Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vi van đạt
Ngày gửi: 07h:50' 16-10-2023
Dung lượng: 159.7 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: vi van đạt
Ngày gửi: 07h:50' 16-10-2023
Dung lượng: 159.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Tiết 2
Thứ Hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
LỚP 5D
Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
I. Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang
thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xacô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc
sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
* Phẩm chât: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
* Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần đọc diễn cảm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu học sinh thi đọc phân vai cả 2 - HS đọc bài và trả lời câu hỏi
phần vở kịch.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
+ Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc
từ khó.
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
luyện đọc câu khó
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- yêu cầu HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi.
- Giáo viên đọc mẫu
- HS theo dõi
+ HĐ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, thảo luận trả - Học sinh đọc thầm bài thảo luận tìm
lời các câu hỏi, sau đó chia sẻ trước lớp: câu trả lời.
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử
xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một
bằng cách nào?
truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một
nghìn con sếu giấy treo quanh phòng
em sẽ khỏi bệnh.
- Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom
hoà bình?
nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân
tượng đài: “Mong muốn cho thế giới
này mãi mãi hoà bình”.
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói
+ Nội dung chính của bài là gì ?
lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình
của trẻ em toàn thế giới.
- GV nhận xét, KL:
- HS nghe
+ HĐ Đọc diễn cảm:
- Gv treo bảng phụ đoạn cần đọc diễn
cảm
- Cho HS đọc nối tiếp bài, tìm giọng đọc.
- Học sinh đọc nối tiếp bài
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS nhận xét
- GV treo bảng phụ đoạn 3.
- HS quan sát
- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu đọc diễn cảm.
- Học sinh đọc, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
3. Vận dụng
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ
- HS trả lời
nói gì với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên
- HS trả lời
trái đất này ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 4
Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
* Phẩm chât: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
* Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS nêu:
- HS nêu
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bản
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- Học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận tìm hiểu đề.
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần.
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng - Gấp lên 3 lần
đường như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
giữa thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu - HS nhắc lại.
lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu
lần
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì?
2 giờ đi 90km.
- Bài toán hỏi gì?
4 giờ đi ? km?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách
cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải.
giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
như thế nào?
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
mấy lần? Vì sao?
lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
nhiêu lần.
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
- Giáo viên nhận xét
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
4. Vận dụng
- Yêu cầu HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đáp số : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này - HS trả lời
cũng có thể giải bằng hai cách không ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Buổi 2
Tiết 1
Lịch sử
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê
kinh tế về xã hội .
+ Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân.
+ Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách tăng
cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
+ Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các
tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội .
- Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX.
- Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà.
* Phẩm chât: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động, giáo
dục tình yêu thương quê hương đất nước, HS yêu thích môn học lịch sử
* Năng lực: Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá
Lịch sử
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS trả lời
- HS ttrả lời
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885?
+ Cuộc phản công có tác dụng gì đến
lịch sử nước ta?
+ Cuộc phản công này gắn với những
nhân vật lịch sử nào ?
- Giáo viên nhận xét
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Những thay đổi của nền - Học sinh đọc SGK, quan sát hình
kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế minh hoạ để trả lời câu hỏi.
kỷ 20.
-Trước khi thực dân Pháp xâm lược nền - Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ
kinh tế Việt Nam có những ngành nào là công nghiệp cũng phát triển.
chủ yếu?
- Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị - Xây nhà máy điện, nước, xi măng...
ở Việt Nam, chúng đã thi hành những - Cướp đất của nhân dân.
biện pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ - Lần đầu tiên có đường ô tô, đường
vét tài nguyên của nước ta? Những việc ray xe lửa.
làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những
ngành kinh tế mới nào?
- Ai được thừa hưởng những quyền lợi - Pháp
do sự phát triển kinh tế?
- Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến.
- HS phát biểu
- Giáo viên kết luận.
- HS nghe
Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội
Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và
đời sống của nhân dân.
- Yêu cầu HS thảo luận với các câu hỏi:
+Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã
hội Việt Nam có những tầng lớp nào?
+ Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở
Việt Nam xã hội Việt Nam có gì thay đổi?
Có thêm những tầng lớp mới nào?
- Học sinh thảo luận, chia sẻ trước lớp
+ Có 2 giai cấp: địa chủ phong kiến
và nhân dân.
+ Xuất hiện ngành kinh tế mới kéo theo
sự thay đổi của xã hội.
+ Thành thị phát triển có tầng lớp mới:
viên chức, trí thức, chủ xưởng, giai cấp
công nhân.
+ Nêu những nét chính về đời sống của + Nông dân mất ruộng đói nghèo phải
công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế vào làm thuê trong các nhà máy, xí
kỷ 19 đầu thế kỷ 20?
nghiệp. Đời sống cực khổ.
