Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 19h:53' 13-03-2023
Dung lượng: 113.1 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 19h:53' 13-03-2023
Dung lượng: 113.1 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7
Khối 1
(Từ ngày 17/10 đến ngày 21/10 năm 2022)
Thứ, Buổi Tiết
Tiết
dạy
Môn
học
Tên bài dạy
Hai ( Sáng)
1 (CC)HĐTN
19 SHDC: Trò chơi An toàn – Nguy hiểm
17/10/2022
2 Đạo đức
7
Bài 4: Tự giác làm việc ở trường (T.1)
3 Tiếng Việt
73 ao eo (T.1)
4 Tiếng Việt
74 ao eo (T.2)
Ba ( Sáng)
1 GDTC
18/10/2022 2 Toán
19 Số 6 (T.2)
3 Tiếng Việt
75 au êu (T.1)
4 Tiếng Việt
76 au êu (T.2)
Tư ( Sáng)
1 Mỹ thuật
19/10/2022
2 Toán
20 Số 7 (T.1)
3 Tiếng Việt
77 â âu (T.1)
4 Tiếng Việt
78 â âu (T.2)
(Chiều)
3 TNXH
13 Bài 7: Hoạt động ở trường em (T.1)
4 Tiếng Việt
79 iu ưu (T1)
5 Tiếng Việt
80 iu ưu (T2)
1 GDTC
Năm(Sáng) 2 HĐTN
20 SH theo chủ đề: An toàn mỗi ngày
20/10/2022 3 TV(TH)
81 Thực hành
4 TV(KC)
82 Kể chuyện: Rùa và thỏ
(Chiều)
3 Âm nhạc
4 TNXH
14 Bài 7: Hoạt động ở trường em (T.2)
5 T(BD)
Luyện tập
1 TV(Ôn tập)
83 Ôn tập
Sáu
2 TV(Ôn tập)
84 Ôn tập
21/10/2022 3 Toán
21 Số 7 (T.2)
4 SHL(HĐTN) 21 SH lớp: Làm nhãn an toàn
Duyệt BGH
Tổ trưởng
1
PHAN THỊ THÚY HẰNG
ÑẠO ĐỨC
Bài 4: TỰ GIÁC LÀM VIỆC Ở TRƯỜNG (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: từ tuần 7 đến tuần 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh biết
- Nêu một số biểu hiện của tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường.
- Biết vì sao cần tự giác khi làm việc ở trường.
- Hiểu được sự cần thiết của tự giác, đồng tình với thái độ, hành vi tự giác, không đồng
tình với thái độ, hành vi chýa tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường.
- Thực hiện được và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, tranh ảnh, truyện, video (nếu có).
- HS: SGK, VBT(nếu có).
III. HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1:
HOẠT ÐỘNG CỦA GV
HOẠT ÐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
HS cả lớp lắng nghe.
- Mục tiêu: Biết được bạn nhỏ trong bài thơ đã tự Cả lớp đồng thanh.
giác tưới cây.
HS trả lời cây hoa.
- Cách tiến hành:
HS trả lời: tưới cây, nhổ cỏ, bắt sâu, vặt
GV đọc bài thơ: Vườn trường (tác giả Thanh
lá khô,…
Minh).
GV hướng dẫn cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ.
GV hỏi: Trong vườn trường có cây gì?
Ðể hoa luôn thắm tươi thì chúng ta phải làm gì?
+ Giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Biết tự giác tham gia vào các hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xem hình và trả lời câu hỏi
GV cho HS cả lớp xem và quan sát tranh từng
- Hình 1: Các bạn HS đang quyên góp
hình (hình 1 và hình 2) và hỏi:
sách vở để hỗ trợ các bạn vùng lũ.
- Các bạn trong từng hình đang làm gì?
- Hình 2: Các bạn HS tự giác ngồi học
- Các bạn làm việc và ngồi học như thế nào?
nghiêm túc và giơ tay xin trả lời.
GV nhận xét: Cả 2 hình, các bạn đã biết tự - HS nhận xét bạn trả lời.
nguyện quyên góp và sắp xếp gọn gàng sách vở,
ngồi học rất nghiêm và giơ tay xin giơ tay phát - Thảo luận nhóm 4
biểu.
- Hình 1: Hai bạn HS đang tưới nước
Hoạt động 2: Thảo luận
cho bồn hoa ở sân trường.
Thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, - Hình 2: Ba bạn HS đang cùng nhau
nhóm trưởng giao nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận.
cử đại diện HS trong nhóm phát biểu ý kiến.
- Hình 3: Một bạn HS đang tự giác bỏ
GV đưa câu hỏi thảo luận:
rác vào thùng rác ở trường.
- Các bạn trong mỗi hình đang làm gì?
- Hình 4: Hai bạn HS đang ở thư viện
trường, một bạn đọc sách, một bạn
chọn sách trên kệ.
- HS các nhóm thảo luận và đưa ra ý
kiến của của nhóm mình và đại diện
nhóm lên chia sẻ:
2
- HS các nhóm khác nhận xét và bổ
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- Các bạn đã tự giác trong học tập và sinh hoạt
như thế nào?
GV chốt ý: Các bạn phải tự giác tham gia các
hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường một cách
rất nghiêm túc để kết quả học tập tốt hơn.
- GV hỏi các em kể thêm những biểu hiện tự giác
trong học tập, sinh hoạt ở trường mà em đã thực
hiện hoặc đã chứng kiến?
- GV tuyên dương, nhận xét.
sung ý kiến cho nhóm bạn.
HS trả lời:
- Tự giác về trang phục, vệ sinh trường
lớp: quần áo, tóc, móng tay, móng chân
luôn cắt ngắn gọn gàng, sạch sẽ.
- Tự giác trong giờ học: nghiêm túc
ngồi học lắng nghe và giơ tay phát biểu
ý kiến.
- Tự giác trong giờ chơi: chõi các trò
chơi nhẹ nhàng, vui nhộn (những trò
chơi không gây nguy hiểm).
- Tự giác trong giờ ngủ:….
- Tự giác trong giờ ãn:….
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn.
Các nhóm thảo luận và chia sẻ.
3. LUYỆN TẬP( Chia sẻ)
- Mục tiêu: HS hiểu và biết việc làm nào nên làm
và việc làm nào không nên làm.
- Hình 1: Một bạn nam đang hái hoa ở
- Cách thức tiến hành:
sân trường.( Không đồng tình với bạn
Hoạt động theo nhóm 4: cử nhóm trưởng, giao nam )
nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, cử ðại diện - Hình 2: Nhóm các bạn HS đang vệ
lên chia sẻ.
sinh trường lớp.(Ðồng tình)
GV cho HS quan sát từng hình và hỏi:
- Hình 3: Các bạn HS đang thể dục.
GV hỏi: Các bạn trong từng hình đang làm gì?
(Ðồng tình )
- Em đồng tình hay không ðồng tình với việc làm - Hình 4: Các bạn HS đang sinh hoạt
của bạn (các bạn) trong hình hay không? Vì sao? tập thể.(Ðồng ý)
GV tuyên dương, nhận xét
- Các bạn nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV hỏi các em vì sao phải tự giác làm việc ở theo ý của mình.
trường (nội quy lớp học, vệ sinh, học tập, thể dục - Trường, lớp học có nội quy nên HS
thể thao,…)?
cần phải chấp hành.
- GV tuyên dương, nhận xét và bổ sung.
4/Vận dụng
- Ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ
GV hỏi HS:
sinh trường lớp sạch sẽ.
- Chúng ta vừa học xong bài gì?
- Tự giác nghiêm túc trong học tập giúp
- Như thế nào là tự giác?
các em tiếp thu bài tốt, kết quả học tập
- Các em đã tự giác làm những việc gì trong học cao hơn.
tập, sinh hoạt ở trường?
- Thể dục thể thao phù hợp với với lứa
- Các em vừa học xong tiết 1 bài Tự giác làm việc tuổi các em, giúp các em khỏe mạnh.
ở trường học. Về nhà các em chuẩn bị tiếp tiết 2
-HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
của bài này để tuần sau chúng ta Chia sẻ và
Luyện tập đạt kết quả tốt hơn.
TIẾT 2
HOẠT ÐỘNG CỦA GV
HOẠT ÐỘNG CỦA HS
1. Luyện tập
Các cặp HS lên đưa ra ý kiến và xử
- Mục tiêu: Các em xử lý được tình huống của GV.
lý từng tính huống xảy ra.
- Cách tiến hành:
+Trường hợp 1: Nhắc nhở bạn lần
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
sau chú ý kiểm tra lại cách ãn mặc
GV cho HS dđóng vai và xử lý tình huống sau:
trước khi đến lớp để thực hiện
- Em sẽ tự giác làm gì để tham gia giờ chào cờ đầu nghiêm nội quy trường lớp đã đề ra.
tuần?
+ Trường hợp 2: Gọi 2 bạn HS ra3
PHAN THỊ THÚY HẰNG
+Trường hợp 1: Có 1 HS mặc không đúng đồng
phục (quần áo hoặc dép lê) khi tham gia chào cờ,
em sẽ xử lý nhý thế nào?
