Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 14h:06' 24-09-2024
Dung lượng: 748.5 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 14h:06' 24-09-2024
Dung lượng: 748.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
1 người
(Hà Thị Thanh Trà)
TUẦN 5:
Sáng
Thứ Hai ngày 7 tháng 10 năm 2004
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT:
Tiết 29: Bài 9: Đọc: Trước cổng trời
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu thơ và diễn cảm toàn bộ bài thơ Trước cổng trời; biết nhấn
giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của
thiên nhiên miền núi cao.
- Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ.
Nhận biết được cảnh vật mang vẻ đẹp hoang sơ, trong lành, thơ mộng ..qua lời thơ
giàu hình ảnh âm thanh, màu sắc . Trong không gian ấy hình ảnh con người hiện
lên chan hòa với thiên nhiên và đầy sức sống..
- Biết thể hiện tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên.
- HS tự HTL bài thơ
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Gv cho HS hát
- HS hát
- GV cho HS đọc bài: Hành tinh kì lạ
- HS đọc bài
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS quan sát hình ảnh.
họa SGK tr.46, dẫn dắt và giới thiệu bài .
đọc:
- HS quan sát tranh minh họa, lắng
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới. nghe và tiếp thu.
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu cho HS nghe:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một thầm theo.
số từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu - HS luyện đọc
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, - HS luyện đọc theo nhóm.
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
* Giải nghĩa từ
.- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ - HS cùng GV giải nghĩa một số từ
khó:
khó.
- GV chiếu hình ảnh minh họa để giải
nghĩa các từ ngữ khó:
* Tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc
và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ
để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy - Giữa những dãy núi trùng điệp, có
miêu tả khung cảnh “cổng trời” theo hình một khoảng không rộng như thể núi
dung của em.
tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ
khoảng trời rộng mở với những cụm
mây lãng đãng, gợi liên tưởng như
cổng dẫn lên trời
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với - Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương
những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh khói, huyền ảo có thể thấy cả một
nào thú vị nhất? Vì sao?
không gian mênh mông, bất tận,
những cảnh rừng ngút ngàn cây trái
và muôn vàn sắc màu cỏ hoa..
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ - Hình ảnh con người hiện lên chan
thơ cuối có những điểm chung nào?
hòa với thiên nhiên, chăm chỉ, yêu lao
động, ai cũng đang làm việc miệt mài,
hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm
măng, hái nấm
+ Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho - Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi
cảnh rừng sương giá như ấm lên?
có hình ảnh con người, ai nấy đều
đang làm việc
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ
- HS nêu
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa bài - Qua những câu thơ giàu hình ảnh
đọc Trước cổng trời.
âm thanh, màu sắc gợi cho người đọc
thấy thích thú trước vẻ đẹp thiên
nhiên vùng núi cao và những người
lao động cần cù chăm chỉ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS đọc lại 6 đoạn thơ và
xác định giọng đọc các đoạn này: Giọng
đọc ngạc nhiên, thích thú trước cảnh đẹp
thiên nhiên
- HS luyện đọc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhóm, trước lớp 6 đoạn.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe,
- GV mời 1 – 2 HS đọc cả bài, các HS đọc thầm theo.
khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
- Cho HS tự HTL toàn bài
GV.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. - HS luyện ĐTL
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét giờ học
- GV nhắc nhở HS:
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Chuẩn bị bài sau
TOÁN:
Tiết 21: : Bài 10: Khái niệm số thập phân (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số thập phân, phần nguyên, phần thập phân của số thập phân.
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Vận dụng kĩ năng, kiến thức đã học về số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nêu VD về số thập phân - HS trả lời nối tiếp
- Nhận xét, giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV chiếu hình ảnh khởi động, yêu cầu - HS thảo luận
HS quan sát phần a, thảo luận nhóm đôi để
trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Có bao nhiêu hình vuông (mỗi hình có + Có 2 hình vuông màu xanh.
100 ô nhỏ) màu xanh?
+ Viết phân số chỉ phần tô màu của các + Hình vuông thứ ba có 30 ô vuông tô
hình vuông còn lại.
màu cam, phân số chỉ phần được tô màu
3
là 10
Hình vuông thứ tư có 8 ô vuông được tô
màu cam, phân số chỉ phần được tô màu
- GV giới thiệu: “Số gồm 2 đơn vị, 3 phần là 8 .
100
mười, 8 phần trăm viết là 2,38; đọc là: “hai
- HS chú ý lắng nghe
phẩy ba mươi tám”.
- GV cho HS quan sát phần b.
- GV yêu cầu HS đọc cấu tạo của số trên.
- Quan sát
- HS trả lời:
Số đó gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4
- GV khát quát cho HS:
“Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần
mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là
325,431; đọc là: “ba trăm hai mươi lăm
phẩy bốn trăm ba mươi mốt”
- GV nhận xét: Trong số 325,431 thì phần
đứng trước dấu phẩy gọi là phần nguyên,
phần đứng sau dấu phẩy gọi là phần thập
phân; chữ số 4 thuộc hàng phần mười; chữ
số 3 thuộc hàng phần trăm; chữ số 1 thuộc
hàng phần nghìn.
- GV cho HS đọc kiến thức đóng khung
cuối trang 35 – SGK.
- GV giới thiệu:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết
viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó
viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết
đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc
phần thập phân.
- GV lấy ví dụ:
Xác định phần nguyên và phần thập phân
của số 2,38.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1:Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nhận
xét câu trả lời của bạn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình
bày cách làm.
Bài 2:
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
vào vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn
- HS chú ý lắng nghe, nhắc lại
- HS lắng nghe, nêu lại cách viết và đọc
số thập phân.
- HS trả lời:
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài.
- Kết quả:
.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài.
- HS chữa bài
.
