Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 09h:18' 21-09-2023
Dung lượng: 212.6 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5

Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
Toán
Tiết 21. ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (tr.22)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả
lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : GV:Thước . Kẻ bảng trang 23
III. Các hoạt động dạy-học:
I. Khởi động:

- YCHS nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài.
- YCHS nhận xét, bổ sung (nếu có).

-Nêu.

- Giới thiệu bài:Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng
ôn tập về các đơn vị đo độ dài và giải các bài tập có liên
quan đến đơn vị đo độ dài.
2. Ôn tập tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị
đo độ dài

Bài 1:
- GV làm mẫu đơn vị đo là m.
- Quan sát.
- YCHS lên bảng nối tiếp nhau hoàn
- Nối tiếp nhau thực hiện.
thành bảng đơn vị đo độ dài.
- YCHS nhận xét về quan hệ giữa 2 đơn
vị đo độ dài liền nhau.
- Hai đơn vị liền nhau:
- Dựa vào bảng hãy cho biết trong hai
+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị
1
lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé
+ Đơn vị bé bằng 10 đơn vị lớn.
bằng mấy phần đơn vị lớn

Lớn hơn mét
km
hm
dam

Mét
m

dm
176

Nhỏ hơn mét
cm
mm

1km
=10 km

1hm
=10da
m

= km
3. Luyện tập :

1dam
=10m
=

hm

1m
=10dm
= da
m

1dm
=10cm

1cm
1mm
=10mm

=

=

Bài 2: Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gv cho học sinh làm bảng con và gọi học
sinh lên bảng làm.
- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng :
a.135 m =1350 dm 342 dm = 3420 cm
15 cm = 150 mm
b.8300 m = 830 dam 4000 m = 40 hm
25000 m = 25 km
c.1mm =
cm
1cm =
m 1 m=
km
- Gv HD cách chuyển từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ liền kề ( Câu
a)
+ Chuyển từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ hơn (Câu b và c )
Bài 3: Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài

m

dm

cm

- 1Học sinh đọc yêu
- Lên bảng làm.

- 1-2 học sinh đọc

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề
+ Chuyển đổi các số đo có hai tên đơn vị sang - Lên bảng làm và trình bày cách làm.
số đo có một tên đơn vị và ngược lại.
- Cho học sinh làm việc cá nhân vào vở.
- 1 em đọc
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm.
- Phân tích đề, tự giải
- Nhận xét sửa sai.
*Bài 4: Giải toán (Nếu còn thời gian)
- Cả lớp theo dõi bài chữa
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài toán.
của Gv, sau đó đổi chéo vở
- HD phân tích đề và tự giải bài toán theo nhóm đôi.
để kiểm tra chéo bài nhau.
- Gọi học sinh lên bảng trình bày cách làm.
- Nhận xét sửa sai.

Bài giải
a.Quãng đường sắt từ Đà Nẵng đến thành
phố Hồ CHí Minh là:
791 + 144 = 935 ( km )
b.Đường sắt từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí
Minh là:
791 + 935 = 1726 ( km )

4.Vận dụng:

- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc
- Nghe và thực hiện.
bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
177

Tập đọc
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước baùn với công nhân Việt Nam
(Trả lời được các câu hỏi 1. 2, 3)
- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người
kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo dục có ý thức về
đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Tranh (SGK) - Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ
trợ: cầu Mỹ Thuận, nhà máy thuỷ điện Hòa Bình (nếu có).
III. Các hoạt động dạy- học :
I. Khởi động:

- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - Đọc và trả lời câu hỏi
"Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- GV đánh giá
- lắng nghe.
- Giới thiệu bài: Khi chiến tranh kết thúc, chúng ta
bắt tay vào xây dựng đất nước, ta lại nhận được sự
giúp đỡ tận tình của bè bạn năm châu. Các em sẽ biết
được một phần tương thân, tương ái đó qua bài tập
đọc Một chuyên gia máy xúc.
2.Khám phá:

a) Luyện đọc :
- Đọc bài 1 lượt (hoặc cho một HS
đọc)
- Cả lớp đọc thầm theo.
- Cần đọc với giọng tả nhẹ nhàng,
chậm rãi, giàu cảm xúc. Cần chú ý khi
đọc tên nước ngoài.
- Chia đoạn: 2 đoạn
- Dùng viết chì đánh dấu đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giản dị, thân
mật.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Nối tiếp nhau đọc đoạn.
- Chọ HS đọc.
- Luyện đọc từ ngữ khó: loãng rải, sừng sững, A- Đọc từ ngữ theo hướng dẫn của GV.
lếch-xây,...

