Giáo án Tuần 6 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Thơm
Ngày gửi: 09h:56' 15-10-2024
Dung lượng: 789.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Thơm
Ngày gửi: 09h:56' 15-10-2024
Dung lượng: 789.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 6.
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG LỚP 5A1
TIẾT 1. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ. SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM”
TIẾT 1- SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm
nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học
tập khoa học hiệu quả
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép
thông minh vào sổ cẩm nang.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm
chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh
thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt
dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các
thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ
đề sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các
thành viên giới thiệucachs tạo và dùng
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
2
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
sổ cẩm nang học tập
2. Khám phá
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, học.
khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề
“Sách bút đồng hành cùng em”
- Các nhóm lên thực hiện chia sẻ nội
dung nhóm lớp xây dựng:
Sổ ghi từ tiếng việt ghi các từ hy câu văn
hay để khi viết văn vận dụng
Sổ toán: ghi công thức toán, sơ đồ tư
duy tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ các
bài toán khó hay và cách khai thác ,cách
giải...
Sổ khoa : Ghi các thí nghiệm, số liệu - GVCN chia sẻ những cách tạo và ghi
khảo sát, sơ đồ tư duy kiến thức cần sổ cẩm nang tóm tắt kiến thức các môn
nhớ...
học khoa học hiệu quả
...
+ Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ
sau khi theo dõi. Chia sẻ hình thành thói
quen ghi chép sổ ,kiến thức cần ghi nhớ - HS cam kết thực hiện
cách học hiệu quả…
3. Vận dụng trải nghiêm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾT 2. TOÁN
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
TIẾT 2- SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập
phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
3
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại
lượng dưới dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh –
Đáp gọn”.
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo độ dài đã + gam, ki – lô - gam, yến, tạ, tấn,..
học.
+ mi – li – mét, xăng – ti – mét, đề –
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo khối lượng xi – mét, mét, ki – lô – mét,...
đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang 44.
tin trong SGK trang 44.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1 trong - HS lắng nghe.
SGK trang 44.
+ Viết 1 m2 60 dm2 dưới dạng số thập phân với
đơn vị mét vuông
Vậy: 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2.
+ Viết 56 dm2 dưới dạng số thập
phân với đợn vị mét vuông.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
4
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- HS nêu cách thực hiện.
Vậy: 56 dm2 = 0,56 m2
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
120 dm2 = 1,2 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
85 cm2 = 0,85 dm2
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
thống nhất kết quả.
Bài 2. Đ, S?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của
đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề
bài.
- HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
+ Đổi đơn vị diện tích của hai hình
về cùng đơn vị đo.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
5
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2
+ So sánh 3,95 cm2 < 4,15 cm2
Kết quả:
Mai nói: Hình A có diện tích lớn
hơn => Đ
Việt nói: Hình B có diện tích lớn
hơn => S
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS lắng nghe trò chơi.
- HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
TIẾT 3. TIẾNG VIỆT
HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỂU KÌ THÚ
TIẾT 1- SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
6
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
- Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp
nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của
hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội
dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã
tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang
Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang),
biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội
dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ của
hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Lồng ghép đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu -HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
rừng xanh “
câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
-GV cho HS hát và khởi động theo nhạc
trước khi vào học
- HS lắng nghe thực hiện
? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HSTL
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Vào năm 1991, có một người nông dân địa
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
7
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm
cây cỏ. Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp
một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú
mưa. Không ngờ nơi ông trú mưa chính là
cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác
phẩm hang động xuất sắc nhất của tạo hoá.
Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp
hội Hang động Hoàng Gia Anh đến Quảng
Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ.
Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra nhiều
điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem
hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào?
2. Khám phá.
1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú
ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan
trọng trong văn bản.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý
chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong
văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
? Theo các em, những phần in đậm này là
gì?
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn
Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một
vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng
nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/
trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
-Những phân in đậm là chủ đề/ nội dung
khái quát của từng đoạn.)
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
8
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
triệu năm)//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn
bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say
mê, thích thú.
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- GV nhận xét tuyên dương.
Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa
hoặc ít bị tác động bởi con người , chưa làm
thay đổi cấu trúc của rừng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong vãn
ban cho biết điều gì?
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi,
mỗi em đọc 1 đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Những câu in đậm cho biết 3 nội dung
chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về
hang Son Đoòng: niên đại của hang
(đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ
sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4).