Bài 3:
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát mẫu và
làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả
từng câu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Cho đoạn thông tin sau:
“Cà rốt là một loại củ có màu đỏ cam, giòn,
vị ngọt và rất bổ dưỡng. Cà rốt là nguồn
thực thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và
chất chống oxy hoá đem lại rất nhiều lợi
ích cho sức khoẻ.
Thành phần dinh dưỡng trong 100 g cà rốt
sống gồm: 0,9 g chất đạm; 9,6 g tinh bột;
4,7 g đường; 2,8 g chất xơ và 0,2 gam chất
béo”.
a) Đọc các số thập phân có tròn đoạn thông
tin trên.
b) Xác định phần nguyên, phân thập phân
của các số thập phân ở câu a.
- GV nhận xét giờ
- Yêu cầu HS về học bài, chuẩn bị bài sau.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài.
- HS chữa bài
.- Kết quả:
236
36
=2
= 2,36;
100
100
149
9
=14
= 14,9;
10
10
35
= 0,35.
100
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ:
Tiết 9: Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với
một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam;
nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân
tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm
hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam.
* Tích hợp QCN: HS biết quyền giữ gìn, phát huy bản sắc của mỗi dân tộc.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS thi kể tên một số đảo của Việt - HS trả lời nối tiếp
nam?
- GV cho HS quan sát tranh minh họa và nêu - HS quan sát và trả lời.
tên dân tộc có trong tranh.
- GV giảng: Mỗi dân tộc tuy có bản sắc văn
hóa riêng nhưng đều là thành viên của đại gia - Theo dõi
đình các dân tộc Việt Nam . Chúng ta cần
giữ gìn, phát huy bản sắc của mỗi dân tộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông - HS làm việc cá nhân.
tin trong mục kết hợp quan sát Bảng dân số
các nước Đông Nam Á năm 2021 SGK tr.20
làm việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ
sau:
+ Cho biết dân số của nước ta năm 2021.
+ So sánh số dân nước ta năm 2021 với các
quốc gia trong khu vực.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo - HS trình bày kết quả.
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hỏi thêm câu hỏi mở rộng:
+ Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam - HS trả lời.
Á?
+ Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông - HS lắng nghe, tiếp thu.
Nam Á?
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét
- GV cho HS xem video “Dân số Việt Nam - HS xem video.
chạm ngưỡng 100 triệu người”
https://youtu.be/sD-giQaSeNU
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV đặt câu hỏi: Dân số đông sẽ có thuận
- HS suy nghĩ, trả lời
lợi, khó khăn gì trong việc phát triển đất
nước?
- Nhận xét giờ
- Yêu cầu HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau.
Chiều
KHOA HỌC
Tiết 9: Bài 5: Sự biến đổi hóa học của chất (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết thế nào là sự biến đổ hóa học
- HS trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa
học (ví dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...).
.2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV chiếu các hình ảnh:
- HS quan sát hình ảnh.
Nước đường
Ca-ra-men
- HS trả lời: Những thứ đó có chung
Đường kính
nguyên liệu là đường nhưng ở dạng
- GV đặt câu hỏi: Những thứ trong hình khác nhau: đường hòa tan, đường
trên có chung nguyên liệu gì?
được đun thành ca-ra-men, đường
nguyên chất.
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Biến đổi hóa học là biến
đổi chất
- GV yêu cầu HS đọc thầm khung thông tin - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
SGK trang 21 rồi trả lời câu hỏi sau:
+ Biến đổi hóa học xảy ra khi nào?
+ Biến đổi hóa học xảy ra khi có sự
tạo thành chất mới.
+ Người ta có thể nhận ra sự biến đổi này + Người ta có thể nhận ra sự biến đổi
nhờ vào đâu?
này nhờ vào sự thay đổi tính chất của
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, quan chất.
sát hình 2 và xem video thí nghiệm đốt
giấy, thảo luận và trả lời các câu hỏi vào - HS làm việc nhóm, thực hiện các
phiếu bài tập:
nhiệm vụ được giao.
+ Màu sắc và hình dạng mẩu giấy trước và
sau khi đốt thay đổi như thế nào?
+ Biến đổi nào đã xảy ra?
- HS trình bày:
Quan
sát tờ
giấy
Màu sắc
Hình
dạng
Trước
khi đốt
Màu
trắng
Hình
chữ
nhật
Sau khi đốt
Màu đen
Không có hình
dạng xác định
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày câu trả
lời, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Biến đổi
hóa học đã xảy ra.
Hoạt động 2: Sự biến đổi hóa học của - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
đường
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 6, xem
video thí nghiệm về sự biến đổi hóa học
của đường, thảo luận:
- HS hoạt động nhóm, xem video, thảo
+ Nhận xét sự biến đổi màu của đường luận trả lời câu hỏi.
dưới tác dụng của nhiệt.
+ Dưới tác dụng của nhiệt, đường biến
+ Hiện tượng gì xảy ra nếu tiếp tục đun?
đổi từ màu trắng chuyển dần sang màu
nâu rồi thành màu đen.
+ Nếu tiếp tục đun thì đường sẽ dần
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Sự biến đổi biến hoàn toàn thành màu đen và có
của đường khi bị đun nóng là biến đổi mùi khét bốc lên.
hóa học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Vận dụng 1 – SGK trang 22
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa - HS suy nghĩ, quan sát tranh và dựa
vào kiến thức đã học để trả lời:
vào kiến thức đã học để trả lời.
Quan sát than củi trước và sau khi cháy
một thời gian và cho biết biến đổi nào đã - HS trả lời:
xảy ra. Vì sao?
Than củi trước và sau khi cháy một
- GV mời đại diện 1 HS trả lời, các HS thời gian đã xảy ra biến đổi hóa học.
khác nhận xét và bổ sung.
Than bị cháy thành tro dưới tác dụng
của ngọn lửa.
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Khi đốt - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
than củi thành tro đã xảy ra biến đổi hóa
học.