- Cho HS đọc cả bài.
- 2 HS đọc cả bài một lượt.
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ. - 1 HS đọc chú giải
- 3 HS giải nghĩa những từ trong
SGK. Cả lớp lắng nghe.
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
178

+ Anh Thuỷ gặp A-lếch-xây ở đâu?
(…một công trường xây dựng trên đất nước Việt
Nam)
GV: A-lếch-xây là một người Nga (Liên Xô trước
đây). Nhân dân Liên Xô luôn kề vai sát cánh với
nhân dân Việt Nam, giúp đỡ Việt Nam rất nhiều.

- Một HS đọc to, cả lớp đọc thầm
theo.
- 1 em trả lời

+ Vì sao A-lếch-xây khiến anh Thuỷ
đặc biệt chú ý?

- Cho HS đọc đoạn 2.
+ Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp
gỡ giữa anh Thuỷ với A-lếch-xây.
( “A-lếch-xây nhìn tôi bằng đôi mắt
màu xanh”
- A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to vừa
chắc ra nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ
của anh Thuỷ)

- Tiếp nối nhau trả lời, chẳng hạn :
+ Người ngoại quốc này có vóc dáng
to lớn đặc biệt.
+ Người này có vẻ mặt chất phác.
+ Người này có dáng dấp của người
lao động.
...
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhau trả
lời

GV: Qua lời chào hỏi, qua cái bắt tay ta thấy cuộc
gặp gỡ giữa 2 người diễn ra rất thân mật.

- Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ
nhất ? Vì sao ?
-GV chốt lại.
c) Đọc diễn cảm:
- Đọc lại bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4,
Chú ý cách nghỉ hơi lời của A-lếchxây
- Yêu cầu HS theo dõi SGK hướng
dẫn đoạn văn cần luyện
- Đọc đoạn cần luyện 1 lượt.
- Cho HS đọc theo cặp
- Đọc trước lớp

- Lắng nghe.
- Trả lời theo nhận thức riêng của
mình
- 2 em tiếp nối nhau đọc
- Lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu
ngắt giọng, gạch dưới những từ cần
nhấn giọng.

3. Vận dụng :

- Luyện đọc đoạn.
- 3 em
- trả lời.

- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và Alếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình - nghe và thực hiện
hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với
các nước trên thế giới.
- Dặn HS chuẩn bị bài Ê-mi-li,con...
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
179

.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chính tả ( nghe - viết)
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Viết đúng chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nêu được cách đánh dấu thanh:
trong các tiếng có uô, ua ( BT2 ); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để
điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ (BT3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Gd các em ý thức rèn
chữ, giữ vở, tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Phiếu ghi mô hình cấu tạo tiếng.
- Hs : Vở Chính tả, VBt TV5,…
III. Các hoạt động dạy- học :
I.Khởi động:
-Cho HS thi viết số từ khó, điền vào
bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía.
- Nhận xet
- Giới thiệu bài: Tiết CT hôm nay, các
em lại được gặp lại người đàn ông nước ngoài có mái
tóc vàng như mảng nắng, có đôi mắt xanh, có cái nhìn
gần gũi qua bài chính tả Một chuyên gia máy xúc.
2. Khám phá:

a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Đọc mẫu lần 1.
- Dáng vẻ của người ngoại quốc này có
gì đặc biệt?
b) Luyện viết từ khó
- HD HS luyện viết từ khó, phân tích, viết bảng con :
khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất phác, chắc,
mảng,..…

- Viết nháp

- Nghe.

- Cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng
nắng,mặc bộ quần áo xanh, thân hình chắc và khỏe.