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn +Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng
Đoòng được giới thiệu như thế nào?
được giới thiệu: hang được hình thành
từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,
bị dòng nước sông Rào Thương bào
mòn liên tục trong một khoảng thời gian
dài (từ 2 đến 5 triệu năm). Quá trình đó
đã tạo nên một “lỗ hổng khổng lồ” ngay
? Quá trình hình thành này cho thấy điều gì? dưới mặt đất.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang -Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
9
Sơn Đoòng rất lớn?
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ
sinh thái trong hang Son Đoòng.
+ Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn viên
du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn Đoòng với
du khách.
lịch sử lâu dài
- Những chi tiết cho thấy hang Sơn
Đoòng rất lớn là: (1) chiều dài ước tính
9 ki-lô-mét; (2) thê tích 38,5 triệu mét
khối, (3) có the chứa tới 68 máy bay
Bô-ing 777 hoặc cả một khu phố sâm
uất với những toà nhà cao 40 tang.
+ Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc
biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một
khu rừng nguyên sinh với động thực vật
rất phong phú và khác lạ. Cụ the: thực
vật rât mỏng manh, động vật không có
mắt và cơ thê trong suốt.
+ Xin được chào quý khách, đến với
hang Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới
thiệu với quý khách một danh lam thắng
cảnh tự nhiên tuyệt vời của Việt Nam.
Hang Sơn Đoòng là một trong những
hang có nhiều ấn tượng, được rất nhiều
cơ quan ghi nhận và cấp bằng kỉ lục:
Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được
ghi nhận là hang động tự nhiên lớn nhất
thế giới; Năm 2014, hang được bình
chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp
dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh
danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ
lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể
thoả mãn nhãn quan của quý khách, mời
quý khách cùng tiến vào bên trong hang
để thăm thú.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về sự
hình thành, sự công nhận của thế giới về - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
một di tích bậc nhất thế giới và bất ngờ với
hệ sinh thái của hang – thực sự là một niềm
tự hào to lớn, sự khâm phục trước khả năng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tạo tạc thiên nhiên của người dân Việt Nam
nói riêng, khu vực và thế giới nói chung.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
10
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
* Lồng ghép đạo đức lối sống: Yêu thiên
nhiên rừng, bảo vệ rừng
? Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thiên - Tham gia bảo vệ rừng, tìm hiểu về hệ
nhiên và bảo vệ rừng?
sinh thái rừng và tài nguyên rừng chia
sẻ kiến thức với bạn bè và gia đình.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 4. TIẾNG ANH
Gv chuyên soạn – giảng
_________________________________________
BUỔI CHIỀU LỚP 5A3
TIẾT 1. KHOA HỌC
SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT
TIẾT 2- SỐ TIẾT 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học
( ví dụ: Đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...)
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu sự biến đổi hóa học qua một
số ví dụ đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
11
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
khởi động bài học.
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Biến đổi hóa học xảy ra khi nào?
+ Biến đổi hóa học xảy ra khi có sự
tạo thành chất mới.
+ Câu 2: Người ta có thể nhận ra sự biến đổi + Dựa vào sự thay đổi về màu sắc,
hóa học dựa vào những dấu hiệu nào?
mùi, vị,…
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá : Một số ví dụ về
biến đổi hóa học trong cuộc sống
Hoạt động khám phá 1: Sự biến đổi hóa
học của đinh sắt (nhóm 4)
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK, đọc thông - HS quan sát và thảo luận
tin và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Sự thay đổi màu sắc của đinh sắt sau khi bị + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang
gỉ
màu nâu đỏ, dễ bị gãy và sẽ không sử
dụng được nữa
+ Biến đổi nào đã diễn ra với đinh sắt? Giải + Biến đổi hóa học đã xảy ra với đinh
thích.
sắt vì sau một thời gian sắt đã hình
thành chất mới có màu và tính chất
khác.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
khác nhận xét
+ Để chống gỉ cho đinh người ta thường làm + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu
gì?
mỡ lên đinh để chống gỉ.
Chốt: Biến đổi hóa học đã diễn ra đối với - HS lắng nghe
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
12
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
đinh sắt vì vì sau một thời gian sắt đã hình
thành chất mới có màu và tính chất khác. Để
chống gỉ cho đinh người ta thường sơn hoặc
bôi dầu mỡ lên đinh để chống gỉ.