+Trường hợp 2: Có 2 HS không nghiêm túc khi
tham gia chào cờ?
GV chốt ý lại cần lýu ý:
+ Ðến trường ðúng giờ quy định để dự lễ chào cờ.
+ Mặc trang phụ quy ðịnh.
+ Sắp ghế, chỗ ngồi.
+ Tham gia các hoạt ðộng trong nghi lễ chào cờ,
hát Quốc ca, tư thế nghiêm, hoạt động tập thể.
+ Lắng nghe phát biểu ý kiến, dặn dò của các thầy,
cô giáo ….
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
a) Kể lại một việc em đã tự giác làm ở trường và
cho biết lợi ích của việc làm đó?
chỗ khác rồi nhắc nhở nhẹ nhàng các
bạn không nên làm như thế vì như
thế chúng ta không tôn trọng những
người đã ngã xuống cho chúng ta
được tự do đến trường như ngày hôm
nay. Ðể 2 bạn nhận ra lỗi của mình
để các em hứa sẽ sửa đổi và không
tái phạm nữa.
- HS nhận xét, bổ sung cách xử lý
của các bạn.
HS kể: Tự ý thức ăn mặc, đầu tóc
gọn gàng, sạch sẽ; tự giác tham gia
các hoạt động học tập nghiêm túc; …
HS kể: Chưa tự giác dọn dẹp vệ sinh
b) Ở trường, em còn chưa tự giác làm việc gì?
trường, lớp; Còn nhiều hôm chưa
mặc đúng đồng phục; Chưa thực
hiện đúng nội quy trường lớp.
Em sẽ phấn đấu thực hiện như thế nào?
- Em sẽ luôn luôn ghi nhớ nội quy
GV chốt ý: Các em nên chăm chỉ rèn luyện để thực trường lớp để tự giác thực hiện tốt
hiện hiệu quả những việc mình còn hạn chế. Các em những việc làm ấy.
nên lập kế hoạch từng ngày mình sẽ làm những việc
gì ðể mình cố gắng thực hiện cho tốt.
2. Thực hành
HS lắng nghe và nhẩm theo.
Hoạt động 1: Tập hát Quốc ca cho HS.
- Mục tiêu: HS hiểu ý nghĩa của bài hát Quốc ca.
HS chăm chú lắng nghe và ghi nhớ.
- Cách tiến hành:
+GV cho HS xem video clip về hoạt động chào cờ HS học hát từng câu.
và hát Quốc ca.
+GV nói về nội dung, ý nghĩa của bài hát để các em Các nhóm thi đua nhau học và hát.
hiểu và ghi nhớ sâu hơn.
+GV chia bài hát thành từng phần, hát mẫu và cho HS chăm chú quan sát.
các em luyện tập hát từng câu.
HS quan sát GV làm và tập làm theo.
+Tổ chức các nhóm học hát nhanh thuộc và thi xem HS các nhóm thi đua nhau.
nhóm nào hát hay hơn?
*Tập tư thế chào cờ:
+Cho HS xem video clip hướng dẫn tư thế chào cờ.
+GV làm mẫu.
HS lên hướng dẫn và làm mẫu, các
+Các nhóm luyện tập và thi đua giữa các nhóm.
bạn khác làm theo.
- GV mời một số HS làm đúng lên hướng dẫn và HS nhận xét bạn nào làm đúng, làm
làm mẫu cho các bạn.
đẹp; bạn nào làm chưa ðúng, chưa
GV chốt ý: Chào cờ Tổ quốc và hát Quốc ca là hoạt đẹp và giúp bạn sửa lại.
động thiêng liêng, ðược tổ chức thường kì hằng tuần HS lắng nghe.
và trong các dịp quan trọng. Các em cần ghi nhớ và
tự giác luyện tập nghiêm túc để thể hiện trách nhiệm
của một HS, một công dân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động của Sao HS trả lời.
4
Nhi đồng và tự giác tham gia.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- Mục tiêu: giúp HS hiểu được Sao Nhi đồng là gì?
Sao Nhi đồng có những hoạt động gì? Và mỗi HS
có một tên Sao của mình.
- Cách tiến hành: GV mời một số anh chị phụ trách
Sao đến để giúp các em tìm hiểu, hướng dẫn hoạt
động, chia sẻ kinh nghiệm.
- GV giúp các em tìm hiểu Sao Nhi đồng bằng cách
trả lời các câu hỏi sau:
+Sao Nhi đồng là gì? Tại sao cần có Sao Nhi đồng?
+Sao Nhi đồng có những hoạt động gì?
+Lớp của mình sẽ tổ chức hoạt động Sao Nhi đồng
như thế nào?
+Khi tham gia Sao Nhi đồng, em nghĩ mình sẽ tự
giác tham gia các hoạt động như thế nào?
+Em muốn cùng các bạn tham gia hoạt động nào?
GV cho các em tự giới thiệu về Sao của mình.
GV chốt ý: Các em cần cố gắng rèn luyện để hình
thành thói quen tự giác khi ở trường và trong các
hoạt động khác.
3. Ghi nhớ:
GV đọc và cho HS học thuộc bốn câu thơ:
Mỗi ngày mình đến lớp
Học tập và vui chơi
Phải chuyên cần tự giác
Mới tiến bộ bạn ơi
4. Vận dụng
- Chúng ta vừa học xong bài gì?
- Các em đã tự giác trong hoạt động học tập ở
trường chưa?
- Cho các em thực hiện lại chào cờ và hát Quốc ca.
- GV giải thích từ Tự giác: Tự mình thực hiện các
công việc, hoạt động theo đúng thời gian, kế hoạch
mà không cần phải nhắc nhở, thúc giục.
- Về nhà học thuộc bài hát Quốc ca và thực hiện
đúng đẹp hoạt động chào cờ. Chuẩn bị bài Tự giác
làm việc ở nhà.
HS trả lời.
HS trả lời.
HS trả lời.
HS trả lời.
HS giới thiệu.
-HS học thuộc
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS hát
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
5
PHAN THỊ THÚY HẰNG
MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 7: THỂ THAO
Bài 1: ao eo
Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một
số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Thể thao (nhảy cao, kéo co đi
đều, đấu cờ, ...).
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ
trong tranh có tên gọi chứa vân ao, eo (nhảy sào, đi cà kheo, leo núi nhân tạo,...).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ao, eo. Đánh vần và ghép tiếng chứa
vần có bán âm cuối “o”; hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần ao, eo và các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
- Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng và hiểu
nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội
dung bài học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: *GV: SGV. ; - Thẻ từ các vần ao, eo.
- Một số tranh ảnh minh hoạ kèm theo thẻ từ (chào, chèo, sào, kéo co...). bài hát
Con cào cào (Khánh Vinh) – Tranh chủ đề . ; *HS : SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ KHỞI ĐỘNG:
*YCCĐ: Ôn lại bài ôn tập tuần 6, tạo hứng thú để chuẩn bị
bước vào bài học, biết trao đổi với các bạn về các sự vật,
hoạt động, trạng thái có tên gọi chứa chữ ,vần
- HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
*PP: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv. Lớp theo
* Cách tiến hành:
dõi và nhận xét .
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
Quản trò yêu cầu các bạn học sinh đọc câu, đoạn/ viết từ
ngữ/ nói câu có tiếng chứa ua, ia, ưa; s, x; trả lời một
vài câu hỏi về nội dung của các bài đọc thuộc chủ đề Đi
sở thú.
-HS quan sát và trả lời cá nhân
+ Trong tranh, em thấy có những gì ? ( gv ghi lại các
tiếng HS nêu được )
- Gv rút ra tên chủ đề:Thể thao.và giới thiệu bài: (ao, eo).
-HS nhắc lại tên chủ đề .
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 70 và trả lời câu hỏi:
-Em thấy trong tranh có : thầy giáo, cô giáo,
kéo co, đi cà kheo, đi đều, đấu cờ, lưu giữ,
đấu võ.
2.Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ao, eo. Đánh vần và ghép
tiếng chứa vần có bán âm cuối “o”; hiểu nghĩa của các từ đó. Viết được các vần ao, eovà các
tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a/ Nhận diện vần mới
*Vần ao
- YC HS phân tích ao
- YC HS đánh vần ao
*Vần eo
- YC HS phân tích eo
- YC HS đánh vần eo
- YC hs tìm điểm giống và khác nhau giữa các
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- HS trả lời. HS nhận xét bạn.
- HS: Vần ao gồm âm a đứng trước, âm
o đứng sau. - HS nhận xét bạn
- Cá nhân, đồng thanh.
-HS: Vần eo gồm âm e đứng trước, âm
6
o đứng sau.- HS nhận xét bạn
vần eo, ao
b/ Đánh vần đọc trơn từ khóa.
-YC HS tìm vần mới trong từ chào - phân tích
chào.
- HS đánh vần chào.
- HS đọc trơn chào
- Cho Hs quan sát tranh, giới thiệu từ khóa chào.
-YC HS tìm vần mới trong từ chèo phân tích
chèo.
HS đánh vần chèo.
- HS đọc trơn chèo
- Cho Hs quan sát tranh, giới thiệu từ khóa chèo.
