Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:35' 07-03-2023
Dung lượng: 127.6 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:35' 07-03-2023
Dung lượng: 127.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng
Chào cờ
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với
con người.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
*GDTNBĐ: HS biết thêm về loài cá heo, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên
biển.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hs hát
B. Khám phá
1. Giới thiệu chủ điểm: Con người với Lắng nghe
thiên nhiên
2. Giới thiệu bài: Giới thiệu qua tranh
3. Luyện đọc đúng
a- cho 1 Hs khá đọc – chia đoạn
-1 em đọc bài và nêu cách chia đoạn
b- Đọc nối tiếp từng đoạn
- 4 em đọc nối tiếp và chia sẻ cách phát
c- Đọc nhóm:
âm những từ khó, dễ lần ÂĐ
Giao việc trong nhóm:
N1: đọc từ và chia sẻ cách đọc
1.Tìm và luyện đọc câu dài
N2: Đọc câu và nêu cách đọc
2. Đọc nối tiếp theo đoạn
VD: Có lẽ / đó là đồng tiền được ra đời
3. Đọc từ chú giải.
/ để ghi lại tình cảm yêu quý con người
d- Kiểm tra đọc nhóm: Cho các nhóm của loài cá thông minh.
nối tiếp mời nhau chia sẻ kết quả
N3: Đọc nối tiếp và chia sẻ cách đọc
e- Gv nêu cách đọc giọng chậm rãi, rõ từng đoạn
ràng
N4: Nối tiếp đọc các từ chú giải
3.Tìm hiểu bài .
Mỗi em trả lời 1 câu, cả lớp nhận xét
-Câu chuyện kể về nhân vật nào? A-ri-ôn -…người làm việc trong lĩnh vực nghệ
là ai?
thuật được nhiều người biết đến.
-Em hiểu thế nào là nghệ sĩ nổi tiếng?
- Chuyện gì xảy ra với nghệ sĩ A-ri-ôn?
-Vì sao nghệ sĩ phải nhảy xuống biển?
-Đoạn 1 cho biết gì?
+Cho HS thảo luận nhóm
-GV quan sát, giúp đỡ các nhóm
-Gọi HS trình bày
Ý 1:A-ri-ôn gặp nạn
-Thảo luận nhóm TLCH 2,3,4 trong
SGK dưới sự điều hành của NT
- 1 em điều khiển chia sẻ kết quả
+Điều kì diệu gì đã xảy ra khi nghệ sĩ
cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+Qua các hành động trên cho thấy cá
heo đáng yêu, đáng quý ở chỗ nào?
+Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thuỷ thủ và đàn cá heo đối với
nghệ sĩ A-ri-ôn?
-Đoạn 2 nêu nội dung gì?
Ý 2:Sự thông minh và tình cảm của cá
heo với con người
-Sau khi trở về, nhìn thấy A-ri-ôn đám
Những đồng tiền khắc hình một con cá thuỷ thủ có thái độ như thế nào?
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?
-Đoạn 4 cho biết gì?
-Em còn được biết đến những điều thú vị Ý3:Tình cảm của con người với loài
gì của cá heo?
cá thông minh
-Bài nêu nội dung gì?
Khen ngợi sự thông minh, tình cảm
GVKL: Cá heo là loài cá thông minh, gắn bó của cá heo với con người.
cũng là nguồn TN biển nên chúng ta
cần bảo vệ giữ gìn.
4.Đọc diễn cảm
4 học sinh đọc nối tiếp nêu giọng đọc:
Gọi 4 em đọc nối tiếp và nêu cách đọc +Đoạn 1: Giọng chậm rãi, rõ ràng.
mỗi đoạn
+ Đoạn 2: Nhanh hơn 1 chút, nhấn
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 2 (giọng chậm giọng những động từ, tính tà miêu tả
rãi, rõ ràng)
đàn cá heo
-Gọi HS đọc, sửa giọng đọc
+Đoạn 3,4: Thong thả, rành mạch.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
HS lắng nghe, nêu giọng đọc và nêu
-Gọi 2-3 em chia sẻ kết quả đọc
các từ cần nhấn giọng
-2 em đọc, lớp nhận xét
-Luyện đọc nhóm 2
5.Vận dụng, sáng tạo
-Lớp lắng nghe, nhận xét
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào ? -Ghi nhớ và thực hiện
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài cá
heo cũng như các loài sinh vật biển khác
Luyện đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1
1
1
1
1
1.Kiến thức - Biết mối quan hệ giữa 1 và 10 ; 10 và 100 ; 100 và 1000
- Tìm được thành phần chưa biết của phép tính với phân số. Giải bài toán liên quan đến số
trung bình cộng
BT cần làm: B1 ; B2 ; B3. HSKG làm cả bài 4.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, nháp, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hs hát
B. Thực hành:
* Hoạt động 1: Cá nhân
-Yêu cầu HS làm bài 1,2,3 – -HS làm bài cá nhân bài 1,2,3
SGK trang 32
-Chia sẻ cặp đôi
-GV theo dõi giúp HSY
Bài 1: Chia sẻ cách tìm kết quả
Bài 2: Chia sẻ cách tìm các thành phần chưa
-Yêu cầu những em nhanh làm biết
tiếp bài 4
Bài 3: Chia sẻ cách tìm TBC của 2 phân số
*Hoạt động 2: Chia sẻ trước -HS trình bày trước lớp
lớp
Bài 1: 1 em đọc kết quả
+1 gấp 10 lÇn \f(1,10
+ \f(1,10 gấp 10 lÇn
\f(1,100
+ \f(1,100 gấp 10 lÇn \f(1,1000
- Cho HS nêu cách tìm: số hạng
chưa biết, số bị trừ, thừa số chưa
+ Để tìm được 1 gấp bao nhiêu lần
bạn làm
biết và số bị chia.
thế nào?
+ Bạn nêu cách tìm câu trả lời ở 2 phần còn lại.
Bài 2: 1 cặp trình bày
a. X + \f(2,5 = \f(1,2
b. X - \f(2,5 =
\f(2,7
X
= \f(1,2 + \f(2,5
X
=\
f(2,7 + \f(2,5
X
= \f(1,10
X
=\
f(24,35
+ X trong phần a (b,c,d) là thành phần nào
chưa biết?
+ Bạn hãy nêu cách tìm thành phần đó.
+ Khi tìm thành phần chưa biết
của 1 biểu thức, việc đầu tiên các Bài 3:
+ Bài toán thuộc dạng nào?
em cần làm là gì?
+ Bạn hãy nêu cách tìm TBC của 2 hay nhiều
- Nhận xét, sửa sai.
số.
+ Tôi trình bày bằng 1 phép tính
.TB mçi ngµy s¶n xuất ®ợc phÇn c«ng việc lµ:
(\f(3,10 + \f(1,5 ): 2 = \f(1,4 (công việc)
Đáp số: \f(1,4 công việc
- Nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại kiến thức vừa học.
-GVKL, khen những HS làm
đúng, làm nhanh, có tiến bộ
-Gọi 1 em nêu kết quả bài 4
C. Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị: Khái niệm số thập
phân
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả ( Nghe - viết)
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện
2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của
dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng phụ (2 bản). Phấn màu.
