Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 18h:28' 16-10-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 03
(Từ ngày 30/9 đến 3/10/2024)
Ngày giảng: Thứ Hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024
Buổi sáng
Tiết 1. Hoạt động trải nghiệm.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐỀ 1. EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU ( T8)
HOẠT ĐỘNG VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu;
Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu; Chia sẻ được cảm xúc
của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
- Năng lực thích ứng với cuộc sống; Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
- Phẩm chất trách nhiệm; Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho HS hát và vận động theo nhạc
- HS thực hiện
Trung thu
2. HĐ Khám phá
- GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung
thu theo kế hoạch của nhà trường:
- HS tham gia vui trung thu ở trường.
+ Tham gia biểu diễn văn nghệ, diễn tiểu
phẩm theo chủ đề vui Trung thu.
+ Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết
Trung thu.
+ Tham gia phá cỗ Trung thu.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách
Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho
HS biểu diễn và tham gia giám sát, hướng
dẫn HS chơi các trò chơi dân gian nhân dịp

2

tết Trung thu.
3. HĐ vận dụng
GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về
- HS thực hiện chia sẻ.
cảm xúc của bản thân khi tham giacác hoạt
động vui Trung thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.................................................................................................................................
........
.................................................................................................................................
........
Tiết 2. Tiếng Việt.
BÀI 6 : NGÔI SAO SÂN CỎ - TIẾT 3
VIẾT : TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sau tiết học, HS có khả năng:
+ Phát triển kĩ năng viết báo cáo thảo luận nhóm.
+ Nắm được những lưu ý khi viết báo cáo công việc
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến mọi người, giúp đỡ nhau cũng luyện cùng
hoàn thành bài học. Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu báo cáo công việc
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5')
- Tổ chức hát tập thể.
=> GV khái quát, giới thiệu vào bài.
- GV ghi tên bài lên bảng
2. Khám phá kiến thức (27')
Bài 1/32:
- Cho HS đọc yêu cầu – Nêu lại yêu cầu

Hoạt động của học sinh
- Lớp hát và vận động theo bài
hát.
- HS ghi bài vào vở

- HS đọc yêu cầu – Nêu lại yêu
cầu
- HS làm phiếu học tập – Thảo luận nhóm 4
- HS làm phiếu học tập
- Thảo luận nhóm 4
a. Bản báo cáo trên viết về điều gì?
a. Bản báo cáo trên viết về hoạt
động trong tháng 9 của tổ 1, lớp
5C, trường Tiểu học Kim Đồng.
b. Bản báo cáo được gửi cho ai? Ai là
b. Bản báo cáo được gửi cho cô

3

người viết báo cáo đó?

giáo chủ nhiệm lớp 5C. Tổ
trưởng của tổ 1 là người viết báo
c. Nêu thông tin của mỗi phần trong bản cáo đó.
báo cáo.
c. Thông tin của mỗi phần trong
bản báo cáo.
– Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ,
địa điểm thời gian viết báo cáo,
tên báo cáo.
– Phần chính: Người nhận, nội
dung báo cáo chi tiết từng phần.
– Phần cuối: Tên người viết báo
d. Nhận xét về cách thức trình bày của cáo, chức vụ, kí và ghi rõ họ tên.
từng phần trong bản báo cáo.
d. Cách thức trình bày của từng
– Về hình thức
phần trong bản báo cáo.
– Về nội dung
– Về hình thức: Rõ ràng, mạch
lạc từng phần, dễ nhìn từng nội
dung được bôi đậm, kẻ bảng, tô
khác màu. in nghiêng, thẳng
phân biệt.
- Cho HS trình bày bài làm
– Về nội dung: Ngắn gọn, súc
- GV chốt đáp án
tích, diễn đạt câu rõ ý, dễ hiểu.
Bài 2/33:
- HS trình bày bài làm theo nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu lại yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Nêu lại yêu cầu: Trao đổi về
những điểm cần lưu ý khi viết báo
cáo công việc.

