Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 16h:47' 19-09-2023
Dung lượng: 190.3 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
Toán
Tiết 16. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tr.18)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần ).
- Biết giải toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ này bằng một trong hai cách “rút về đơn
vị” hoặc “tìm tỉ số”. BT cần làm: Bài 1, làm thêm bài 2 (nếu còn thời gian)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học :
- Gv : Thước mét.
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động :
- YC 2HS nêu các bước giải bài toán về
tổng, tỉ và tổng - hiệu
- Nhận xét và đánh giá.
- Giới thiệu bài: Trong giờ học toán
- Nghe.
này, các em sẽ làm quen với dạng toán
có quan hệ tỉ lệ và học cách giải bài
toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
2. Giới thiệu dạng toán về quan hệ tỉ
lệ (thuận)
a) Giới thiệu VD về quan hệ tỉ lệ
- YC 1HS đọc vd trong SGK/18.
- Đọc.
- Kẻ sẵn bảng như trong SGK lên bảng
lớp . vừa hỏi vừa ghi KQ.
- 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 1 giờ người đó đi được 4 km.
- 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 2 giờ người đó đi được 8 km.
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần.
- 8 km gấp mấy lần 4 km?
- 8 km gấp 4 km 2 lần.
+ Khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì
+ Khi thời gian gấp 2 lần thì quãng đường
quãng đường đi được gấp lên mấy lần? đi được gấp lên 2 lần.
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km? -3 giờ người đó đi được 12 km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?
-3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
130

- 12km so với 4 km thì gấp mấy lần?
+ Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng
đường đi được gấp lên mấy lần?
- Qua ví trên chúng ta rút ra được nhận
xét gì?
* Kết luận: Khi thời gian gấp lên bao
nhiêu lần thì quãng đường đi được
cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
b) Giới thiệu bài toán và cách giải
-YCHS đọc đề toán
-Bài toán cho em biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
- YC 1HS lên bảng giải
Tóm tắt :
2 giờ : 90 km
4 giờ : ….km?

- Bài toán trên giải theo cách nào?
- Muốn giải bài toán trên rút về đơn vị
ta làm như thế nào?

-12 km so với 1 km thì gấp 3 lần
+ Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường
đi được gấp 3 lần.
- Thời gian tăng thì quãng đường tăng.
TG đi 1 giờ
2 giờ
3 giờ
QĐ đi
4km
8 km
12 km

- 1HS đọc.
- 2 giờ đi được 90 km.
- 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?
- 1HS lên bảng giải.
Bài giải
Trong 1 giờ ô tô đi được là :
90 : 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi được là :
45 x 4 = 180 (km)
Đáp số : 180 km
- Giải theo cách rút về đơn vị.
+Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu kilô-mét?
+Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu kilô-mét?

- GV: Bước tìm số km đi trong một giờ
ở bài toán trên gọi là bước rút về đơn
vị.
- Muốn giải bài toán trên theo cách tìm +4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?
tỉ số ta làm như thế nào?
+Quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy
lần?
- YCHS giải theo cách 2 (tìm tỉ số)
- 1HS giải.
Bài giải
4 giờ gấp 2 giờ số lần là :
4 : 2 = 2 (lần)
Trong 4 giờ ô tô đi được là :
90 x 2 = 180 (km)
Đáp số : 180 km
3.Thực hành:
Bài 1/19:
- YCHS đọc đề
- Đọc.
- Bài toán hỏi gì?
- Mua 7 m vải hết bao nhiêu tiền?
- Nếu giá vải không đổi, số tiền mua
- Số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua
vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như được cũng tăng lên.
131

thế nào?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải
mua được sẽ như thế nào?
- Nêu mối quan hệ giữa số tiền và số
vải mua được?
- Vậy các em sẽ giải bài toán theo cách
nào?
- YCHS tóm tắt,giải.
- Lớp nhận xét, thống nhất KQ.
Tóm tắt :
5 m : 80 000 đồng
7 m : ………đồng?

Bài 2/19: (Nếu còn thời gian)
- YC 1HS đọc đề bài
- Bài toán trên giải theo cách nào?
- Vì sao em biết?