- HS: SGK, vở, bút mài, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hs hát
B. Khám phá
1. Giới thiệu bài: Giới thiệu theo
mục tiêu bài
HS lắng nghe
2. Nghe- viết
2 học sinh đọc bài
- Hình ảnh nào trong bài cho thấy ... trên dòng kênh có giọng hò ngân vang, có
dòng kinh rất thân thuộc với tác mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng
giả?
hát ru em ngủ.
* Hướng dẫn viết từ khó: Nhóm 4
-Yêu cầu HS tìm các từ có âm đầu -Trao đổi nhóm 4 do NT điều khiển
là r/d/gi viết ra nháp và tìm cách + Tự tìm các từ có âm đầu r/d/gi và viết ra
viết đúng
bảng con rồi tìm cách viết: không gian, reo
mừng, giã bàng.
+ Trao đổi trong nhóm
+ Tiếng “gian” trong từ không gian thuộc
loại từ nào? Tìm một số từ cũng có tiếng
gian.
- danh từ : thời gian, gian nhà
+ Tiếng reo gợi tả điều gì? Bắt đầu băng âm
nào? Trong trường hợp nào thì viết là gieo?
- gợi tả âm thanh khác hoạt động: gieo
trồng…
+ Giã bàng thuộc loại từ nào? Tìm một số từ
cũng có tiếng giã.
- động từ: giã giò, giã gạo…
- tính từ: gian dối, gian xảo..
- phương hướng:Rực lên, vang lên, đi lên
khác với không nên…
-Nhận xét nháp của bạn
+ Tìm 1 số từ khác cũng có tiếng
gian
+ Tiếng “lên” trong từ ngân lên chỉ
gì? Bắt đầu bằng âm nào? Khi nào
thì viết là “nên”?
-GV kiểm tra nháp, cho HS nhận
xét về chính tả, về nét chữ
- Yêu cầu HS ghi nhớ để viết cho - Ghi nhớ để viết cho đúng.
đúng.
*Cho HS viết bài: Cá nhân
-Giáo viên đọc
Học sinh viết vào vở Chính tả
-Giáo viên đọc cho học sinh soát Học sinh soát lỗi 3 lần
lỗi
-Yêu cầu học sinh tổng hợp lỗi sai
3. Luyện tập: Cá nhân
-Yêu cầu HS làm cá nhân bài 2,3
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ cặp đôi
-GV nhận xét 3-5 bài viết của HS
Bài tập 2: -vần cần tìm là vần “iêu”
-Giúp HSY làm bài
Bài tập 3:
-Gọi HS chia sẻ bài 3
- Đông như kiến -Gan như cóc tía
-Nhận xét chữ viết của HS
-Ngọt như mía lùi
4. Vận dụng
- Lớp nhận xét cách đánh dấu thanh các từ
-Ghi nhớ quy tắc ghi dấu thanh chứa iê, ia.
tiếng có iê, ia.
- Học bài và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Buổi chiều
Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được nguyên nhân gây ra bệnh viêm não.
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm não.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: GD HS có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt
người.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi
trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường
sạch sẽ không có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức
BVMT chính là BV con người.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Hình vẽ trong SGK/ 30 , 31
- HS: SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A.Khởi động
Hs hát
B. Khám phá
Hoạt động 1:Nguyên nhân gây ra bệnh
viêm não ( Cá nhân)
- HS tự đọc SGK để tìm hiểu về tác
* HS nêu được tác nhân, đường lây nhân, đường lây truyền, sự nguy hiểm
truyền, sự nguy hiểm của bệnh viêm năo. của bệnh viêm năo.
- YCHS:
+ Quan sát và đọc lời thoại của các bạn
học sinh đang thảo luận về bệnh viêm
não hình 1 trang 26.
-1 em điều khiển chia sẻ
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK.
a) Nguyên nhân gây bệnh?
- Cho HS trình bày
- Do 1 loại vi rút gây ra
b) Cách lây truyền?
-Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong
máu các gia súc và các động vật hoang
dã rồi truyền sang người lành.
c) Tác hại của bệnh?
Giáo viên nhận xét.
-Nguy hiểm vì bệnh dễ gây tử vong,
nếu sống có thể bị di chứng lâu dài.
Hoạt động 2: Cách phòng bệnh viêm - Lớp nhận xét chia sẻ
não (Cặp đôi)
* Biết thực hiện các cách diệt muỗi và
tránh không để muỗi đốt.
- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 -HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh
trang 27 trong SGK và trả lời câu hỏi. và tác dụng của việc làm trong mỗi
Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh tranh, chia sẻ cách phòng bênh viêm
viêm não?
não
- Có thể tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Ngủ màn kể cả ban ngày
- Chuồng gia súc cần để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung quanh
nhà ở.
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ.
- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy mà
em biết?
- Ở nhà, bạn thường sử dụng cách nào để
diệt muỗi và bọ gậy?
* Kết luận + liên hệ GD BVMT :
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm
não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch
chuồng trại gia súc và môi trường xung
quanh, giải quyết ao tù, nước đọng, diệt
muỗi, diệt bọ gậy.
ngày.
- Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm
phòng bệnh viêm não theo chỉ dẫn của
bác sĩ.
*. Củng cố
- Đọc mục bạn cần biết
Giáo viên nhận xét
- Nêu nguyên nhân cách lây truyền?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
------------------------- ------------------------
Đạo đức
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- Học sinh khá, giỏi biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
II. CHUẨN BỊ
- GV : SGK
- HS: Thẻ phương án
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A.Khởi động
Hs hát
B. Khám phá:
Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ.
Mục tiêu: Giúp HS biết được một biểu hiện của lòng
biết ơn tổ tiên.
Cách tiến hành: Thảo luận nhóm
GV gọi HS đọc truyện Thăm mộ.
HS đọc .
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi trong - HS thảo luận nhóm và trả
SGK
lời.
-Gọi HS trình bày
- 1 em điều khiển cả lớp chia
sẻ
+ Nhân ngày tết cổ truyền,
bố của Việt đã làm gì để tỏ
- GV kết luận: ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. lòng biết ơn tổ tiên?
Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện
+ Theo em, bố muốn nhắc
điều đó bằng những việc làm cụ thể.
nhở Việt điều gì khi kể về tổ
Hoạt động 2: làm bài tập 1, SGK.
tiên?
Mục tiêu: giúp HS biết được những việc cần làm để + Vì sao Việt muốn lau bàn
bày tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
thờ giúp mẹ?
Cách tiến hành: Cá nhân
- GV cho HS tự làm bài tập.
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV kết luận: chúng ta cần thể hiện sự biết ơn tổ
- HS làm bài và trao đổi với
tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực, phù hợp
bạn bên cạnh.
với khả năng như các việc cố gắng học tập, rèn
- Trình bày ý kiến về từng
luyện để trở thành người có ích cho xã hội; gìn giữ việc làm và giải thích lý do.
nền nếp tốt đẹp của gia đình; thăm mộ tổ tiên, ông - Trao đổi, nhận xét, bổ sung.
bà…
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
Mục tiêu: giúp HS tự đánh giá bản thân qua đối chiếu
với những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Cách tiến hành: Cặp đôi
- GV yêu cầu HS kể những việc đã làm được thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên và những việc chưa làm - HS làm việc cá nhân và trao
được.
đổi trong nhóm nhỏ.
- GV gọi HS lên trình bày trước lớp.
- 3 HS trình bày.
- GV nhận xét và kết luận: chúng ta đã biết thể hiện
sự biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết
thực.