Vận dụng 2 – SGK trang 22
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
- HS hoạt động nhóm đôi, phân biệt và
Quan sát hình 5, cho biết trường hợp nào giải thích.
là biến đổi hóa học và giải thích.
+ Biến đổi hóa học. Hình 5a; Hình 5e:
+Không phải biến đổi hóa học. Hình
5b; Hình 5c.Hình 5d
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung Em đã
học.
- HS đọc phần Em đã học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích học sau.
cực
- Yêu cầu HS về nhà tìm ví dụ trong thực tế
về sự biến đổi hóa học.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 5: Bài 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới tính,
hoàn cảnh, dân tộc,...) của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
- Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm
cá nhân, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,...
.2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Gv đặt câu hỏi: Vì sao phải biết ơn - HS trả lời
những người có công với quê hương đất
nước?
- GV giới thiệu trò chơi "Bạn ấy là ai?" và
phổ biến luật chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến.
- GV mời một vài bạn HS đứng trước lớp - HS mô tả bạn.
mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích, của
một bạn bất kì trong lớp.
- HS trả lời.
- GV mời các bạn khác trong lớp đoán xem
bạn được miêu tả là bạn nào.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi - HS trả lời .
mang lại ý nghĩa gì cho chúng ta?
- Giới thiệu bài
- HS lắng nghe, tiếp thu.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt.
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.13-14.
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK
tr 13-14, thực hiện thảo luận nhóm 4 HS để
trả lời câu hỏi: Nêu biểu hiện tôn trọng sự
khác biệt của người khác trong mỗi trường
hợp.
- GV mời đại diện một số nhóm lên bảng,
vừa chỉ tranh vừa trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các
khía cạnh khác nhau: .
+ Tôn trọng sự khác biệt của người khác
được thể hiện:
Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự
ti vì có ngoại hình mập mạp.
Trường hợp b: Nga vui vẻ chơi cùng bạn
có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình (bị
khuyết tật).
Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen
và tìm hiểu về trang phục truyền thống của
các bạn dân tộc thiểu số.
Trường hợp d: Khi bầu chọn Chi đội
trường, Luân không phân biệt bạn nam hay
bạn nữ.
- GV yêu cầu HS: Kể thêm các biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt của người khác mà
em biết.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời yêu cầu. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án
hợp lí:
+ Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn.
+ Tìm hiểu phong tục của các nước khác
trên thế giới.
+ Chủ động làm quen bạn mới...
- GV nhận xét và kết luận:
+ Có rất nhiều sự khác biệt giữa mọi người
với nhau, có thể khác biệt về ngoại hình,
hoàn cảnh, dân tộc, giới tính.
+ Sự tôn trọng thường có những biểu hiện
như hoà đồng với nhau, không kì thị, phân
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
biệt, động viên những bạn có hoàn cảnh
kém may mắn,...
- GV mở rộng cho HS xem video mở rộng
tôn trọng sự khác biệt của người khác.
https://youtu.be/XXv006Pxrck
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh
SGK tr.15.
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu
chuyện “Cây cọ nhí” SGK tr.15.
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu chuyện
trước lớp. HS khác lắng nghe và đọc thầm
theo bạn.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Thái độ của các cây cọ khác nhau đối
với cọ nhí thể hiện điều gì?
- HS xem video mở rộng.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc SGK.
- HS đọc diễn cảm.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
+ Thái độ coi thường của các cây cọ
khác đối với cây cọ nhí thể hiện thiếu
tôn trọng sự khác biệt của người khác.
+ Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối + Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy
hận?
nhỏ bé nhưng cũng có tác dụng và giá
trị của riêng mình, đó là làm cho bức
tranh của ông đồ trở nên sống động
hơn.
+ Nêu những lí do cần phải tôn trọng sự + Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi
khác biệt giữa mọi người.
người có những nét riêng, không giống
với những người khác và chính điều
này tạo nên sự đa dạng của cuộc sống.
Tôn trọng sự khác biệt của người khác
sẽ giúp chúng ta xây dựng và duy trì
được các mối quan hệ tốt đẹp, thân
thiện với bạn bè và mọi người xung
quanh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc - HS làm việc cá nhân.
thông điệp SGK tr. 18:
Mỗi người một vẻ khác nhau
Làm nên cuộc sống muôn màu đẹp tươi
Hãy mang lời nói, tiếng cười
Với lòng tôn trọng mọi người nghe em.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ ý nghĩa của - HS chia sẻ ý nghĩa thông điệp.
thông điệp. HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe, tiếp thu.
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức:
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS xem video mở rộng bài hát
“Trái đất này là của chúng mình”
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học - HS xem video mở rộng.
vào cuộc sống
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Sáng
Thứ Ba ngày 8 tháng 10 năm 2024
TOÁN:
Tiết 22 : Bài 10: Khái niệm số thập phân (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số thập phân, phần nguyên, phần thập phân của số thập phân.
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Vận dụng kĩ năng, kiến thức đã học về số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS hát
- Hs hát
- Cho HS nối tiếp nêu VD về số thập phân - HS trả lời nối tiếp
- Nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình - HS đọc yêu cầu
trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - Làm bài.
thống nhất kết quả.
- GV mời nhóm có kết quả nhanh nhất - HS chữa bài
trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Bài 2 :Số?
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát bảng, làm bài cá - Làm bài.
nhân vào vở.
- HS chữa bài
.- GV mời 1HS đứng tại chỗ trình bày kết
quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Bài 3:
- GV hướng dẫn cách làm cho HS:
173
- HS đọc yêu cầu
73
Ví dụ: 100 =1 100 =1,73
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - Làm bài.
(cùng bàn) và làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời đại diện nhóm trình bày cách - HS chữa bài
48
8
làm.
+ 10 =4 10 = 4,8.
- GV nhận xét, chữa bài
125
25
+ 100 =1 100 = 1,25.
