẹp của Hạ Long
....theo gió ngân lên vang vọng.
+ Kết bài: Núi non, sông nước ....mãi mãi
giữ gìn.
b) - Phần thân bài gồm 3 đoạn:
+ Đ1:Tả sự kì vĩ của thiên nhiên trên HL
+ Đ2: Tả vẻ duyên dáng của Vịnh Hạ Long
+ Đ3: Tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người
của Hạ Long qua mỗi mùa.
c) Những câu văn in đậm là câu mở đầu của
mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý bao trùm cả
đoạn. với cả bài mỗi câu văn nêu một đặc
điểm của cảnh vật được tả, đồng thời liên
kết các đoạn trong bài với nhau.
*GV LHGD:
- Em có cảm nhận được vẻ đẹp của
- HS trả lời cá nhân.
môi trường thiên nhiênở Vịnh Hạ
Long?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi
trường?
4. Luyện tập - thực hành
BT2
Hoạt động cặp đôi
- GV đến các cặp quan sát, giúp đỡ HS - Các cặp thảo luận rồi nêu.
- GV nghe báo cáo, nhận xét, kết luận. Đáp án đúng là b.
BT3
HS làm cá nhân.
- Cho các em tự làm. GV quan tâm giúp
đỡ HS.
- Gọi vài HS đọc.
- Vài em viết hay đọc.
- GV nhận xét.
- Các ý kiến nhận xét, góp ý.
- Đọc cho HS nghe văn mẫu.
16
5. Vận dụng
Hỏi:
- Khi viết một đoạn văn em cần chú ý
- Em trả lời cá nhân.
điều gì?
- GV nhấn mạnh lại các nội dung cần
lưu ý học sinh.
- Dặn HS viết chưa xong về nhà tiếp tục
viết cho xong rồi nộp cho cô.
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS Nghe kể lại câu chuyện Cây cỏ nước Nam.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục thái độ yêu quý và biết sử dụng những cây
cỏ có ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS tổ chức chơi trò chơi.
2. Trải nghiệm
- Em biết cây, cỏ nào có tác dụng chữa bệnh?
- GV nhận xét, liên hệ giới thiệu bài.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
BT4: Nghe cô kể chuyện Cây cỏ nước
Nam
BT5
- GV đến nghe các em kể trong nhóm.
4. Luyện tập – thực hành
BT6
- GV cho HS đọc gợi ý và kể theo cặp.
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS.
Hoạt động của trò
Hoạt động chung cả lớp.
- Cả lớp lắng nghe.
Hoạt động nhóm
Dựa vào các tranh và trả lời thuyết minh
dưới tranh, mỗi em kể lại một đoạn câu
chuyện.
Hoạt động cặp đôi.
- Đọc gợi ý.
- Kể tóm tắt câu chuyện.
Hoạt động 7
17
BT7
- GV gọi đại diện các nhóm kể trước lớp.
- Thảo luận rút ra nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Giáo dục thái độ yêu quý và biết sử dụng
những cây cỏ có ích trong môi trường
thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
a/Thi kể chuyện trước lớp.
- Đại diện các nhóm kể.
+ HS chậm kể đoạn
+ HS năng khiếu kể cả câu chuyện.
b/Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Câu chuyện ca ngợi Tuệ Tĩnh tức Nguyễn
Bá Tĩnh là người có công phát triển vườn
thuốc nam chữa bệnh cứu người.
5. Vận dụng
- Cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục ý thức, tình cảm cho HS.
Câu chuyện khuyên:
Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên;
hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn
cỏ lá cây.
- Nhắc nhở HS phải yêu quý những cây cỏ
- HS trả lời cá nhân.
xung quanh em vì đó là những cây rau, vị
thuốc quý rất tốt cho sức khỏe con người.
Khi bị bệnh các em có thể uống theo chỉ dẫn
củaCthầy thuốc.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Hỏi người thân về một số cây thuốc nam và công dụng của chúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Toán
Bài : HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC VIẾT SỐ THẬP PHÂN. (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tên các hàng của số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau.
- Cách đọc, viết số thập phân.
- Chuyển phân số thập phân thành hỗn số và viết số thập phân.
- HS hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS tổ chức chơi trò chơi.
2. Trải nghiệm
- Nêu cách đọc, viết số thập phân.
- GV nhận xét, liên hệ giới thiệu bài.
3. Bài mới – Luyện tập thực hành
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
18
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
BT1
- Gọi HS đọc.
BT2
- GV đọc cho HS viết bảng con.
BT3
- Cho HS tự làm vào vở theo hướng dẫn.
- Nhận xét một số vở.
- Cho HS báo cao.