- YC hs đọc lại toàn bảng.
c/ Tập viết
- Hướng dẫn viết bảng con
* Viết vần ao, chào.
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
trên bảng lớp vần ao, chào.
- YC HS viết ao, chào.
- GV nhận xét
* Viết vần eo, chèo
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
trên bảng lớp vần eo, chèo
- GV nhận xét
- Hướng dẫn viết vở
- HS viết ao, chào, eo, chèo vào VTV.
- YC HS nhận xét bài viết của mình, của bạn,
sửa lỗi nếu có.
-YC HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
kết quả bài của mình.
- GV nhận xét.
Hoạt động tiếp nối
- GV gọi HS đọc lại bài.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 2
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS so sánh : giống nhau có âm o,
khác nhau vần eo có âm e, vần ao có
âm a
- HS thực hiện
- Cá nhân, đồng thanh.
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS thực hiện
- Cá nhân, đồng thanh.
- Cá nhân, đồng thanh.
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS quan sát cách GV viết và phân
tích cấu tạo của vần ai và từ lái xe
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài
của mình và của bạn.
- HS quan sát cách GV viết và phân
tích cấu tạo của vần oi và từ cái còi
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài
của mình và của bạn.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét bài viết của mình, của
bạn, sửa lỗi.
- HS báo cáo.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và
hiểu nghĩa của câu ứng dụng ở mức độ đơn giản.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a/ Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa
các từ mở rộng.
Trong bài hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em một số - HS thực hiện
từ ứng dụng. Cả lớp mở SGK đọc thầm các các - HS đánh vần cá nhân.
tiếng, từ có vần em vừa học.
- HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh.
-Yêu cầu Hs đánh vần, các tiếng, từ có vần ao, eo.
- GV nhận xét
7
-Yêu cầu Hs đọc trơn .
- HS thực hiện.- HS giải nghĩa từ.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- YC HS thảo luận tìm hiểu nghĩa các từ gần gũi,
bàn bạc, ân cần, gắn bó).
- GV nhận xét chốt.
- Sào cây dài, thẳng bằng tre, nứa, v.v. thường dùng
để chống thuyền, để phơi quần áo hay nhảy sào v.v.
Cà kheo là dụng cụ làm bằng một cặp cây dài có
chỗ đặt chân đứng lên cho cao, thường dùng để đi - HS thực hiện,
trên chỗ lầy lội, chông gai.
YC đọc cho nhau nghe theo nhóm đôi.
- HS thi đọc.
- Gv nhận xét.
* Thi đọc từ ứng dụng - GV nhận xét.
b/Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài đọc mở
rộng.
GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- Y/C HS nhẩm đọc tìm tiếng có vần mới học - HS thực thiện ( kéo, reo )
trong bài .
* Đọc từ .
-HS đánh vần đọc cá nhân , ĐT.
-Y/C HS đánh vần một số từ khó.
-HS nhận xét bạn.
- Gv nhận xét tuyên dương.
* Đọc câu và toàn bài.
- 6 HS đọc cá nhân nối tiếp.
- Y/C hs đọc câu nối tiếp nhau.
-HS nhận xét bạn.
- Gv nhận xét tuyên dương.
- HS đọc cho nhau nghe nhóm 2.
- YC HS đọc toàn bài cho nhau nghe.
-5 HS đọc cá nhân trước lớp
-GV theo dõi sửa sai nếu có.Nhận xét tuyên dương. - Đọc đồng thanh.
* HS tìm hiểu nội dung bài
?- Những ai thi kéo co?
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
- Ai reo hò cổ vũ?
- HS TL. HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét chốt và tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hát bài hát thiếu nhi về thể thao có từ ngữ chứa tiếng có vần
được học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
-YC HS quan sát tranh (“Tranh vẽ những ai? Đang - HS quan sát tranh.
làm gì?”, “Đọc từ trong bóng nói.”
HS nêu được : cùng bạn hát bài hát thiếu
- HS hát tốp ca hoặc đồng ca kết hợp vận động bài
nhi về thể thao.
hát Con cào cào hoặc bài hát Tập thể dục buổi sáng. - HS hát.
- GV khen.
- YC HS đọc lại toàn bài.
- Về đọc lại bài, tìm thêm tiếng, từ, câu có chứa âm HS đọc bài ở bảng (CN+ĐT)
mới học ao, eo
-Nhận xét
- HS biết chuẩn bị cho tiết học sau (Bài au êu).
-Theo dõi, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ….…………………………………………
….
…………………………………………………………………………………………………………....
....................................................................................................................................................................
....
8
PHAN THỊ THÚY HẰNG
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2: au êu
Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi chứa vần au, êu (đi tàu, đi đều, cây cau,...).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần au, êu. Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có
bán âm cuối “u”; hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần au, êu và các tiếng, từ ngữ có các vần au, êu.
- Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của
đoạn ứng dụng mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài
học.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV: SGV. - Thẻ từ các vần ao, eo.
- Một số tranh ảnh minh hoạ kèm theo thẻ từ (lau, lều, đau, cao kều...).
- Tranh chủ đề .
* HS: SHS, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ KHỞI ĐỘNG:
*YCCĐ: Ôn lại bài trước, tạo hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học, biết trao đổi với các bạn
về các sự vật, hoạt động, trạng thái có tên gọi chứa chữ ,vần
*PP: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
viên yêu cầu học sinh đọc câu, đoạn/ viết từ ngữ/ - HS thực hiện theo yêu cầu của gv. Lớp
nói câu có tiếng chứa vần ao, eo.
theo dõi và nhận xét .
- Cho hs đọc lại bài trang 70, viết từ ngữ, đặt câu
có âm vần vừa đọc.
-HS quan sát và trả lời cá nhân
- GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 72 và
trả lời câu hỏi:
-Em thấy trong tranh có : chơi trò đi đều,
+ Trong tranh, em thấy có những gì ? ( gv ghi lại đi tàu, trước sau, cây cau.
các tiếng HS nêu được ), tìm điểm giống nhau
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
giữa các tiếng đã tìm được : au, êu .
- Gv rút ra giới thiệu bài:au, êu .
2.Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần au, êu. Đánh vần và ghép
tiếng chứa vần có bán âm cuối “u”; hiểu nghĩa của các từ đó.Viết được các vần au, êuvà các
tiếng, từ ngữ có các vần au, êu.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
-HS quan sát
a/ Nhận diện vần mới
-1 HS phân tích: (âm a đứng trước, âm u
*Dạy vần au
đứng sau)
GV hướng dẫn HS quan sát và phân tích vần au.
-HS đánh vần CN, ĐT
- HS đánh vần vần au: a-u- au. :
- HS so sánh vần au,êu
* Vần êu ( tương tự vần au)
Cả 2 vần đều có (âm u đứng cuối vần ).
- Yêu cầu HS so sánh vần au, êu.
Khác nhau: vần au có âm a, vần êu có
*Tìm điểm giống nhau giữa vần au, êu
âm ê.
-HS nêu điểm giống nhau giữa vần au, êu
9
b/ Đánh vần đọc trơn từ khóa.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
-YC HS tìm vần mới trong từ bà cháu - phân tích
- HS thực hiện
cháu.
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS đánh vần cháu.
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc trơn bà cháu
- Cho Hs quan sát tranh, giới thiệu từ khóa bà
cháu.
-YC HS tìm vần mới trong từ đều phân tích đều
- HS thực hiện
HS đánh vần đều
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc trơn đều
- Cá nhân, đồng thanh.
- Cho Hs quan sát tranh, giới thiệu từ khóa đi đều
- YC hs đọc lại toàn bảng.
- Cá nhân, đồng thanh.
c/ Tập viết
- Viết vào bảng con:
* Viết vần au, bà cháu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
- HS viết bảng con
trên bảng lớp vần au, bà cháu.
- HS nhận xét bạn
- YC HS viết au, bà cháu
- GV nhận xét
* Viết vần êu, đi đều
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
- HS viết bảng con
trên bảng lớp vần êu, đi đều
- HS nhận xét bạn
- GV nhận xét
- Hướng dẫn viết vở
- HS thực hiện.
- HS viết au, bà cháu, êu đi đều vào VTV.
- YC HS nhận xét bài viết của mình, của bạn, sửa - HS nhận xét bài viết của mình, của bạn,
sửa lỗi.
lỗi nếu có.
-YC HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với kết
quả bài của mình.
- HS thực hiện
- GV nhận xét.
Hoạt động tiếp nối
- GV gọi HS đọc lại bài.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2.
- HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 2
3. Luyện tập :
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng
và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản.Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần
được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a/ Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa
các từ mở rộng.
-Trong bài hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em một
số từ ứng dụng. Cả lớp mở SGK đọc thầm các các
tiếng, từ có vần em vừa học.
-Yêu cầu Hs đánh vần, các tiếng, từ có vần au, êu - HS thực hiện đánh vần
- GV nhận xét
- HS giải nghĩa từ.
-Yêu cầu Hs đọc trơn .
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
- HS thực hiện,
- YC HS thảo luận tìm hiểu nghĩa các từ
- GV nhận xét chốt.
- HS thi đọc.
10
YC đọc cho nhau nghe theo nhóm đôi.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- Gv nhận xét.