Mỗi người phải biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm
giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ.
C. Củng cố –dặn dò:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: - Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. HS cả lớp làm được bài 1,2 .
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất:Thích làm toán
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con hoặc nháp...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A.Khởi động:
Hs hát
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Cặp đôi
HDHS tìm hiểu ví dụ và hình - Quan sát và trả lời:
thành kiến thức mới.
m
dm
cm
mm
VD1:
0
1
- Treo bảng phụ cho HS quan sát và
0
0
1
nêu số đo trong từng dòng.
0
0
0
1
Cho HS nhận xét từng dòng trong
bảng.
- Có 0m1dm là 1dm. 1 dm bằng 1 phần 10 của
-Hỏi có mấy mét mấy dm?
1
1
mét. Vậy1dm = 10 m.
10
- Viết bảng 1dm = m = 0,1m.
1
-Đọc là không phẩy 1
1dm hay 10 m ta viết thành 0,1m.
- Có 0m0dm1cm là1cm. 1cm bằng 1 phần 100
-Có mấy mét, mấy dm, mấy cm?
1
1
- Viết bảng 1cm = 100 m = 0,01m.
-Đọc là không phẩy không mét
-Tương tự
m,dm,cm,mm?
có
bao
nhiêu
m hay1cm = 100 m
1
1cm hay 100 m ta viết thành 0,01m.
- Có 0m0dm0cm1mm là 1mm.
1
1
1mm = 1000 m1mm hay 1000 m viết thành
0,001m
- HS đọc các số TP vừa mới tìm: 0,1; 0,01;
1
0,001.
-Viết bảng1mm = 1000 m = 0,001m
- Thế số và thực hiện tương tự.
-Đọc là không phẩy không không 0,5 = \f(5,10 ;0,07 = \f(7,100 ; 0,009 = \
mét
f(9,1000
- Nhận xét sửa chữa.
-Các số 0,5 , 0,07, 0,009 gọi là số thập phân
VD2: HD tương tự VD1.
-HS thảo luận cặp đôi để biết các số 0,5; 0,07;
-Cho HS thảo luận cặp đôi như 0,009 cũng là số thập phân
hướng dẫn trong SGK
* Hoạt động 2: Vận dụng
a) Hoạt động cá nhân
-Cho HS làm cá nhân bài 1,2 trong
SGK trang 34
-GV theo dõi, giúp HSY: Hòa, Trang
+Mỗi PSTP bằng số thập phân nào?
+Vì sao các PSTP đều có mẫu số là
- HS làm cá nhân bài 1, 2
- Chia sẻ cặp đôi
Bài 1: Chia sẻ cách đọc các số thập phân, biết
chúng tương ứng với PSTP nào
Bài 2: Chia sẻ cách viết các số đo độ dài là
PSTP thành số thập phân
-HS trình bày bài trước lớp và chia sẻ cách
làm
10 (100)?
Bài 1:
+Vì sao sau dấu phẩy của các số TP + Các số 0,1; 0,2; 0,3…được gọi là gì?
lại đều có 2 chữ số?
+ Số TP 0,5 bằng phân số nào?..
-Yêu cầu HSKG làm cả bài 3
+ Các sô thập phân ở mỗi tia số có gì giống và
khác nhau? Vì sao lại như vậy?
b) Chia sẻ trước lớp
Bài 2:
*Bài 1: Củng cố về cách đọc các số + Bạn nêu cách viết số thập phân trong phép
thập phân.
tính thứ…phần….
*Bài 2: Củng cố: Cách viết phân số + Dựa vào đâu bạn viết được
thập phân thành số thập phân.
Bài 3: 1 em đọc kết quả, những em làm xong
+Vì sao sau dấu phẩy của số 0,009
đối chiếu nhận xét
lại có 3 chữ số?
dm cm m Viết
Viết
m PSTP
STP
5
5
0,5m
10 m
12
0
1
2
0,12m
-Gọi 1 em đọc bài 3
100 m
0
3
5
…m
…m
0
0
9
…
…m
-GV khen biểu dương những HS làm
m
đúng, nhanh, có tiến bộ
0
7
…m
…m
- Nhận xét sửa sai.
0
6
8
…m
…m
C. Củng cố
0
0 1 …m
…m
- Nhận xét sửa sai.
0
0
5 6 …m
…m
Dặn dò:
3
7 5 …m
…
- Nhận xét tiết học
m
- Về nhà học bài và làm bài tập VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------- -------------------------
Luyện từ và câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng
từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ
chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3. Phẩm chất:Biết sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho các nghĩa
của từ nhiều nghĩa.
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hát
B. Khám phá
1. Giới thiệu bài: Sau khi khai thác HS lắng nghe
xong phần nhận xét
-1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
2. Nhận xét
a) Thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm để trả lời 3 câu hỏi
- Cho HS thảo luận nhóm để trả lời 3 trong phần nhận xét dưới sự điều khiển của
câu hỏi trong phần nhận xét
nhóm trưởng
-Gọi HS chia sẻ
+ Gọi các bạn nêu nghĩa của các từ răng,
Bài 1:
mũi, tai ở bài 1.
- GV giới thiệu đó chính là nghĩa + So sánh nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở
gốc của các từ đó.
bài 2 xem có gì khác bài 1.
Bài 2
+ Nêu điểm giống nhau của các từ răng,
- GV giới thiệu đó là nghĩa chuyển mũi, tai ở bài 1 và bài 2.
của mỗi từ đó và kết luận đó là các - Các nhóm trình bày, mỗi nhóm trình bày
từ nhiều nghĩa.
1 câu, cả lớp nhận xét bổ sung
- Những từ như thế nào thì được gọi Bài 1: Bạn hãy nêu nghĩa của các từ răng,
là từ nhiều nghĩa?
mũi, tai
- Rút ra nội dung 1 của phần ghi Bài 2: + 1 bạn đọc khổ thơ
nhớ: từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa + Các từ in đậm trong khổ thơ có gì khác
gốc và 1 hay 1 số nghĩa chuyển.
nghĩa của chúng ở bài 1?
Bài 3:
- Nghĩa của các từ nhiều nghĩa như Bài 3: Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài
thế nào với nhau?
1 và bài 2 có gì giống nhau?
- Rút ra nội dung thứ 2 ở phần ghi
nhớ: các nghĩa của từ nhiều nghĩa -HS trả lời
bao giờ cũng có mối liên hệ với
nhau.
3. Ghi nhớ: SGK-394
-2-3 em đọc ghi nhớ
- ChoHS đọc ND ghi nhớ trong SGK - HS lấy VD
- Lấy thêm ví dụ về sự chuyển nghĩa
của các từ răng ( răng cưa, răng - Học sinh xác định yêu cầu và làm bài cá
lược…), mũi (mũi dao, mũi kéo…), nhân
tai (tai chén, tai ca…)
- Chia sẻ cặp đôi
4. Luyện tập
- Trình bày trước lớp
Bài 1: Cá nhân
+ Dựa vào đâu mà bạn biết nghĩa của từ
-YC học sinh làm cá nhân bài 1
mắt trong câu 1 là nghĩa gốc, câu 2 là nghĩa
Củng cố: giúp HS nhận biết về từ
nhiều nghĩa và cách xác định nghĩa
gốc của từ
Bài 2: Nhóm 4
-Cho HS thảo luận nhóm để tìm một
số trường hợp chuyển nghĩa của các
từ lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
-GV quan sát, giúp đỡ các nhóm
-Gọi HS trình bày
chuyển?