- Y/c HS Thảo luận nhóm 4
- HS cùng nhau trao đổi về những
điểm cần lưu ý khi viết báo cáo
công việc.
- Trước khi viết:
+ Nội dung cần báo, thông tin, số
liệu báo cáo phụ thuộc vào yêu
cầu cần báo cáo

4

- Cho HS trình bày bài làm
- GV bổ sung (nếu có)

*/ Ghi nhớ
- Báo cáo công việc gồm mấy phần?
- Nêu lại nội dung từng phần
3. Hoạt động vận dụng (3')
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò luyện đọc và chuẩn bị bài sau

+ Lập bảng biểu trong báo cáo để
có thể dễ xem, dễ so sánh…
- Trong khi viết:
+ Viết hoa đúng quốc hiệu, tiêu
ngữ, tên cơ quan tổ chức
+ Bảng biểu chia thành dòng cột
hợp lí
- Sau khi viết:
+ Đọc soát lại văn bản, kiểm tra
lại ý, cách dùng từ, lỗi chính tả
- 3 phần
- HS nêu theo ghi nhớ SGK
- 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ.
- HS lắng nghe

IV. ĐIỂU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……… ……….
Tiết 3. Tin học
(Đồng chí Giàng A Giả dạy)
Tiết 4. Thể chất
(Giáo viên bộ môn dạy)
*/Tuyên truyền cho học sinh cách phòng chống AT tai nạn, chấp hành
luật an toàn giao thông.
Em hãy kể cho nhau nghe cách chuyển hướng từ nhà đến trường và
ngược lại?

Buổi chiều
Tiết 1. Toán
BÀI 7. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

5

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và ti sô của hai số đó” và
vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiền đơn giản.
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng
toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số cùa hai số đó”
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dần tới nhu cầu tìm hai số khi biết
tống và tỉ số cùa hai số đó.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi Truyền điện. Yêu
- HS tham gia chơi. Lắng nghe nhận
cầu Nối tiếp nhắc lại các bước giải trong
xét, bổ sung (nếu có)
dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài
Một kho chứa 540 tấn gạo bao gồm gạo
nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng số gạo nếp.
Tính số tấn gạo mỗi loại.

- HS xác định tổng, tỉ số của số gạo tẻ
và số gạo nếp.

- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
hai số khi biết tồng và tỉ số của hai số đó”.
- YC HS làm bài cá nhân
- Vẽ sơ đô, suy nghĩ tìm mối quan hệ
giữa số lít sơn xanh, trắng và tổng rồi
chia sè với bạn cùng nhóm
- HS trình bày bài vào vở, 1 HS làm
bảng phụ
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
7 + 3 = 10 (phần)
Số tấn gạo tẻ là:
540 : 10 7 = 378 (l)
Số tấn gạo nếp là:
540 – 378 = 162 (tấn)
Đáp số: Gạo tẻ: 378 tấn.

6

Gạo nếp: 162 tấn
- Yêu cầu HS đôi vờ, chữa bài và nói cho - HS trao đổi vở, Nhận xét, báo cáo
bạn nghe cách làm.
các bài làm.
- Chữa bài trên bảng phụ. Đặt câu hỏi
nếu có.
- GV nhận xét chung.
- Chốt lại các bước giải.
3. Hoạt động vận dụng
- Bài 4: Yêu cầu HS tự đọc, phân tích bài
- HS tự đọc, phân tích bài toán
toán
Phúc và chị Linh tiết kiệm được 350 000
đồng. Số tiền tiết kiệm của chị Linh gấp 4
lần số tiền tiết kiệm của Phúc. Tính số tiền
tiết kiệm được của mỗi người.