Hoạt động khám phá 2: Trình bày ví dụ về
sự biến đổi hóa học (cá nhân)Giáo viên cho
HS làm việc cá nhân
Gọi HS trả lời nối tiếp mỗi em 1 ví dụ
GV nhận xét, kết luận: Có rất nhiều sự biến
đổi hóa học diễn ra xung quanh chúng ta, chỉ
cần chúng ta chú ý quan sát sẽ nhận ra các
dấu hiệu của sự biến đổi hóa học
- GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có
biết?”
Hoạt động khám phá 3: Các trường hợp
biến đổi hóa học
Yêu cầu HS quan sát hình 8, 9 và thảo luận
nhóm 4:
- Sự biến đổi nào đã xảy ra khi đun đường
thành ca-ra-men? Giải thích
- HS hoạt động cá nhân
- HS trả lời nối tiếp
- HS lắng nghe
- Nghe và đọc
- Biến đổi hóa học vì có sự hình thành
chất mới: Đường có màu trắng, vị ngọt
chuyển thành chất khác có màu vàng,
vị đắng và ngọt dịu.
- Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ
- Người ta thường sơn hoặc bôi mỡ lên
- Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế nào?
vật làm bằng sắt để chống gỉ
- Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
biến đổi hóa học của các vật làm bằng sắt?
- Nghe
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sự biến
đổi hóa học có thể xảy ra dưới tác dụng của
nhiệt độ (đun đường thành ca-ra-men, không
khí, ánh sáng (sắt bị gỉ khi để lâu trong
không khí). Để chống gỉ cho các đồ vật làm
bằng sắt người ta thường sơn hoặc bôi mỡ
lên các đồ vật đó.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS đọc
- Gọi HS đọc mục em đã học
- Học sinh lắng nghe yêu cầu.
- GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức đã
học để giải thích cho người thân về sự biến
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
13
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
đổi hóa học của các trường hợp trong thực
tiễn cuộc sống hàng ngày .
- HS tham gia thực hiện.
- Hãy cùng người thân thực hiện việc chống
gỉ các đồ dùng làm bằng sắt trong gia đình.
- Lắng nghe.
- Nhận xét sau tiết dạy,
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 2. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM
TIẾT 3- SỐ TIẾT 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong
khu vực Đông Nam Á.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và
ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số, các
dân tộc Việt Nam.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS xem đoạn video tin tức thời - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
sự về dân số Vệt Nam.
- Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận - HS thực hiện.
xét của HS:
- GV mời một số học sinh trình bày
- Những điều em biết về dân cư Việt
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Nam
Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về
+ Việt Nam có dân cư đông
đặc điểm của dân cư nước ta. Để tìm hiểu sâu đúc…
hơn về dân cư và các dân tộc ở nước ta, chúng ta
+ Việt Nam có nhiều dân tọc khác
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
14
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4 – Dân cư
và dân tộc ở Việt Nam.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về quy mô dân số.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết
hợp với bảng số dân các nước Đông Nam Á
năm 2021.
+ Cho biết số dân của nước ta năm 2021.
+ So sánh số dân của nước ta năm 2021 với các
quốc gia trong khu vực
+ Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?
+ Việt Nam có số dân đứng thứ mấy ở Đông
Nam Á?
+ Số dân Việt Nam nhiều hơn nước có số dân ít
nhất Đông Nam Á bao nhiêu lần?
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
- Chuẩn bị: Tên đất nước, số liệu về dân số.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm., . Giáo viên tổ
chức cho học sinh chơi theo 2 nhóm. Các nhóm
nhận số liệu và tên đất nước. Trong trong thời
gian nhanh nhất gắn tên đất nước và liêu dân số
đúng với tên đất nước. Nhóm nào thực hiên
nhanh và chính xác nhất sẽ là nhóm thắng cuộc.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của
nhau sinh sống.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin và tiềm hiểu bảng
số liệu:
+ Dân số Việt Nam năm 2021 là 98
504 nghìn người (98,5 triệu người).
+ Việt Nam có số dân đứng thứ 3 ở
Đông Nam Á.
+ Việt Nam có dân số đông thứ 3
Đông Nam Á sau In-đô-nê-xi-a và
Phi-líp-pin.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
15
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
mình về Việt Nam.