+ Bạn hãy nêu cách xác định nghĩa gốc và
nghĩa chuyển trong phần b,c
- Thảo luận nhóm 4 do nhóm trưởng điều
khiển
- Đại diện nhóm trình bày
-Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi
cày, lưỡi lê, lưỡi mác,..
-Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng cốc,
miệng bình, miệng túi,...
-Cổ: cổ tay, cổ chai, cổ lọ, cổ bình,...
-Tay: tay áo, tay nghề, tay quay, tay tre
-Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng đèo,...
-Cả lớp nhận xét, bổ sung, nêu nghĩa của 1
số từ (HS khá giỏi làm được cả BT2)
5. Củng cố-dặn dò
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau
của từ “chân”, “đi”
Hoàn thiện bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Kể chuyện
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện .
- Dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể toàn bộ câu
chuyện.
2. Năng lực:- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3.Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc.
* GD BVMT : Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường
thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. (Khai thác trực tiếp)
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Tranh minh hoạ truyện . Ảnh: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam.
- HS: SGK, tìm hiểu trước câu chuyện
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hs hát
B. Khám phá:
- Lắng nghe
1.Nghe kể: Cả lớp
- GV kể lần 1 liền mạch
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh và thể hiện 1 số động -Đọc giải nghĩa từ khó
tác, cử chỉ minh hoạ.
- Đưa từ khó và lời giải nghĩa như SGV cho HS đọc
2. Tìm lời thuyết minh cho từng bức tranh
-Thảo luận nhóm theo
và khai thác nội dung tranh: Nhóm
yêu cầu của GV
- Cho HS đọc BT1 và thảo luận nhóm 4 để tìm lời
thuyết minh
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi 6 HS nối tiếp đọc lại
* Khai thác ND tranh
- Quan sát bức tranh T1 em thấy những ai? Họ đang
làm gì?
-Nêu những gì em thấy trong tranh 2.
- Bức tranh thứ 3 vẽ cảnh gì?
- Em thấy những gì trong bức tranh thứ 4?
-Tranh 5 vẽ cảnh ở đâu?
- Quan sát t6, em thấy gì?
- Gọi HS lên kể mẫu, yêu cầu cả lớp lắng nghe nhận
xét.
3. HS kể chuyện: Nhóm
- Gv nêu gợi ý cách kể và đưa tiêu chí
- Cho HS kể nhóm
- Gọi HS thi kể trước lớp theo 2 phần, mỗi phần 3 đoạn.
- Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện.
4. Ý nghĩa- liên hệ giáo dục
-Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
-Kể tên một số cây thuốc nam mà em biết.
Mỗi cây thuốc đó có tác dụng gì?
* GD BVMT : Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ
hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý
thức BVMT
5. Củng cố dặn dò
- Đại diện TB, các
nhóm khác nhận xét bổ
sung
-HS nối tiếp trả lời các
câu hỏi của GV
- Lắng nghe
-3 em kể, mỗi em 2
tranh, cả lớp nhận xét
tìm cách kể hay
-1 em đọc
- Kể trong nhóm và báo
cáo kết quả
- 4 em tham gia
-Hs trả lời và tự liên hệ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Lịch sử
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái
Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản. + Đề ra đường lối cho CM Việt Nam.
- Nêu được Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp quà bí
mật" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất
Thành khi dự định ra nước ngoài?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
vào ngày tháng năm nào ?
+ Anh đi trên con tàu nào ?
+ Trên tàu anh làm công việc gì ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá:(25 phút)
*Hoạt động1: Hoàn cảnh đất nước 1929 và yêu
cầu thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Học sinh thảo luận theo cặp
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất đoàn
kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ có ảnh
hưởng thế nào tới cách mạng Việt Nam?
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
+ Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất
các tổ chức cộng sản trong nước thành một tổ
chức duy nhất? Vì sao?
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận.
- GV kết luận.
*Hoạt động 2: Hội nghị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào? Do ai
chủ trì?
+ Nêu kết quả của hội nghị?
+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước
ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật ?
- KL: Nguyến Ái Quốc chủ trì hội nghi thành
lập Đảng cộng sản Việt Nam ở Hồng Công
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
cộng sản Việt Nam
- Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng
Hoạt động của trò
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS hoạt động cặp đôi
- Lực lượng cách mạng Việt
Nam phân tán và không đạt
thắng lợi.
- Hợp nhất các tổ chức cộng
sản.
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vì
người có uy tín trong phong
trào cách mạng.
-3 học sinh lần lượt nêu ý kiến
- Nhóm trưởng nhóm điều
khiển nhóm TLCH, báo cáo kết
quả
- Đầu xuân 1930, tại Hồng
Kông
- Hội nghị diễn ra trong hoàn
cảnh bí mật, do Nguyễn Ái
Quốc chủ trì.
- Hợp nhất các tổ chức cộng
sản thành một Đảng Cộng sản
duy nhất lấy tên là Đảng Cộng
sản Việt Nam. Đề ra đường lối
cho cách mạng Việt Nam.
CSVN đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách
mạng Việt Nam?
+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam phát triển
thế nào?
- Kết luận: Ngày 3-2-1930 ĐCSVN ra đời. Từ
đó cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo và
giành được những thắng lợi vẻ vang.
3. Vận dụng:(3phút)
- Đảm bảo an toàn.
- Cách mạng Việt Nam có
người lãnh đạo, tăng thêm sức
mạnh, thống nhất lực lượng...
- Giành được thắng lợi vẻ vang.
- Hãy kể tên một số bài hát ca ngợi về Đảng - HS nêu
cộng sản VN.
4. Sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà sưu tầm tư liệu nói về hội nghị thành - HS nghe và thực hiện
lập Đản cộng sản Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Buổi chiều
Tự chọn
QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM
CHỦ ĐỀ 3: ĐẤT NƯỚC VÀ CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: HS hiểu
+ Trẻ em được quyền bình đẳng hưởng các phúc lợi xã hội, không phân biệt màu da,
ngôn ngữ, giới tính, dân tộc, khuyết tật.
+ Trẻ em có quyền được mọi người quan tâm, chăm sóc, nhưng trẻ em phải có bổn
phận tuân theo những quy định của cộng đồng như giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công
cộng, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.
2.Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3.Phẩm chất: Có ý thức BVMT, thực hiện tốt Luật giao thông
II. CHUẨN BỊ
-Tài liệu mới về quyền và bổn phận của TE
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt ðộng 1: Đọc truyện: Bà lão bán
bóng bay
- 1 em đọc, cả lớp lắng nghe
- Gọi HS đọc truyện
- Hoạt động nhóm 4 do nhóm trưởng
- Cho HS chia sẻ để tìm hiểu nội dung
điều khiển
truyện và trả lời phần đọc- hiểu và chia sẻ - 1 em điều khiển chia sẻ trước lớp
cùng bạn
+ Những nguyên nhân nào khiến rừng bị -HS nối tiếp trả lời
tàn phá?
+ Việc phá rừng gây ra những hậu quả gì?
-GVKL
Hoạt ðộng 2: Bày tỏ thái độ
-Cho HS làm việc nhóm
-Gv theo dõi, giúp đỡ
-GV khen, KL
Hoạt động 3: Đúng hay sai
-Cho HS làm việc cặp đôi
Gv theo dõi,...