- Giáo viên tổng kết lại những ý học sinh - HS nêu bài học.
trả lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài
học
3. Vận dụng
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi - Do thực dân Pháp xâm lược nước ta.
kinh tế - xã hội nước ta?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 2
Đạo đức
Có trách nhiệm với việc làm của mình (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận
và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
* Phẩm chât: Trung thực trong học tập và cuộc sống, có trách nhiệm với bản thân.
* Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách
nhiệm về việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống
có trách nhiệm về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. Luyện tập:
HĐ 1: Xử lí tình huống
- GV giao nhiệm vụ cho HS xử lí tình
- HS thảo luận.
huống trong bài tập 3.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- Đại diện HS lên trình bày kết quả.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm
chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc
thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em - HS nhớ lại và và kể về việc làm của
đã làm gì?
mình.
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc
làm của mình.
- Yêu cầu một số HS trình bày trước - HS nêu lại.
lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV
gợi ý để HS tự rút ra bài học
- GV kết luận:
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý
tình huống một cách có trách nhiệm,
chúng ta thấy vui, thanh thản và ngược
lại.
+ Người có trách nhiệm là người trước
khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận
nhằm mục đích tốt đẹp; khi làm hỏng
việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách
nhiệm.
3. Vận dụng:
- Thực hiện mình là người có trách
- HS nghe và thực hiện
nhiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 2
Kĩ thuật
Thêu dấu nhân (TT)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít
nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
- Yêu thích sản phẩm làm được.
* Phẩm chât: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ
* Năng lực: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn
học.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: + Mẫu thêu dấu nhân
+ Một mảnh vải trắng hay màu 10cm x 15cm
+ Chỉ thêu, kim, bút chì, thước kẻ, kéo
- Học sinh: Bộ đồ dùng khâu, thêu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Đánh giá thêu dấu nhân ở tiết 1.
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nêu nhận xét về
đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu
nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng
dấu nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước
thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2
và nêu cách vạch dấu đường thêu
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3
SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình
4a, 4b, 4c, 4d
3. Thực hành:
- HD các thao tác thêu mũi 1, 2
- Quan sát, uốn nắn
- HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc
đường thêu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
- Tổ chức cho HS thêu trên vải
- Hoàn thành sản phẩm
- Nhận xét sản phẩm của HS.
4. Vận dụng:
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản
phẩm mà em yêu thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 1
- Quan sát
- HS thảo luận nhận xét
- Quan sát, so sánh
- Quan sát
- Trả lời
- HS đọc
- HS quan sát
- HS thực hiện
- Quan sát, nhận xét
- HS nhắc lại
- HS thực hiện các mũi tiếp theo
- Thực hành
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- HS thực hành
- HS hoàn thành sản phẩm
- HS nghe
- HS nêu lại
- HS nghe và thực hiện
Thứ Ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
Toán
Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- HS CHT làm được bài tập 1 và HS HT, HTT làm bài 1, bài 2, bài 4
* Phẩm chât: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
* Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS trả lời
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán
nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy
cách giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo
luận, trả lời câu hỏi và tìm cách giải.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi,
nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số
vở mua được sẽ như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS thảo luận, tìm cách giải
Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng
Mua 30 quyển vở… đồng?
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
- HS làm bài, nêu kết quả.
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
- Giáo viên nhận xét
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước - Bước tính giá tiền một quyển vở.
nào gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 3:
(HS HT, HTT làm bài 3 HSCHT tiếp
- Yêu cầuHS vận dụng cách làm của bài tục hoàn thành bài tập 1)
tập 1 để áp dụng làm bài tập 2.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- HS nêu:
Giải:
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
- GV nhận xét, kết luận
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4:
(HS HT, HTT làm bài 3 HSCHT tiếp
tục hoàn thành bài tập 1)
- Yêu cầu HS thảo luận để làm bài
- HS thảo luận và làm bài
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
- Giáo viên nhận xét
Đáp số 180 000 đồng
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
số tiền công nhận được. Biết rằng mức thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
trả công một ngày không đổi?
bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
3. Vận dụng:
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
- HS giải
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Bài giải
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?
Công việc phải làm trong số ngày là:
8 - 6 = 2( ngày)
8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
8 : 6 = 4/3( lần )
Muốn làm công việc đó trong 6 ngày
cần số người là:
9 x 4/3 = 12 ( người)
Đáp số: 12 người
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 2
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt.
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt
cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ
trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Phẩm chât: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
* Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn đoạn văn - HS đọc đoạn văn có từ đồng nghĩa
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận
xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng
- Giáo viên nhận xét.
đúng đúng chưa.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu các từ in đậm ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận so sánh
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Phi nghĩa là gì?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ
chính nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính
nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái
ngược nhau gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái
nghĩa?