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem
video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 3. TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn giảng
_______________________________________________
Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG LỚP 5A3
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ
TIẾT 2 – SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập về từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu
kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Năng lực giao
tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập. Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Cảm
nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua
chọn từ ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng PowerPoint. Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hình ảnh hoặc
video về một cảnh đẹp thiên nhiên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS nêu lại khái niệm về từ - HS nêu trước lớp
đồng nghĩa
- GV kết luận, dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập
Bài 1: Chọn từ thích hợp thay cho
bông hoa
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm từ - HS đọc đề bài, từ in đậm, đọc các
thích hợp thay cho bông hoa
thành ngữ thiếu từ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - HS làm việc nhóm
- HS tham gia trò chơi để trình bày bài
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
16
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
làm:
a) lành
d) ước
b) lượt
e) lớn
c) yên
g) nơi
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ
in đậm trong đoạn thơ
- Yêu cầu HS xác định nghĩa của từ in
đậm
- HS đọc yêu cầu bài và đoạn thơ, từ
- GV yêu cầu HS làm bài
in đậm
- HS thực hiện cùng GV
- HS thảo luận, trình bày trước lớp:
+ nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, …
+ trông: nhìn, xem, coi, …
+ mênh mông: bao la, bát ngát, …
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn thành đoạn văn
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc yêu cầu bài, đọc đoạn văn
- HS làm bài và trình bày trước lớp:
bé nhỏ - khô cằn – trong lành – dịu
mềm – sức sống
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một
cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3
từ đổng nghĩa
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc đoạn văn
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép - HS tham gia trò chơi
đôi: 1 HS đưa từ 1 HS khác nêu từ đồng
nghĩa với từ của HS kia
* HS nêu cảm nhận về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ
TIẾT 3 – SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực
học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Năng
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
17
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập. Phẩm chất trách
nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng PowerPoint. Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi
Trí nhớ siêu phàm để trả lời các
câu hỏi sau:
+ Bài văn tả phong cảnh gồm
mấy phần?
+ Mở bài của bài văn tả phong
cảnh nói về điều gì?
+ Kết bài của bài văn tả phong
cảnh nói về điều gì?
- Dẫn vào bài học
2. Luyện tập: Viết mở bài và
kết bài cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 1: So sánh các cách mở bài
và kết bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, - HS đọc đề bài, đọc các mở bài và kết bài
nêu những điểm khác nhau trong - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi:
các cách mở bài và kết bài đó
+ Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu
tên phong cảnh, cũng là địa điểm có phong
cảnh và những cảnh vật nổi bật, đế lại ấn
tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa,
nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi cách
mở bài có ưu điểm riêng: Mở bài trực tiếp:
ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn
tượng mạnh. Mở bài gián tiêp: đoạn văn có
nhiều câu hơn, có nhiều thông tin hơn.
+ Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh
lại ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi
cách kết bài đều có cái hay riêng. Kết bài
không mở rộng: ngăn gọn, súc tích, gây ấn
tượng với người đọc. Kết bài mở rộng: làm
cho ý của kết bài phong phú hơn, tạo kết nối
với người đọc dễ dàng hơn.
- GV kết luận
Bài 2: Viết mở bài gián tiếp và
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
18
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
kết bài mở rộng cho bài Bốn
mùa trong ánh nước.
- GV yêu cầu HS dựa trên các - HS đọc đề bài
đoạn mở bài, kết bài ở bài 1,
thực hành viết mở bài, kết bài
cho bài văn Bốn mùa trong ánh
nước theo ý mình
- GV quan sát, giúp đỡ và góp ý - HS tự viết bài
cho HS
- HS làm việc nhóm: đọc bài mình vừa viết
và góp ý cho nhau
- 1 vài HS đọc bài viết trước lớp
Bài 3: Trao đổi về cách viết mở - HS đọc đề bài
bài gián tiếp và kết bài mở
rộng cho bài văn tả phong
cảnh
- Yêu cầu HS dựa vào các mở - HS thực hiện trong nhóm, chia sẻ trước lớp.
bài và kết bài đã viết và những
gợi ý trong SGK để rút ra cách
viết mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng cho bài văn tả phòng
cảnh
- HS ghi nhớ để thực hiện.
- GV kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Hs lắng nghe, thực hiện.
- Yêu cầu HS chia sẻ với người
thân nội dung mở bài và kết bài
em đã viết
* Nhắc lại nội dung tiết học.
Nhận xét, động viên HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
___________________________________________
T...