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng
Chào cờ
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với
con người.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
*GDTNBĐ: HS biết thêm về loài cá heo, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên
biển.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hs hát
B. Khám phá
1. Giới thiệu chủ điểm: Con người với Lắng nghe
thiên nhiên
2. Giới thiệu bài: Giới thiệu qua tranh
3. Luyện đọc đúng
a- cho 1 Hs khá đọc – chia đoạn
-1 em đọc bài và nêu cách chia đoạn
b- Đọc nối tiếp từng đoạn
- 4 em đọc nối tiếp và chia sẻ cách phát
c- Đọc nhóm:
âm những từ khó, dễ lần ÂĐ
Giao việc trong nhóm:
N1: đọc từ và chia sẻ cách đọc
1.Tìm và luyện đọc câu dài
N2: Đọc câu và nêu cách đọc
2. Đọc nối tiếp theo đoạn
VD: Có lẽ / đó là đồng tiền được ra đời
3. Đọc từ chú giải.
/ để ghi lại tình cảm yêu quý con người
d- Kiểm tra đọc nhóm: Cho các nhóm của loài cá thông minh.
nối tiếp mời nhau chia sẻ kết quả
N3: Đọc nối tiếp và chia sẻ cách đọc
e- Gv nêu cách đọc giọng chậm rãi, rõ từng đoạn
ràng
N4: Nối tiếp đọc các từ chú giải
3.Tìm hiểu bài .
Mỗi em trả lời 1 câu, cả lớp nhận xét
-Câu chuyện kể về nhân vật nào? A-ri-ôn -…người làm việc trong lĩnh vực nghệ
là ai?
thuật được nhiều người biết đến.
-Em hiểu thế nào là nghệ sĩ nổi tiếng?
- Chuyện gì xảy ra với nghệ sĩ A-ri-ôn?
-Vì sao nghệ sĩ phải nhảy xuống biển?
-Đoạn 1 cho biết gì?
+Cho HS thảo luận nhóm
-GV quan sát, giúp đỡ các nhóm
-Gọi HS trình bày
Ý 1:A-ri-ôn gặp nạn
-Thảo luận nhóm TLCH 2,3,4 trong
SGK dưới sự điều hành của NT
- 1 em điều khiển chia sẻ kết quả
+Điều kì diệu gì đã xảy ra khi nghệ sĩ
cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+Qua các hành động trên cho thấy cá
heo đáng yêu, đáng quý ở chỗ nào?
+Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thuỷ thủ và đàn cá heo đối với
nghệ sĩ A-ri-ôn?
-Đoạn 2 nêu nội dung gì?
Ý 2:Sự thông minh và tình cảm của cá
heo với con người
-Sau khi trở về, nhìn thấy A-ri-ôn đám
Những đồng tiền khắc hình một con cá thuỷ thủ có thái độ như thế nào?
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?
-Đoạn 4 cho biết gì?
-Em còn được biết đến những điều thú vị Ý3:Tình cảm của con người với loài
gì của cá heo?
cá thông minh
-Bài nêu nội dung gì?
Khen ngợi sự thông minh, tình cảm
GVKL: Cá heo là loài cá thông minh, gắn bó của cá heo với con người.
cũng là nguồn TN biển nên chúng ta
cần bảo vệ giữ gìn.
4.Đọc diễn cảm
4 học sinh đọc nối tiếp nêu giọng đọc:
Gọi 4 em đọc nối tiếp và nêu cách đọc +Đoạn 1: Giọng chậm rãi, rõ ràng.
mỗi đoạn
+ Đoạn 2: Nhanh hơn 1 chút, nhấn
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 2 (giọng chậm giọng những động từ, tính tà miêu tả
rãi, rõ ràng)
đàn cá heo
-Gọi HS đọc, sửa giọng đọc
+Đoạn 3,4: Thong thả, rành mạch.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
HS lắng nghe, nêu giọng đọc và nêu
-Gọi 2-3 em chia sẻ kết quả đọc
các từ cần nhấn giọng
-2 em đọc, lớp nhận xét
-Luyện đọc nhóm 2
5.Vận dụng, sáng tạo
-Lớp lắng nghe, nhận xét
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào ? -Ghi nhớ và thực hiện
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài cá
heo cũng như các loài sinh vật biển khác
Luyện đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1
1
1
1
1
1.Kiến thức - Biết mối quan hệ giữa 1 và 10 ; 10 và 100 ; 100 và 1000
- Tìm được thành phần chưa biết của phép tính với phân số. Giải bài toán liên quan đến số
trung bình cộng
BT cần làm: B1 ; B2 ; B3. HSKG làm cả bài 4.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, nháp, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hs hát
B. Thực hành:
* Hoạt động 1: Cá nhân
-Yêu cầu HS làm bài 1,2,3 – -HS làm bài cá nhân bài 1,2,3
SGK trang 32
-Chia sẻ cặp đôi
-GV theo dõi giúp HSY
Bài 1: Chia sẻ cách tìm kết quả
Bài 2: Chia sẻ cách tìm các thành phần chưa
-Yêu cầu những em nhanh làm biết
tiếp bài 4
Bài 3: Chia sẻ cách tìm TBC của 2 phân số
*Hoạt động 2: Chia sẻ trước -HS trình bày trước lớp
lớp
Bài 1: 1 em đọc kết quả
+1 gấp 10 lÇn \f(1,10
+ \f(1,10 gấp 10 lÇn
\f(1,100
+ \f(1,100 gấp 10 lÇn \f(1,1000
- Cho HS nêu cách tìm: số hạng
chưa biết, số bị trừ, thừa số chưa
+ Để tìm được 1 gấp bao nhiêu lần
bạn làm
biết và số bị chia.
thế nào?
+ Bạn nêu cách tìm câu trả lời ở 2 phần còn lại.
Bài 2: 1 cặp trình bày
a. X + \f(2,5 = \f(1,2
b. X - \f(2,5 =
\f(2,7
X
= \f(1,2 + \f(2,5
X
=\
f(2,7 + \f(2,5
X
= \f(1,10
X
=\
f(24,35
+ X trong phần a (b,c,d) là thành phần nào
chưa biết?
+ Bạn hãy nêu cách tìm thành phần đó.
+ Khi tìm thành phần chưa biết
của 1 biểu thức, việc đầu tiên các Bài 3:
+ Bài toán thuộc dạng nào?
em cần làm là gì?
+ Bạn hãy nêu cách tìm TBC của 2 hay nhiều
- Nhận xét, sửa sai.
số.
+ Tôi trình bày bằng 1 phép tính
.TB mçi ngµy s¶n xuất ®ợc phÇn c«ng việc lµ:
(\f(3,10 + \f(1,5 ): 2 = \f(1,4 (công việc)
Đáp số: \f(1,4 công việc
- Nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại kiến thức vừa học.
-GVKL, khen những HS làm
đúng, làm nhanh, có tiến bộ
-Gọi 1 em nêu kết quả bài 4
C. Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị: Khái niệm số thập
phân
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả ( Nghe - viết)
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện
2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của
dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng phụ (2 bản). Phấn màu.
- HS: SGK, vở, bút mài, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hs hát
B. Khám phá
1. Giới thiệu bài: Giới thiệu theo
mục tiêu bài
HS lắng nghe
2. Nghe- viết
2 học sinh đọc bài
- Hình ảnh nào trong bài cho thấy ... trên dòng kênh có giọng hò ngân vang, có
dòng kinh rất thân thuộc với tác mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng
giả?
hát ru em ngủ.