- Viết

+ YCHS đọc từ khó

- Đọc.

- Đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát lại bài.
- Chấm (5-7 vở).

- Viết vào vở.
- Đổi vở soát lỗi.

c) Viết chính tả

3. Luyện tập chính tả

Bài 2:
- Đọc.
- YC HS đọc yc bài
- YCHS làm bài cá nhân,1HS làm bảng. - Thực hiện.
180

- Nhận xét, bổ sung.

- KQ:

- Giải thích quy tắc đánh dấu thanh
trong mỗi tiếng em vừa tìm được?

- Trong các tiếng có ua (Tiếng không
có âm cuối) dấu thanh đặt ở chữ cái
đầu của âm chính u.Trong các tiếng có
uô (Tiếng có âm cuối):Dấu thanh đặt ở
chữ cái thứ hai của âm chính ô.

+Những tiếng chứa uô: Cuốn, cuộc, buôn, muôn.
+Những tiếng chứa ua: của, múa.

Bài 3:
- Đọc.
- YCHS đọc yc bài
1HS làm việc trên phiếu trình bày KQ.
- YCHS làm bài theo cặp (HS HTT làm -+Muôn
người như một: Ý nói là đoàn kết một lòng.
4 thành ngữ).
+Chậm như rùa: Quá chậm chạp.
+Ngang như cua: Tính tình gàng dở, khó nói chuyện,
-YC lớp nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng:

- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các tiếng: lúa,
của, mùa, chùa

khó thống nhất ý kiến.
+Cày sâu cuốc bẫm: Chăm chỉ làm việc trên ruộng
đồng.

- Trả lời

- Bài sau: Nhớ viết Ê-mi-li, con… .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
Bài 9. THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI
CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu, bia.
- Từ sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
*KNS: Phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ SGK về tác hại của chất gây
nghiện.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD HS có lối sống
lành mạnh,có ý thức tuyên truyền phòng chống các chất gây nghiện
II.Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 18,19/SGK.
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh,
ai đúng" với nội dung: Nêu những việc
nên làm và không nên làm để bảo vệ sức
khoẻ tuổi dậy thì.
- Nhận xét
181

- Chia lớp thành 2 đội chơi, một
đội nêu việc nên làm, một đội nêu
việc không nên làm
- Nghe

- Ghi vở

- Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói

“Không !” đối với các chất gây nghiện
- Nhận xét
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia.

- YCHS đọc thông tin SGK/20,21 và thảo
luận nhóm 4 hoàn thành bảng trong SGK.
- YCHS trình bày, nhận xét.
*KQ của hoạt động 1:

Đối với người
sử dụng

Đối với người
xung quanh

Tác hại của thuốc
lá
Mắc bệnh ung thư
phổi, tim mạch …
làm hơi thở hôi,
răng vàng, môi
thâm, da nhăn...
Mất thời gian, tốn
tiền.
Hít phải khói
thuốc lá cũng dẫn
đến bị các bệnh
như người hút
thuốc lá.
Trẻ em bị nhiễm
đường hô hấp.dễ
bắt chước.

- Đọc thông tin.
- Hoàn thành bảng.
- Đại diện một vài em trình bày.

Tác hại của rượu
bia
Gây ra các bệnh về
đường tiêu
hoá.Viêm và chảy
máu thực quản, dạ
dày, viêm gan, suy
giảm trí nhớ.
Mất thời gian, tốn
tiền, bê tha, không
tự chủ.
Dễ bị gây sự, đánh
lộn, gây tai nạn
giao thông, vi
phạm luật giao
thông.
Tốn tiền, mất thời
gian.

Tác hại của ma
tuý
Sức khoẻ giảm sút,
mất khả năng lao
động, Nguy cơ lây
nhiễm HIV cao
Không làm chủ
được bản thân.
Mất thời gian, tốn
tiền, dễ bị coi
thường.
Tốn tiền, kinh tế
gia đình sa sút,
con cái bị bỏ rơi,
luôn sống trong sợ
hãi.
ATXH bị ảnh
hưởng, tội phạm
gia tăng.