TUẦN 6.
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG LỚP 5A1
TIẾT 1. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ. SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM”
TIẾT 1- SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm
nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học
tập khoa học hiệu quả
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép
thông minh vào sổ cẩm nang.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm
chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh
thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt
dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các
thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ
đề sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các
thành viên giới thiệucachs tạo và dùng
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
2
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
sổ cẩm nang học tập
2. Khám phá
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, học.
khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề
“Sách bút đồng hành cùng em”
- Các nhóm lên thực hiện chia sẻ nội
dung nhóm lớp xây dựng:
Sổ ghi từ tiếng việt ghi các từ hy câu văn
hay để khi viết văn vận dụng
Sổ toán: ghi công thức toán, sơ đồ tư
duy tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ các
bài toán khó hay và cách khai thác ,cách
giải...
Sổ khoa : Ghi các thí nghiệm, số liệu - GVCN chia sẻ những cách tạo và ghi
khảo sát, sơ đồ tư duy kiến thức cần sổ cẩm nang tóm tắt kiến thức các môn
nhớ...
học khoa học hiệu quả
...
+ Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ
sau khi theo dõi. Chia sẻ hình thành thói
quen ghi chép sổ ,kiến thức cần ghi nhớ - HS cam kết thực hiện
cách học hiệu quả…
3. Vận dụng trải nghiêm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾT 2. TOÁN
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
TIẾT 2- SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập
phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
3
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại
lượng dưới dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh –
Đáp gọn”.
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo độ dài đã + gam, ki – lô - gam, yến, tạ, tấn,..
học.
+ mi – li – mét, xăng – ti – mét, đề –
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo khối lượng xi – mét, mét, ki – lô – mét,...
đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang 44.
tin trong SGK trang 44.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1 trong - HS lắng nghe.
SGK trang 44.
+ Viết 1 m2 60 dm2 dưới dạng số thập phân với
đơn vị mét vuông
Vậy: 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2.
+ Viết 56 dm2 dưới dạng số thập
phân với đợn vị mét vuông.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
4
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- HS nêu cách thực hiện.
Vậy: 56 dm2 = 0,56 m2
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
120 dm2 = 1,2 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
85 cm2 = 0,85 dm2
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
thống nhất kết quả.
Bài 2. Đ, S?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của
đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề
bài.
- HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
+ Đổi đơn vị diện tích của hai hình
về cùng đơn vị đo.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
5
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2
+ So sánh 3,95 cm2 < 4,15 cm2
Kết quả:
Mai nói: Hình A có diện tích lớn
hơn => Đ
Việt nói: Hình B có diện tích lớn
hơn => S
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS lắng nghe trò chơi.
- HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
TIẾT 3. TIẾNG VIỆT
HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỂU KÌ THÚ
TIẾT 1- SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
6
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
- Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp
nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của
hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội
dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã
tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang
Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang),
biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội
dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ của
hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Lồng ghép đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu -HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
rừng xanh “
câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
-GV cho HS hát và khởi động theo nhạc
trước khi vào học
- HS lắng nghe thực hiện
? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HSTL
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Vào năm 1991, có một người nông dân địa
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
7
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm
cây cỏ. Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp
một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú
mưa. Không ngờ nơi ông trú mưa chính là
cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác
phẩm hang động xuất sắc nhất của tạo hoá.
Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp
hội Hang động Hoàng Gia Anh đến Quảng
Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ.
Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra nhiều
điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem
hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào?
2. Khám phá.
1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú
ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan
trọng trong văn bản.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý
chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong
văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
? Theo các em, những phần in đậm này là
gì?
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn
Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một
vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng
nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/
trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
-Những phân in đậm là chủ đề/ nội dung
khái quát của từng đoạn.)
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
8
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
triệu năm)//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn
bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say
mê, thích thú.
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- GV nhận xét tuyên dương.
Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa
hoặc ít bị tác động bởi con người , chưa làm
thay đổi cấu trúc của rừng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong vãn
ban cho biết điều gì?
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi,
mỗi em đọc 1 đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Những câu in đậm cho biết 3 nội dung
chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về
hang Son Đoòng: niên đại của hang
(đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ
sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4).
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn +Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng
Đoòng được giới thiệu như thế nào?