Bài 2, 3:
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận để tìm các từ trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái
nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ
phi nghĩa, chính nghĩa
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng
cao cả.
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận, báo cáo kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của
người Việt Nam ta. Thà chết mà dược
tiếng thơm còn hơn sống mà bị người
đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm
nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng
thái đối lập nhau.
- Học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. Luyện tập:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa. - đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành;
dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả.
- Giáo viên nhận xét
- HS nhận xét
Bài 3:
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận từ trái nghĩa - Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm
với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn từ trái nghĩa.
kết, giữ gìn”
- HS trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình: chiến tranh, xung đột
- Thương yêu: căm giận, căm ghét,
căm thù
- Đoàn kết: chia sẻ, bè phái
- Giáo viên nhận xét
- Giữ gìn: phá hoại, tàn phá
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- HS đặt câu
- Trình bày kết quả
- Học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
- Giáo viên nhận xét
4. Vận dụng:
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- Học sinh nêu
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 3
Kể chuyện
Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
I. Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn
chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được
câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện .
Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết
hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
* Phẩm chât: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực: Thích kể chuyện.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Khởi động:
- Yêu cầu HS kể lại một việc làm tốt góp - HS kể.
phần xây dựng quê hương đất nước của
một người em biết.
- HS bình chọn bạn kể hay, đúng yêu
- GV nhận xét chung
cầu.
- Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng
- HS ghi vở
3. Luyện tập:
+ Nghe kể chuyện:
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn,
nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của
lính Mỹ.
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.
+ Hoạt động thực hành kể chuyện
- Tổ chức HS thảo luận. Tập kể từng
đoạn nối tiếp.
- Tổ chức cho HS kể
- Lớp bình chọn người kể hay
+ HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- GV kết luận
4. Vận dụng:
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 4
- HS nghe
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ,
ông trở lại Việt Nam với mong ước
đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh
hồn của những người đã khuất ở Mỹ
Lai .
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã
huỷ diệt Mỹ Lai, với những bằng
chứng về vụ thảm sát.
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng
củaTôm-xơn và đồng đội đậu trên cách
đông Mỹ Lai tiếp cứu 10 người dân vô
tội.
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh
lính da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân
mình để khỏi tham gia tội ác.
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ
thảm sát Mỹ Lai trước công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt
Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát.
- HS kể
- HS kể
- HS bình chọn bạn kể hay
- HS thảo luận tìm ý nghĩa câu chuyện:
+ Ca ngợi người Mĩ có lương tâm
dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác
của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm
lược Việt Nam .
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
Thể dục
Đội hình Đội ngũ- Trò chơi " Hoàng anh, Hoàng yến"
I. Yêu cầu cần đạt.
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang,dóng thẳng hàng ngang,điểm số, quay trái,
quay phải đi đều vòng phải,vòng trái.
- Yêu cầu tập hợp hàng nhanh,trật tự,động tác đúng kĩ thuật,đều,đúng khẩu lệnh
- Chơi trò chơi:. “Hoàng anh,hoàng yến.”yêu cầu chơi đúng luật,nhanh nhẹn khéo
léo,tập trung chú ý hào hứng khi chơi.
* Phẩm chât: Tự giác trong tập luyện và giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực.
* Năng lực: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức
khỏe
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Phần mở đầu :
- Yêu cầu HS, phổ biến nhiệm vụ, yêu - Học sinh tập hợp, báo cáo sĩ số,
cầu bài học,chấn chỉnh đội ngũ, trang chỉnh đốn trang phục.
phục tập luyện.
- Yc HS tổ chức trò chơi:Tìm người chỉ - HS tổ chức chơi
huy.
- Yc học sinh tập hợp vòng tròn,vỗ tay
- HS thực hiện
hát
2.Phần cơ bản:
HĐ1:Đội hình, đội ngũ :
- Yêu cầu hs ôn các nội dung: tập hợp - HS luyện do lớp trưởng điều khiển.
hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều (có thể các thành viên khác lên điều
vòng phải, vòng trái.
khiển)
- Yêu cầu hs tập theo đơn vị lớp do gv - HS tập
điều khiển
- Gv quan sát,uốn nắn,sửa sai.
HĐ2 : Trò chơi: “Hoàng anh, hoàng - HS nghe nắm luật chơi
yến”
- Gv nêu tên trò chơi, yêu cầu hs tập hợp
hàng theo đội hình chơi, phổ biến luật
chơi
- Tổ chức cho cả lớp thi đua.
- Gv quan sát,nhận xét,biểu dương
3.Phần kết thúc :
- Yêu cầu HS tập hợp hàng theo đội hình - Học sinh tập hợp theo đội hình vòng
vòng tròn.
tròn
- Gv hệ thống lại bài
- Yc học sinh về nhà tập luyện thêm.