* Hướng dẫn viết từ khó: Nhóm 4
-Yêu cầu HS tìm các từ có âm đầu -Trao đổi nhóm 4 do NT điều khiển
là r/d/gi viết ra nháp và tìm cách + Tự tìm các từ có âm đầu r/d/gi và viết ra
viết đúng
bảng con rồi tìm cách viết: không gian, reo
mừng, giã bàng.
+ Trao đổi trong nhóm
+ Tiếng “gian” trong từ không gian thuộc
loại từ nào? Tìm một số từ cũng có tiếng
gian.
- danh từ : thời gian, gian nhà
+ Tiếng reo gợi tả điều gì? Bắt đầu băng âm
nào? Trong trường hợp nào thì viết là gieo?
- gợi tả âm thanh khác hoạt động: gieo
trồng…
+ Giã bàng thuộc loại từ nào? Tìm một số từ
cũng có tiếng giã.
- động từ: giã giò, giã gạo…
- tính từ: gian dối, gian xảo..
- phương hướng:Rực lên, vang lên, đi lên
khác với không nên…
-Nhận xét nháp của bạn
+ Tìm 1 số từ khác cũng có tiếng
gian
+ Tiếng “lên” trong từ ngân lên chỉ
gì? Bắt đầu bằng âm nào? Khi nào
thì viết là “nên”?
-GV kiểm tra nháp, cho HS nhận
xét về chính tả, về nét chữ
- Yêu cầu HS ghi nhớ để viết cho - Ghi nhớ để viết cho đúng.
đúng.
*Cho HS viết bài: Cá nhân
-Giáo viên đọc
Học sinh viết vào vở Chính tả
-Giáo viên đọc cho học sinh soát Học sinh soát lỗi 3 lần
lỗi
-Yêu cầu học sinh tổng hợp lỗi sai
3. Luyện tập: Cá nhân
-Yêu cầu HS làm cá nhân bài 2,3
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ cặp đôi
-GV nhận xét 3-5 bài viết của HS
Bài tập 2: -vần cần tìm là vần “iêu”
-Giúp HSY làm bài
Bài tập 3:
-Gọi HS chia sẻ bài 3
- Đông như kiến -Gan như cóc tía
-Nhận xét chữ viết của HS
-Ngọt như mía lùi
4. Vận dụng
- Lớp nhận xét cách đánh dấu thanh các từ
-Ghi nhớ quy tắc ghi dấu thanh chứa iê, ia.
tiếng có iê, ia.
- Học bài và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Buổi chiều
Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được nguyên nhân gây ra bệnh viêm não.
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm não.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: GD HS có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt
người.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi
trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường
sạch sẽ không có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức
BVMT chính là BV con người.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Hình vẽ trong SGK/ 30 , 31
- HS: SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A.Khởi động
Hs hát
B. Khám phá
Hoạt động 1:Nguyên nhân gây ra bệnh
viêm não ( Cá nhân)
- HS tự đọc SGK để tìm hiểu về tác
* HS nêu được tác nhân, đường lây nhân, đường lây truyền, sự nguy hiểm
truyền, sự nguy hiểm của bệnh viêm năo. của bệnh viêm năo.
- YCHS:
+ Quan sát và đọc lời thoại của các bạn
học sinh đang thảo luận về bệnh viêm
não hình 1 trang 26.
-1 em điều khiển chia sẻ
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK.
a) Nguyên nhân gây bệnh?
- Cho HS trình bày
- Do 1 loại vi rút gây ra
b) Cách lây truyền?
-Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong
máu các gia súc và các động vật hoang
dã rồi truyền sang người lành.
c) Tác hại của bệnh?
Giáo viên nhận xét.
-Nguy hiểm vì bệnh dễ gây tử vong,
nếu sống có thể bị di chứng lâu dài.
Hoạt động 2: Cách phòng bệnh viêm - Lớp nhận xét chia sẻ
não (Cặp đôi)
* Biết thực hiện các cách diệt muỗi và
tránh không để muỗi đốt.
- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 -HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh
trang 27 trong SGK và trả lời câu hỏi. và tác dụng của việc làm trong mỗi
Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh tranh, chia sẻ cách phòng bênh viêm
viêm não?
não
- Có thể tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Ngủ màn kể cả ban ngày
- Chuồng gia súc cần để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung quanh
nhà ở.
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ.
- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy mà
em biết?
- Ở nhà, bạn thường sử dụng cách nào để
diệt muỗi và bọ gậy?
* Kết luận + liên hệ GD BVMT :
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm
não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch
chuồng trại gia súc và môi trường xung
quanh, giải quyết ao tù, nước đọng, diệt
muỗi, diệt bọ gậy.
ngày.
- Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm
phòng bệnh viêm não theo chỉ dẫn của
bác sĩ.
*. Củng cố
- Đọc mục bạn cần biết
Giáo viên nhận xét
- Nêu nguyên nhân cách lây truyền?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
------------------------- ------------------------
Đạo đức
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- Học sinh khá, giỏi biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
II. CHUẨN BỊ
- GV : SGK
- HS: Thẻ phương án
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A.Khởi động
Hs hát
B. Khám phá:
Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ.
Mục tiêu: Giúp HS biết được một biểu hiện của lòng
biết ơn tổ tiên.
Cách tiến hành: Thảo luận nhóm
GV gọi HS đọc truyện Thăm mộ.
HS đọc .
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi trong - HS thảo luận nhóm và trả
SGK
lời.
-Gọi HS trình bày
- 1 em điều khiển cả lớp chia
sẻ
+ Nhân ngày tết cổ truyền,
bố của Việt đã làm gì để tỏ
- GV kết luận: ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. lòng biết ơn tổ tiên?
Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện
+ Theo em, bố muốn nhắc
điều đó bằng những việc làm cụ thể.
nhở Việt điều gì khi kể về tổ
Hoạt động 2: làm bài tập 1, SGK.
tiên?
Mục tiêu: giúp HS biết được những việc cần làm để + Vì sao Việt muốn lau bàn
bày tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
thờ giúp mẹ?
Cách tiến hành: Cá nhân
- GV cho HS tự làm bài tập.
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV kết luận: chúng ta cần thể hiện sự biết ơn tổ
- HS làm bài và trao đổi với
tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực, phù hợp
bạn bên cạnh.
với khả năng như các việc cố gắng học tập, rèn
- Trình bày ý kiến về từng
luyện để trở thành người có ích cho xã hội; gìn giữ việc làm và giải thích lý do.
nền nếp tốt đẹp của gia đình; thăm mộ tổ tiên, ông - Trao đổi, nhận xét, bổ sung.
bà…
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
Mục tiêu: giúp HS tự đánh giá bản thân qua đối chiếu
với những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Cách tiến hành: Cặp đôi
- GV yêu cầu HS kể những việc đã làm được thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên và những việc chưa làm - HS làm việc cá nhân và trao
được.
đổi trong nhóm nhỏ.
- GV gọi HS lên trình bày trước lớp.
- 3 HS trình bày.
- GV nhận xét và kết luận: chúng ta đã biết thể hiện
sự biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết
thực.
Mỗi người phải biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm
giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ.
C. Củng cố –dặn dò:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: - Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. HS cả lớp làm được bài 1,2 .