39
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- - Cho HS làm bài
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Gv cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân 5,06 đọc là:
A. Năm phẩy sáu.
B. Năm mươi phẩy sáu.
C. Năm phẩy không sáu.
D. Năm phẩy không không sáu.
Câu 2: “chín phẩy năm trăm ba mươi hai”
viết là:
A. 953,2.
B. 9,532.
C. 95,32.
D. 9,523.
9
Câu 3: Chuyển phân số 4 thành phân số
thập phân, ta được:
13
A. 100 .
225
B. 100 .
13
C. 10 .
225
D. 10 .
+ 1000 = 0,039.
- HS chữa bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài.
- HS chữa bài
0,27; 0,72; 2,07; 2,70; 7,02; 7,20.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
Câu 1: C.
Câu 2: B.
Câu 3: B.
Câu 4: A.
Câu 5: D.
79
Câu 4: Chuyển phân số thập phân 100
thành số thập phân, ta được:
A. 0,79. B. 7,9
C.
D. 79,0.
0,079.
Câu 5: Chọn đáp án sai.
A. Số gồm 4 phần trăm viết là 0,04.
B. Chữ số 6 trong số 62,88 thuộc hàng
chục.
C. Số thập phân 31,92 có hàng phần trăm
là 2.
D. Số thập phân 28,09 có phần thập phân
là chữ số 2 nằm bên phải dấu phẩy.
- GV nhận xét giờ
- Yêu cầu HS về học bài, chuẩn bị bài sau
HS chú ý lắng nghe
TIẾNG VIỆT:
Tiết 30 : Bài 9: Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống
nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau.
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong nói và viết.
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong bài thơ
sau
Cò biết ở sạch
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
Cò mải mê nhặt ốc
Chui giữa lách với lau
Đôi cánh cò trắng phau
Bị lấm đầy bùn đất!
Nhưng còn biết ở sạch
Vội vã bước ra sông
Cò tắm gội sạch bong
Lại tung bay trắng toát
(Võ Quảng)
- HS nêu kết quả làm việc nhóm.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài - HS lắng nghe, quan sát
học mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về từ
đồng nghĩa
Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi .
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có
nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có
nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác
nhau giữa chúng.
Bài 2:
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình
3 . Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 3:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu
BT3:
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất
kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các
nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là:
ngăn và cấm.
g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là:
thay và đổi, hình và dạng.
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS
thực hiện nhiệm vụ trên.
+ GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình
bày kết quả, các HS khác nhận xét và phát
HS đọc nhiệm vụ của BT.
HS thực hiện
Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa
gần giống nhau: khuân, tha, vác,
nhấc.
Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác
động và làm cho vật đó thay đổi vị
trí.
Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa
giống nhau: ban mai, sáng sớm.
→ 2 từ này đều nói về thời điểm
bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp
nhô lên khỏi đường chân trời.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
a. Chăm chỉ, cần cù, siêng năng,
chịu khó
b. Non sông, đất nước, giang sơn,
quốc gia
c. Yên bình, tĩnh lặng, thanh bình,
yên tĩnh
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
- HS làm theo hướng dẫn của GV
.
- HS phát biểu ý kiến, các HS khác
chú ý và nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
biểu ý kiến.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt
đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi tới - HS chú ý lắng nghe.
đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những
vùng đất no đủ, nơi chúng có thể sống những
ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát
của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau
những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS chơi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn
học sinh lớp 5” thi tìm các từ đồng nghĩa
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhắc nhở HSvề ôn bài, chuẩn bị bài sau
TIẾNG VIỆT:
Tiết 31: Bài 9: Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với bố cục 3
phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
- Biết thể hiện tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, dựa
vào kiến thức đã học hãy: Nêu các kiểu bài - HS đọc nhiệm vụ BT.
văn miêu tả đã học.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét,
+ Lớp 2: Viết được 4 – 5 câu tả 1 đồ
- GV giới thiệu bài học
vật.
+ Lớp 3: Viết được đoạn văn ngắn
tả đồ vật.
+ Lớp 4: Viết được bài văn tả con
vật, tả cây cối.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Bài 1: Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu
hỏi:
+ GV tổ chức cho HS đọc bài văn trao đổi
trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ( nếu có).
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ kết quả.
a. Bài văn tả đặc điểm cảnh vật
thiên nhiên của thành phố Đà Lạt.
b.HS tự trả lời
c .HS tự trả lời
d. Trong bài văn, tình cảm của tác
giả đối với cảnh vật được thể hiện
đan xen trong lời miêu tả, trong lời
nhận xét: cảnh đẹp đến nao long, là
nơi nghỉ mát lí tưởng, tô điểm cho
thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ,
thành phố xinh đẹp, dễ chịu vô cùng,
…
:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Bài 2:
- GV tổ chức hoạt động cho HS xác định - HS đọc nhiệm vụ của hoạt động.
yêu cầu nhiệm vụ: Trao đổi về những điểm
cần lưu ý khi viết bài văn tả phong cảnh
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận theo - Thảo luận
nhóm bốn người.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét.
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong
cảnh.
Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc
từng vẻ đẹp của phong cảnh.
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về
phong cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu:
1/ Sưu tầm đoạn văn hoặc bài văn tả phong
cảnh (cảnh song suối, ao hồ, biển đảo,…)
2/ Tìm đọc sách báo khoa học viết về động
vật hoang dã.
- HS trình bày
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc kĩ phần ghi nhớ
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu
+ GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất
kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS
tích cực
- GV nhắc nhở HS về ôn bài, chuẩn bị bài
sau
Chiều
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
TOÁN+
Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS được củng cố kiến thức đã học về số thập phân
- Nhận biết được số thập phân, phần nguyên, phần thập phân của số thập phân.
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Vận dụng kĩ năng, kiến thức đã học về số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Gv cho HS hát
- HS hát
- GV cho HS đọc , nêu phần nguyên,
- HS trả lời
phần th...