- HS nghe
- Nhận xét chung.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Buổi 2
Tiết 1
Địa lí
Sông ngòi
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN: mạng lưới sông
ngòi dày đặc; sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ
lớn) và có nhiều phù sa; sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống:
bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông
lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp.
-Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả
trên bản đồ (lược đồ).
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi
trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
* Phẩm chât: giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ được
đặc điểm Địa lí Việt Nam
* Năng lực: Năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Lược đồ sông ngòi Việt Nam
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
- HS trả lời
+ Nước ta thuộc đới khí hậu nào ?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ở nước ta?
+ Khí hậu MB và MN khác nhau như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới
sông ngòi dày đặc.
- Giáo viên treo Lược đồ sông ngòi Việt - HS quan sát, trả lời câu hỏi sau đó
Nam, giao nhiệm vụ cho HS quan sát, chia sẻ trước lớp.
thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Đây là lược đồ gì ? Lược đồ này dùng + Lược đồ sông ngòi Việt Nam dùng
để làm gì ?
để nhận xét về sông ngòi của nước ta
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? Phân bố + Nước ta có nhiều sông, phân bố ở
ở đâu? Em có nhận xét gì về hệ thống khắp đất nước.
sông ngòi ở Việt Nam?
- Các sông lớn:
- Kết luận: nước ta có hệ thống sông +Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà,
ngòi dày đặc, phân bố ở khắp đất nước.
sông Thái Bình.
+ Kể tên và chỉ tên trên lược đồ vị trí của +Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu,
các con sông?
sông Đồng Nai.
- Giáo viên lưu ý học sinh dùng que chỉ +Miền Trung: sông Mã, sông Cả,
các con sông theo dòng chảy từ nguồn sông Đà Rằng
tới biển (không chỉ vào 1 điểm)
+ Sông ngòi miền Trung có đặc điểm gì? - Ngắn, dốc do miền Trung hẹp ngang,
+ Vì sao sông ngòi miền Trung lại có địa hình có độ đốc lớn.
đặc điểm đó?
- Địa phương em có dòng sông nào?
- Sông mã, …
- Em có nhận xét gì về sông ngòi Việt - Dày đặc, phân bố khắp đất nước
Nam?
- Giáo viên tóm tắt nội dung, kết luận
*Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có
lượng nước thay đổi theo mùa, sông có
nhiều phù sa
- Yêu cầu thảo luận hoàn thành bảng - HS thảo luận, hoàn thành bảng:
thống kê
- Giáo viên sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả - Đại diện HS trình bày, HS khác bổ
lời của học sinh.
sung.
- Lượng nước trên sông phụ thuộc vào - Phụ thuộc vào lượng mưa.
yếu tố nào của khí hậu?
- Mực nước của sông vào mùa lũ, khô có - Mùa mưa: mưa nhiều, mưa to, nước
khác nhau không? Tại sao?
sông dâng cao.
- Mùa khô: ít mưa, nước sông hạ thấp,
trơ lòng.
Mùa mưa nước sông có màu đỏ đó là
phù sa.
* Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi.
- Giáo viên yêu cầu HS nêu vai trò của - HS nêu
sông ngòi?
1. Bồi đắp nên nhiều đồng bằng.
2. Cung cấp nước sinh hoạt và sản
xuất.
3. Là nguồn thuỷ điện
- GV theo dõi, sửa sai .
4. Là đường giao thông.
5. Là nơi cung cấp thuỷ sản: tôm, cá
6. Là nơi phát triển nuôi trồng thuỷ
3. Vận dụng:
sản
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ do sông - Sông Hồng và sông Cửu Long
nào bồi đắp?
- Kể tên một số nhà máy thuỷ điện của
- Hòa bình, Thác Bà, Y-a-li....
nước ta?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 2
Thứ Tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Tập đọc
Bài ca về trái đất
I. Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến
tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học
thuộc 1,2 khổ thơ ). Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .
- HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ
* Phẩm chât: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
* Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng phụ đoạn thơ cần đọc diễn cảm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS đọc một đoạn trong bài
- HS đọc và trả lời
“Những con sếu bằng giấy” và trả lời
câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
+ Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc toàn bộ bài thơ.
- Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu
khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài.
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng
vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ
gợi tả, gợi cảm.
+ HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi thảo
- HS thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo
luận để trả lời câu hỏi:
cáo, chia sẻ trước lớp
- Trái đất giống như quả bóng xanh
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim
bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì? biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng
loài hoa nào cũng quý cũng thơm như
mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý
đáng yêu.
cho trái đất?
- Phải chống chiến tranh, chống bom
nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà
bình, tiếng hát tiếng cười mới mang lại
sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho
4. Nội dung chính của bài là gì ?
trái đất.