- Số tiền tiết kiện của Phúc là 1 phần
Em hiểu số tiền tiết kiệm của chị Linh gấp thì số tiền tiết kiệm của chị Linh là 4
4 lần số tiền tiết kiệm của Phúc là thế nào? phần
- Yêu cầù HS trình bày bài làm vào vở.
- HS làm vở cá nhân
Bài giải
Ta có sơ đồ:

-

Gọi HS trình bày bài làm

GV nhận xét chung.
- Đặt 1 tình huống có trong thực tế liên
quan đến dạng toán Tìm hai số khi biết
Tổng và tỉ số của hai số đó.
- Lựa chọn 1 tình huống yêu cầu HS nêu
cách tìm

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
4 + 1 = 5 (phần)
Số tiền tiết kiệm của chị Linh là:
350 000 : 5 4 = 280 000 (đồng)
Số tiền tiết kiệm của Phúc là:
350 000 – 280 000 = 70 000 (đồng)
Đáp số: Chị Linh: 280 000 đồng
Phúc: 70 000 đồng.
- HS trao đổi vở, chia sẻ với bạn cách
mình làm.
- 1 HS trình bày, giải thích cách làm
- Nhận xét, bổ sung

-

- HS nêu tình huống. HS khác nhận
xét.
- HS chia sẻ.

7

- GV nhận xét
- Qua bài này, các em biết thêm được điều - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và
gì?
tỉ số của hai số đó.
- Nhắc HS về nhà, các em đọc lại cách giải
dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Tiết 2. Lịch sử và Địa lý.
BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt
Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
-Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà; Hợp
tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập; Phát hiện được vấn đề
từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước; Nâng cao ý thức cá nhân trong
việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên
truyền để mọi người cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiênViệt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng
to.
- Một số hình ảnh minh hoạ về biển đảo Việt Nam.
- Phiếu học tập.
2. Đối với họcsinh
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS nghe ca khúc “Em yêu biển đảo
quê em” (Nhạc sĩ: Xuân Hòa) và Y/c HS vận
động cơ thể tại chỗ theo nhạc.
https://youtu.be/ymG649HJY5U
- Cho HS quan sát hình ảnh và chia sẻ hiểu hiểu
biết về biển đảo Việt Nam.

- HS quan lắng nghe bài hát
và yêu cầu của GV.
- 2-3 HS nêu cảm nhận của bản
thân sau khi nghe và vận động
theo ca khúc.
- HS quan sát, chia sẻ.

8

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm
hiểu một bài hát về biển, đảo quê hương. Để
tìm hiểu sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng
ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 3–
Biển, đảo Việt Nam.
2. HĐ KHÁM PHÁ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông
tin trong mục 1 SGK tr.16 kết hợp quan sát
hình 1 SGK tr.17 và thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Xác định vị trí của vùng biển
Việt Nam. Kể tên và chỉ trên lược đồ một số
đảo, quần đảo của Việt Nam.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu vai trò của biển Việt Nam
đối với tự nhiên, kinh tế.
- Mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học mới.

- HS làm việc cặp đôi

- HS trình bày trước lớp.
+ Vùng biển Việt Nam thuộc
Biển Đông.
+ Một số đảo: Cát Bà, Bạch
Long Vĩ, CồnCỏ, Phú Qúy,
Phú Quốc
+ Một số quần đảo: Cô Tô,
Hoàng Sa, Trường Sa, Côn
Sơn, Thổ Chu...
+ Vai trò của biển đối với tự
nhiên: cung cấp lượng ẩm
lớn, điều hòa khí hậu,...
+ Vai trò của biển đối với
kinh tế: cung cấp nguồn tài
nguyên thiên nhiên cho phát
triển kinh tế như: sinh vật,
khoáng sản biển, năng lượng,
bãi biển đẹp.
- Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung

9
- Cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:

Đảo Cát Bà
(Hải Phòng)

Đảo Bạch Long Vĩ
(HảiPhòng)

Quần đảo Hoàng Sa
(Đà Nẵng)

(nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.

Đảo Cồn Cỏ
(Quảng Trị)

Quần đảo Thổ Chu
(Kiên Giang)

- HS quan sát.