* Kết luận: Ma tuý, thuốc lá, rượu bia là những chất gay nghiện có hại cho sức khoẻ của người sử dụng và
những người xung quanh ; làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình; làm mất trật tự an toàn xã hội.
Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”:

- Chuẩn bị 3 hộp đựng phiếu các câu hỏi,
gọi HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi.
- YCHS nhận xét, bổ sung.
*Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
1.Khói thuốc lá có thể gây ra bệnh nào?
a.Bệnh về tim mạch.
b.Ung thư phổi.
c.Huyết áp cao.
d.Viêm phế quản.

e.Bệnh về tim mạch, huyết áp, ung thư phổi, viêm phế quản.
2.Khói thuốc lá gây hại cho người hút thuốc lá?

a.Da sớm bị nhăn.
b.Hơi thở hôi.
c.Răng ố vàng.

- Lên bốc thăm, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét bổ sung.
3.Rượu ,bia là những chất gì?
a.Kích thích.
b.Gây nghiện.
c.Vừa kích thích, vừa gây nghiện.

4.Ma tuý là tên chung để gọi
những chất gì?
a.Kích thích.
b.Gây nghiện.

c.Kích thích và gây nghiện đã bị Nhà nước cấm
buôn bán,vận chuyển và sử dụng.

d.Bị Nhà nước cấm buôn bán và sử

d.Hơi thở hôi, răng ố vàng, môi thâm, da sớm bị nhăn.

182

e.Môi thâm.

dụng.
5.Rượu, bia có thể gây ra bệnh gì?
a.Bệnh về đường tiêu hoá.
b.Bệnh về tim mạch.
c.Bệnh về thần kinh, tâm thần.

d.Ung thư lưỡi, miệng, họng, thực quản
* GDBVMT: Không hút thuốc lá, uống rượu, bia, sử dụng ma tuý để bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người
xung quanh.
3.Vận dụng:

- Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, - Nêu
em sẽ làm gì để từ chối ?
- Thực hiện
- Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất
gây nghiện”
- Bài sau: Thực hành:Nói “Không !”đối
với chất gây nghiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHIỀU

Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết trao đổi về nội dung , ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện được nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình , chống chiến tranh
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD HS : Yêu hoà bình,
chống chiến tranh
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Truyện đọc 5
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:

- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng - Thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu
vĩ cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện
chuyện
- nghe
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta kể
chuyện đã nghe đã đọc theo chủ điểm ca ngợi hoà bình
chống chiến tranh .
2. Khám phá:

a)Tìm hiểu đề:

183

- YCHS đọc đề: Kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc
ca ngợi hoà bình chống chiến tranh.
- Gạch chân từ quan trọng: đã được nghe, đã đọc ca
ngợi hoà bình, chống chiến tranh.

- 1 HS đọc to đề bài.

- YC 4HS đọc 4 gợi ý trong SGK
- GV: Các em nêu tên câu chuyên mình
chọn có thể là câu chuyện đã đọc, đã
học ở lớp dưới.

b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Treo bảng phụ viết dàn ý bài KC.
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật.
+ Mở đầu câu chuyện.
+Diễn biến câu chuyện.
+Kết thúc câu chuyện.
+Trao đổi cùng các bạn về nội dung và
ý nghĩa câu chuyện.
- Các em nhớ kể phải có đầu, có cuối,
nếu câu chuyện quá dài, các em kể 1,2
đoạn, chọn đoạn có sự kiện, ý nghĩa nếu
bạn muốn nghe tiếp em sẽ kể cho bạn
nghe vào giờ chơi hoặc cho bạn mượn
truyện đọc.
- YCHS kể trong nhóm đôi và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện.
- Treo bảng phụ các tiêu chuẩn đánh giá
bài KC
+Nội dung câu chuyện có hay, có mới
không?

- Nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK.
- Nêu tên câu chuyện sẽ kể.
+ Tôi muốn kể với các bạn câu
chuyện Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
Câu chuyện về cuộc đấu tranh
chống chiến tranh xâm lược. Tôi đã
được đọc câu chuyện này trong tuần
học vừa qua.
+ Tôi muốn kể với các bạn câu
chuyện Những con sếu bằng giấy.
Câu chuyện nói về ước vọng hoà
bình của các bạn nhỏ trên khắp thế
giới. Tôi đã được đọc câu chuyện
này trong tuần học vừa qua.
+ Tôi muốn kể câu chuyện về ba
nàng công chúa thông minh, tài giỏi,
đã giúp vua cha đuổi giặc ngoại xâm
ra khỏi đất nước.
- 1HS đọc.

- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- đọc.

+Giọng kể, cử chỉ như thế nào?

+Khả năng hiểu câu chuyện của người
kể?
- Tổ chức cho HS kể trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
- YCHS trao đổi với nhau về ý nghĩa

- Xung phong kể trước lớp và nói ý
nghĩa câu chuyện của mình.
184

câu chuyện.

3. Vận dụng:

- Lớp nhận xét, bình chọn.
- Bạn thích nhất chi tiết nào trong
câu chuyện?
- Vì sao bạn yêu thích nhân vật
trong truyện?
- Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?

- Em có thể đưa ra những giải pháp gì - Nêu
để trái đất luôn hòa bình, không có
chiến tranh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể
- Nghe và thực hiện
cho mọi người ở nhà cùng nghe.
- Bài sau: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán*
ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI , KHỐI LƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng hoàn thành bảng đơn vị đo
độ dài, khối lượng và chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Giải được bài toán có liên quan đến các đơn vị trên.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV- HS : Bài tập PTNL môn Toán lớp 5, tập 1
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho HS làm BT 1; 2 (A.Tái hiện, củng cố /tr. 21)
Bài 1:
- Cho HS đọc lại bảng đơn vị đo độ dài và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền
kề.
Bài 2
185

- Cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
liền kề.
- Nhận xét, kết luận, khen động viên.
2. Luyện tập :
- Hs hoàn thành bài 3,4 phần Tái hiện và củng cố
- Hs hoàn thành bài 7,8,9/25 phần Kết nối
c) Giải toán :
Bài 11:
- Gọi 1 HS đọc đề
- HD phân tích đề và giải bài toán theo các bước :
+ Bước 1 : Tìm số gạo bán được ngày thứ hai : 120 x 2 = 240 (kg)
+ Bước 2 : Tìm số gạo bán được ngày thứ ba : (120 +240) : 2 = 180 (kg)
+ Bước 3 : Tìm số gạo bán được trong cả ba ngày : 120 + 240 + 180 = 540 (kg)
+ Bước 4 : Đổi 540 kg = 54 yến
3.Vận dụng:
- Cho Hs đọc thuộc lòng các đơn vị đo độ dài, khổi lượng theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo
- Tập ước lượng một số đồ vật, con vật gần gũi phù hợp với các đơn vị đo đã học
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng việt*
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 4
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc - hiểu bài Những con sếu bằng giấy (Tiếng việt 5, tập 1), trả lời các câu hỏi về
nội dung bài.
- Tìm được các từ trái nghĩa có trong đoạn thơ và trái nghĩa với từ lành
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD học sinh ý thực
học hỏi và vận dụng; yêu hòa bình, chống chiến tranh.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
1. Khởi động :
- Yêu cầu HS quan sát các sản phẩ được gấp từ giấy của phần khởi động (trang
17), trả lời:
Em thấy có dễ thương không? Em có gấp được hình nào trong số những hình
186