- Mọi người hãy sống vì hoà bình
- Giáo viên tổng kết ý chính.
chống chiến tranh, bảo vệ ...
Tiết 2
Thứ Hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
LỚP 5D
Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
I. Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang
thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xacô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc
sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
* Phẩm chât: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
* Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần đọc diễn cảm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu học sinh thi đọc phân vai cả 2 - HS đọc bài và trả lời câu hỏi
phần vở kịch.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
+ Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc
từ khó.
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
luyện đọc câu khó
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- yêu cầu HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi.
- Giáo viên đọc mẫu
- HS theo dõi
+ HĐ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, thảo luận trả - Học sinh đọc thầm bài thảo luận tìm
lời các câu hỏi, sau đó chia sẻ trước lớp: câu trả lời.
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử
xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một
bằng cách nào?
truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một
nghìn con sếu giấy treo quanh phòng
em sẽ khỏi bệnh.
- Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom
hoà bình?
nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân
tượng đài: “Mong muốn cho thế giới
này mãi mãi hoà bình”.
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói
+ Nội dung chính của bài là gì ?
lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình
của trẻ em toàn thế giới.
- GV nhận xét, KL:
- HS nghe
+ HĐ Đọc diễn cảm:
- Gv treo bảng phụ đoạn cần đọc diễn
cảm
- Cho HS đọc nối tiếp bài, tìm giọng đọc.
- Học sinh đọc nối tiếp bài
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS nhận xét
- GV treo bảng phụ đoạn 3.
- HS quan sát
- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu đọc diễn cảm.
- Học sinh đọc, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
3. Vận dụng
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ
- HS trả lời
nói gì với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên
- HS trả lời
trái đất này ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 4
Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
* Phẩm chât: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
* Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS nêu:
- HS nêu
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bản
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- Học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận tìm hiểu đề.
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần.
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng - Gấp lên 3 lần
đường như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
giữa thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu - HS nhắc lại.
lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu
lần
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì?
2 giờ đi 90km.
- Bài toán hỏi gì?
4 giờ đi ? km?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách
cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải.
giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
như thế nào?
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
mấy lần? Vì sao?
lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
nhiêu lần.
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
- Giáo viên nhận xét
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
4. Vận dụng
- Yêu cầu HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đáp số : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này - HS trả lời
cũng có thể giải bằng hai cách không ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Buổi 2
Tiết 1
Lịch sử
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê
kinh tế về xã hội .
+ Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân.
+ Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách tăng
cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
+ Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các
tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội .
- Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX.
- Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà.
* Phẩm chât: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động, giáo
dục tình yêu thương quê hương đất nước, HS yêu thích môn học lịch sử
* Năng lực: Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá
Lịch sử
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS trả lời
- HS ttrả lời
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885?
+ Cuộc phản công có tác dụng gì đến
lịch sử nước ta?
+ Cuộc phản công này gắn với những
nhân vật lịch sử nào ?
- Giáo viên nhận xét
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Những thay đổi của nền - Học sinh đọc SGK, quan sát hình
kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế minh hoạ để trả lời câu hỏi.
kỷ 20.
-Trước khi thực dân Pháp xâm lược nền - Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ
kinh tế Việt Nam có những ngành nào là công nghiệp cũng phát triển.
chủ yếu?
- Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị - Xây nhà máy điện, nước, xi măng...
ở Việt Nam, chúng đã thi hành những - Cướp đất của nhân dân.
biện pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ - Lần đầu tiên có đường ô tô, đường
vét tài nguyên của nước ta? Những việc ray xe lửa.
làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những
ngành kinh tế mới nào?
- Ai được thừa hưởng những quyền lợi - Pháp
do sự phát triển kinh tế?
- Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến.
- HS phát biểu
- Giáo viên kết luận.
- HS nghe
Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội
Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và
đời sống của nhân dân.
- Yêu cầu HS thảo luận với các câu hỏi:
+Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã
hội Việt Nam có những tầng lớp nào?
+ Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở
Việt Nam xã hội Việt Nam có gì thay đổi?
Có thêm những tầng lớp mới nào?
- Học sinh thảo luận, chia sẻ trước lớp
+ Có 2 giai cấp: địa chủ phong kiến
và nhân dân.
+ Xuất hiện ngành kinh tế mới kéo theo
sự thay đổi của xã hội.
+ Thành thị phát triển có tầng lớp mới:
viên chức, trí thức, chủ xưởng, giai cấp
công nhân.
+ Nêu những nét chính về đời sống của + Nông dân mất ruộng đói nghèo phải
công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế vào làm thuê trong các nhà máy, xí
kỷ 19 đầu thế kỷ 20?
nghiệp. Đời sống cực khổ.