Quần đảo Trường
Sa
(Khánh Hòa)
- Cho HS xem video về đảo Trường Sa và đảo
Hoàng Sa.
- HS xem video.
https://youtu.be/cDjghq7zv2w (0:00 đến 1:00)
https://youtu.be/Yf9RQZbBXO4 (0:00 đến
- HS xem video.
1:32)
- Cho HS xem video về “Kinh tế biển Việt
Nam”
https://youtu.be/1jRJCOpTzwE
- HS chia sẻ điều mình được
3. HĐ VẬN DỤNG.
trải nghiệm
- Em đã được đi hay quan sát về Biển, Đảo của
HS lắng nghe
đất nước ta chưa? Nó có gì đặc biệt với em?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.

10

- GV nhắc nhở HS: Tiếp tục đọc bài học Biển
đảo Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 3. GD An toàn giao thông
BÀI 3: THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Tìm hiểu một số qui định khi tham gia giao thông đường hàng không.
Tuân thủ thực hiện các qui định khi tgam gia giao thông đường hàng không an
toàn. Nhận biết một số hành vi cần tránh khi tham gia giao thông đường hàng
không.
- HS biết cách xử lí sự cố đơn giản khi tham gia giao thông đường hàng
không.
- Chia sẻ, nhắc nhở người thực hiện các qui định khi tgham gia giao thông
đường hàng không.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Chuân bị giáo viên:
- Tài liệu giáo dục an toàn giao thông
- Thiết bị trình chiếu, nghe nhìn
2. Chuẩn bị học sinh:
- Vở ghi chép
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- Cho học sinh xem phim hướng dẫn đường bay - HS quan sát video
an toàn

11

2. KHÁM PHÁ
a. Tìm hiểu những việc cần làm khi tham gia
giao thông đường hàng không:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thông tin
để tìm hiểu những việc cần làm khi tham gia
giao thông đường hàng không
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày.
- GV Nhận xét – tuyên dương.
b. Tìm hiểu một số hành vi cần tránh khi
tham gia giao thông đường hàng không
- Yêu cầu quan sát tranh và tìm hiểu một số
hành vi không được làm khi tham gia giao thông
đường hàng không
- GV kết luận
- GV tuyên dương, nhận xét

- HS quan sát tranh và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả
- HS nêu ý kiến cá nhân
- Thảo luận và tham gia trả lời
- HS nêu phần cần ghi nhớ

3. THỰC HÀNH
- Yêu cầu quan sát và chỉ ra những hành vi chưa - Thảo luận và nêu
đúng khi tham gia giao thông đường hàng
không.
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS nhận xét và tìm những hành
động của các nhân vật trong tình huống khi
Tham gia giao thông đường hàng không
- GV Nhận xét tuyên dương
4. VẬN DỤNG
- Tự xây dựng những việc cần làm khi mình - HS thực hiện
tham gia giao thông đường hàng không.
-HS trình bày
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................
..........
.................................................................................................................................
Ngày giảng: Thứ Ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
Tiết 1: Toán
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 1)
I. YÊU CẤU CÂN ĐẠT
- Biêt cách giãi bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sô của hai số dó" và
vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng
toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

12

- Chuẩn bị một số tình huống đơn gian dần tới nhu cầu Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Bàng phụ, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH

+ Có mấy loại hộp ?
+ Hộp to hơn hộp nhỏ bao nhiêu chiếc
bút màu?
+ Vậy Hiệu số hộp bóng to với bóng nhỏ
là bao nhiêu?
- Tỉ số hộp to và hộp nhỏ bao nhiêu?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS quan sát tranh

+ Có 2 loại bóng (hộp to và hộp nhỏ).
+ Hộp to có nhiêu hơn hộp nhỏ 24
chiếc bút màu
+Hiệu sô cùa hai loại bút màu đó là
24.
- Tỉ sô số bút màu trong hộp hộp to và
hộp nhỏ là 5/3

- Tính số bút màu trong hộp hộp to và
hộp nhỏ.
+ Bài toán đưa ra đã cho biết gì?
+ Cho biết hiệu số bút màu ở thộp to
và hộp nhỏ cùng với tỉ số của bút màu
trong hộp to với hộp nhỏ
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Tìm số bút màu trong hộp hộp to và
hộp nhỏ
- Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết - HS lắng nghe
Hiệu và tỉ số của hai số đó, chúng ta
cùng tìm hiểu.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Bài toán
- Yêu cầu HS đọc và phân tích bài toán.