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất:Thích làm toán
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con hoặc nháp...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A.Khởi động:
Hs hát
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Cặp đôi
HDHS tìm hiểu ví dụ và hình - Quan sát và trả lời:
thành kiến thức mới.
m
dm
cm
mm
VD1:
0
1
- Treo bảng phụ cho HS quan sát và
0
0
1
nêu số đo trong từng dòng.
0
0
0
1
Cho HS nhận xét từng dòng trong
bảng.
- Có 0m1dm là 1dm. 1 dm bằng 1 phần 10 của
-Hỏi có mấy mét mấy dm?
1
1
mét. Vậy1dm = 10 m.
10
- Viết bảng 1dm = m = 0,1m.
1
-Đọc là không phẩy 1
1dm hay 10 m ta viết thành 0,1m.
- Có 0m0dm1cm là1cm. 1cm bằng 1 phần 100
-Có mấy mét, mấy dm, mấy cm?
1
1
- Viết bảng 1cm = 100 m = 0,01m.
-Đọc là không phẩy không mét
-Tương tự
m,dm,cm,mm?
có
bao
nhiêu
m hay1cm = 100 m
1
1cm hay 100 m ta viết thành 0,01m.
- Có 0m0dm0cm1mm là 1mm.
1
1
1mm = 1000 m1mm hay 1000 m viết thành
0,001m
- HS đọc các số TP vừa mới tìm: 0,1; 0,01;
1
0,001.
-Viết bảng1mm = 1000 m = 0,001m
- Thế số và thực hiện tương tự.
-Đọc là không phẩy không không 0,5 = \f(5,10 ;0,07 = \f(7,100 ; 0,009 = \
mét
f(9,1000
- Nhận xét sửa chữa.
-Các số 0,5 , 0,07, 0,009 gọi là số thập phân
VD2: HD tương tự VD1.
-HS thảo luận cặp đôi để biết các số 0,5; 0,07;
-Cho HS thảo luận cặp đôi như 0,009 cũng là số thập phân
hướng dẫn trong SGK
* Hoạt động 2: Vận dụng
a) Hoạt động cá nhân
-Cho HS làm cá nhân bài 1,2 trong
SGK trang 34
-GV theo dõi, giúp HSY: Hòa, Trang
+Mỗi PSTP bằng số thập phân nào?
+Vì sao các PSTP đều có mẫu số là
- HS làm cá nhân bài 1, 2
- Chia sẻ cặp đôi
Bài 1: Chia sẻ cách đọc các số thập phân, biết
chúng tương ứng với PSTP nào
Bài 2: Chia sẻ cách viết các số đo độ dài là
PSTP thành số thập phân
-HS trình bày bài trước lớp và chia sẻ cách
làm
10 (100)?
Bài 1:
+Vì sao sau dấu phẩy của các số TP + Các số 0,1; 0,2; 0,3…được gọi là gì?
lại đều có 2 chữ số?
+ Số TP 0,5 bằng phân số nào?..
-Yêu cầu HSKG làm cả bài 3
+ Các sô thập phân ở mỗi tia số có gì giống và
khác nhau? Vì sao lại như vậy?
b) Chia sẻ trước lớp
Bài 2:
*Bài 1: Củng cố về cách đọc các số + Bạn nêu cách viết số thập phân trong phép
thập phân.
tính thứ…phần….
*Bài 2: Củng cố: Cách viết phân số + Dựa vào đâu bạn viết được
thập phân thành số thập phân.
Bài 3: 1 em đọc kết quả, những em làm xong
+Vì sao sau dấu phẩy của số 0,009
đối chiếu nhận xét
lại có 3 chữ số?
dm cm m Viết
Viết
m PSTP
STP
5
5
0,5m
10 m
12
0
1
2
0,12m
-Gọi 1 em đọc bài 3
100 m
0
3
5
…m
…m
0
0
9
…
…m
-GV khen biểu dương những HS làm
m
đúng, nhanh, có tiến bộ
0
7
…m
…m
- Nhận xét sửa sai.
0
6
8
…m
…m
C. Củng cố
0
0 1 …m
…m
- Nhận xét sửa sai.
0
0
5 6 …m
…m
Dặn dò:
3
7 5 …m
…
- Nhận xét tiết học
m
- Về nhà học bài và làm bài tập VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------- -------------------------
Luyện từ và câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng
từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ
chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3. Phẩm chất:Biết sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho các nghĩa
của từ nhiều nghĩa.
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hát
B. Khám phá
1. Giới thiệu bài: Sau khi khai thác HS lắng nghe
xong phần nhận xét
-1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
2. Nhận xét
a) Thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm để trả lời 3 câu hỏi
- Cho HS thảo luận nhóm để trả lời 3 trong phần nhận xét dưới sự điều khiển của
câu hỏi trong phần nhận xét
nhóm trưởng
-Gọi HS chia sẻ
+ Gọi các bạn nêu nghĩa của các từ răng,
Bài 1:
mũi, tai ở bài 1.
- GV giới thiệu đó chính là nghĩa + So sánh nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở
gốc của các từ đó.
bài 2 xem có gì khác bài 1.
Bài 2
+ Nêu điểm giống nhau của các từ răng,
- GV giới thiệu đó là nghĩa chuyển mũi, tai ở bài 1 và bài 2.
của mỗi từ đó và kết luận đó là các - Các nhóm trình bày, mỗi nhóm trình bày
từ nhiều nghĩa.
1 câu, cả lớp nhận xét bổ sung
- Những từ như thế nào thì được gọi Bài 1: Bạn hãy nêu nghĩa của các từ răng,
là từ nhiều nghĩa?
mũi, tai
- Rút ra nội dung 1 của phần ghi Bài 2: + 1 bạn đọc khổ thơ
nhớ: từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa + Các từ in đậm trong khổ thơ có gì khác
gốc và 1 hay 1 số nghĩa chuyển.
nghĩa của chúng ở bài 1?
Bài 3:
- Nghĩa của các từ nhiều nghĩa như Bài 3: Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài
thế nào với nhau?
1 và bài 2 có gì giống nhau?
- Rút ra nội dung thứ 2 ở phần ghi
nhớ: các nghĩa của từ nhiều nghĩa -HS trả lời
bao giờ cũng có mối liên hệ với
nhau.
3. Ghi nhớ: SGK-394
-2-3 em đọc ghi nhớ
- ChoHS đọc ND ghi nhớ trong SGK - HS lấy VD
- Lấy thêm ví dụ về sự chuyển nghĩa
của các từ răng ( răng cưa, răng - Học sinh xác định yêu cầu và làm bài cá
lược…), mũi (mũi dao, mũi kéo…), nhân
tai (tai chén, tai ca…)
- Chia sẻ cặp đôi
4. Luyện tập
- Trình bày trước lớp
Bài 1: Cá nhân
+ Dựa vào đâu mà bạn biết nghĩa của từ
-YC học sinh làm cá nhân bài 1
mắt trong câu 1 là nghĩa gốc, câu 2 là nghĩa
Củng cố: giúp HS nhận biết về từ
nhiều nghĩa và cách xác định nghĩa
gốc của từ
Bài 2: Nhóm 4
-Cho HS thảo luận nhóm để tìm một
số trường hợp chuyển nghĩa của các
từ lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
-GV quan sát, giúp đỡ các nhóm
-Gọi HS trình bày
chuyển?