Hoạt động của trò
Hoạt động cá nhân
Cả lớp làm được các bài 1, 2, 3, 5.
Bài 1
Mỗi em đọc và nêu một số.
Bài 2
a) 6, 7
b) 32, 87
c) 55, 555
d) 7003, 04
e) 0, 006
Bài 3
Bài 4 HS năng khiếu làm.
- Chữa bài trên bảng.
BT4, 5
Bài 5
Kẻ bảng rồi làm.
- HS trả lời cả nhân.
- Cho cả lớp kẻ vào vở và làm bài.
- Chữa bài chung trên bảng lớp.
5. Vận dụng
- Cho HS nói lại cách đọc, viết số thập
phân.
- HS nghe.
- Hướng dận HS Hoạt động ứng dụng.
- GV nhận xét tiết học.
19
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
ĐỊA LÍ
BÀI: ĐẤT VÀ RỪNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm
nhiệt đới, rừng ngập mặn.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn.
- Biết được vai trò của đất, rừng đối với đời sống con người.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- HS nêu ảnh hưởng của khí hậu sông ngòi đến đời sống của nhân dân.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1; 2
- Cho HS thảo luận rồi báo cáo.
- Nhận xét, chốt lại.
- GV giáo dục cách bảo vệ môi trường
đất.
4. Luyện tập – thực hành
Hoạt động 3;4;5
- GV quan sát các nhóm làm việc.
Hoạt động của trò
Hoạt động cặp đôi
1. Liên hệ thực tế.
HS nêu.
- Có hai loại đất chính:
+ Đất Phù sa và đất phe -ra- lít. Đất phù sa
phân bố ở đồng bằng.
+ Đất Phe -ra-lít phân bố ở vùng đồi núi.
- Đất phù sa được hình thành do sông ngòi
bồi đắp, rất màu mỡ.
Đất Phe -ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng,
thường nghèo mùn
- Đất không phải là tài nguyên vô hạn mà là
tài nguyên có hạn. Vì vậy, sử dụng đất phải
hợp lí.
Hoạt động nhóm
3/Thực hiện yêu cầu a, b, c...
LỚP 5
LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 7
Từ ngày 16/10 đến ngày 20/10/ 2023
Thứ
ngày
Môn Học
Chào cờ
Thứ 2
Tiếng việt
16/10
Toán
Sáng
Mĩ thuật
Tiếng việt
Chiều Khoa học
Tiếng anh
Tiếng việt
Thứ 3
Tiếng việt
17/10
Toán
Sáng
GDLS
Kỉ thuật
Chiều
Thể dục
Tiếng việt
Thứ 4
Tin học
18/10
Toán
Sáng
Địa lí
Tin học
Chiều
Khoa học
Tiếng việt
Thứ 5
Tiếng việt
19/10
Âm nhạc
Sáng
Toán
Thể dục
Chiều
Lịch sử
Tiếng việt
Thứ 6 Tiếng anh
20/10 Toán
Sáng NGLL
SH
Tên bài
Con người là bạn của thiên nhiên(T1)
Khái niệm số thập phân TT (1T)
Con người là bạn của thiên nhiên (T2)
Phòng các bệnh lây truyền do muỗi đốt (T1)
Con người là bạn của thiên nhiên (T3)
Âm thanh cuộc sống(T1)
Hàng của số thập phân. Đọc, viết STP (T1)
INTERNET – Những khám phá…( T1)
Nấu cơm (T1)
Âm thanh cuộc sống (T2)
Hàng của số thập phân. Đọc, viết STP (T2)
Đất và rừng (T1)
Phòng các bệnh lây truyền do muỗi đốt (T2)
Âm thanh cuộc sống (T3)
Cảnh sông nước (T1)
Số thập phân bằng nhau(T1)
Đảng CS Việt Nam ra đời. Xô Viết – Nghệ Tĩnh (T1)
Cảnh sông nước (T2)
Số thập phân bằng nhau(T2)
Vòng tay bè bạn
1
Thời
gian
30
45
45
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 7
Ngày dạy: Thứ 2/16/10/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc bài, hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những người bạn tốt. Khen ngợi sự thông minh,
tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người.
*Liên hệ giáo dục học sinh bảo vệ tài nguyên biển.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- HS lần lượt đọc bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít; trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Cho HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV kết luận.
Hoạt động 2
- GV đọc mẫu.
- Giới thiệu tranh minh họa.
- Chia đoạn.
Hoạt động 3
- Cho HS đọc từ và giải nghĩa từ.