- 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo
dõi
+ Bài toán cho biêt: Hiệu hai sô 24.
Tỉ số của hai số là 5/3.
+ Bài toán hói: “'Tìm hai số đó”.
+ Tỉ số cảu hai số là 5/3 biểu thị điều gì? + Nếu số lớn là 5 phần bằng nhau thì
số bé là 3 phần như thế
- GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng - HS quan sát
sơ đồ.

13

Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thào luận
cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó
- GV gợi ý:
+ Số lớn hơn số bé mấy phần?
-

- HS quan sát sơ đô, suy nghĩ tìm cách
giãi quyết vấn đề và chia sẻ với bạn
cùng nhóm.

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau 5 - 3 =
2
+ 2 phần này có giá trị bằng bao nhiêu? + 2 phần này có giá trị bằng tổng là 24
+ Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế + Tính giá trị 1 phẩn 24:2 = 12
nào?
+ Muốn tìm sổ lớn ta phái làm gì?
+ Lấy giá trị 1 phân nhân vời số phần
tương ứng, ta có: số lớn là: 12 x 5 =
60
+ Vậy số bé bàng bao nhiêu?
+ Số bé là: 12 x 3 = 36 hoặc 60 - 24 =
36
- Gọi HS trình bày
- HS nêu câu lời giái và trinh bày bài
giài như SGK.
Bài giải
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau
là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị mỗi phần bằng nhau là:
24 : 2 = 12
Số bé là:
12 3 = 36
Số lớn là:
12 5 = 60 (hoặc 36 + 24 = 60)
Đáp số: Số bé là 36
Số lớn là 60.
- GV chốt lại: Với dạng “Tìm hai số khi - HS lắng nghe, nhắc lại
biết hiệu và ti sô cua hai sô đó”, khi giai
thường liến hành theo bon bước:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
+ Bước 3: Tìm giá trị một phân.
+ Bước 4: Tìm số lớn
+ Bước 5: Tìm sô bé

14

Lưu ý, HS có thể tìm số lớn trước hoặc
số bé trước đều được.
- Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm - HS trình bày theo các bước giải.
hai số khi biết hiệu của hai số là 6. Tỉ
số của hai số là 2/5.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1.
- Yêu cầu HS đọc
- HS đọc bài.

-

-

Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán:
'Tìm hai số khi biết hiệu và ti số của
hai số đó”.
Yêu cầu HS thực hiện vào phiếu bt cá
nhân

- HS xác định hiệu, tỉ số của hai số
trong từng trường hợp.
- HS làm phiếu bt, đổi phiếu kiểm tra
chéo nếu làm xong.

Gọi HS trình bày bài.
- HS trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét chung
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc bài.
Cuộn dây màu đỏ dài hơn cuộn dây màu
xanh là 50 m. Biết rằng cuộn dây màu
-

xanh dài bằng

cuộn dây màu đỏ. Tính

độ dài mỗi cuộn dây.
Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán:
- HS xác định hiệu, tỉ số của cuộn dây
'Tìm hai số khi biết hiệu và ti số của hai màu xanh và cuộn dây màu đỏ
số đó”.
- HS làm bài nhóm đôi
- Vẽ sơ đồ, suy nghĩ tìm mối quan hệ
giữa cuộn dây màu xanh và cuộn dây
màu đỏ và hiệu rồi chia sè với bạn
cùng nhóm
- HS trình bày bài vào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
-