* Thi đọc từ ứng dụng - GV nhận xét.
b/ Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài đọc mở
- HS lắng nghe.
rộng.
- HS thực hiện
- GV đọc mẫu
- Y/C HS nhẩm đọc tìm tiếng có vần mới học
trong bài .
-HS đánh vần đọc cá nhân , ĐT.
* Đọc từ .
-HS nhận xét bạn.
-Y/C HS đánh vần một số từ khó.
- Gv nhận xét tuyên dương.
* Đọc câu và toàn bài.
- Y/C hs đọc câu nối tiếp nhau.
- Gv nhận xét tuyên dương.
- HS đọc cá nhân nối tiếp.
- YC HS đọc toàn bài cho nhau nghe.
-HS nhận xét bạn.
-GV theo dõi sửa sai nếu có.Nhận xét tuyên
- HS đọc cho nhau nghe nhóm 2.
dương.
- HS đọc cá nhân trước lớp
* HS tìm hiểu nội dung bài
- Đọc đồng thanh.
+ Ba cho bé quà gì?
+ Mẹ cho bé quà gì?
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
- HS TL. HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét chốt và tuyên dương.
4.Hoạt động vận dụng
- HS đọc câu lệnh: Mua gì?
- HS đọc
-YC HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh.
“Tranh vẽ gì?
- HS trả lời.
- Cùng bạn đóng vai mua bán , hỏi đáp về các vật - HS cùng bạn đóng vai mua bán, hỏi
có trong tranh theo nhóm đôi.
đáp về vật có trong tranh.
( Tên gọi, màu sắc, công đụng, mua hay không
- HS chia sẻ. - HS nhận xét bạn.
mua, vì sao?)
- GV khen.
* Củng cố, dặn dò.
- YC HS đọc lại toàn bài
HS đọc bài ở bảng (CN+ĐT)
- Về đọc lại bài, tìm thêm tiếng, từ, câu có chứa
-Nhận xét
âm mới học iu, ưu
-Theo dõi, ghi nhớ
-Chuẩn bị bài học tiết sau:thực hành 9
- Nhận xét` tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ….…………………………………
….
…………………………………………………………………………………………………………....
....................................................................................................................................................................
..……………………………………………………………………………………………………
11
PHAN THỊ THÚY HẰNG
MÔN TOÁN
BÀI: SỐ 7 (2 tiết )
Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…
I. YCCĐ: - Đếm, lập số, đọc, viết số 7.
- Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 7.
- Làm quen số thứ tự trong phạm vi 7.
- Vận dụng thuật ngữ, nói được câu sử dụng số thứ tự.
- So sánh các số trong phạm vi 7.
- Phân tích, tổng hợp số.
-Tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học, giao tiếp toán
học.
* Tích hợp: Tự nhiên Xã hội. Mĩ thuật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên: 7 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 7.
2.Học sinh: 7 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động; ôn lại kiến thức cũ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Cô - Học sinh cả lớp thực hiện trò chơi.
bảo” để tạo nhóm 6, chẳng hạn:
+ 6 bạn gồm 3 nam và còn lại là nữ.
+ 6 bạn gồm 1 nữ và còn lại là nam.
+ 6 bạn gồm 2 cao và còn lại là thấp.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu:Giúp học sinh đếm, lập số, đọc, viết số 7; nhận biết được thứ tự dãy số từ 1
đến 7; làm quen số thứ tự trong phạm vi 7
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
* Cách tiến hành:
Giới thiệu số 7
- HS đếm và trả lời
Lập số
+ Có 7 que kem.
+ Có 7 chấm tròn
-GV cho HS quan sát tranh và nêu yêu cầu:
+ Có mấy que kem? + Có mấy chấm tròn? - HS nhận biết số 7 và đọc số theo dãy,
- GV nói: có 7 que kem, có 7 chấm tròn, ta cả lớp.
- HS viết số 7 vào bảng con và đọc
có số 7.
“Bảy”.
Đọc viết, số 7
-GV giới thiệu: số 7 được viết bởi chữ số 7 – - HS viết bảng con các số từ 1 đến 7.
đọc là “bảy”.
-GV hướng dẫn cách viết số 7.
- GV đọc số từ 1 đến 7
- GV nhận xét, chốt và chuyển ý.
Đếm, lập số
- HS đọc xuôi, ngược dãy số vừa viết.
- GV hướng dẫn học sinh sử dụng ngón tay, - HS bật ngón tay lần lượt từ 1 đến 7
ngón, (bật từng ngón như sách giáo 12
khối lập phương để đếm và lập số.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- GV vỗ tay lần lượt từ 1 tới 7 cái và ngược khoa trang 40) vừa bật ngón tay vừa
lại.
đếm. Một, hai, ba,…. Và ngược lại:
- GV chia nhóm 5 và phân công nhiệm vụ: bảy, sáu, năm …
(HS sẽ lần lượt thay đổi nhiệm vụ)
-HS làm theo yêu cầu của GV.
+ 1 HS vỗ tay.
- HS lấy 7 khối lập phương rồi đếm lần
+ 1 HS bật ngón tay.
lượt từ 1 đến 7.
+ 1 HS viết bảng con.
- HS thực hành trong nhóm.
+ 1 HS xếp khối lập phương.
- Mỗi HS để 7 khối lập phương trên
+ 1 HS tìm thẻ số gắn lên bảng cài.
bàn.
-GV quan sát, nhận xét, chuyển ý.
Tách - gộp số 7
- HS tự tách 7 khối lập phương thành
hai phần bất kì. (cá nhân).
- GV ra hiệu lệnh.
- GV hệ thống lại, đặt 3 bảng con của 3 học - HS viết trường hợp tách của mình vào
sinh trên bảng lớp, tổ chức cho HS đọc sơ đồ sơ đồ tách - gộp số trên bảng con rồi
tách - gộp 7 theo que chỉ và hướng dẫn của trình bày
- HS đọc các sơ đồ
GV.
- GV nhận xét, chốt ý.
Củng cố.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi, nêu yêu cầu: đếm -HS thi đua đếm những đồ vật có
nhanh từ 1 đến 7 những đồ vật có trong lớp.
trong lớp từ 1 đến 7. (bàn, ghế, bạn
Dặn dò:
nam, bạn nữ, …)
- Về nhà tập thực hiện lại thao tác tách – gộp
7, ghi và đọc lại các sơ đồ theo thao tác.
(thực hiện nhiều cách khác nhau).
- Chuẩn bị bài Số 7
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ….………………………………………
….
……………………………………………………………………………………………
……………........................................................................................................................
.........................................
TIẾT 2
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Tạo - Học sinh thực hiện trò chơi.
nhóm” để tạo nhóm 7, chẳng hạn: 7 bạn gồm 3
nam và còn lại là nữ; 7 bạn gồm 2 cao và còn lại
là thấp;
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm tốt các bài tập trong sách học sinh.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Bài 1. Nhìn hình và sơ đồ để viết số:
a. Bài 1:
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết yêu cầu:
- Học sinh quan sát, thảo luận để nhận
a) Mỗi ô vuông có mấy chấm tròn? Quan sát biết yêu cầu của bài tập.
13
mẫu, đếm các chấm tròn. Chọn số phù hợp. Đọc
PHAN THỊ THÚY HẰNG
dãy số.
b) Dãy số được sắp theo thứ tự nào? Chọn số
phù hợp. Đọc dãy số.
c) Ô nào có nhiều chấm tròn nhất? Ô nào ít
nhất? Đếm, chọn số, nhận xét: số nào bé nhất? - Học sinh thực hiện bài tập.
số nào lớn nhất? số nào vừa bé hơn 5 vừa lớn
hơn 3? Những số nào vừa bé hơn 7 vừa lớn hơn
4.
- Giáo viên lưu ý học sinh, khi làm xong luôn
kiểm tra lại. Khuyến khích nhiều em nói cách
làm.
b. Bài 2. Gọi tên và đếm:
b. Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Học sinh quan sát, lắng nghe.
- Giáo viên giúp các em nhận biết: Đám mây - Học sinh vừa gọi tên vừa đếm (bằng cách
màu trắng viết các yêu cầu của bài, kế bên là đưa ngón tay) các màu cầu vồng: Đỏ, cam,
hình ảnh cầu vồng.
vàng, lục, lam, chàm, tím (cầu vồng có 7
- Giáo viên hỏi: Tính từ màu đỏ, xanh lá là màu màu).
thứ mấy?
- Học sinh chỉ tay vào cầu vồng, đếm: 1,
- Giáo viên hỏi: Màu thứ bảy là màu gì?
2, 3, 4 và trả lời: màu thứ tư.
- Giáo viên hỏi thêm các màu khác, tập cho học - Học sinh: màu tím.
sinh dùng quen số thứ tự.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hỏi học sinh: Em có biết, cái gì luôn - Học sinh trả lời: 7 màu cầu vồng; nốt
luôn có 7?
nhạc (đồ, rê, mi, pha, son, la, si); 7 chú
- GV hỏi:Sau cơn mưa các em sẽ thấy gì trên lùn (trong truy...