4. Luyện tập – thực hành
Hoạt động 4 Cùng luyện đọc
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- HS các nhóm quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
a) Cảnh thiên nhiên ở miền quê.
b) Thiên nhiên và con người có mối quan hệ
gần gũi với nhau.
c) Bức tranh muốn nói với chúng ta
thiên nhiên quanh ta vô cùng tươi đẹp và gần
gũi với con người, hãy luôn giữ
gìn và bảo vệ cảnh vật thiên nhiên.
Hoạt động chung cả lớp
- Cả lớp nghe.
- Quan sát tranh minh họa.
- Bài chia làm 4 đoạn.
Em làm cá nhân.
- Một số em nêu nghĩa của từ với lời giải
nghĩa phù hợp.
Hoạt động nhóm
2
-Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp Luyện đọc chữ số, câu, đoạn, bài.
HS đọc chưa tốt đọc đúng.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- GV nhận xét và sửa chữa.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động 5
Hoạt động cặp đôi
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi.
- HS tìm hiểu bài đọc.
- Theo dõi các cặp thảo luận.Cho các
- Trình bày trước lớp.
nhóm báo cáo.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
- Câu 1, câu 4 dành cho HSNK.
- Các ý kiến đóng góp.
- Câu 2 dành cho HS chậm
Câu 1 HS hiểu tốt trả lời.
- GV nhận xét, kết luận ý đúng.
Câu 2 HS chậm
Câu 4 HS hiểu tốt trả lời.
Đáp án đúng:
1/ Ông đạt giải nhất ở đảo xi- xin với nhiều
tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về,
bọn thuỷ thủ đòi giết ông
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất
và nhảy xuống biển.
2/ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say
sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá
heo đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảy xuống biển
và đưa ông trở về nhanh hơn cả tàu của bọn
cướp.
3/ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa,
chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ
và biết cứu giúp người khi gặp nạn.
4/ Thiên nhiên luôn gần gũi với con người.
Hoạt động 6
Hoạt động nhóm.
- Cho HS thảo luận rồi thực hiện.
- Các nhóm đọc, nhìn tranh.
- Gọi HS báo cáo.
- Thảo luận rồi báo cáo.
- Rút ra nội dung bài.
- Ghi vào vở.
- LHGD: Ý thức bảo vệ tài nguyên
- HS nêu:
biển
Nội dung bài: Khen ngợi sự thông minh, tình
cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người.
5. Vận dụng
*GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế
- HS trả lời cá nhân.
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo bơi giỏi nhất, cá
những chuyện thú vị nào về cá heo?
theo thích nghe âm nhạc, cá heo cứu chú bộ
- Dặn HS đọc bài.
đội…
- Kể cho người thân nghe câu chuyện
này.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
3
Toán
Bài : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (1 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp).
- Cấu tạo số thập phân gồm có phần nguyên và phần thập phân.
- HS hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Hình minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- HS nêu cấu tạo số thập phân.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
BT1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn”
- GV quan sát, nhận xét.
BT2b
- GV hướng dẫn phần 2b
BT3
- Cho HS thảo luận rồi làm vào vở.
- Gọi HS báo cáo.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
4. Luyện tập – thực hành
- Cho HS làm cá nhân.
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Tham gia trò chơi
- HS chậm làm
Bài 1, 2a
Hoạt động cả lớp
Bài 2b
HS đọc và nghe.
Bài 3 HS học tốt
Đáp án
a) 3, 7; 5, 63; 12, 378
b) HS nêu.
Hoạt động cá nhân.
Bài 1
HS chậm đọc.
Bài 2
a) 4, 3; b) 19, 38; c) 175, 534
Bài 3 HS học tốt.
4
a) 0, 1=
5. Vận dụng
- Cho HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- Hướng dẫn HS xem hoạt động ứng dụng.
- Dặn HS xem bài tiết sau: Hàng của số
thập phân. Đọc viết số thập phân.
- GV nhận xét tiết học.
b) 0, 04=
c) 0, 007=
d) 0, 026 =
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa.Tìm ví dụ về sự chuyển
nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
- Biết hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi.
2. Trải nghiệm
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi trong
nhóm.
- GV đến quan sát các nhóm hoạt động.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận.
- Báo cáo kết quả.
a) Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.( nghĩa gốc)
- Quả na mở mắt.( nghĩa chuyển)
b) Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
( nghĩa chuyển)
5
4. Luyện tập – thực hành
BT1
- GV đến từng nhóm nghe HS thảo luận.
Giúp đỡ HS.
- Gọi đại các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.
- Bé đau chân. ( nghĩa gốc)
c) Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.( nghĩa
gốc)
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
( nghĩa chuyển).
Hoạt động chung cả lớp
- Các nhóm thảo luận rồi báo cáo.
HS hiểu tốt nêu:
Răng cào – nghĩa chuyển
Mũi thuyền - nghĩa chuyển
Tai ấm - nghĩa chuyển
Răng, mũi, tai ở BT1 đều mang nghĩa
chuyển.