Sáng
Thứ Hai ngày 7 tháng 10 năm 2004
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT:
Tiết 29: Bài 9: Đọc: Trước cổng trời
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu thơ và diễn cảm toàn bộ bài thơ Trước cổng trời; biết nhấn
giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của
thiên nhiên miền núi cao.
- Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ.
Nhận biết được cảnh vật mang vẻ đẹp hoang sơ, trong lành, thơ mộng ..qua lời thơ
giàu hình ảnh âm thanh, màu sắc . Trong không gian ấy hình ảnh con người hiện
lên chan hòa với thiên nhiên và đầy sức sống..
- Biết thể hiện tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên.
- HS tự HTL bài thơ
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Gv cho HS hát
- HS hát
- GV cho HS đọc bài: Hành tinh kì lạ
- HS đọc bài
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS quan sát hình ảnh.
họa SGK tr.46, dẫn dắt và giới thiệu bài .
đọc:
- HS quan sát tranh minh họa, lắng
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới. nghe và tiếp thu.
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu cho HS nghe:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một thầm theo.
số từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu - HS luyện đọc
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, - HS luyện đọc theo nhóm.
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
* Giải nghĩa từ
.- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ - HS cùng GV giải nghĩa một số từ
khó:
khó.
- GV chiếu hình ảnh minh họa để giải
nghĩa các từ ngữ khó:
* Tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc
và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ
để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy - Giữa những dãy núi trùng điệp, có
miêu tả khung cảnh “cổng trời” theo hình một khoảng không rộng như thể núi
dung của em.
tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ
khoảng trời rộng mở với những cụm
mây lãng đãng, gợi liên tưởng như
cổng dẫn lên trời
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với - Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương
những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh khói, huyền ảo có thể thấy cả một
nào thú vị nhất? Vì sao?
không gian mênh mông, bất tận,
những cảnh rừng ngút ngàn cây trái
và muôn vàn sắc màu cỏ hoa..
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ - Hình ảnh con người hiện lên chan
thơ cuối có những điểm chung nào?
hòa với thiên nhiên, chăm chỉ, yêu lao
động, ai cũng đang làm việc miệt mài,
hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm
măng, hái nấm
+ Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho - Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi
cảnh rừng sương giá như ấm lên?
có hình ảnh con người, ai nấy đều
đang làm việc
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ
- HS nêu
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa bài - Qua những câu thơ giàu hình ảnh
đọc Trước cổng trời.
âm thanh, màu sắc gợi cho người đọc
thấy thích thú trước vẻ đẹp thiên
nhiên vùng núi cao và những người
lao động cần cù chăm chỉ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS đọc lại 6 đoạn thơ và
xác định giọng đọc các đoạn này: Giọng
đọc ngạc nhiên, thích thú trước cảnh đẹp
thiên nhiên
- HS luyện đọc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhóm, trước lớp 6 đoạn.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe,
- GV mời 1 – 2 HS đọc cả bài, các HS đọc thầm theo.
khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
- Cho HS tự HTL toàn bài
GV.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. - HS luyện ĐTL
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét giờ học
- GV nhắc nhở HS:
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Chuẩn bị bài sau
TOÁN:
Tiết 21: : Bài 10: Khái niệm số thập phân (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số thập phân, phần nguyên, phần thập phân của số thập phân.
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Vận dụng kĩ năng, kiến thức đã học về số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nêu VD về số thập phân - HS trả lời nối tiếp
- Nhận xét, giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV chiếu hình ảnh khởi động, yêu cầu - HS thảo luận
HS quan sát phần a, thảo luận nhóm đôi để
trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Có bao nhiêu hình vuông (mỗi hình có + Có 2 hình vuông màu xanh.
100 ô nhỏ) màu xanh?
+ Viết phân số chỉ phần tô màu của các + Hình vuông thứ ba có 30 ô vuông tô
hình vuông còn lại.
màu cam, phân số chỉ phần được tô màu
3
là 10
Hình vuông thứ tư có 8 ô vuông được tô
màu cam, phân số chỉ phần được tô màu
- GV giới thiệu: “Số gồm 2 đơn vị, 3 phần là 8 .
100
mười, 8 phần trăm viết là 2,38; đọc là: “hai
- HS chú ý lắng nghe
phẩy ba mươi tám”.
- GV cho HS quan sát phần b.
- GV yêu cầu HS đọc cấu tạo của số trên.
- Quan sát
- HS trả lời:
Số đó gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4
- GV khát quát cho HS:
“Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần
mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là
325,431; đọc là: “ba trăm hai mươi lăm
phẩy bốn trăm ba mươi mốt”
- GV nhận xét: Trong số 325,431 thì phần
đứng trước dấu phẩy gọi là phần nguyên,
phần đứng sau dấu phẩy gọi là phần thập
phân; chữ số 4 thuộc hàng phần mười; chữ
số 3 thuộc hàng phần trăm; chữ số 1 thuộc
hàng phần nghìn.
- GV cho HS đọc kiến thức đóng khung
cuối trang 35 – SGK.
- GV giới thiệu:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết
viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó
viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết
đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc
phần thập phân.
- GV lấy ví dụ:
Xác định phần nguyên và phần thập phân
của số 2,38.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1:Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nhận
xét câu trả lời của bạn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình
bày cách làm.
Bài 2:
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
vào vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn
- HS chú ý lắng nghe, nhắc lại
- HS lắng nghe, nêu lại cách viết và đọc
số thập phân.
- HS trả lời:
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài.
- Kết quả:
.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài.
- HS chữa bài
.
Bài 3:
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát mẫu và
làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả
từng câu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Cho đoạn thông tin sau:
“Cà rốt là một loại củ có màu đỏ cam, giòn,
vị ngọt và rất bổ dưỡng. Cà rốt là nguồn
thực thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và
chất chống oxy hoá đem lại rất nhiều lợi
ích cho sức khoẻ.
