Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:55' 28-09-2023
Dung lượng: 696.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 05
Töø ngaøy: 02 / 10 / 2023 Ñeán ngaøy : 06 / 10 / 2023.
THỨ

Hai

Ba

Tư

NGÀY

MÔN
Tập đọc
Đạo đức
02/10/2023 Toán
Lịch sử
Chào cờ
Mĩ thuật
Chính tả
03/10/2023 Toán
LT và C
Khoa học
Kể chuyện
Tập đọc
04/10/2023 Toán
Địa lí

TCT
9
5
21
5
5
5
5
22
9
9
5
10
23
5

TÊN BÀI DẠY
Moät chuyeân gia maùy xuùc.
Coù chí thì neân (Tieát 1).
Oân taäp :Baûng ñơn vò ño ñoä daøi.
Phan Boäi Chaâu vaø phong traøo Ñoâng Du.
Chào cờ đầu tuần 5
( Giáo viên chuyên dạy)
Nghe vieát : Moät chuyeân gia maùy xuùc….
Oân taäp : Baûng ñôn vò do khoái löôïng.
Môû roäng voán töø : Hoøa Bình.
Thöïc haønh : Noùi khoâng vôùi caùc chaát……..
Keå chuîeän ñaõ nghe, ñaõ hoïc.
EÂ- mi –li ,con …………..
Luyeän taäp.
Vuøng bieån nöôùc ta.

Tập làm văn
LT và câu
Năm 05/10/2023 Toán
Âm nhạc

9
10
24
5

Luîeän taäp laøm baùo thoáng keâ.
Töø ñoàng aâm.
Ñeà ca met vuoâng-Heùc toâ meùt vuoâng.
( Giáo viên chuyên dạy)

Tập Làm văn
Khoa học
06/10/2023 Toán
Kĩ thuật
SH lớp

10
10
25
5
5

Traû baøi vaên taû caûnh.
Thöïc haønh:Noùi “Khoâng” ñoái vôùi caùc chaát.
Mi li meùt vuoâng _Baûng ñôn vò ño dieän tích.
Một số dụng cụ nấu ăn và uống trong gia …
Sinh hoaït lôùp tuaàn 5- ATGT bài 4

Sáu

-----------------------------------------------------------

1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5
Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
( Tiết 09) Tập đọc: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể
chuyện với chuyên gia nước bạn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ "Bài ca - HS đọc và trả lời câu hỏi
về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (15 phút)
* Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch-xây + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp luyện
đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy đọc từ khó.
bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp luyện
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
đọc câu khó.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm - Lớp theo dõi.
thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
*Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam ( Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:

2

- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả lời
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu?
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc biệt
khiến anh Thuỷ chú ý?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
- Ở công trường xây dựng
- Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên
như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ
trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to
chất phát.
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác giả - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất cởi
cảm nghĩ gì?
mở và thân mật, nhìn nhau bằng
bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở công
nhất? Vì sao?
trường chân thực. Anh A-lếch-xây được miêu tả
đầy thiện cảm.
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì?
- Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước
bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể
hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
giới.
- GVKL:
- Học sinh nêu lại nội dung bài.
3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
* Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện
với chuyên gia nước bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Chọn đoạn 4 luyện đọc
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc
- GV đọc mẫu :
cho phù hợp
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc đưa - Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng và
ra/ nắm lấy..... tôi
nhấn giọng
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
- 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây - Học sinh trả lời.
gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước
trên thế giới.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 05) Đạo đức: CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
3

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những
người có ích trong gia đình và xã hội.
* Bổ sung : Phần Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý
chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí.
Nguyễn Đức Trung...
- Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học trước
- HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14 phút)
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm
gương vượt khó của Trần Bảo Đồng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng nghe.
trong SGK
- HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi trong
SGK.
- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau ốm,
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì.
cuộc sống và trong học tập?
- Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và
phương pháp học tập tốt. Nên suốt 12 năm
+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để vươn lên học Đồng luôn luôn là học sinh giỏi. Đỗ thủ
như thế nào?
khoa, được nhận học bổng Nguyễn Thái
Bình,
- Em học tập được ở Đồng ý chí vượt khó
trong học tập, phấn đấu vươn lên
+ Em học tập được những gì từ tấm gương đó?
trong mọi hoàn cảnh .
- KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù
gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có
quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì
vẫn có thể vừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi
việc.
4