BT2
Hoạt động cặp đôi
- GV đến nghe các em thảo luận.
- Thảo luận rồi trình bày.
+ Cặp chậm tìm 3 trong 5 từ.
+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi
+ Hai bạn cùng học tốt tìm cả 5 ví dụ.
cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi
- Gọi vài cặp báo cáo.
lam, lưỡi mác…
+ Miệng: miệng bát (chén), miệng hũ,
- GV nêu thêm nếu các em tìm được ít.
miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng
.
tô, miệng giếng, miệng núi lửa…
*Giáo dục HS phải cẩn thận khi dùng + Cổ: cổ chai, cổ bình, cổ tay, cổ chân ,
những vật dụng có lưỡi các em vừa kể vì cổ lọ, cổ áo,
nó rất bén dễ bị đứt chảy máu, bị thương + Tay: tay áo, tay quay, tay tre, tay chân,
tích nên các em không nên nghịch.
tay bóng bàn…
+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng núi, lưng
trời, lưng đê, lưng ghế...
BT3
Em làm cá nhân.
- Yêu cầu HS làm vào vở.
BT3
- Gọi 1- 2 em đọc lại.
- Em viết vào vở hoặc VBT ví dụ mà em
và các bạn tìm được.
5. Vận dụng
- Tiết học hôm nay các em biết được gì? - HS trả lời cá nhân.
- Nói cho người thân biết về nghĩa gốc,
nghĩa chuyển của từ.
- Tìm thêm ví dụ về nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của một số từ khác.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
6
KHOA HỌC
BÀI: PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN DO MUỖI ĐỐT (T 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh các bệnh lây truyền do muỗi đốt.
- HS hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS tổ chức chơi trò chơi.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS: Khi dùng thuốc cần chú ý điều gì?
- GV nhận xét, liên hệ giới thiệu bài.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Quan sát các cặp hoạt động.
- Cho đại diện từng cặp nêu (3-4 cặp)
nêu.
Hoạt động 2
- GV giao việc.
- Quan sát HS thực hiện.
Tên bệnh
Bệnh
sốt rét
Bệnh
sốt xuất
huyết
Bệnh viên
não
Bảng 1
Hoạt động của trò
Hoạt động cặp đôi.
Từng cặp liên hệ thực tế, trả lời:
Hoạt động nhóm.
- Đọc, quan sát, thảo luận nhóm hoàn thành
bảng.
- Trình bày
Tác nhân
Con đường lây
gây bệnh
truyền
Do muỗi Muỗi hút máu người
a-nô-phen bệnh rồi truyền sang
người lành
Muỗi vằn. Muỗi hút máu người
bệnh rồi truyền sang
người lành
Muỗi
Muỗi hút máu các
con vật bị bệnh(gia
súc, chuột, chim,
7
Cách phòng bệnh
Giữ vệ sinh môi trường xung
quanh, Phun thuốc muỗi, diệt bọ
gậy, tránh để muỗi đốt
Giữ vệ sinh môi trường xung quanh
diệt muỗi, diệt bọ gậy. không để ao
tù, nước động, chun vại cần đậy
nắp, ngủ trong màn kể cả ban ngày,
thoa thuốc muỗi, đốt nhan muỗi,
tránh để muỗi đốt
Diệt muỗi, diệt bọ gậy,
chuồng trại gia súc phải xa nhà ở,
nguồn nước…
4. Luyện tập – thực hành
khỉ…) bệnh rồi
truyền sang người
lành
Hoạt động 3
- Gọi các nhóm báo cáo.
Hoạt động 4
- GV cho HS đọc, gọi cá nhân trả lời.
Tiêm ngừa bệnh viêm não
Hoạt động chung cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân
- HS đọc, viết vào vở câu trả lời.
- Đọc cho cô nghe.
5. Vận dụng
- Hỏi lại nội dung tiết học các em nắm
được gì?
- HS trả lời cá nhân.
- Dặn HS về thực hiện cách phòng các
bệnh lây truyền do muỗi đốt, nói cho
người thân nghe.Xem trước hoạt động thực
hành.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Ngày dạy: Thứ 3/17/10/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng đoạn văn Dòng kinh quê hương; viết đúng tiếng chứa ia/iê.
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh
(kênh) quê hương, có ý thức BVMT xung quanh; bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Biết hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Trải nghiệm
- HS viết các tiếng: năng khiếu, chìa khóa.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
8
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
a) Hướng dẫn nghe - viết chính tả
Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động chung cả lớp.
- GV đọc đoạn văn.