+ Bạn hãy nêu cách xác định nghĩa gốc và
nghĩa chuyển trong phần b,c
- Thảo luận nhóm 4 do nhóm trưởng điều
khiển
- Đại diện nhóm trình bày
-Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi
cày, lưỡi lê, lưỡi mác,..
-Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng cốc,
miệng bình, miệng túi,...
-Cổ: cổ tay, cổ chai, cổ lọ, cổ bình,...
-Tay: tay áo, tay nghề, tay quay, tay tre
-Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng đèo,...
-Cả lớp nhận xét, bổ sung, nêu nghĩa của 1
số từ (HS khá giỏi làm được cả BT2)
5. Củng cố-dặn dò
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau
của từ “chân”, “đi”
Hoàn thiện bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Kể chuyện
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện .
- Dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể toàn bộ câu
chuyện.
2. Năng lực:- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3.Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc.
* GD BVMT : Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường
thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. (Khai thác trực tiếp)
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Tranh minh hoạ truyện . Ảnh: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam.
- HS: SGK, tìm hiểu trước câu chuyện
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
A. Khởi động
Hs hát
B. Khám phá:
- Lắng nghe
1.Nghe kể: Cả lớp
- GV kể lần 1 liền mạch
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh và thể hiện 1 số động -Đọc giải nghĩa từ khó
tác, cử chỉ minh hoạ.
- Đưa từ khó và lời giải nghĩa như SGV cho HS đọc
2. Tìm lời thuyết minh cho từng bức tranh
-Thảo luận nhóm theo
và khai thác nội dung tranh: Nhóm
yêu cầu của GV
- Cho HS đọc BT1 và thảo luận nhóm 4 để tìm lời
thuyết minh
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi 6 HS nối tiếp đọc lại
* Khai thác ND tranh
- Quan sát bức tranh T1 em thấy những ai? Họ đang
làm gì?
-Nêu những gì em thấy trong tranh 2.
- Bức tranh thứ 3 vẽ cảnh gì?
- Em thấy những gì trong bức tranh thứ 4?
-Tranh 5 vẽ cảnh ở đâu?
- Quan sát t6, em thấy gì?
- Gọi HS lên kể mẫu, yêu cầu cả lớp lắng nghe nhận
xét.
3. HS kể chuyện: Nhóm
- Gv nêu gợi ý cách kể và đưa tiêu chí
- Cho HS kể nhóm
- Gọi HS thi kể trước lớp theo 2 phần, mỗi phần 3 đoạn.
- Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện.
4. Ý nghĩa- liên hệ giáo dục
-Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
-Kể tên một số cây thuốc nam mà em biết.
Mỗi cây thuốc đó có tác dụng gì?
* GD BVMT : Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ
hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý
thức BVMT
5. Củng cố dặn dò
- Đại diện TB, các
nhóm khác nhận xét bổ
sung
-HS nối tiếp trả lời các
câu hỏi của GV
- Lắng nghe
-3 em kể, mỗi em 2
tranh, cả lớp nhận xét
tìm cách kể hay
-1 em đọc
- Kể trong nhóm và báo
cáo kết quả
- 4 em tham gia
-Hs trả lời và tự liên hệ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Lịch sử
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái
Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản. + Đề ra đường lối cho CM Việt Nam.
- Nêu được Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp quà bí
mật" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất
Thành khi dự định ra nước ngoài?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
vào ngày tháng năm nào ?
+ Anh đi trên con tàu nào ?
+ Trên tàu anh làm công việc gì ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá:(25 phút)
*Hoạt động1: Hoàn cảnh đất nước 1929 và yêu
cầu thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Học sinh thảo luận theo cặp
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất đoàn
kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ có ảnh
hưởng thế nào tới cách mạng Việt Nam?
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
+ Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất
các tổ chức cộng sản trong nước thành một tổ
chức duy nhất? Vì sao?
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận.
- GV kết luận.
*Hoạt động 2: Hội nghị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào? Do ai
chủ trì?
+ Nêu kết quả của hội nghị?
+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước
ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật ?
- KL: Nguyến Ái Quốc chủ trì hội nghi thành
lập Đảng cộng sản Việt Nam ở Hồng Công
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
cộng sản Việt Nam
- Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng
Hoạt động của trò
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS hoạt động cặp đôi
- Lực lượng cách mạng Việt
Nam phân tán và không đạt
thắng lợi.
- Hợp nhất các tổ chức cộng
sản.
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vì
người có uy tín trong phong
trào cách mạng.
-3 học sinh lần lượt nêu ý kiến
- Nhóm trưởng nhóm điều
khiển nhóm TLCH, báo cáo kết
quả
- Đầu xuân 1930, tại Hồng
Kông
- Hội nghị diễn ra trong hoàn
cảnh bí mật, do Nguyễn Ái
Quốc chủ trì.
- Hợp nhất các tổ chức cộng
sản thành một Đảng Cộng sản
duy nhất lấy tên là Đảng Cộng
sản Việt Nam. Đề ra đường lối
cho cách mạng Việt Nam.
CSVN đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách
mạng Việt Nam?
+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam phát triển
thế nào?
- Kết luận: Ngày 3-2-1930 ĐCSVN ra đời. Từ
đó cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo và
giành được những thắng lợi vẻ vang.
3. Vận dụng:(3phút)
- Đảm bảo an toàn.
- Cách mạng Việt Nam có
người lãnh đạo, tăng thêm sức
mạnh, thống nhất lực lượng...
- Giành được thắng lợi vẻ vang.
- Hãy kể tên một số bài hát ca ngợi về Đảng - HS nêu
cộng sản VN.
4. Sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà sưu tầm tư liệu nói về hội nghị thành - HS nghe và thực hiện
lập Đản cộng sản Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Buổi chiều
Tự chọn
QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM
CHỦ ĐỀ 3: ĐẤT NƯỚC VÀ CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: HS hiểu
+ Trẻ em được quyền bình đẳng hưởng các phúc lợi xã hội, không phân biệt màu da,
ngôn ngữ, giới tính, dân tộc, khuyết tật.
+ Trẻ em có quyền được mọi người quan tâm, chăm sóc, nhưng trẻ em phải có bổn
phận tuân theo những quy định của cộng đồng như giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công
cộng, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.
2.Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3.Phẩm chất: Có ý thức BVMT, thực hiện tốt Luật giao thông
II. CHUẨN BỊ
-Tài liệu mới về quyền và bổn phận của TE
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt ðộng 1: Đọc truyện: Bà lão bán
bóng bay
- 1 em đọc, cả lớp lắng nghe
- Gọi HS đọc truyện
- Hoạt động nhóm 4 do nhóm trưởng
- Cho HS chia sẻ để tìm hiểu nội dung
điều khiển
truyện và trả lời phần đọc- hiểu và chia sẻ - 1 em điều khiển chia sẻ trước lớp
cùng bạn
+ Những nguyên nhân nào khiến rừng bị -HS nối tiếp trả lời
tàn phá?
+ Việc phá rừng gây ra những hậu quả gì?
-GVKL
Hoạt ðộng 2: Bày tỏ thái độ
-Cho HS làm việc nhóm
-Gv theo dõi, giúp đỡ
-GV khen, KL
Hoạt động 3: Đúng hay sai
-Cho HS làm việc cặp đôi
Gv theo dõi,...
 








Các ý kiến mới nhất