- Giáo viên tổng kết lại những ý học sinh - HS nêu bài học.
trả lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài
học
3. Vận dụng
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi - Do thực dân Pháp xâm lược nước ta.
kinh tế - xã hội nước ta?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 2
Đạo đức
Có trách nhiệm với việc làm của mình (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận
và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
* Phẩm chât: Trung thực trong học tập và cuộc sống, có trách nhiệm với bản thân.
* Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách
nhiệm về việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống
có trách nhiệm về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. Luyện tập:
HĐ 1: Xử lí tình huống
- GV giao nhiệm vụ cho HS xử lí tình
- HS thảo luận.
huống trong bài tập 3.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- Đại diện HS lên trình bày kết quả.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm
chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc
thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em - HS nhớ lại và và kể về việc làm của
đã làm gì?
mình.
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc
làm của mình.
- Yêu cầu một số HS trình bày trước - HS nêu lại.
lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV
gợi ý để HS tự rút ra bài học
- GV kết luận:
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý
tình huống một cách có trách nhiệm,
chúng ta thấy vui, thanh thản và ngược
lại.
+ Người có trách nhiệm là người trước
khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận
nhằm mục đích tốt đẹp; khi làm hỏng
việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách
nhiệm.
3. Vận dụng:
- Thực hiện mình là người có trách
- HS nghe và thực hiện
nhiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 2
Kĩ thuật
Thêu dấu nhân (TT)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít
nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
- Yêu thích sản phẩm làm được.
* Phẩm chât: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ
* Năng lực: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn
học.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: + Mẫu thêu dấu nhân
+ Một mảnh vải trắng hay màu 10cm x 15cm
+ Chỉ thêu, kim, bút chì, thước kẻ, kéo
- Học sinh: Bộ đồ dùng khâu, thêu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Đánh giá thêu dấu nhân ở tiết 1.
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nêu nhận xét về
đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu
nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng
dấu nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước
thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2
và nêu cách vạch dấu đường thêu
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3
SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình
4a, 4b, 4c, 4d
3. Thực hành:
- HD các thao tác thêu mũi 1, 2
- Quan sát, uốn nắn
- HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc
đường thêu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
- Tổ chức cho HS thêu trên vải
- Hoàn thành sản phẩm
- Nhận xét sản phẩm của HS.
4. Vận dụng:
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản
phẩm mà em yêu thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 1
- Quan sát
- HS thảo luận nhận xét
- Quan sát, so sánh
- Quan sát
- Trả lời
- HS đọc
- HS quan sát
- HS thực hiện
- Quan sát, nhận xét
- HS nhắc lại
- HS thực hiện các mũi tiếp theo
- Thực hành
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- HS thực hành
- HS hoàn thành sản phẩm
- HS nghe
- HS nêu lại
- HS nghe và thực hiện
Thứ Ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
Toán
Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- HS CHT làm được bài tập 1 và HS HT, HTT làm bài 1, bài 2, bài 4
* Phẩm chât: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
* Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS trả lời
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán
nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy
cách giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo
luận, trả lời câu hỏi và tìm cách giải.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi,
nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số
vở mua được sẽ như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS thảo luận, tìm cách giải
Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng
Mua 30 quyển vở… đồng?
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
- HS làm bài, nêu kết quả.
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
- Giáo viên nhận xét
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước - Bước tính giá tiền một quyển vở.
nào gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 3:
(HS HT, HTT làm bài 3 HSCHT tiếp
- Yêu cầuHS vận dụng cách làm của bài tục hoàn thành bài tập 1)
tập 1 để áp dụng làm bài tập 2.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- HS nêu:
Giải:
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
- GV nhận xét, kết luận
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4:
(HS HT, HTT làm bài 3 HSCHT tiếp
tục hoàn thành bài tập 1)
- Yêu cầu HS thảo luận để làm bài
- HS thảo luận và làm bài
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
- Giáo viên nhận xét
Đáp số 180 000 đồng
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
số tiền công nhận được. Biết rằng mức thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
trả công một ngày không đổi?
bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
3. Vận dụng:
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
- HS giải
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Bài giải
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?
Công việc phải làm trong số ngày là:
8 - 6 = 2( ngày)
8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
8 : 6 = 4/3( lần )
Muốn làm công việc đó trong 6 ngày
cần số người là:
9 x 4/3 = 12 ( người)
Đáp số: 12 người
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 2
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt.
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt
cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ
trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Phẩm chât: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
* Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn đoạn văn - HS đọc đoạn văn có từ đồng nghĩa
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận
xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng
- Giáo viên nhận xét.
đúng đúng chưa.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu các từ in đậm ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận so sánh
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Phi nghĩa là gì?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ
chính nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính
nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái
ngược nhau gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái
nghĩa?
Bài 2, 3:
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận để tìm các từ trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái
nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ
phi nghĩa, chính nghĩa
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng
cao cả.