4/ a) Nghe cô đọc và viết vào vở
- Gọi HS đọc phần chú giải
Bài: Dòng kinh quê hương
Hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy dòng - HS nghe.
kinh rất thân thuộc với tác giả?
- HS đọc chú giải
- Gọi HS hiểu tốt.
+ Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang,
có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa,
giọng hát ru em ngủ.
- Em có yêu dòng sông hay dòng kinh quê - HS trả lời cả nhân.
em không?
- Em làm gì để giữ gìn dòng sông, dòng
kinh quê em.
- GV Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp
của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức
BVMT xung quanh; bảo vệ chủ quyền
biển đảo.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết
- HS tìm và nêu các từ khó : dòng kinh,
- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó
quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc
ngủ..,
-Nhắc nhở HS trước khi viết bài
-Nêu cách trình bày bài viết
Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết.
- HS viết theo lời đọc của GV
* Giúp đỡ HS chậm.
b) Trao đổi bài với bạn để chữa lỗi.
b) Cho HS đổi bài soát lỗi.
Thu, nhận xét bài
- Thu vở, nhận xét.
- HS nộp vở.
- GV nhận xét từng HS trước lớp.
4. LuyỆN tập – thực hành
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- HS đọc yêu cầu bài tập. Làm vào VBT,
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài hoặc vở (đối với các em không có VBT)
tập.
- HS chỉ điền 1 vần vào chỗ trống (iêu)
- Cho các em tự làm bài.
- HS đọc thành tiếng bài hoàn chỉnh
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Thứ tự các tiếng: nhiều, diều, chiều
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ.
- HS nhận xét bài của bạn
- HS nêu.
BT5
- Cho các cặp thảo luận rồi nêu.
- GV nhận xét, chốt lại.
Thảo luận cặp đôi
Trình bày
a) Đông như kiến
b) Gan như cóc tía
9
c)
d)
e)
g)
Ngọt như mía lùi
Chia ngọt sẻ bùi
Mặt lạnh như tiền
Bốn biển một nhà.
5. Vận dụng
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt dấu thanh ở
tiếng có nguyên âm đôi ở các chữ em vừa
điền.
- GV cho HS nhắc lại cách ghi dấu thanh ở
các tiếng có nguyên âm đôi.
- Dặn HS ghi đúng dấu thanh ở nguyên âm
đôi. Khuyến khích HS đọc thuộc lòng đoạn - Nghe cô dặn dò.
thơ
- GV nhận xét tiết học.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
C
1. Kể cho người thân nghe những điều em biết về cá heo
2. Con người đã làm gì để thể hiện sự thân thiện với thiên nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc bài và hiểu ý nghĩa bài thơ: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
- GD: Tinh thần yêu hòa bình, biết về tình hữu nghị giữa nước ta và nước Nga.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Trải nghiệm
- HS kể tên các loại đàn mà em biết.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
10
- Cho HS quan sát tranh.
Hoạt động 2
- GV đọc mẫu.
- Giới thiệu tranh minh họa.
- GV hỏi:
+ Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
Hoạt động 3
- Quan sát các nhóm làm việc.
- Nghe báo cáo. GV kết luận.
Hoạt động 4
-Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp
HS đọc chưa tốt đọc đúng.
- GV nhận xét và sửa chữa.
4. LuyỆN tập – thực hành
Hoạt động 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
- Theo dõi các nhóm thảo luận. Cho
các nhóm báo cáo.
Câu 1 dành cho HS chậm.
Câu 2 và 3 dành cho HS hiểu tốt.
- GV nhận xét, kết luận ý đúng.
Hoạt động 6
Các nhóm quan sát.
Hoạt động chung cả lớp
- Cả lớp nghe.
- Quan sát tranh minh họa.
- Bài gồm có 3 khổ thơ.
Em làm nhóm
- Các nhóm quan sát tranh và đọc lời giải
nghĩa phù hợp.
Hoạt động nhóm
Luyện đọc từ câu, khổ thơ, bài thơ.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một , hai nhóm đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận câu hỏi.
- Trình bày trước lớp.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
Đáp án đúng:
1/ Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông ,
những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ,
những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
2/ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì
có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông
lấp loáng dưới trăng và có những sự vật được
tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá:
công trường ngủ say ngủ, tháp khoan đang
bận ngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vai nhau
nằm nghỉ
3/ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với một
dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một
hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa con
người và thiên nhiên giữa ánh trăng với dòng
sông. Tiếng đàn ngân lên, lan toả ...vào dòng
sông lúc này như một " dòng trăng" lấp loáng
Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnh thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên
bằng bàn tay khối óc kì diệu của mình, con
người đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt
mới lạ đến ngỡ ngàng. Thiên nhiên thì mang
lại cho con người những nguồn tài nguyên
quý giá
Hoạt động cặp đôi
11
- GV quan sát các cặp thảo luận, gọi
vài cặp báo cáo trước lớp.