Hoạt động GV
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm thảo luận 1
tình huống
+ Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất
ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không
thể đi được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ
như thế nào?
+ Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại
bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc. Theo em,
trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể
tiếp tục đi học.
- GV: Trong những tình huống trên, người ta có thể
tuyệt vọng, chán nản, bỏ học... biết vượt qua mọi
khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người
có chí.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Làm bài tập
1-2 Trong SGK (14 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ thẻ màu
thể hiện sự đánh giá của mình
Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu hiện
của người có ý chí?
+ Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng chân
để viết mà vẫn học giỏi.
+ Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa để đến
trường nhưng mai vẫn đi học đều.
+ Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có khó
khăn, Phương liền bỏ học.
+ Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm kiên trì
rèn luyện chữ viết, nay Hiếu viết vừa đẹp, vừa
nhanh.
Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới
đây?
+ Những người khuyết tật dù cố gắng học hành
cũng chẳng để làm gì.
+ "Có công mài sắt có ngày nên kim"
+ Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó, còn
con nhà giàu thì không cần.
+ Con trai mới cần có chí.
+ Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm khuyết
của bản thân (nói ngọng, nói lắp...) cũng là người
có chí.
- KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của
người có ý chí. Những biểu hiện đó được thể hiện
trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và
đời sống.
5

Hoạt động HS

- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của
nhóm
- Lớp nhận xét bổ sung.

- HS thảo luận nhóm 2
- HS giơ thẻ theo quy ước

Hoạt động GV

Hoạt động HS
- HS đọc ghi nhớ

- Ghi nhớ: SGK
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài học này, em học được điều gì ?
- HS nêu
- Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung có chí thì - HS nghe và thực hiện
nên.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 21) Toán: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải
được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy đủ
vào bảng đơn vị đo độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ
giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nhận nhận xét.

Hoạt động HS
- Hát
- HS nghe
các bài toán với các số đo độ dài.HS cả lớp làm

- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ
dài.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
6

GV đánh giá

135m = 1350dm
342dm = 3420cm
15cm = 150mm

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Chữa bài, nhận xét bài làm.

1
cm
10
1
1cm =
m
100
1
1m =
km
1000
1mm=

- HS nêu
- HS chia sẻ
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m

3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
- HS đọc bài toán
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là - HS làm bài
480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam. Tìm
Giải:
diện tích hình chữa nhật.
Đổi : 4 dam = 40 m.
Nửa chu vi thửa ruộng là :
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140 100 = 1400 (m2)
Đáp số : 1400 m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (1 phút)
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc
- HS nghe và thực hiện.
bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

( Tiết 05) Lịch sử: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX :
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan
Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng dân
tộc.
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh
Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du.
- HS HTT: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp với
chính phủ Nhật.
- Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
7

+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi
với các câu hỏi sau:
+ Nêu những thay đổi về kinh tế và xã hội của
VN sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu.
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ những - HS làm việc theo nhóm 4.
thông tin tìm hiểu được về Phan Bội Châu.
+ Lần lượt từng HS trình bày thông tin của
mình trước nhóm, cả nhóm cùng theo dõi.
- GV tiểu kết, nêu một số nét chính về tiểu sử - Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm
của Phan Bội Châu.
khác bổ sung ý kiến.
* Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đông
du.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật lại những - Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của
nhóm trưởng.
nét chính về phong trào Đông du.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Trình bày kết quả
- Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian - Phong trào Đông du được khởi xướng từ năm
1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo.
nào? Ai là người lãnh đạo?
- Mục đích: đào tạo những người yêu nước có
kiến thức về khoa học, kĩ thuật...
- Mục đích của phong trào là gì?
- Nhật Bản trước kia là một nước phong kiến lạc
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa hâu như Việt Nam. Nhật bản đã cải cách trở
thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng sự
vào Nhật để đánh Pháp?
- Nhân dân trong nước đặc biệt là thanh niên giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp.
yêu nước hưởng ứng phong trào như thế nào ? - Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 thanh
niên sang Nhật học. Càng ngày phong trào càng
vận động được nhiều người sang Nhật học. Để
có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều nghề...
- Kết quả của phong trào Đông du ?
- Phong trào Đông du phát triển làm cho thực
8

dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông du
- Phong trào Đông du đã có ý nghĩa như thế tan rã.
nào?
- Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã đào
tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời
cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút )
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của
- HS nêu
phong trào Đông du?
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan Bội - HS nghe và thực hiện
Châu.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2023
( Tiết 5 ) Mĩ thuật: ( Giáo viên chuyên dạy)
-----------------------------------------------------------( Tiết 05) Chính tả : Nghe - viết : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong
các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4
câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
- Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng mô - HS đội HS thi điền
hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía.
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
9

*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì đặc biệt? - Học sinh đọc thầm bài chính tả.
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một
mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to
chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật.
*Hướng dẫn viết từ khó :
- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, công
- Trong bài có từ nào khó viết ?
trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
- GV đọc từ khó cho học sinh viết.
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
* Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- GV đọc lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài.
- HS viết bài
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
* Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc soát lỗi
- Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
- Đổi vở soát lỗi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các
tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu
thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm chính
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu ua là chữ u.
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm
được?
chính uô là chữ ô.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: HĐ nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. + Muôn người như một (mọi người đoàn
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý kết một lòng)
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
chưa đúng.
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói chuyện, khó
10

thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng)

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các - HS trả lời
tiếng: lúa, của, mùa, chùa
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 22) Toán: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS: SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu - HS chơi
các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng .HS cả lớp làm
được bài 1, 2, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS - Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
11

1kg = ? yến (GV ghi kết quả)

- 1kg = 10hg
- 1kg =

1
yến
10

- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong
- Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
bảng
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lượng
- Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng
liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét

- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d.

Bài 4: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét .

10 đơn vị bé;11 đơn vị bé =
hơn).

1
đơn vị lớn
10

- HS đọc
- Học sinh làm bài.
a) 18 yến = 180kg
200tạ = 20000kg
35tấn = 35000kg

b) 430kg = 34yến
2500kg = 25 tạ
16000kg = 16 tấn

c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
6kg3g = 6003g
9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
= 9tấn 50kg.
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước
lớp.
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- GV cho HS giải bài toán sau:
- HS làm bài
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ
850 + 350 = 1200 (kg)
nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít hơn
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa
1200 – 200 = 1000 (kg)
hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ?
1000 kg = 1 tấn
Đáp số: 1 tấn
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo - HS nghe và thực hiện
12

là hg, dag và gam
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 10) Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": Đặt câu - Học sinh thi đặt câu.
với cặp từ trái nghĩa mà em biết ?
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài
- HS nghe
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- Học sinh lắng nghe
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa - Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ
hoà bình và thực hành viết đoạn văn.
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ - Đáp án:
cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ + ý b : trạng thái không có chiến tranh
“hoà bình”
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái, không
a?
biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên con người.
ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính
nết của con người.
13

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp.
- GV nhận xét chữa bài

- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 học sinh thảo luận làm bài :
- 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung.
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình yên, thanh
bình, thái bình."
- HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên.
đó
- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
- Đất nước thái bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- Trình bày kết quả
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến điều gì ? - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 10) Khoa học: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY

NGHIỆN(T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:
-Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các
chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây
nghiện.
- Kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu HT-Tranh SGK
14

- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - Chia lớp thành 2 đội chơi, một đội nêu việc
đúng" với nội dung: Nêu những việc nên làm nên làm, một đội nêu việc không nên làm
và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi
dậy thì.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói
“Không !” đối với các chất gây nghiện
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm, lớp
+ Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ
- Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin...
 
Gửi ý kiến