Thành phần dinh dưỡng trong 100 g cà rốt
sống gồm: 0,9 g chất đạm; 9,6 g tinh bột;
4,7 g đường; 2,8 g chất xơ và 0,2 gam chất
béo”.
a) Đọc các số thập phân có tròn đoạn thông
tin trên.
b) Xác định phần nguyên, phân thập phân
của các số thập phân ở câu a.
- GV nhận xét giờ
- Yêu cầu HS về học bài, chuẩn bị bài sau.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài.
- HS chữa bài
.- Kết quả:
236
36
=2
= 2,36;
100
100
149
9
=14
= 14,9;
10
10
35
= 0,35.
100
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ:
Tiết 9: Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với
một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam;
nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân
tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm
hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam.
* Tích hợp QCN: HS biết quyền giữ gìn, phát huy bản sắc của mỗi dân tộc.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS thi kể tên một số đảo của Việt - HS trả lời nối tiếp
nam?
- GV cho HS quan sát tranh minh họa và nêu - HS quan sát và trả lời.
tên dân tộc có trong tranh.
- GV giảng: Mỗi dân tộc tuy có bản sắc văn
hóa riêng nhưng đều là thành viên của đại gia - Theo dõi
đình các dân tộc Việt Nam . Chúng ta cần
giữ gìn, phát huy bản sắc của mỗi dân tộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông - HS làm việc cá nhân.
tin trong mục kết hợp quan sát Bảng dân số
các nước Đông Nam Á năm 2021 SGK tr.20
làm việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ
sau:
+ Cho biết dân số của nước ta năm 2021.
+ So sánh số dân nước ta năm 2021 với các
quốc gia trong khu vực.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo - HS trình bày kết quả.
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hỏi thêm câu hỏi mở rộng:
+ Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam - HS trả lời.
Á?
+ Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông - HS lắng nghe, tiếp thu.
Nam Á?
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét
- GV cho HS xem video “Dân số Việt Nam - HS xem video.
chạm ngưỡng 100 triệu người”
https://youtu.be/sD-giQaSeNU
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV đặt câu hỏi: Dân số đông sẽ có thuận
- HS suy nghĩ, trả lời
lợi, khó khăn gì trong việc phát triển đất
nước?
- Nhận xét giờ
- Yêu cầu HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau.
Chiều
KHOA HỌC
Tiết 9: Bài 5: Sự biến đổi hóa học của chất (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết thế nào là sự biến đổ hóa học
- HS trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa
học (ví dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...).
.2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV chiếu các hình ảnh:
- HS quan sát hình ảnh.
Nước đường
Ca-ra-men
- HS trả lời: Những thứ đó có chung
Đường kính
nguyên liệu là đường nhưng ở dạng
- GV đặt câu hỏi: Những thứ trong hình khác nhau: đường hòa tan, đường
trên có chung nguyên liệu gì?
được đun thành ca-ra-men, đường
nguyên chất.
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Biến đổi hóa học là biến
đổi chất
- GV yêu cầu HS đọc thầm khung thông tin - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
SGK trang 21 rồi trả lời câu hỏi sau:
+ Biến đổi hóa học xảy ra khi nào?
+ Biến đổi hóa học xảy ra khi có sự
tạo thành chất mới.
+ Người ta có thể nhận ra sự biến đổi này + Người ta có thể nhận ra sự biến đổi
nhờ vào đâu?
này nhờ vào sự thay đổi tính chất của
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, quan chất.
sát hình 2 và xem video thí nghiệm đốt
giấy, thảo luận và trả lời các câu hỏi vào - HS làm việc nhóm, thực hiện các
phiếu bài tập:
nhiệm vụ được giao.
+ Màu sắc và hình dạng mẩu giấy trước và
sau khi đốt thay đổi như thế nào?
+ Biến đổi nào đã xảy ra?
- HS trình bày:
Quan
sát tờ
giấy
Màu sắc
Hình
dạng
Trước
khi đốt
Màu
trắng
Hình
chữ
nhật
Sau khi đốt
Màu đen
Không có hình
dạng xác định
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày câu trả
lời, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Biến đổi
hóa học đã xảy ra.
Hoạt động 2: Sự biến đổi hóa học của - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
đường
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 6, xem
video thí nghiệm về sự biến đổi hóa học
của đường, thảo luận:
- HS hoạt động nhóm, xem video, thảo
+ Nhận xét sự biến đổi màu của đường luận trả lời câu hỏi.
dưới tác dụng của nhiệt.
+ Dưới tác dụng của nhiệt, đường biến
+ Hiện tượng gì xảy ra nếu tiếp tục đun?
đổi từ màu trắng chuyển dần sang màu
nâu rồi thành màu đen.
+ Nếu tiếp tục đun thì đường sẽ dần
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Sự biến đổi biến hoàn toàn thành màu đen và có
của đường khi bị đun nóng là biến đổi mùi khét bốc lên.
hóa học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Vận dụng 1 – SGK trang 22
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa - HS suy nghĩ, quan sát tranh và dựa
vào kiến thức đã học để trả lời:
vào kiến thức đã học để trả lời.
Quan sát than củi trước và sau khi cháy
một thời gian và cho biết biến đổi nào đã - HS trả lời:
xảy ra. Vì sao?
Than củi trước và sau khi cháy một
- GV mời đại diện 1 HS trả lời, các HS thời gian đã xảy ra biến đổi hóa học.
khác nhận xét và bổ sung.
Than bị cháy thành tro dưới tác dụng
của ngọn lửa.
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Khi đốt - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
than củi thành tro đã xảy ra biến đổi hóa
học.
Vận dụng 2 – SGK trang 22
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
- HS hoạt động nhóm đôi, phân biệt và
Quan sát hình 5, cho biết trường hợp nào giải thích.
là biến đổi hóa học và giải thích.