- GV giảng, chốt lại.
- GV gợi ý HS hiểu tốt rút ra nội dung
bài.
- GV chốt lại, ghi lên bảng.
Thảo luận, trả lời.
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Biện pháp nhân hóa làm cho …
Nội dung
Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện
sông Đà cùng với tiếng đàn ba- la-lai-ca trong
ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi
công trình hoàn thành.
5. Vận dụng
- Qua bài học này, em biết được gì?
- HS trả lời cá nhân.
- Giáo dục HS biết về tình hữu nghị
giữa nước ta và nước Nga.
- Dặn HS về đọc thuộc lòng bài
- Nhận xét giờ học.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Toán
Bài : HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC VIẾT SỐ THẬP PHÂN. (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tên các hàng của số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau.
- Cách đọc, viết số thập phân.
- Chuyển phân số thập phân thành hỗn số và viết số thập phân.
- HS hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Hình minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Trải nghiệm
- Nêu cấu tạo số thập phân.
- Chỉ phần nguyên, phần thập phân của số thập phân sau: 12, 358 ; 563, 15
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
12
Hoạt động 1
- GV tổ chức cho các em chơi trong
nhóm.
- Quan sát các nhóm chơi. GV giúp đỡ
khi cần thiết.
Hoạt động 2
- GV cho HS đọc.
- GV hướng dẫn các em theo nội dung
trang 63.
Hoạt động 3
- Cho HS làm theo hướng dẫn rồi nêu.
- GV nhấn mạnh lại ghi nhớ về đọc,
viết số thập phân.
4. Luyện tập – thực hành
Hoạt động 4
- Gọi HS đọc, nêu trước lớp.
- HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề.
Hoạt động nhóm.
Các nhóm chơi trò chơi.
Hoạt động chung cả lớp
- HS đọc.
- Nghe cô hướng dẫn.
Hoạt động cặp đôi.
- Thực hiện theo hướng dẫn.
- Nêu cách đọc, viết số thập phân.
HS cá nhân.
549, 8012 đọc là năm trăm bốn mươi chín
phẩy tám nghìn không trăm mười hai.
549 thuộc phần nguyên; 8012 thuộc phần
thập phân.
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị
của hàng thấp hơn liền sau.
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng
(hay 0,
1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
5. Vận dụng
- GV gọi HS nhắc lại tên các hàng của
số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị
của hai hàng liền nhau.
- Dặn HS xem trước Hoạt động thực
hành.
- GV nhận xét tiết học.
- HS trả lời cá nhân
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
GIÁO DỤC LỐI SỐNG
INTERNET – NHỮNG KHÁM PHÁ DIỆU KÌ (Tieát 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được vai trò của internet trong việc cung cấp tri thức, trao đổi, chia sẻ thông tin,
ý kiến, cảm xúc giữa các thành viên trong cộng đồng mà không bị giới hạn bởi thời gian
và không gian.
- Có kỷ năng tìm kiếm thông tin cần thiết trên internet, biết loại bỏ các thông tin không
phù hợp hoặc lệch chuẩn trên mạng.
13
- Biết cư xử lịch sự, tôn trọng người khác khi giao tiếp trên internet; không tán thành với
các lời nói, hành vi thiếu văn hóa trên mạng.
II. ĐỒ DÙNG
- Sách, vở. dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Hát
2. Trải nghiệm
- Em đã từng sử dụng internet bao giờ chưa?
- Người ta sử dụng internet để làm gì ?
- Nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Vai trò của internet
- Cho các nhóm thảo luận rồi trình bày.
- GV kết luận.
Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên
internet
- GVKL: Để tìm kiếm thông tin, trước tiên
cần phải xác định từ khóa. Sau khi nhập từ
khóa, em cần lựa chọn các địa chỉ cung cấp
liên quan đến nội dung thông tin cần tìm
kiếm. Tiếp theo, em lựa chọn những nội
dung thông tin phù hợp với mục đích tìm
kiếm và lưu trữ, sắp xếp chúng như mong
muốn
Hoạt động 3: Những nguy cơ khi sử dụng
internet
Thảo luận lớp theo các câu hỏi
- Khi nào người lớn không đồng ý cho em sử
dụng máy tính?
- Trẻ em có nên chơi trò chơi điện tử nhiều
14
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- Thảo luận.
+ Internet giúp ích gì cho cho cuộc sống
của em và mọi người?
- Báo cáo.