15

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau
là:
8 – 3 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
50 : 5 = 10 (m)
Cuộn dây màu xanh dài là:
10 3 = 30 (m)
Cuộn dây màu đỏ dài là:
10 8 = 80 (m)
Đáp số: Cuộn dây màu xanh: 30m
Cuộn dây màu đỏ: 80m
- Yêu cầu HS đôi vờ, chừa bài và nói - HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp.
cho bạn nghe cách làm.
- Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt
câu hỏi nếu có.
- GV nhận xét chung.
- Lắng nghe.
- Chốt lại các bước giải.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………
Tiết 2. Tiếng Việt.
BÀI 6 : NGÔI SAO SÂN CỎ - TIẾT 4
ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC BÀI THƠ VỀ TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Tìm đọc một bài thơ về trẻ em, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. Biêt
trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ nội dung bài thơ yêu
thích và đọc lại cho người thân. Biết trân trọng yêu quý trẻ em và những cảm
xúc của tre ; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến khi đọc bài thơ
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu
được các câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính
cách. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt
động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Phẩm chất trách nhiệm:
Giữ trật tự, học tập nghiêm tú.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài thơ về trẻ em, phiếu đọc sách
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

16

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc một bài thơ về trẻ em
+ Câu 2: Nêu suy nghĩ của em sau khi đọc bài
thơ
- GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào
bài mới – ghi bảng
2. Hoạt động thực hành (27')
Bài 1/35: Đọc bài thơ viết về trẻ em.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Các em tự tìm
trong cuốn sách em mang đến lớp hoặc sách
trong tủ sách của lớp,....bài thơ đúng theo yêu
cầu để đọc.
+ Giới thiệu bài thơ mình đã đọc tên tập thơ
hoặc quyển sách, tạp chí, tên tác giả đọc ở
đâu...
- GV tổ chức cho HS tìm đọc cá nhân
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi chia sẻ
với bạn về tên bài thơ và nội dung bài thơ đã
đọc.
- Mời một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2/35: Viết phiếu đọc sách theo mẫu.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia đọc
- HS nối tiếp trả lời:
- HS lắng nghe – ghi vở

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS lắng nghe, thực hiện
-Ví dụ: Bài thơ

- HS tìm bài thơ đọc.
- HS thực hiện theo nhóm đôi
-Các nhóm lắng nghe.
-Nhận xét, học hỏi

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS viết lại bài thơ vừa giới thiệu ở - Mỗi HS tự viết theo yêu cầu.
bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS trong lớp chia sẻ những nội
dung đã ghi trong phiếu đọc sách
với các bạn.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3/35: Trao đổi với bạn câu thơ, đoạn thơ

17

mà em yêu thích.
- GV hướng dẫn HS trao đổi với các bạn : - HS đọc yêu cầu.
trao đổi với bạn về bài thơ đã đọc: tình cảm, - Trao đổi theo nhóm đôi.
cảm xúc của nhà thơ đối với trẻ em được thể
hiện trong bài thơ; suy nghĩ, cảm xúc của em
sau khi đọc bài thơ.
-Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm nhận xét cho nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng (3')
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình.
yêu thích trong bài
- GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Yêu cầu HS về nhà đọc cho người thân nghe - HS lắng nghe, thực hiện.
bài thơ em đã được học ở lớp hôm nay.
- Xem trước bài: Bộ sưu tập độc đáo
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 3. Tiếng Việt
BÀI 7: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO (TIẾT 1)
ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bộ sưu tập độc đáo.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự
việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Sự năng nổ, nhiêt huyếtt,tìm tòi để
thực hiện nhiệm vụ được giao. Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học (cảm nhận về nội dung bài đọc). Biết vận dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống: chơi các trò chơi dân gian, tránh xa điện thoại, chơi game,…
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thiên nhiên, giúp đỡ nhau cũng luyện đọc. Phẩm
chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Phẩm chất trách
nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