Khối 1
(Từ ngày 17/10 đến ngày 21/10 năm 2022)
Thứ, Buổi Tiết
Tiết
dạy
Môn
học
Tên bài dạy
Hai ( Sáng)
1 (CC)HĐTN
19 SHDC: Trò chơi An toàn – Nguy hiểm
17/10/2022
2 Đạo đức
7
Bài 4: Tự giác làm việc ở trường (T.1)
3 Tiếng Việt
73 ao eo (T.1)
4 Tiếng Việt
74 ao eo (T.2)
Ba ( Sáng)
1 GDTC
18/10/2022 2 Toán
19 Số 6 (T.2)
3 Tiếng Việt
75 au êu (T.1)
4 Tiếng Việt
76 au êu (T.2)
Tư ( Sáng)
1 Mỹ thuật
19/10/2022
2 Toán
20 Số 7 (T.1)
3 Tiếng Việt
77 â âu (T.1)
4 Tiếng Việt
78 â âu (T.2)
(Chiều)
3 TNXH
13 Bài 7: Hoạt động ở trường em (T.1)
4 Tiếng Việt
79 iu ưu (T1)
5 Tiếng Việt
80 iu ưu (T2)
1 GDTC
Năm(Sáng) 2 HĐTN
20 SH theo chủ đề: An toàn mỗi ngày
20/10/2022 3 TV(TH)
81 Thực hành
4 TV(KC)
82 Kể chuyện: Rùa và thỏ
(Chiều)
3 Âm nhạc
4 TNXH
14 Bài 7: Hoạt động ở trường em (T.2)
5 T(BD)
Luyện tập
1 TV(Ôn tập)
83 Ôn tập
Sáu
2 TV(Ôn tập)
84 Ôn tập
21/10/2022 3 Toán
21 Số 7 (T.2)
4 SHL(HĐTN) 21 SH lớp: Làm nhãn an toàn
Duyệt BGH
Tổ trưởng
1
PHAN THỊ THÚY HẰNG
ÑẠO ĐỨC
Bài 4: TỰ GIÁC LÀM VIỆC Ở TRƯỜNG (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: từ tuần 7 đến tuần 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh biết
- Nêu một số biểu hiện của tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường.
- Biết vì sao cần tự giác khi làm việc ở trường.
- Hiểu được sự cần thiết của tự giác, đồng tình với thái độ, hành vi tự giác, không đồng
tình với thái độ, hành vi chýa tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường.
- Thực hiện được và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, tranh ảnh, truyện, video (nếu có).
- HS: SGK, VBT(nếu có).
III. HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1:
HOẠT ÐỘNG CỦA GV
HOẠT ÐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
HS cả lớp lắng nghe.
- Mục tiêu: Biết được bạn nhỏ trong bài thơ đã tự Cả lớp đồng thanh.
giác tưới cây.
HS trả lời cây hoa.
- Cách tiến hành:
HS trả lời: tưới cây, nhổ cỏ, bắt sâu, vặt
GV đọc bài thơ: Vườn trường (tác giả Thanh
lá khô,…
Minh).
GV hướng dẫn cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ.
GV hỏi: Trong vườn trường có cây gì?
Ðể hoa luôn thắm tươi thì chúng ta phải làm gì?
+ Giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Biết tự giác tham gia vào các hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xem hình và trả lời câu hỏi
GV cho HS cả lớp xem và quan sát tranh từng
- Hình 1: Các bạn HS đang quyên góp
hình (hình 1 và hình 2) và hỏi:
sách vở để hỗ trợ các bạn vùng lũ.
- Các bạn trong từng hình đang làm gì?
- Hình 2: Các bạn HS tự giác ngồi học
- Các bạn làm việc và ngồi học như thế nào?
nghiêm túc và giơ tay xin trả lời.
GV nhận xét: Cả 2 hình, các bạn đã biết tự - HS nhận xét bạn trả lời.
nguyện quyên góp và sắp xếp gọn gàng sách vở,
ngồi học rất nghiêm và giơ tay xin giơ tay phát - Thảo luận nhóm 4
biểu.
- Hình 1: Hai bạn HS đang tưới nước
Hoạt động 2: Thảo luận
cho bồn hoa ở sân trường.
Thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, - Hình 2: Ba bạn HS đang cùng nhau
nhóm trưởng giao nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận.
cử đại diện HS trong nhóm phát biểu ý kiến.
- Hình 3: Một bạn HS đang tự giác bỏ
GV đưa câu hỏi thảo luận:
rác vào thùng rác ở trường.
- Các bạn trong mỗi hình đang làm gì?
- Hình 4: Hai bạn HS đang ở thư viện
trường, một bạn đọc sách, một bạn
chọn sách trên kệ.
- HS các nhóm thảo luận và đưa ra ý
kiến của của nhóm mình và đại diện
nhóm lên chia sẻ:
2
- HS các nhóm khác nhận xét và bổ
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- Các bạn đã tự giác trong học tập và sinh hoạt
như thế nào?
GV chốt ý: Các bạn phải tự giác tham gia các
hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường một cách
rất nghiêm túc để kết quả học tập tốt hơn.
- GV hỏi các em kể thêm những biểu hiện tự giác
trong học tập, sinh hoạt ở trường mà em đã thực
hiện hoặc đã chứng kiến?
- GV tuyên dương, nhận xét.
sung ý kiến cho nhóm bạn.
HS trả lời:
- Tự giác về trang phục, vệ sinh trường
lớp: quần áo, tóc, móng tay, móng chân
luôn cắt ngắn gọn gàng, sạch sẽ.
- Tự giác trong giờ học: nghiêm túc
ngồi học lắng nghe và giơ tay phát biểu
ý kiến.
- Tự giác trong giờ chơi: chõi các trò
chơi nhẹ nhàng, vui nhộn (những trò
chơi không gây nguy hiểm).
- Tự giác trong giờ ngủ:….
- Tự giác trong giờ ãn:….
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn.
Các nhóm thảo luận và chia sẻ.
3. LUYỆN TẬP( Chia sẻ)
- Mục tiêu: HS hiểu và biết việc làm nào nên làm
và việc làm nào không nên làm.
- Hình 1: Một bạn nam đang hái hoa ở
- Cách thức tiến hành:
sân trường.( Không đồng tình với bạn
Hoạt động theo nhóm 4: cử nhóm trưởng, giao nam )
nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, cử ðại diện - Hình 2: Nhóm các bạn HS đang vệ
lên chia sẻ.
sinh trường lớp.(Ðồng tình)
GV cho HS quan sát từng hình và hỏi:
- Hình 3: Các bạn HS đang thể dục.
GV hỏi: Các bạn trong từng hình đang làm gì?
(Ðồng tình )
- Em đồng tình hay không ðồng tình với việc làm - Hình 4: Các bạn HS đang sinh hoạt
của bạn (các bạn) trong hình hay không? Vì sao? tập thể.(Ðồng ý)
GV tuyên dương, nhận xét
- Các bạn nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV hỏi các em vì sao phải tự giác làm việc ở theo ý của mình.
trường (nội quy lớp học, vệ sinh, học tập, thể dục - Trường, lớp học có nội quy nên HS
thể thao,…)?
cần phải chấp hành.
- GV tuyên dương, nhận xét và bổ sung.
4/Vận dụng
- Ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ
GV hỏi HS:
sinh trường lớp sạch sẽ.
- Chúng ta vừa học xong bài gì?
- Tự giác nghiêm túc trong học tập giúp
- Như thế nào là tự giác?
các em tiếp thu bài tốt, kết quả học tập
- Các em đã tự giác làm những việc gì trong học cao hơn.
tập, sinh hoạt ở trường?
- Thể dục thể thao phù hợp với với lứa
- Các em vừa học xong tiết 1 bài Tự giác làm việc tuổi các em, giúp các em khỏe mạnh.
ở trường học. Về nhà các em chuẩn bị tiếp tiết 2
-HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
của bài này để tuần sau chúng ta Chia sẻ và
Luyện tập đạt kết quả tốt hơn.
TIẾT 2
HOẠT ÐỘNG CỦA GV
HOẠT ÐỘNG CỦA HS
1. Luyện tập
Các cặp HS lên đưa ra ý kiến và xử
- Mục tiêu: Các em xử lý được tình huống của GV.
lý từng tính huống xảy ra.
- Cách tiến hành:
+Trường hợp 1: Nhắc nhở bạn lần
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
sau chú ý kiểm tra lại cách ãn mặc
GV cho HS dđóng vai và xử lý tình huống sau:
trước khi đến lớp để thực hiện
- Em sẽ tự giác làm gì để tham gia giờ chào cờ đầu nghiêm nội quy trường lớp đã đề ra.
tuần?
+ Trường hợp 2: Gọi 2 bạn HS ra3
PHAN THỊ THÚY HẰNG
+Trường hợp 1: Có 1 HS mặc không đúng đồng
phục (quần áo hoặc dép lê) khi tham gia chào cờ,
em sẽ xử lý nhý thế nào?
+Trường hợp 2: Có 2 HS không nghiêm túc khi
tham gia chào cờ?
GV chốt ý lại cần lýu ý:
+ Ðến trường ðúng giờ quy định để dự lễ chào cờ.
+ Mặc trang phụ quy ðịnh.