+ Biến đổi hóa học. Hình 5a; Hình 5e:
+Không phải biến đổi hóa học. Hình
5b; Hình 5c.Hình 5d
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung Em đã
học.
- HS đọc phần Em đã học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích học sau.
cực
- Yêu cầu HS về nhà tìm ví dụ trong thực tế
về sự biến đổi hóa học.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 5: Bài 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới tính,
hoàn cảnh, dân tộc,...) của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
- Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm
cá nhân, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,...
.2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Gv đặt câu hỏi: Vì sao phải biết ơn - HS trả lời
những người có công với quê hương đất
nước?
- GV giới thiệu trò chơi "Bạn ấy là ai?" và
phổ biến luật chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến.
- GV mời một vài bạn HS đứng trước lớp - HS mô tả bạn.
mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích, của
một bạn bất kì trong lớp.
- HS trả lời.
- GV mời các bạn khác trong lớp đoán xem
bạn được miêu tả là bạn nào.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi - HS trả lời .
mang lại ý nghĩa gì cho chúng ta?
- Giới thiệu bài
- HS lắng nghe, tiếp thu.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt.
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.13-14.
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK
tr 13-14, thực hiện thảo luận nhóm 4 HS để
trả lời câu hỏi: Nêu biểu hiện tôn trọng sự
khác biệt của người khác trong mỗi trường
hợp.
- GV mời đại diện một số nhóm lên bảng,
vừa chỉ tranh vừa trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các
khía cạnh khác nhau: .
+ Tôn trọng sự khác biệt của người khác
được thể hiện:
Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự
ti vì có ngoại hình mập mạp.
Trường hợp b: Nga vui vẻ chơi cùng bạn
có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình (bị
khuyết tật).
Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen
và tìm hiểu về trang phục truyền thống của
các bạn dân tộc thiểu số.
Trường hợp d: Khi bầu chọn Chi đội
trường, Luân không phân biệt bạn nam hay
bạn nữ.
- GV yêu cầu HS: Kể thêm các biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt của người khác mà
em biết.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời yêu cầu. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án
hợp lí:
+ Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn.
+ Tìm hiểu phong tục của các nước khác
trên thế giới.
+ Chủ động làm quen bạn mới...
- GV nhận xét và kết luận:
+ Có rất nhiều sự khác biệt giữa mọi người
với nhau, có thể khác biệt về ngoại hình,
hoàn cảnh, dân tộc, giới tính.
+ Sự tôn trọng thường có những biểu hiện
như hoà đồng với nhau, không kì thị, phân
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
biệt, động viên những bạn có hoàn cảnh
kém may mắn,...
- GV mở rộng cho HS xem video mở rộng
tôn trọng sự khác biệt của người khác.
https://youtu.be/XXv006Pxrck
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh
SGK tr.15.
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu
chuyện “Cây cọ nhí” SGK tr.15.
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu chuyện
trước lớp. HS khác lắng nghe và đọc thầm
theo bạn.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Thái độ của các cây cọ khác nhau đối
với cọ nhí thể hiện điều gì?
- HS xem video mở rộng.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc SGK.
- HS đọc diễn cảm.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
+ Thái độ coi thường của các cây cọ
khác đối với cây cọ nhí thể hiện thiếu
tôn trọng sự khác biệt của người khác.
+ Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối + Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy
hận?
nhỏ bé nhưng cũng có tác dụng và giá
trị của riêng mình, đó là làm cho bức
tranh của ông đồ trở nên sống động
hơn.
+ Nêu những lí do cần phải tôn trọng sự + Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi
khác biệt giữa mọi người.
người có những nét riêng, không giống
với những người khác và chính điều
này tạo nên sự đa dạng của cuộc sống.
Tôn trọng sự khác biệt của người khác
sẽ giúp chúng ta xây dựng và duy trì
được các mối quan hệ tốt đẹp, thân
thiện với bạn bè và mọi người xung
quanh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc - HS làm việc cá nhân.
thông điệp SGK tr. 18:
Mỗi người một vẻ khác nhau
Làm nên cuộc sống muôn màu đẹp tươi
Hãy mang lời nói, tiếng cười
Với lòng tôn trọng mọi người nghe em.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ ý nghĩa của - HS chia sẻ ý nghĩa thông điệp.
thông điệp. HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe, tiếp thu.
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức:
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS xem video mở rộng bài hát
“Trái đất này là của chúng mình”
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học - HS xem video mở rộng.
vào cuộc sống
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Sáng
Thứ Ba ngày 8 tháng 10 năm 2024
TOÁN:
Tiết 22 : Bài 10: Khái niệm số thập phân (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số thập phân, phần nguyên, phần thập phân của số thập phân.
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Vận dụng kĩ năng, kiến thức đã học về số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS hát
- Hs hát
- Cho HS nối tiếp nêu VD về số thập phân - HS trả lời nối tiếp
- Nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình - HS đọc yêu cầu
trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - Làm bài.
thống nhất kết quả.
- GV mời nhóm có kết quả nhanh nhất - HS chữa bài
trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Bài 2 :Số?
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát bảng, làm bài cá - Làm bài.
nhân vào vở.
- HS chữa bài
.- GV mời 1HS đứng tại chỗ trình bày kết
quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Bài 3:
- GV hướng dẫn cách làm cho HS:
173
- HS đọc yêu cầu
73
Ví dụ: 100 =1 100 =1,73
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - Làm bài.
(cùng bàn) và làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời đại diện nhóm trình bày cách - HS chữa bài
48
8
làm.
+ 10 =4 10 = 4,8.
- GV nhận xét, chữa bài
125
25
+ 100 =1 100 = 1,25.