Internet có nhiều ích lợi như cho cuộc
sống con người như: tiết kiệm thời gian
khi tìm kiếm thông tin , trò chuyện, chia
sẻ thông tin, tìnhcảm, cảm xúc với bạn
bè, người thân, kết bạn, sổ liên lạc điện
tử, tham gia hoạt động cộng đồng .
Hoạt động cặp đôi
- Trao đổi theo các câu hỏi của GV
(Trang 63)
Hoạt động chung cả lớp.
- Khi em bận học, khi em có nguy cơ cận
thị…
- Không nên.Vì ảnh hưởng đến sức khỏe
quá hay không? Vì sao?
và học tập.
- Trẻ em không nên xem những loại thông tin - Phim truyện người lớn, bạo lực, thông
nào trên internet?Vì sao?
tin không lành lành mạnh trên mạng...
Vì không phù hợp với lứa tuổi.
- Có những nguy cơ nào đối với trẻ em khi
- Bị nghiện internet, bị cận thị khi sử
sử dụng internet?
dụng quá lâu, ảnh hưởng đến tinh thần và
sức khỏe, bỏ bê việc học, trốn học để
chơi, lấy tiền của ba, mẹ để chơi
GV kết luận:
Internet mang lại nhiều lợi ích cho con
người.Tuy nhiên, nếu trẻ em sử dụng
internet, chơi trò chơi điện tử chiếm quá
nhiều thời gian sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe
tới học tập. Đặc biệt, trẻ em không nên xem
thông tin không lành lành mạnh trên mạng.
*Củng cố
- Qua tiết học này em biết được điều gì?
- HS trả lời cá nhân.
- GV củng cố kiến thức, liên hệ, giáo dục
học sinh: HS không nên lạm dụng mạng
internet quá nhiều để chơi điện tử. Nên sử
dụng internet vào việc tìm kiếm thông tin mở
mang kiến thức phục vụ bài học hoặc để học
môn tin học trong chương trình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
Ngày dạy: Thứ 4/18/10/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập tả cảnh sông nước.
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: HS biết về vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long di sản thiên
nhiên thế giới. Giáo dục HS tình yêu biển đảo, ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài nguyên
biển đảo.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Trải nghiệm
- HS nêu cách viết một đoạn văn tả cảnh.
15
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
BT1
Hoạt động nhóm
- Quan sát các nhóm làm việc, kiểm tra, - Các nhóm thảo luận rồi báo cáo.
giúp đỡ.
Đáp án đúng:
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
a) + Mở bài: Vịnh Hạ Long là một thắng
- GV nhận xét, kết luận.
cảnh có một không hai của đất nước Việt
Nam.
+ Thân bài: Cái đẹp của Hạ Long
....theo gió ngân lên vang vọng.
+ Kết bài: Núi non, sông nước ....mãi mãi
giữ gìn.
b) - Phần thân bài gồm 3 đoạn:
+ Đ1:Tả sự kì vĩ của thiên nhiên trên HL
+ Đ2: Tả vẻ duyên dáng của Vịnh Hạ Long
+ Đ3: Tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người
của Hạ Long qua mỗi mùa.
c) Những câu văn in đậm là câu mở đầu của
mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý bao trùm cả
đoạn. với cả bài mỗi câu văn nêu một đặc
điểm của cảnh vật được tả, đồng thời liên
kết các đoạn trong bài với nhau.
*GV LHGD:
- Em có cảm nhận được vẻ đẹp của
- HS trả lời cá nhân.
môi trường thiên nhiênở Vịnh Hạ
Long?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi
trường?
4. Luyện tập - thực hành
BT2
Hoạt động cặp đôi
- GV đến các cặp quan sát, giúp đỡ HS - Các cặp thảo luận rồi nêu.
- GV nghe báo cáo, nhận xét, kết luận. Đáp án đúng là b.
BT3
HS làm cá nhân.
- Cho các em tự làm. GV quan tâm giúp
đỡ HS.
- Gọi vài HS đọc.
- Vài em viết hay đọc.
- GV nhận xét.
- Các ý kiến nhận xét, góp ý.
- Đọc cho HS nghe văn mẫu.
16
5. Vận dụng
Hỏi:
- Khi viết một đoạn văn em cần chú ý
- Em trả lời cá nhân.
điều gì?
- GV nhấn mạnh lại các nội dung cần
lưu ý học sinh.
- Dặn HS viết chưa xong về nhà tiếp tục
viết cho xong rồi nộp cho cô.
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS Nghe kể lại câu chuyện Cây cỏ nước Nam.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục thái độ yêu quý và biết sử dụng những cây
cỏ có ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS tổ chức chơi trò chơi.
2. Trải nghiệm
- Em biết cây, cỏ nào có tác dụng chữa bệnh?