18

1. Hoạt động khởi động (5')
- Cho HS chơi trò chơi Cô cần, cô cần
- Nêu cảm nhận của em khi tham gia các
TC.
=>Trong cuộc sống có rất nhiều TC bổ ích
mang đến cho ta niềm vui và giúp chúng ta
thư giãn. Trong hoc tập cũng vậy nếu như
chúng ta có sự chuẩn bị bài tốt. Chúng ta sẽ
làm cho giờ học trở lên thú vi hơn. Cô trò
mình cùng đọc và tìm hiểu qua: Bài 1 - Tiết
1 - Đọc: Bộ sưu tập độc đáo.
2.Hoạt động khám phá: (27')
1. Luyện đọc đúng - giải nghĩa từ
- Gv đọc mẫu
? Bài đọc chia làm mấy đoạn

- HS tham gia chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
- Hs đọc thầm - Hs chia đoạn
- 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến ..môn đó
Đoạn 2 Tiếp ...ghi âm xong.
Đoạn 3: ......bỏ qua
Đoạn 4 : phần còn lại
- Hs đọc nối tiếp đoạn
- Hs luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu Hs đọc nối tiếp đoạn
* GV cho HS luyện đọc trong nhóm 4,
- Trong quá trình luyện đọc các nhóm có
thắc mắc gì không ?
* Gv tổ chức cho Hs thi đọc trước lớp:
- 1-2 nhóm đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối tiếp giữa các nhóm (1
lượt)
- Yêu cầu các nhóm nhận xét
- HS nhận xét, sửa cho nhau
- Yêu cầu các nhóm nhận xét và bình chọn
bạn đọc tốt nhất.
* Đọc toàn bài
- HD: Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng
các tiếng có phụ âm l/n, ngắt nghỉ câu đúng,
chú ý câu dài. Đọc đúng các lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- Gv đọc mẫu
- 1 Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét chung
- Nhận xét
2. Tìm hiều bài
- Y/c đọc thầm đoạn 1 + CH1
- HS đọc thầm theo yêu cầu
Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện - HS nêu, nhận xét : thầy Dương
hoạt động gì ? Các bạn trong lớp có thái độ muốn cả lớp thực hiện một hoạt
như thế nào với hoạt động ấy ?
động vui và ý nghĩa là sưu tầm một
món đồ gì đó để triển lãm ở lớp 2.
Các bạn trong lớp có thái độ: Cả
lớp ồ lên thể hiện thái độ ngạc

19

Câu 2:
Đóng vai Loan kể lại quá trình nảy ra ý
tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập ?
-> Hãy nói cho nhau nghe theo nhóm đôi.
- Gọi HS trình bày
- Y/c đọc thầm đoạn 2 + CH3
Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ sưu
tập của Loan .

=>GV nhận xét và chốt
Câu 4: Theo em vì sao thầy Dương cho rằng
bộ sưu tập rất độc đáo ?

nhiên, có bạn cười rất “ oách” thể
hiện thái độ vui mừng, tự hào
(Long); có bạn thể hiện thái độ đắc
ý (Khánh); cũng có bạn thể hiện
thái độ lo lắng (Loan).
- HS làm nhóm đôi
- Đại diện trình bày – nx, bổ sung
- HS đọc thầm theo yêu cầu
- HS nêu: Ban đầu, khi thấy Loan
chuẩn bị bật loa, cả lớp tò mò. Sau
khi nghe các giọng nói trong bộ sưu
tập, có bạn ngạc nhiên (giật mình),
các bạn khác thì vui vẻ, háo hức
(võ tây như pháo ran, chồm hẳn
người lên, cười lăn). Ngoài ra, các
bạn còn cảm nhận thấy bộ sưu tập
rất quen thuộc, gần gũi vì đó là
những giọng nói mà hằng ngày các
bạn vẫn được nghe. Riêng thầy
Dương còn cảm thấy bộ sưu tập rất
độc đáo và ý nghĩa.
- HS nêu ý kiến: mới lạ/ thú vị/ rất
vui/...
- HS nêu – nx, bổ sung