+ Sắp ghế, chỗ ngồi.
+ Tham gia các hoạt ðộng trong nghi lễ chào cờ,
hát Quốc ca, tư thế nghiêm, hoạt động tập thể.
+ Lắng nghe phát biểu ý kiến, dặn dò của các thầy,
cô giáo ….
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
a) Kể lại một việc em đã tự giác làm ở trường và
cho biết lợi ích của việc làm đó?
chỗ khác rồi nhắc nhở nhẹ nhàng các
bạn không nên làm như thế vì như
thế chúng ta không tôn trọng những
người đã ngã xuống cho chúng ta
được tự do đến trường như ngày hôm
nay. Ðể 2 bạn nhận ra lỗi của mình
để các em hứa sẽ sửa đổi và không
tái phạm nữa.
- HS nhận xét, bổ sung cách xử lý
của các bạn.
HS kể: Tự ý thức ăn mặc, đầu tóc
gọn gàng, sạch sẽ; tự giác tham gia
các hoạt động học tập nghiêm túc; …
HS kể: Chưa tự giác dọn dẹp vệ sinh
b) Ở trường, em còn chưa tự giác làm việc gì?
trường, lớp; Còn nhiều hôm chưa
mặc đúng đồng phục; Chưa thực
hiện đúng nội quy trường lớp.
Em sẽ phấn đấu thực hiện như thế nào?
- Em sẽ luôn luôn ghi nhớ nội quy
GV chốt ý: Các em nên chăm chỉ rèn luyện để thực trường lớp để tự giác thực hiện tốt
hiện hiệu quả những việc mình còn hạn chế. Các em những việc làm ấy.
nên lập kế hoạch từng ngày mình sẽ làm những việc
gì ðể mình cố gắng thực hiện cho tốt.
2. Thực hành
HS lắng nghe và nhẩm theo.
Hoạt động 1: Tập hát Quốc ca cho HS.
- Mục tiêu: HS hiểu ý nghĩa của bài hát Quốc ca.
HS chăm chú lắng nghe và ghi nhớ.
- Cách tiến hành:
+GV cho HS xem video clip về hoạt động chào cờ HS học hát từng câu.
và hát Quốc ca.
+GV nói về nội dung, ý nghĩa của bài hát để các em Các nhóm thi đua nhau học và hát.
hiểu và ghi nhớ sâu hơn.
+GV chia bài hát thành từng phần, hát mẫu và cho HS chăm chú quan sát.
các em luyện tập hát từng câu.
HS quan sát GV làm và tập làm theo.
+Tổ chức các nhóm học hát nhanh thuộc và thi xem HS các nhóm thi đua nhau.
nhóm nào hát hay hơn?
*Tập tư thế chào cờ:
+Cho HS xem video clip hướng dẫn tư thế chào cờ.
+GV làm mẫu.
HS lên hướng dẫn và làm mẫu, các
+Các nhóm luyện tập và thi đua giữa các nhóm.
bạn khác làm theo.
- GV mời một số HS làm đúng lên hướng dẫn và HS nhận xét bạn nào làm đúng, làm
làm mẫu cho các bạn.
đẹp; bạn nào làm chưa ðúng, chưa
GV chốt ý: Chào cờ Tổ quốc và hát Quốc ca là hoạt đẹp và giúp bạn sửa lại.
động thiêng liêng, ðược tổ chức thường kì hằng tuần HS lắng nghe.
và trong các dịp quan trọng. Các em cần ghi nhớ và
tự giác luyện tập nghiêm túc để thể hiện trách nhiệm
của một HS, một công dân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động của Sao HS trả lời.
4
Nhi đồng và tự giác tham gia.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- Mục tiêu: giúp HS hiểu được Sao Nhi đồng là gì?
Sao Nhi đồng có những hoạt động gì? Và mỗi HS
có một tên Sao của mình.
- Cách tiến hành: GV mời một số anh chị phụ trách
Sao đến để giúp các em tìm hiểu, hướng dẫn hoạt
động, chia sẻ kinh nghiệm.
- GV giúp các em tìm hiểu Sao Nhi đồng bằng cách
trả lời các câu hỏi sau:
+Sao Nhi đồng là gì? Tại sao cần có Sao Nhi đồng?
+Sao Nhi đồng có những hoạt động gì?
+Lớp của mình sẽ tổ chức hoạt động Sao Nhi đồng
như thế nào?
+Khi tham gia Sao Nhi đồng, em nghĩ mình sẽ tự
giác tham gia các hoạt động như thế nào?
+Em muốn cùng các bạn tham gia hoạt động nào?
GV cho các em tự giới thiệu về Sao của mình.
GV chốt ý: Các em cần cố gắng rèn luyện để hình
thành thói quen tự giác khi ở trường và trong các
hoạt động khác.
3. Ghi nhớ:
GV đọc và cho HS học thuộc bốn câu thơ:
Mỗi ngày mình đến lớp
Học tập và vui chơi
Phải chuyên cần tự giác
Mới tiến bộ bạn ơi
4. Vận dụng
- Chúng ta vừa học xong bài gì?
- Các em đã tự giác trong hoạt động học tập ở
trường chưa?
- Cho các em thực hiện lại chào cờ và hát Quốc ca.
- GV giải thích từ Tự giác: Tự mình thực hiện các
công việc, hoạt động theo đúng thời gian, kế hoạch
mà không cần phải nhắc nhở, thúc giục.
- Về nhà học thuộc bài hát Quốc ca và thực hiện
đúng đẹp hoạt động chào cờ. Chuẩn bị bài Tự giác
làm việc ở nhà.
HS trả lời.
HS trả lời.
HS trả lời.
HS trả lời.
HS giới thiệu.
-HS học thuộc
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS hát
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
5
PHAN THỊ THÚY HẰNG
MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 7: THỂ THAO
Bài 1: ao eo
Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một
số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Thể thao (nhảy cao, kéo co đi
đều, đấu cờ, ...).
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ
trong tranh có tên gọi chứa vân ao, eo (nhảy sào, đi cà kheo, leo núi nhân tạo,...).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ao, eo. Đánh vần và ghép tiếng chứa
vần có bán âm cuối “o”; hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần ao, eo và các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
- Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng và hiểu
nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội
dung bài học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: *GV: SGV. ; - Thẻ từ các vần ao, eo.
- Một số tranh ảnh minh hoạ kèm theo thẻ từ (chào, chèo, sào, kéo co...). bài hát
Con cào cào (Khánh Vinh) – Tranh chủ đề . ; *HS : SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ KHỞI ĐỘNG:
*YCCĐ: Ôn lại bài ôn tập tuần 6, tạo hứng thú để chuẩn bị
bước vào bài học, biết trao đổi với các bạn về các sự vật,
hoạt động, trạng thái có tên gọi chứa chữ ,vần
- HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
*PP: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv. Lớp theo
* Cách tiến hành:
dõi và nhận xét .
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
Quản trò yêu cầu các bạn học sinh đọc câu, đoạn/ viết từ
ngữ/ nói câu có tiếng chứa ua, ia, ưa; s, x; trả lời một
vài câu hỏi về nội dung của các bài đọc thuộc chủ đề Đi
sở thú.
-HS quan sát và trả lời cá nhân
+ Trong tranh, em thấy có những gì ? ( gv ghi lại các
tiếng HS nêu được )
- Gv rút ra tên chủ đề:Thể thao.và giới thiệu bài: (ao, eo).
-HS nhắc lại tên chủ đề .
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 70 và trả lời câu hỏi:
-Em thấy trong tranh có : thầy giáo, cô giáo,
kéo co, đi cà kheo, đi đều, đấu cờ, lưu giữ,
đấu võ.
2.Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ao, eo. Đánh vần và ghép
tiếng chứa vần có bán âm cuối “o”; hiểu nghĩa của các từ đó. Viết được các vần ao, eovà các
tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a/ Nhận diện vần mới
*Vần ao
- YC HS phân tích ao
- YC HS đánh vần ao
*Vần eo
- YC HS phân tích eo
- YC HS đánh vần eo
- YC hs tìm điểm giống và khác nhau giữa các
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- HS trả lời. HS nhận xét bạn.
- HS: Vần ao gồm âm a đứng trước, âm
o đứng sau. - HS nhận xét bạn
- Cá nhân, đồng thanh.
-HS: Vần eo gồm âm e đứng trước, âm
6
o đứng sau.- HS nhận xét bạn
vần eo, ao
b/ Đánh vần đọc trơn từ khóa.
-YC HS tìm vần mới trong từ chào - phân tích
chào.
- HS đánh vần chào.
- HS đọc trơn chào
- Cho Hs quan sát tranh, giới thiệu từ khóa chào.
-YC HS tìm vần mới trong từ chèo phân tích
chèo.
HS đánh vần chèo.
- HS đọc trơn chèo
- Cho Hs quan sát tranh, giới thiệu từ khóa chèo.
- YC hs đọc lại toàn bảng.
c/ Tập viết
- Hướng dẫn viết bảng con
* Viết vần ao, chào.
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
trên bảng lớp vần ao, chào.
- YC HS viết ao, chào.