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận, báo cáo kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của
người Việt Nam ta. Thà chết mà dược
tiếng thơm còn hơn sống mà bị người
đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm
nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng
thái đối lập nhau.
- Học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. Luyện tập:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa. - đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành;
dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả.
- Giáo viên nhận xét
- HS nhận xét
Bài 3:
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận từ trái nghĩa - Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm
với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn từ trái nghĩa.
kết, giữ gìn”
- HS trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình: chiến tranh, xung đột
- Thương yêu: căm giận, căm ghét,
căm thù
- Đoàn kết: chia sẻ, bè phái
- Giáo viên nhận xét
- Giữ gìn: phá hoại, tàn phá
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- HS đặt câu
- Trình bày kết quả
- Học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
- Giáo viên nhận xét
4. Vận dụng:
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- Học sinh nêu
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 3
Kể chuyện
Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
I. Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn
chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được
câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện .
Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết
hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
* Phẩm chât: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực: Thích kể chuyện.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Khởi động:
- Yêu cầu HS kể lại một việc làm tốt góp - HS kể.
phần xây dựng quê hương đất nước của
một người em biết.
- HS bình chọn bạn kể hay, đúng yêu
- GV nhận xét chung
cầu.
- Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng
- HS ghi vở
3. Luyện tập:
+ Nghe kể chuyện:
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn,
nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của
lính Mỹ.
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.
+ Hoạt động thực hành kể chuyện
- Tổ chức HS thảo luận. Tập kể từng
đoạn nối tiếp.
- Tổ chức cho HS kể
- Lớp bình chọn người kể hay
+ HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- GV kết luận
4. Vận dụng:
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 4
- HS nghe
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ,
ông trở lại Việt Nam với mong ước
đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh
hồn của những người đã khuất ở Mỹ
Lai .
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã
huỷ diệt Mỹ Lai, với những bằng
chứng về vụ thảm sát.
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng
củaTôm-xơn và đồng đội đậu trên cách
đông Mỹ Lai tiếp cứu 10 người dân vô
tội.
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh
lính da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân
mình để khỏi tham gia tội ác.
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ
thảm sát Mỹ Lai trước công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt
Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát.
- HS kể
- HS kể
- HS bình chọn bạn kể hay
- HS thảo luận tìm ý nghĩa câu chuyện:
+ Ca ngợi người Mĩ có lương tâm
dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác
của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm
lược Việt Nam .
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
Thể dục
Đội hình Đội ngũ- Trò chơi " Hoàng anh, Hoàng yến"
I. Yêu cầu cần đạt.
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang,dóng thẳng hàng ngang,điểm số, quay trái,
quay phải đi đều vòng phải,vòng trái.
- Yêu cầu tập hợp hàng nhanh,trật tự,động tác đúng kĩ thuật,đều,đúng khẩu lệnh
- Chơi trò chơi:. “Hoàng anh,hoàng yến.”yêu cầu chơi đúng luật,nhanh nhẹn khéo
léo,tập trung chú ý hào hứng khi chơi.
* Phẩm chât: Tự giác trong tập luyện và giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực.
* Năng lực: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức
khỏe
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Phần mở đầu :
- Yêu cầu HS, phổ biến nhiệm vụ, yêu - Học sinh tập hợp, báo cáo sĩ số,
cầu bài học,chấn chỉnh đội ngũ, trang chỉnh đốn trang phục.
phục tập luyện.
- Yc HS tổ chức trò chơi:Tìm người chỉ - HS tổ chức chơi
huy.
- Yc học sinh tập hợp vòng tròn,vỗ tay
- HS thực hiện
hát
2.Phần cơ bản:
HĐ1:Đội hình, đội ngũ :
- Yêu cầu hs ôn các nội dung: tập hợp - HS luyện do lớp trưởng điều khiển.
hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều (có thể các thành viên khác lên điều
vòng phải, vòng trái.
khiển)
- Yêu cầu hs tập theo đơn vị lớp do gv - HS tập
điều khiển
- Gv quan sát,uốn nắn,sửa sai.
HĐ2 : Trò chơi: “Hoàng anh, hoàng - HS nghe nắm luật chơi
yến”
- Gv nêu tên trò chơi, yêu cầu hs tập hợp
hàng theo đội hình chơi, phổ biến luật
chơi
- Tổ chức cho cả lớp thi đua.
- Gv quan sát,nhận xét,biểu dương
3.Phần kết thúc :
- Yêu cầu HS tập hợp hàng theo đội hình - Học sinh tập hợp theo đội hình vòng
vòng tròn.
tròn
- Gv hệ thống lại bài
- Yc học sinh về nhà tập luyện thêm.
- HS nghe
- Nhận xét chung.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Buổi 2
Tiết 1
Địa lí
Sông ngòi
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN: mạng lưới sông
ngòi dày đặc; sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ
lớn) và có nhiều phù sa; sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống:
bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông
lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp.
-Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả
trên bản đồ (lược đồ).
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi
trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
* Phẩm chât: giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ được
đặc điểm Địa lí Việt Nam
* Năng lực: Năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Lược đồ sông ngòi Việt Nam
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
- HS trả lời
+ Nước ta thuộc đới khí hậu nào ?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ở nước ta?
+ Khí hậu MB và MN khác nhau như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới
sông ngòi dày đặc.
- Giáo viên treo Lược đồ sông ngòi Việt - HS quan sát, trả lời câu hỏi sau đó
Nam, giao nhiệm vụ cho HS quan sát, chia sẻ trước lớp.
thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Đây là lược đồ gì ? Lược đồ này dùng + Lược đồ sông ngòi Việt Nam dùng
để làm gì ?
để nhận xét về sông ngòi của nước ta
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? Phân bố + Nước ta có nhiều sông, phân bố ở
ở đâu? Em có nhận xét gì về hệ thống khắp đất nước.
sông ngòi ở Việt Nam?
- Các sông lớn:
- Kết luận: nước ta có hệ thống sông +Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà,
ngòi dày đặc, phân bố ở khắp đất nước.
sông Thái Bình.
+ Kể tên và chỉ tên trên lược đồ vị trí của +Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu,
các con sông?
sông Đồng Nai.
- Giáo viên lưu ý học sinh dùng que chỉ +Miền Trung: sông Mã, sông Cả,
các con sông theo dòng chảy từ nguồn sông Đà Rằng
tới biển (không chỉ vào 1 điểm)
+ Sông ngòi miền Trung có đặc điểm gì? - Ngắn, dốc do miền Trung hẹp ngang,
+ Vì sao sông ngòi miền Trung lại có địa hình có độ đốc lớn.
đặc điểm đó?
- Địa phương em có dòng sông nào?
- Sông mã, …
- Em có nhận xét gì về sông ngòi Việt - Dày đặc, phân bố khắp đất nước
Nam?
- Giáo viên tóm tắt nội dung, kết luận
*Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có
lượng nước thay đổi theo mùa, sông có
nhiều phù sa
- Yêu cầu thảo luận hoàn thành bảng - HS thảo luận, hoàn thành bảng:
thống kê
- Giáo viên sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả - Đại diện HS trình bày, HS khác bổ
lời của học sinh.
sung.
- Lượng nước trên sông phụ thuộc vào - Phụ thuộc vào lượng mưa.
yếu tố nào của khí hậu?
- Mực nước của sông vào mùa lũ, khô có - Mùa mưa: mưa nhiều, mưa to, nước
khác nhau không? Tại sao?
sông dâng cao.
- Mùa khô: ít mưa, nước sông hạ thấp,
trơ lòng.
Mùa mưa nước sông có màu đỏ đó là
phù sa.
* Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi.
- Giáo viên yêu cầu HS nêu vai trò của - HS nêu
sông ngòi?
1. Bồi đắp nên nhiều đồng bằng.
2. Cung cấp nước sinh hoạt và sản
xuất.
3. Là nguồn thuỷ điện
- GV theo dõi, sửa sai .
4. Là đường giao thông.
5. Là nơi cung cấp thuỷ sản: tôm, cá
6. Là nơi phát triển nuôi trồng thuỷ
3. Vận dụng:
sản
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ do sông - Sông Hồng và sông Cửu Long
nào bồi đắp?
- Kể tên một số nhà máy thuỷ điện của
- Hòa bình, Thác Bà, Y-a-li....
nước ta?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 2
Thứ Tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Tập đọc
Bài ca về trái đất
I. Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến
tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học
thuộc 1,2 khổ thơ ). Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .
- HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ
* Phẩm chât: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
* Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng phụ đoạn thơ cần đọc diễn cảm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS đọc một đoạn trong bài
- HS đọc và trả lời
“Những con sếu bằng giấy” và trả lời
câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
+ Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc toàn bộ bài thơ.
- Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu
khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài.
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng
vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ
gợi tả, gợi cảm.
+ HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi thảo
- HS thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo
luận để trả lời câu hỏi:
cáo, chia sẻ trước lớp
- Trái đất giống như quả bóng xanh
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim
bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì? biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng
loài hoa nào cũng quý cũng thơm như
mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý
đáng yêu.
cho trái đất?
- Phải chống chiến tranh, chống bom
nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà
bình, tiếng hát tiếng cười mới mang lại
sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho
4. Nội dung chính của bài là gì ?
trái đất.
- Mọi người hãy sống vì hoà bình
- Giáo viên tổng kết ý chính.
chống chiến tranh, bảo vệ ...
 








Các ý kiến mới nhất