được giới thiệu: hang được hình thành
từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,
bị dòng nước sông Rào Thương bào
mòn liên tục trong một khoảng thời gian
dài (từ 2 đến 5 triệu năm). Quá trình đó
đã tạo nên một “lỗ hổng khổng lồ” ngay
? Quá trình hình thành này cho thấy điều gì? dưới mặt đất.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang -Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
9
Sơn Đoòng rất lớn?
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ
sinh thái trong hang Son Đoòng.
+ Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn viên
du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn Đoòng với
du khách.
lịch sử lâu dài
- Những chi tiết cho thấy hang Sơn
Đoòng rất lớn là: (1) chiều dài ước tính
9 ki-lô-mét; (2) thê tích 38,5 triệu mét
khối, (3) có the chứa tới 68 máy bay
Bô-ing 777 hoặc cả một khu phố sâm
uất với những toà nhà cao 40 tang.
+ Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc
biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một
khu rừng nguyên sinh với động thực vật
rất phong phú và khác lạ. Cụ the: thực
vật rât mỏng manh, động vật không có
mắt và cơ thê trong suốt.
+ Xin được chào quý khách, đến với
hang Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới
thiệu với quý khách một danh lam thắng
cảnh tự nhiên tuyệt vời của Việt Nam.
Hang Sơn Đoòng là một trong những
hang có nhiều ấn tượng, được rất nhiều
cơ quan ghi nhận và cấp bằng kỉ lục:
Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được
ghi nhận là hang động tự nhiên lớn nhất
thế giới; Năm 2014, hang được bình
chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp
dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh
danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ
lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể
thoả mãn nhãn quan của quý khách, mời
quý khách cùng tiến vào bên trong hang
để thăm thú.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về sự
hình thành, sự công nhận của thế giới về - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
một di tích bậc nhất thế giới và bất ngờ với
hệ sinh thái của hang – thực sự là một niềm
tự hào to lớn, sự khâm phục trước khả năng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tạo tạc thiên nhiên của người dân Việt Nam
nói riêng, khu vực và thế giới nói chung.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
10
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
* Lồng ghép đạo đức lối sống: Yêu thiên
nhiên rừng, bảo vệ rừng
? Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thiên - Tham gia bảo vệ rừng, tìm hiểu về hệ
nhiên và bảo vệ rừng?
sinh thái rừng và tài nguyên rừng chia
sẻ kiến thức với bạn bè và gia đình.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 4. TIẾNG ANH
Gv chuyên soạn – giảng
_________________________________________
BUỔI CHIỀU LỚP 5A3
TIẾT 1. KHOA HỌC
SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT
TIẾT 2- SỐ TIẾT 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học
( ví dụ: Đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...)
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu sự biến đổi hóa học qua một
số ví dụ đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
11
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
khởi động bài học.
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Biến đổi hóa học xảy ra khi nào?
+ Biến đổi hóa học xảy ra khi có sự
tạo thành chất mới.
+ Câu 2: Người ta có thể nhận ra sự biến đổi + Dựa vào sự thay đổi về màu sắc,
hóa học dựa vào những dấu hiệu nào?
mùi, vị,…
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá : Một số ví dụ về
biến đổi hóa học trong cuộc sống
Hoạt động khám phá 1: Sự biến đổi hóa
học của đinh sắt (nhóm 4)
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK, đọc thông - HS quan sát và thảo luận
tin và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Sự thay đổi màu sắc của đinh sắt sau khi bị + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang
gỉ
màu nâu đỏ, dễ bị gãy và sẽ không sử
dụng được nữa
+ Biến đổi nào đã diễn ra với đinh sắt? Giải + Biến đổi hóa học đã xảy ra với đinh
thích.
sắt vì sau một thời gian sắt đã hình
thành chất mới có màu và tính chất
khác.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
khác nhận xét
+ Để chống gỉ cho đinh người ta thường làm + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu
gì?
mỡ lên đinh để chống gỉ.
Chốt: Biến đổi hóa học đã diễn ra đối với - HS lắng nghe
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
12
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
đinh sắt vì vì sau một thời gian sắt đã hình
thành chất mới có màu và tính chất khác. Để
chống gỉ cho đinh người ta thường sơn hoặc
bôi dầu mỡ lên đinh để chống gỉ.