- GV nhận xét, liên hệ giới thiệu bài.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
BT4: Nghe cô kể chuyện Cây cỏ nước
Nam
BT5
- GV đến nghe các em kể trong nhóm.
4. Luyện tập – thực hành
BT6
- GV cho HS đọc gợi ý và kể theo cặp.
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS.
Hoạt động của trò
Hoạt động chung cả lớp.
- Cả lớp lắng nghe.
Hoạt động nhóm
Dựa vào các tranh và trả lời thuyết minh
dưới tranh, mỗi em kể lại một đoạn câu
chuyện.
Hoạt động cặp đôi.
- Đọc gợi ý.
- Kể tóm tắt câu chuyện.
Hoạt động 7
17
BT7
- GV gọi đại diện các nhóm kể trước lớp.
- Thảo luận rút ra nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
Giáo dục thái độ yêu quý và biết sử dụng
những cây cỏ có ích trong môi trường
thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
a/Thi kể chuyện trước lớp.
- Đại diện các nhóm kể.
+ HS chậm kể đoạn
+ HS năng khiếu kể cả câu chuyện.
b/Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Câu chuyện ca ngợi Tuệ Tĩnh tức Nguyễn
Bá Tĩnh là người có công phát triển vườn
thuốc nam chữa bệnh cứu người.
5. Vận dụng
- Cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục ý thức, tình cảm cho HS.
Câu chuyện khuyên:
Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên;
hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn
cỏ lá cây.
- Nhắc nhở HS phải yêu quý những cây cỏ
- HS trả lời cá nhân.
xung quanh em vì đó là những cây rau, vị
thuốc quý rất tốt cho sức khỏe con người.
Khi bị bệnh các em có thể uống theo chỉ dẫn
củaCthầy thuốc.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Hỏi người thân về một số cây thuốc nam và công dụng của chúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Toán
Bài : HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC VIẾT SỐ THẬP PHÂN. (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tên các hàng của số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau.
- Cách đọc, viết số thập phân.
- Chuyển phân số thập phân thành hỗn số và viết số thập phân.
- HS hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS tổ chức chơi trò chơi.
2. Trải nghiệm
- Nêu cách đọc, viết số thập phân.
- GV nhận xét, liên hệ giới thiệu bài.
3. Bài mới – Luyện tập thực hành
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
18
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
BT1
- Gọi HS đọc.
BT2
- GV đọc cho HS viết bảng con.
BT3
- Cho HS tự làm vào vở theo hướng dẫn.
- Nhận xét một số vở.
- Cho HS báo cao.
Hoạt động của trò
Hoạt động cá nhân
Cả lớp làm được các bài 1, 2, 3, 5.
Bài 1
Mỗi em đọc và nêu một số.
Bài 2
a) 6, 7
b) 32, 87
c) 55, 555
d) 7003, 04
e) 0, 006
Bài 3
Bài 4 HS năng khiếu làm.
- Chữa bài trên bảng.
BT4, 5
Bài 5
Kẻ bảng rồi làm.
- HS trả lời cả nhân.
- Cho cả lớp kẻ vào vở và làm bài.
- Chữa bài chung trên bảng lớp.
5. Vận dụng
- Cho HS nói lại cách đọc, viết số thập
phân.
- HS nghe.
- Hướng dận HS Hoạt động ứng dụng.
- GV nhận xét tiết học.
19
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
ĐỊA LÍ
BÀI: ĐẤT VÀ RỪNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm
nhiệt đới, rừng ngập mặn.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn.
- Biết được vai trò của đất, rừng đối với đời sống con người.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG
-Tranh minh họa, sách, vở, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- HS nêu ảnh hưởng của khí hậu sông ngòi đến đời sống của nhân dân.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1; 2
- Cho HS thảo luận rồi báo cáo.
- Nhận xét, chốt lại.
- GV giáo dục cách bảo vệ môi trường
đất.
4. Luyện tập – thực hành
Hoạt động 3;4;5
- GV quan sát các nhóm làm việc.
Hoạt động của trò
Hoạt động cặp đôi
1. Liên hệ thực tế.
HS nêu.
- Có hai loại đất chính:
+ Đất Phù sa và đất phe -ra- lít. Đất phù sa
phân bố ở đồng bằng.
+ Đất Phe -ra-lít phân bố ở vùng đồi núi.
- Đất phù sa được hình thành do sông ngòi
bồi đắp, rất màu mỡ.
Đất Phe -ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng,
thường nghèo mùn
- Đất không phải là tài nguyên vô hạn mà là
tài nguyên có hạn. Vì vậy, sử dụng đất phải
hợp lí.
Hoạt động nhóm
3/Thực hiện yêu cầu a, b, c...
 








Các ý kiến mới nhất