- GV nhận xét
* Viết vần eo, chèo
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
trên bảng lớp vần eo, chèo
- GV nhận xét
- Hướng dẫn viết vở
- HS viết ao, chào, eo, chèo vào VTV.
- YC HS nhận xét bài viết của mình, của bạn,
sửa lỗi nếu có.
-YC HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
kết quả bài của mình.
- GV nhận xét.
Hoạt động tiếp nối
- GV gọi HS đọc lại bài.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 2
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS so sánh : giống nhau có âm o,
khác nhau vần eo có âm e, vần ao có
âm a
- HS thực hiện
- Cá nhân, đồng thanh.
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS thực hiện
- Cá nhân, đồng thanh.
- Cá nhân, đồng thanh.
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS quan sát cách GV viết và phân
tích cấu tạo của vần ai và từ lái xe
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài
của mình và của bạn.
- HS quan sát cách GV viết và phân
tích cấu tạo của vần oi và từ cái còi
- HS viết vào bảng con và nhận xét bài
của mình và của bạn.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét bài viết của mình, của
bạn, sửa lỗi.
- HS báo cáo.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và
hiểu nghĩa của câu ứng dụng ở mức độ đơn giản.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a/ Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa
các từ mở rộng.
Trong bài hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em một số - HS thực hiện
từ ứng dụng. Cả lớp mở SGK đọc thầm các các - HS đánh vần cá nhân.
tiếng, từ có vần em vừa học.
- HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh.
-Yêu cầu Hs đánh vần, các tiếng, từ có vần ao, eo.
- GV nhận xét
7
-Yêu cầu Hs đọc trơn .
- HS thực hiện.- HS giải nghĩa từ.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- YC HS thảo luận tìm hiểu nghĩa các từ gần gũi,
bàn bạc, ân cần, gắn bó).
- GV nhận xét chốt.
- Sào cây dài, thẳng bằng tre, nứa, v.v. thường dùng
để chống thuyền, để phơi quần áo hay nhảy sào v.v.
Cà kheo là dụng cụ làm bằng một cặp cây dài có
chỗ đặt chân đứng lên cho cao, thường dùng để đi - HS thực hiện,
trên chỗ lầy lội, chông gai.
YC đọc cho nhau nghe theo nhóm đôi.
- HS thi đọc.
- Gv nhận xét.
* Thi đọc từ ứng dụng - GV nhận xét.
b/Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài đọc mở
rộng.
GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- Y/C HS nhẩm đọc tìm tiếng có vần mới học - HS thực thiện ( kéo, reo )
trong bài .
* Đọc từ .
-HS đánh vần đọc cá nhân , ĐT.
-Y/C HS đánh vần một số từ khó.
-HS nhận xét bạn.
- Gv nhận xét tuyên dương.
* Đọc câu và toàn bài.
- 6 HS đọc cá nhân nối tiếp.
- Y/C hs đọc câu nối tiếp nhau.
-HS nhận xét bạn.
- Gv nhận xét tuyên dương.
- HS đọc cho nhau nghe nhóm 2.
- YC HS đọc toàn bài cho nhau nghe.
-5 HS đọc cá nhân trước lớp
-GV theo dõi sửa sai nếu có.Nhận xét tuyên dương. - Đọc đồng thanh.
* HS tìm hiểu nội dung bài
?- Những ai thi kéo co?
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
- Ai reo hò cổ vũ?
- HS TL. HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét chốt và tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hát bài hát thiếu nhi về thể thao có từ ngữ chứa tiếng có vần
được học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
-YC HS quan sát tranh (“Tranh vẽ những ai? Đang - HS quan sát tranh.
làm gì?”, “Đọc từ trong bóng nói.”
HS nêu được : cùng bạn hát bài hát thiếu
- HS hát tốp ca hoặc đồng ca kết hợp vận động bài
nhi về thể thao.
hát Con cào cào hoặc bài hát Tập thể dục buổi sáng. - HS hát.
- GV khen.
- YC HS đọc lại toàn bài.
- Về đọc lại bài, tìm thêm tiếng, từ, câu có chứa âm HS đọc bài ở bảng (CN+ĐT)
mới học ao, eo
-Nhận xét
- HS biết chuẩn bị cho tiết học sau (Bài au êu).
-Theo dõi, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ….…………………………………………
….
…………………………………………………………………………………………………………....
....................................................................................................................................................................
....
8
PHAN THỊ THÚY HẰNG
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2: au êu
Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi chứa vần au, êu (đi tàu, đi đều, cây cau,...).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần au, êu. Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có
bán âm cuối “u”; hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần au, êu và các tiếng, từ ngữ có các vần au, êu.
- Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của
đoạn ứng dụng mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài
học.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV: SGV. - Thẻ từ các vần ao, eo.
- Một số tranh ảnh minh hoạ kèm theo thẻ từ (lau, lều, đau, cao kều...).
- Tranh chủ đề .
* HS: SHS, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ KHỞI ĐỘNG:
*YCCĐ: Ôn lại bài trước, tạo hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học, biết trao đổi với các bạn
về các sự vật, hoạt động, trạng thái có tên gọi chứa chữ ,vần
*PP: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
viên yêu cầu học sinh đọc câu, đoạn/ viết từ ngữ/ - HS thực hiện theo yêu cầu của gv. Lớp
nói câu có tiếng chứa vần ao, eo.
theo dõi và nhận xét .
- Cho hs đọc lại bài trang 70, viết từ ngữ, đặt câu
có âm vần vừa đọc.
-HS quan sát và trả lời cá nhân
- GV giới thiệu bức tranh trong SGK trang 72 và
trả lời câu hỏi:
-Em thấy trong tranh có : chơi trò đi đều,
+ Trong tranh, em thấy có những gì ? ( gv ghi lại đi tàu, trước sau, cây cau.
các tiếng HS nêu được ), tìm điểm giống nhau
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
giữa các tiếng đã tìm được : au, êu .
- Gv rút ra giới thiệu bài:au, êu .
2.Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần au, êu. Đánh vần và ghép
tiếng chứa vần có bán âm cuối “u”; hiểu nghĩa của các từ đó.Viết được các vần au, êuvà các
tiếng, từ ngữ có các vần au, êu.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
-HS quan sát
a/ Nhận diện vần mới
-1 HS phân tích: (âm a đứng trước, âm u
*Dạy vần au
đứng sau)
GV hướng dẫn HS quan sát và phân tích vần au.
-HS đánh vần CN, ĐT
- HS đánh vần vần au: a-u- au. :
- HS so sánh vần au,êu
* Vần êu ( tương tự vần au)
Cả 2 vần đều có (âm u đứng cuối vần ).
- Yêu cầu HS so sánh vần au, êu.
Khác nhau: vần au có âm a, vần êu có
*Tìm điểm giống nhau giữa vần au, êu
âm ê.
-HS nêu điểm giống nhau giữa vần au, êu
9
b/ Đánh vần đọc trơn từ khóa.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
-YC HS tìm vần mới trong từ bà cháu - phân tích
- HS thực hiện
cháu.
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS đánh vần cháu.
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc trơn bà cháu
- Cho Hs quan sát tranh, giới thiệu từ khóa bà
cháu.
-YC HS tìm vần mới trong từ đều phân tích đều
- HS thực hiện
HS đánh vần đều
- Cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc trơn đều
- Cá nhân, đồng thanh.
- Cho Hs quan sát tranh, giới thiệu từ khóa đi đều
- YC hs đọc lại toàn bảng.
- Cá nhân, đồng thanh.
c/ Tập viết
- Viết vào bảng con:
* Viết vần au, bà cháu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
- HS viết bảng con
trên bảng lớp vần au, bà cháu.
- HS nhận xét bạn
- YC HS viết au, bà cháu
- GV nhận xét
* Viết vần êu, đi đều
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
- HS viết bảng con
trên bảng lớp vần êu, đi đều
- HS nhận xét bạn
- GV nhận xét
- Hướng dẫn viết vở
- HS thực hiện.
- HS viết au, bà cháu, êu đi đều vào VTV.
- YC HS nhận xét bài viết của mình, của bạn, sửa - HS nhận xét bài viết của mình, của bạn,
sửa lỗi.
lỗi nếu có.
-YC HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với kết
quả bài của mình.
- HS thực hiện
- GV nhận xét.
Hoạt động tiếp nối
- GV gọi HS đọc lại bài.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2.
- HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 2
3. Luyện tập :
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng
và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản.Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần
được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a/ Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa
các từ mở rộng.
-Trong bài hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em một
số từ ứng dụng. Cả lớp mở SGK đọc thầm các các
tiếng, từ có vần em vừa học.
-Yêu cầu Hs đánh vần, các tiếng, từ có vần au, êu - HS thực hiện đánh vần
- GV nhận xét
- HS giải nghĩa từ.
-Yêu cầu Hs đọc trơn .
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
- HS thực hiện,
- YC HS thảo luận tìm hiểu nghĩa các từ
- GV nhận xét chốt.
- HS thi đọc.
10
YC đọc cho nhau nghe theo nhóm đôi.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- Gv nhận xét.
* Thi đọc từ ứng dụng - GV nhận xét.
b/ Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài đọc mở
- HS lắng nghe.
rộng.