Hoạt động khám phá 2: Trình bày ví dụ về
sự biến đổi hóa học (cá nhân)Giáo viên cho
HS làm việc cá nhân
Gọi HS trả lời nối tiếp mỗi em 1 ví dụ
GV nhận xét, kết luận: Có rất nhiều sự biến
đổi hóa học diễn ra xung quanh chúng ta, chỉ
cần chúng ta chú ý quan sát sẽ nhận ra các
dấu hiệu của sự biến đổi hóa học
- GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có
biết?”
Hoạt động khám phá 3: Các trường hợp
biến đổi hóa học
Yêu cầu HS quan sát hình 8, 9 và thảo luận
nhóm 4:
- Sự biến đổi nào đã xảy ra khi đun đường
thành ca-ra-men? Giải thích
- HS hoạt động cá nhân
- HS trả lời nối tiếp
- HS lắng nghe
- Nghe và đọc
- Biến đổi hóa học vì có sự hình thành
chất mới: Đường có màu trắng, vị ngọt
chuyển thành chất khác có màu vàng,
vị đắng và ngọt dịu.
- Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ
- Người ta thường sơn hoặc bôi mỡ lên
- Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế nào?
vật làm bằng sắt để chống gỉ
- Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
biến đổi hóa học của các vật làm bằng sắt?
- Nghe
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sự biến
đổi hóa học có thể xảy ra dưới tác dụng của
nhiệt độ (đun đường thành ca-ra-men, không
khí, ánh sáng (sắt bị gỉ khi để lâu trong
không khí). Để chống gỉ cho các đồ vật làm
bằng sắt người ta thường sơn hoặc bôi mỡ
lên các đồ vật đó.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS đọc
- Gọi HS đọc mục em đã học
- Học sinh lắng nghe yêu cầu.
- GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức đã
học để giải thích cho người thân về sự biến
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
13
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
đổi hóa học của các trường hợp trong thực
tiễn cuộc sống hàng ngày .
- HS tham gia thực hiện.
- Hãy cùng người thân thực hiện việc chống
gỉ các đồ dùng làm bằng sắt trong gia đình.
- Lắng nghe.
- Nhận xét sau tiết dạy,
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 2. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM
TIẾT 3- SỐ TIẾT 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong
khu vực Đông Nam Á.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và
ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số, các
dân tộc Việt Nam.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS xem đoạn video tin tức thời - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
sự về dân số Vệt Nam.
- Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận - HS thực hiện.
xét của HS:
- GV mời một số học sinh trình bày
- Những điều em biết về dân cư Việt
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Nam
Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về
+ Việt Nam có dân cư đông
đặc điểm của dân cư nước ta. Để tìm hiểu sâu đúc…
hơn về dân cư và các dân tộc ở nước ta, chúng ta
+ Việt Nam có nhiều dân tọc khác
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
14
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4 – Dân cư
và dân tộc ở Việt Nam.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về quy mô dân số.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết
hợp với bảng số dân các nước Đông Nam Á
năm 2021.
+ Cho biết số dân của nước ta năm 2021.
+ So sánh số dân của nước ta năm 2021 với các
quốc gia trong khu vực
+ Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?
+ Việt Nam có số dân đứng thứ mấy ở Đông
Nam Á?
+ Số dân Việt Nam nhiều hơn nước có số dân ít
nhất Đông Nam Á bao nhiêu lần?
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
- Chuẩn bị: Tên đất nước, số liệu về dân số.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm., . Giáo viên tổ
chức cho học sinh chơi theo 2 nhóm. Các nhóm
nhận số liệu và tên đất nước. Trong trong thời
gian nhanh nhất gắn tên đất nước và liêu dân số
đúng với tên đất nước. Nhóm nào thực hiên
nhanh và chính xác nhất sẽ là nhóm thắng cuộc.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của
nhau sinh sống.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin và tiềm hiểu bảng
số liệu:
+ Dân số Việt Nam năm 2021 là 98
504 nghìn người (98,5 triệu người).
+ Việt Nam có số dân đứng thứ 3 ở
Đông Nam Á.
+ Việt Nam có dân số đông thứ 3
Đông Nam Á sau In-đô-nê-xi-a và
Phi-líp-pin.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
15
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
mình về Việt Nam.