- GV nhận xét – kết luận: Bộ sưu tập thú vị
này đã thu hút các bạn, mang niềm vui đến
cho các bạn. Vì thế mà các bạn đã rất thích
thú với bộ sưu tập này.
- Nếu lớp em có tổ chức 1 bộ triển lãm em
về sưu tập món đồ gì ? Vì sao
- HS nghe
? Câu chuyện hôm nay muốn nói với chúng - Chia sẻ trước lớp
ta điều gì.
- HS nêu: Bộ sưu tập giọng nói của
Loan không chỉ mang lại sự mới lạ,
độc đáo(vì chưa từng có những bộ
=>GV giảng ND bài: Mỗi sự vật trong cuộc sưu tập như thế xuất hiện)mà còn
sống đêu có ý nghĩa riêng, không phải do
mang lại giá trị tinh thần sâu sắc,
giá trị vật chất mà là do giá trị tinh thần của gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của
chúng mang lại.Nếu biết trân trọng các sự
cả lớp.
vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
- HS nghe

3.Hoạt động thực hành:( 20-22 phút)
* Luyện đọc diễn cảm
- Gv yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 tìm cách - Thảo luận nhóm đôi tìm cách đọc

20

đọc từng đoạn và cách đọc diễn cảm toàn
bài
- Đoạn 1 đọc với giọng như thế nào?
- Gv nhận xét, thống nhất: Đọc giọng kể hồn
nhiên, vui tươi.
- Bạn nào xung phong đọc đoạn 2?

diễn cảm từng đoạn và cách đọc
diễn cảm toàn bài
- HS nêu - đọc mẫu - Nx

- 1 HS đọc đoạn 2 ->Chia sẻ giọng
đọc
- Thống nhất: Giọng kể vui tươi như đoạn 1, ->Nhận xét
lời thầy giaó ôn tồn, lời các bạn học sinh
đọc với giọng hồn nhiên và cao giọng ở các - 1 Hs đọc đoạn 2
câu hỏi. Nhấn giọng ......
- Hs nhận xét
- Còn giọng đọc đoạn 3?
- GV hướng dẫn nhấn giọng ở một số từ
? Theo em chúng ta nên đọc toàn bài với - HS nêu - đọc đoạn 3 - NX
giọng ntn.
- HS nêu
->GV hướng dẫn: Giọng kể vui tươi, hồn
nhiên, thay đổi linh hoạt theo lời từng nhân - HS nêu
vật, chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
- Gv đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Hs lắng nghe
* Gv tổ chức cho Hs thi đọc trước lớp:
- Gv mời Hs chọn đoạn mình thích
- Yêu cầu các nhóm nhận xét và bình chọn - 3-> 4 Hs đọc đoạn mình thích
bạn đọc tốt nhất.
- Hs nhận xét
* Đọc toàn bài
- Gv nhận xét chung.
- 1 Hs đọc cả bài
- Nhận xét
4.Hoạt động vận dụng (3')
- GV liên hệ giáo dục: Để trong hoạt động - HS lắng nghe
học tập cũng như vui chơi được vui và bổ
ích chúng ta nên hoàn thành thật tốt nhiệm
vụ được giao, tìm tòi, sưu tập những nội
dung độc đáo, đặc biệt.
- HS nghe
- Nhận xét giờ học. Dặn dò luyện đọc và
chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………
Tiết 4. Khoa học.
Tiết 8: SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

21

- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí. Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. Tiến hành được
thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất. 
-Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm
vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm
để nhận thấy một số đặc điểm của chất ở trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.Yêu thích môn học, sáng tạo,
có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến
bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Máy tính, tivi, bài giảng PowerPoint
- Thẻ giấy ghi tên các chất.
- Clip minh họa: https://youtu...
 
Gửi ý kiến