39
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- - Cho HS làm bài
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Gv cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân 5,06 đọc là:
A. Năm phẩy sáu.
B. Năm mươi phẩy sáu.
C. Năm phẩy không sáu.
D. Năm phẩy không không sáu.
Câu 2: “chín phẩy năm trăm ba mươi hai”
viết là:
A. 953,2.
B. 9,532.
C. 95,32.
D. 9,523.
9
Câu 3: Chuyển phân số 4 thành phân số
thập phân, ta được:
13
A. 100 .
225
B. 100 .
13
C. 10 .
225
D. 10 .
+ 1000 = 0,039.
- HS chữa bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài.
- HS chữa bài
0,27; 0,72; 2,07; 2,70; 7,02; 7,20.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
Câu 1: C.
Câu 2: B.
Câu 3: B.
Câu 4: A.
Câu 5: D.
79
Câu 4: Chuyển phân số thập phân 100
thành số thập phân, ta được:
A. 0,79. B. 7,9
C.
D. 79,0.
0,079.
Câu 5: Chọn đáp án sai.
A. Số gồm 4 phần trăm viết là 0,04.
B. Chữ số 6 trong số 62,88 thuộc hàng
chục.
C. Số thập phân 31,92 có hàng phần trăm
là 2.
D. Số thập phân 28,09 có phần thập phân
là chữ số 2 nằm bên phải dấu phẩy.
- GV nhận xét giờ
- Yêu cầu HS về học bài, chuẩn bị bài sau
HS chú ý lắng nghe
TIẾNG VIỆT:
Tiết 30 : Bài 9: Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống
nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau.
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong nói và viết.
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong bài thơ
sau
Cò biết ở sạch
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
Cò mải mê nhặt ốc
Chui giữa lách với lau
Đôi cánh cò trắng phau
Bị lấm đầy bùn đất!
Nhưng còn biết ở sạch
Vội vã bước ra sông
Cò tắm gội sạch bong
Lại tung bay trắng toát
(Võ Quảng)
- HS nêu kết quả làm việc nhóm.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài - HS lắng nghe, quan sát
học mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về từ
đồng nghĩa
Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi .
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có
nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có
nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác
nhau giữa chúng.
Bài 2:
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình
3 . Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 3:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu
BT3:
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất
kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các
nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là:
ngăn và cấm.
g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là:
thay và đổi, hình và dạng.
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS
thực hiện nhiệm vụ trên.
+ GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình
bày kết quả, các HS khác nhận xét và phát
HS đọc nhiệm vụ của BT.
HS thực hiện
Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa
gần giống nhau: khuân, tha, vác,
nhấc.
Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác
động và làm cho vật đó thay đổi vị
trí.
Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa
giống nhau: ban mai, sáng sớm.
→ 2 từ này đều nói về thời điểm
bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp
nhô lên khỏi đường chân trời.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
a. Chăm chỉ, cần cù, siêng năng,
chịu khó
b. Non sông, đất nước, giang sơn,
quốc gia
c. Yên bình, tĩnh lặng, thanh bình,
yên tĩnh
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
- HS làm theo hướng dẫn của GV
.
- HS phát biểu ý kiến, các HS khác
chú ý và nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
biểu ý kiến.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt
đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi tới - HS chú ý lắng nghe.
đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những
vùng đất no đủ, nơi chúng có thể sống những
ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát
của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau
những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS chơi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn
học sinh lớp 5” thi tìm các từ đồng nghĩa
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhắc nhở HSvề ôn bài, chuẩn bị bài sau
TIẾNG VIỆT:
Tiết 31: Bài 9: Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với bố cục 3
phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
- Biết thể hiện tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, dựa
vào kiến thức đã học hãy: Nêu các kiểu bài - HS đọc nhiệm vụ BT.
văn miêu tả đã học.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét,
+ Lớp 2: Viết được 4 – 5 câu tả 1 đồ
- GV giới thiệu bài học
vật.
+ Lớp 3: Viết được đoạn văn ngắn
tả đồ vật.
+ Lớp 4: Viết được bài văn tả con
vật, tả cây cối.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Bài 1: Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu
hỏi:
+ GV tổ chức cho HS đọc bài văn trao đổi
trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ( nếu có).
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ kết quả.
a. Bài văn tả đặc điểm cảnh vật
thiên nhiên của thành phố Đà Lạt.
b.HS tự trả lời
c .HS tự trả lời
d. Trong bài văn, tình cảm của tác
giả đối với cảnh vật được thể hiện
đan xen trong lời miêu tả, trong lời
nhận xét: cảnh đẹp đến nao long, là
nơi nghỉ mát lí tưởng, tô điểm cho
thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ,
thành phố xinh đẹp, dễ chịu vô cùng,
…
:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Bài 2:
- GV tổ chức hoạt động cho HS xác định - HS đọc nhiệm vụ của hoạt động.
yêu cầu nhiệm vụ: Trao đổi về những điểm
cần lưu ý khi viết bài văn tả phong cảnh
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận theo - Thảo luận
nhóm bốn người.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét.
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong
cảnh.
Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc
từng vẻ đẹp của phong cảnh.
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về
phong cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu:
1/ Sưu tầm đoạn văn hoặc bài văn tả phong
cảnh (cảnh song suối, ao hồ, biển đảo,…)
2/ Tìm đọc sách báo khoa học viết về động
vật hoang dã.
- HS trình bày
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc kĩ phần ghi nhớ
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu
+ GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất
kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS
tích cực
- GV nhắc nhở HS về ôn bài, chuẩn bị bài
sau
Chiều
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
TOÁN+
Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS được củng cố kiến thức đã học về số thập phân
- Nhận biết được số thập phân, phần nguyên, phần thập phân của số thập phân.
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Vận dụng kĩ năng, kiến thức đã học về số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Gv cho HS hát
- HS hát
- GV cho HS đọc , nêu phần nguyên,
- HS trả lời
phần th...
 








Các ý kiến mới nhất