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem
video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾT 3. TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn giảng
_______________________________________________
Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG LỚP 5A3
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ
TIẾT 2 – SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập về từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu
kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Năng lực giao
tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập. Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Cảm
nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua
chọn từ ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng PowerPoint. Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hình ảnh hoặc
video về một cảnh đẹp thiên nhiên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS nêu lại khái niệm về từ - HS nêu trước lớp
đồng nghĩa
- GV kết luận, dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập
Bài 1: Chọn từ thích hợp thay cho
bông hoa
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm từ - HS đọc đề bài, từ in đậm, đọc các
thích hợp thay cho bông hoa
thành ngữ thiếu từ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - HS làm việc nhóm
- HS tham gia trò chơi để trình bày bài
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
16
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
làm:
a) lành
d) ước
b) lượt
e) lớn
c) yên
g) nơi
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ
in đậm trong đoạn thơ
- Yêu cầu HS xác định nghĩa của từ in
đậm
- HS đọc yêu cầu bài và đoạn thơ, từ
- GV yêu cầu HS làm bài
in đậm
- HS thực hiện cùng GV
- HS thảo luận, trình bày trước lớp:
+ nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, …
+ trông: nhìn, xem, coi, …
+ mênh mông: bao la, bát ngát, …
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn thành đoạn văn
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc yêu cầu bài, đọc đoạn văn
- HS làm bài và trình bày trước lớp:
bé nhỏ - khô cằn – trong lành – dịu
mềm – sức sống
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một
cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3
từ đổng nghĩa
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc đoạn văn
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép - HS tham gia trò chơi
đôi: 1 HS đưa từ 1 HS khác nêu từ đồng
nghĩa với từ của HS kia
* HS nêu cảm nhận về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ
TIẾT 3 – SỐ TIẾT 03
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực
học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Năng
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
17
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập. Phẩm chất trách
nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng PowerPoint. Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi
Trí nhớ siêu phàm để trả lời các
câu hỏi sau:
+ Bài văn tả phong cảnh gồm
mấy phần?
+ Mở bài của bài văn tả phong
cảnh nói về điều gì?
+ Kết bài của bài văn tả phong
cảnh nói về điều gì?
- Dẫn vào bài học
2. Luyện tập: Viết mở bài và
kết bài cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 1: So sánh các cách mở bài
và kết bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, - HS đọc đề bài, đọc các mở bài và kết bài
nêu những điểm khác nhau trong - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi:
các cách mở bài và kết bài đó
+ Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu
tên phong cảnh, cũng là địa điểm có phong
cảnh và những cảnh vật nổi bật, đế lại ấn
tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa,
nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi cách
mở bài có ưu điểm riêng: Mở bài trực tiếp:
ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn
tượng mạnh. Mở bài gián tiêp: đoạn văn có
nhiều câu hơn, có nhiều thông tin hơn.
+ Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh
lại ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi
cách kết bài đều có cái hay riêng. Kết bài
không mở rộng: ngăn gọn, súc tích, gây ấn
tượng với người đọc. Kết bài mở rộng: làm
cho ý của kết bài phong phú hơn, tạo kết nối
với người đọc dễ dàng hơn.
- GV kết luận
Bài 2: Viết mở bài gián tiếp và
Nguyễn Thị Anh Thơm – Trường tiểu học Thị Trấn
18
Khối 5 – Năm học 2024 - 2025
kết bài mở rộng cho bài Bốn
mùa trong ánh nước.
- GV yêu cầu HS dựa trên các - HS đọc đề bài
đoạn mở bài, kết bài ở bài 1,
thực hành viết mở bài, kết bài
cho bài văn Bốn mùa trong ánh
nước theo ý mình
- GV quan sát, giúp đỡ và góp ý - HS tự viết bài
cho HS
- HS làm việc nhóm: đọc bài mình vừa viết
và góp ý cho nhau
- 1 vài HS đọc bài viết trước lớp
Bài 3: Trao đổi về cách viết mở - HS đọc đề bài
bài gián tiếp và kết bài mở
rộng cho bài văn tả phong
cảnh
- Yêu cầu HS dựa vào các mở - HS thực hiện trong nhóm, chia sẻ trước lớp.
bài và kết bài đã viết và những
gợi ý trong SGK để rút ra cách
viết mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng cho bài văn tả phòng
cảnh
- HS ghi nhớ để thực hiện.
- GV kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Hs lắng nghe, thực hiện.
- Yêu cầu HS chia sẻ với người
thân nội dung mở bài và kết bài
em đã viết
* Nhắc lại nội dung tiết học.
Nhận xét, động viên HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
___________________________________________
T...
 








Các ý kiến mới nhất