đó không? Hãy thử lấy giấy ra và gấp nhé!
- Nêu cảm nhận của em về các sản phẩm em vừa gấp?
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
a) Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc thầm bài Những con sếu bằng giấy (SGK trang 13) và làm
bài cá nhân
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn về bài làm
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài .
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1. Đáp án: C
2. Những thiệt hại khủng khiếp: Gần nửa triệu người chết, đến năm 1951 lại có
thêm gần 100 000 người chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử…
3. VD: Chiến tranh và bom nguyên tử thật đáng sợ …
4. VD: Cô bé thật tội nghiệp và đáng thương, thân hình cô chỉ còn da bọc
xương nhưng đôi mắt cô bé vẫn sáng niềm hi vọng về một phép màu giúp cô
thoát khỏi bệnh,…
5. Đáp án : C
6. Tượng đài đặt ở trung tâm thành phố Hi- rô- si-ma, có hình dáng quả bom
nguyên tử.
Phía trên có hình em bé nâng một con sếu; Thể hiện khát vọng được sống
trong hòa bình của trẻ em.
Tượng đài thể hiện khát vọng hòa bình của con người, chống chiến tranh hạt
nhân.
b) Ôn từ trái nghĩa
7. Gạch dưới các từ trái nghĩa trong đoạn thơ :
- Gọi 1 em đọc đoạn thơ
- Cho Hs làm bài cá nhân
- Vài em nêu kết quả bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận : Các từ trái nghĩa : Yêu- ghét; hòa bình –
chiến tranh; xấu xí-tốt đẹp; nước mắt-nụ cười; ;…
8. Ghi lại các từ trái nghĩa với từ lành nói về : a) áo b) bát c) tính tình
d) Thức ăn
- Cho Hs làm bài theo cặp
- Đại diện 4 cặp trình bày, các cặp khác theo dõi bổ sung, GV kết luận :
a) Rách, vá.
b) Vỡ, sứt, mẻ.
c) Dữ, ghê gớm, đanh đá, dữ tợn.
d) Độc, hỏng, thiu, ôi, mất vệ sinh
3.Vận dụng:
- Tìm hiểu những hoạt động về bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh.
- Làm bài tập tiếng việt tuần 3 vào phiếu cuối tuần
187

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
Toán
Tiết 22. ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (tr.23)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tên gọi , kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng. HS cả
lớp làm được bài 1, 2, 4 .
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : - Thước, kẻ bảng trang 23
III. Các hoạt động dạy - học :
I.Khởi động:

- YCHS đổi: 89 dam = ... m
630 hm = .... m
462 dm = .....m....dm

4037 m = .....km......m

- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm nay chúng ta cùng
ôn tập về các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có
liên quan đến đơn vị đo khối lượng.

- Nghe.

2.Thực hành:

a) Ôn tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối
lượng

Bài 1:
- Treo bảng phụ của BT1.
- YCHS làm bài, nhận xét.

- Quan sát.
- Làm các bài tiếp theo, nối tiếp nhau
trả lời.
- Dựa vào bảng hãy cho biết trong hai đơn - Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn + Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng
1
mấy phần đơn vị lớn?
+ Đơn vị bé bằng 10 đơn vị lớn.
Lớn hơn kg

Ki lô gam
188

Bé hơn kg

tấn
1tấn
=10 tạ

tạ

yến
Kg
hg
dag
g
1tạ
1yến
1kg
1hg
1dag
1g
1
=10 yến
= 10kg
= 10 hg
=10dag
= 10 g
1
1
1
1
1
= 10 dag
= 10 tấn
= 10 tạ
= 10 yến
= 10 kg
= 10 hg
b) Chuyển đổi các số đo khối lượng
và giải các bài toán
Bài 2:
- Đọc.
- YCHS đọc yc bài
- Làm bảng con.
- YCHS làm bài vào bảng con.
a) 18 yến = 180 kg b) 430 kg = 43 yến
- YCHS nhận xét.
200 tạ = 20000 kg
2500kg = 25 tạ
35 tấn = 35 000 kg 1600kg = 16 tấn
c) 2 kg 326 g = 2326 g;
d)4008 g = 4kg 8 g
6 kg 3 g = 6003 g ;
Bài 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng (Nếu còn 9050 kg = 9 tấn50 kg
thời gian)

- YCHS chuyển đổi từng cặp về cùng
đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để - Làm bài.
- KQ: 2 kg 50 g < 2500 g
lựa chọn các dấu thích hợp.
13 kg 85 g < 13 kg 805 g
6090 kg > 6 tấn 80 kg
Bài 4:
¼ tấn = 250 kg
- YCHS đọc đề
- Đọc.
- YCHS làm bài vào vở nháp.
- Làm bài vào vở.
Tóm tắt:
Bài giải
Ngày đầu:
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 kg
300 x 2 = 600 (kg)
1 tấn
Ngày II :
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900 (kg)
? kg
1 tấn = 1000 kg
Ngày III :……..kg?
Ngày thứ ba cửa hàng bán được là :
1000 – 900 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg.
3. Vận dụng:

- Về nhà cân chiếc cặp của em và - HS nghe và thực hiện
đổi ra đơn vị đo là hg, dag và gam
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Luyện từ và câu
189

MỞ RỘNG VỐN TỪ : HÒA BÌNH

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nghĩa của từ hoà bình( BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố
( BT3)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Hs yêu hòa bình và
cuộc sống thanh bình.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: các tranh nói về cuộc sống hòa bình
- HS : Sưu tầm bài hát về chủ đề hòa bình
III. Các hoạt động dạy- học :
I.Khởi động:

- Gạch dưới các từ trái nghĩa trong những
câu sau :
a.Kẻ đứng người ngồi.
b.Nói trước quên sau.
c.Chân cứng đá mềm.
-Ghi lại các từ trái nghĩa với lành nói về :

a. áo :
b.bát :
- Nhận xét

- Giới thiệu bài:Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ được
mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Cánh chim hoà
bình.

a.Kẻ đứng người ngồi.
b.Nói trước quên sau.
c.Chân cứng đá mềm.
a.áo: rách, vá.
b.bát: vỡ, sứt, mẻ.

- Nghe.

2. Luyện tập:

Bài 1: Tìm nghĩa của từ hòa bình

- YCHS đọc yc bài
- YCHS làm bài cá nhân.
- YCHS trình bày, nhận xét.

- Đọc.

- YCHS đọc yc bài
- YCHS thảo luận nhóm cặp (tra từ điển).

- Đọc.
- Thảo luận nhóm cặp.
+ Bình yên, thanh bình, thái bình.

- Tự chọn rồi nêu miệng KQ.

+ Trạng thái bình thản: không biểu lộ xúc động. Đây là từ chỉ
trạng thái tinh thần của con người. Không dùng để nói về tình
hình đất nước hay thế giới.
+ Trạng thái hiền hoà yên ả: yên ả là trạng thái của cảnh vật ;
hiền hoà là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con
người.
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với từ hòa bình

+ Ý b (Trạng thái không có chiến
tranh).

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ :
+ Thanh thản: Tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không có điều gì áy náy, lo nghĩ.
+ Thái bình:Yên ổn không có chiến tranh, loạn lạc.
190

+ Bình yên: Yên lành, không gặp rủi ro, tai họa.
+ Bình thản: Phẳng lặng, yên ổn, tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không lo nghĩ.
+ Lặng yên: Trạng thái yên, không tiếng động.
+ Hiền hòa: Hiền lành và ôn hòa.
+ Thanh bình:Yên vui trong hòa bình.
+ Yên tĩnh: Trạng thái không có tiếng ồn, tiếng động, không bị xáo trộn.
Bài 3: Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một
miền quê hoặc thành phố

-YCHS đọc yc bài

-Gợi ý: Các em chỉ cần viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu về
cảnh thanh bình của địa phương các em.

- Đọc.

- YCHS làm bài, 2 nhóm làm bảng nhóm.
- YCHS trình bày, nhận xét.

- Cả lớp làm bài, 2HS làm việc trên phiếu trình
bày KQ, 2HS nối tiếp đọc bài văn của mình
VD: Quê em nằm bên dòng sông Hồng hiền hòa, đỏ nặng phù sa. Chiều chiều, chúng em hay ra bờ sông thả
diều.Những cánh diều nhiều màu sắc bay dập dờn.Trên cánh đồng, đàn trâu đang ung dung gặm cỏ. Những đàn
cò trắng rập rờn bay lượn. Cuộc sống thật bình yên.
3.Vận dụng:

- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
điều gì ?
ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
- Những em viết đoạn văn chưa đạt
hoặc chưa viết xong về tiếp tục hoàn
chỉnh đoạn viết.
- Bài sau: Từ đồng âm.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
Toán
Tiết 23. LUYỆN TẬP (tr.24)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách giải các bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuô...
 
Gửi ý kiến