- HS thực hiện
- GV đọc mẫu
- Y/C HS nhẩm đọc tìm tiếng có vần mới học
trong bài .
-HS đánh vần đọc cá nhân , ĐT.
* Đọc từ .
-HS nhận xét bạn.
-Y/C HS đánh vần một số từ khó.
- Gv nhận xét tuyên dương.
* Đọc câu và toàn bài.
- Y/C hs đọc câu nối tiếp nhau.
- Gv nhận xét tuyên dương.
- HS đọc cá nhân nối tiếp.
- YC HS đọc toàn bài cho nhau nghe.
-HS nhận xét bạn.
-GV theo dõi sửa sai nếu có.Nhận xét tuyên
- HS đọc cho nhau nghe nhóm 2.
dương.
- HS đọc cá nhân trước lớp
* HS tìm hiểu nội dung bài
- Đọc đồng thanh.
+ Ba cho bé quà gì?
+ Mẹ cho bé quà gì?
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
- HS TL. HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét chốt và tuyên dương.
4.Hoạt động vận dụng
- HS đọc câu lệnh: Mua gì?
- HS đọc
-YC HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh.
“Tranh vẽ gì?
- HS trả lời.
- Cùng bạn đóng vai mua bán , hỏi đáp về các vật - HS cùng bạn đóng vai mua bán, hỏi
có trong tranh theo nhóm đôi.
đáp về vật có trong tranh.
( Tên gọi, màu sắc, công đụng, mua hay không
- HS chia sẻ. - HS nhận xét bạn.
mua, vì sao?)
- GV khen.
* Củng cố, dặn dò.
- YC HS đọc lại toàn bài
HS đọc bài ở bảng (CN+ĐT)
- Về đọc lại bài, tìm thêm tiếng, từ, câu có chứa
-Nhận xét
âm mới học iu, ưu
-Theo dõi, ghi nhớ
-Chuẩn bị bài học tiết sau:thực hành 9
- Nhận xét` tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ….…………………………………
….
…………………………………………………………………………………………………………....
....................................................................................................................................................................
..……………………………………………………………………………………………………
11
PHAN THỊ THÚY HẰNG
MÔN TOÁN
BÀI: SỐ 7 (2 tiết )
Thời gian thực hiện: thứ….ngày ….tháng….năm…
I. YCCĐ: - Đếm, lập số, đọc, viết số 7.
- Nhận biết được thứ tự dãy số từ 1 đến 7.
- Làm quen số thứ tự trong phạm vi 7.
- Vận dụng thuật ngữ, nói được câu sử dụng số thứ tự.
- So sánh các số trong phạm vi 7.
- Phân tích, tổng hợp số.
-Tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học, giao tiếp toán
học.
* Tích hợp: Tự nhiên Xã hội. Mĩ thuật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên: 7 khối lập phương, các thẻ chữ số từ 1 đến 7.
2.Học sinh: 7 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động; ôn lại kiến thức cũ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Cô - Học sinh cả lớp thực hiện trò chơi.
bảo” để tạo nhóm 6, chẳng hạn:
+ 6 bạn gồm 3 nam và còn lại là nữ.
+ 6 bạn gồm 1 nữ và còn lại là nam.
+ 6 bạn gồm 2 cao và còn lại là thấp.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu:Giúp học sinh đếm, lập số, đọc, viết số 7; nhận biết được thứ tự dãy số từ 1
đến 7; làm quen số thứ tự trong phạm vi 7
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
* Cách tiến hành:
Giới thiệu số 7
- HS đếm và trả lời
Lập số
+ Có 7 que kem.
+ Có 7 chấm tròn
-GV cho HS quan sát tranh và nêu yêu cầu:
+ Có mấy que kem? + Có mấy chấm tròn? - HS nhận biết số 7 và đọc số theo dãy,
- GV nói: có 7 que kem, có 7 chấm tròn, ta cả lớp.
- HS viết số 7 vào bảng con và đọc
có số 7.
“Bảy”.
Đọc viết, số 7
-GV giới thiệu: số 7 được viết bởi chữ số 7 – - HS viết bảng con các số từ 1 đến 7.
đọc là “bảy”.
-GV hướng dẫn cách viết số 7.
- GV đọc số từ 1 đến 7
- GV nhận xét, chốt và chuyển ý.
Đếm, lập số
- HS đọc xuôi, ngược dãy số vừa viết.
- GV hướng dẫn học sinh sử dụng ngón tay, - HS bật ngón tay lần lượt từ 1 đến 7
ngón, (bật từng ngón như sách giáo 12
khối lập phương để đếm và lập số.
PHAN THỊ THÚY HẰNG
- GV vỗ tay lần lượt từ 1 tới 7 cái và ngược khoa trang 40) vừa bật ngón tay vừa
lại.
đếm. Một, hai, ba,…. Và ngược lại:
- GV chia nhóm 5 và phân công nhiệm vụ: bảy, sáu, năm …
(HS sẽ lần lượt thay đổi nhiệm vụ)
-HS làm theo yêu cầu của GV.
+ 1 HS vỗ tay.
- HS lấy 7 khối lập phương rồi đếm lần
+ 1 HS bật ngón tay.
lượt từ 1 đến 7.
+ 1 HS viết bảng con.
- HS thực hành trong nhóm.
+ 1 HS xếp khối lập phương.
- Mỗi HS để 7 khối lập phương trên
+ 1 HS tìm thẻ số gắn lên bảng cài.
bàn.
-GV quan sát, nhận xét, chuyển ý.
Tách - gộp số 7
- HS tự tách 7 khối lập phương thành
hai phần bất kì. (cá nhân).
- GV ra hiệu lệnh.
- GV hệ thống lại, đặt 3 bảng con của 3 học - HS viết trường hợp tách của mình vào
sinh trên bảng lớp, tổ chức cho HS đọc sơ đồ sơ đồ tách - gộp số trên bảng con rồi
tách - gộp 7 theo que chỉ và hướng dẫn của trình bày
- HS đọc các sơ đồ
GV.
- GV nhận xét, chốt ý.
Củng cố.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi, nêu yêu cầu: đếm -HS thi đua đếm những đồ vật có
nhanh từ 1 đến 7 những đồ vật có trong lớp.
trong lớp từ 1 đến 7. (bàn, ghế, bạn
Dặn dò:
nam, bạn nữ, …)
- Về nhà tập thực hiện lại thao tác tách – gộp
7, ghi và đọc lại các sơ đồ theo thao tác.
(thực hiện nhiều cách khác nhau).
- Chuẩn bị bài Số 7
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ….………………………………………
….
……………………………………………………………………………………………
……………........................................................................................................................
.........................................
TIẾT 2
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Tạo - Học sinh thực hiện trò chơi.
nhóm” để tạo nhóm 7, chẳng hạn: 7 bạn gồm 3
nam và còn lại là nữ; 7 bạn gồm 2 cao và còn lại
là thấp;
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm tốt các bài tập trong sách học sinh.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Bài 1. Nhìn hình và sơ đồ để viết số:
a. Bài 1:
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết yêu cầu:
- Học sinh quan sát, thảo luận để nhận
a) Mỗi ô vuông có mấy chấm tròn? Quan sát biết yêu cầu của bài tập.
13
mẫu, đếm các chấm tròn. Chọn số phù hợp. Đọc
PHAN THỊ THÚY HẰNG
dãy số.
b) Dãy số được sắp theo thứ tự nào? Chọn số
phù hợp. Đọc dãy số.
c) Ô nào có nhiều chấm tròn nhất? Ô nào ít
nhất? Đếm, chọn số, nhận xét: số nào bé nhất? - Học sinh thực hiện bài tập.
số nào lớn nhất? số nào vừa bé hơn 5 vừa lớn
hơn 3? Những số nào vừa bé hơn 7 vừa lớn hơn
4.
- Giáo viên lưu ý học sinh, khi làm xong luôn
kiểm tra lại. Khuyến khích nhiều em nói cách
làm.
b. Bài 2. Gọi tên và đếm:
b. Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Học sinh quan sát, lắng nghe.
- Giáo viên giúp các em nhận biết: Đám mây - Học sinh vừa gọi tên vừa đếm (bằng cách
màu trắng viết các yêu cầu của bài, kế bên là đưa ngón tay) các màu cầu vồng: Đỏ, cam,
hình ảnh cầu vồng.
vàng, lục, lam, chàm, tím (cầu vồng có 7
- Giáo viên hỏi: Tính từ màu đỏ, xanh lá là màu màu).
thứ mấy?
- Học sinh chỉ tay vào cầu vồng, đếm: 1,
- Giáo viên hỏi: Màu thứ bảy là màu gì?
2, 3, 4 và trả lời: màu thứ tư.
- Giáo viên hỏi thêm các màu khác, tập cho học - Học sinh: màu tím.
sinh dùng quen số thứ tự.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hỏi học sinh: Em có biết, cái gì luôn - Học sinh trả lời: 7 màu cầu vồng; nốt
luôn có 7?
nhạc (đồ, rê, mi, pha, son, la, si); 7 chú
- GV hỏi:Sau cơn mưa các em sẽ thấy gì trên lùn (trong truy...
 








Các ý kiến mới nhất