- YCHS thảo luận theo cặp giải bài
toán theo 2 cách, 2 nhóm làm việc trên
phiếu trình bày
kết quả.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Tóm tắt :
3 ngày : 1200 cây.
12 ngày : ……cây?
Bài giải
C1: Rút về đơn vị
Trong 1 ngày trồng được số cây là :
1200 : 3 = 400 (cây)
Trong 12 ngày trồng được số cây là :
400 x 12 = 4800 (cây)
Đáp số:4800 cây.
Bài 3/19: (Nếu còn thời gian)
- Chú ý giáo dục dân số.
a) Tóm tắt :
1000 người tăng 21 người.
4000 người tăng:….người?

- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua
sẽ giảm đi.
- Khi số tiền tăng lên bao nhiêu lần thì số
vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần.
- Cách rút về đơn vị
- 1HS lên bảng sửa bài, cả lớp làm vào vở
nháp.
Bài giải
Mua 1 m vải hết số tiền là :
80000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7 m vải hết số tiền là :
16000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số:112 000 đồng.
- 1HS đọc.
- 2 cách : tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị.
- Vì khi gấp (giảm) số ngày trồng cây lên
bao nhiêu lần thì số cây trồng được sẽ gấp
(giảm) bấy nhiêu lần.
- Thực hiện.

C2:

Tìm tỉ số
12 ngày gấp 3 ngày là :
12 : 3 = 4 (lần)
12 ngày trồng được là:
1200 x 4 = 4800 (cây)
Đáp số : 4800 cây.

- Giải.
a) 4000 người gấp 1000 người số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần)
Số người tăng thêm sau 1 năm là :
21 x 4 = 84 (người)
132

b) Số người tăng thêm sau 1 năm là :
15 x 4 = 60 (người)
Đáp số : a) 84 người.
b) 60 người.

b) Tóm tắt:
1000 người tăng 15 người.
4000 người tăng:….người?
4 . Vận dụng:
- GV cùng HS hệ thống bài học.
- Thực hiện
- Về nhà tóm tắt lại các bước giải 2
- Nghe và thực hiện.
dạng toán điển hình trên. Xem
bài:Luyện tập.
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu ND:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng
hòa bình của trẻ em (Trả lời được câu hỏi 1,2,3). Bước đầu đọc diễn cảm bài văn với
giọng trầm, buồn, nhấn giọng những TN miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt
nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi.
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài,bước đầu diễn cảm được bài
văn. Viết được 2-3 câu nêu suy nghĩ của em về sự tàn phá của chiến tranh đối với sự
sống trên trái đất.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh
* KNS: Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị
bom nguyên tử sát hại).
II. Đồ dùng dạy-học :
- Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động :
- Vì sao vở kịch được đặt tên là”Lòng
- Thể hiện tấm lòng của người dân
dân”?
đối với Cách mạng.
- Những chi tiết nào thể hiện tấm lòng - Dì giả vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để ở
của người dân Nam Bộ đối với Cách
chỗ nào, nêu tên tuổi của bố chồng,
mạng?
chồng để chú biết …
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Mỗi con người chắc
rằng ai cũng thích hòa bình, ghét chiến - QS tranh trong SGK.
tranh. Bài học hôm nay sẽ phần nào
133

cho các em thấy được chiến tranh, thấy
được lòng khát khao hòa bình của trẻ
em trên toàn thế giới.
2. Khám phá:
a) Luyện đọc
- Gọi 1 em đọc to cả bài cho cả lớp
nghe.
- YCHS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài.
.Nghỉ hơi: Cô bé…nói rằng/nếu…
chết/khi…con.
+ L1:Rèn phát âm:Hi-rô-si-ma, Na-gada-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki, con sếu.
+ L2:Giải nghĩa từ:Bom nguyên tử,
phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết.
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YCHS đọc nhóm đôi.
- Gọi 1HS đọc cả bài.
- Đọc diễn cảm toàn bài:Giọng trầm
buồn, nhấn giọng:quyết định, nửa triệu
người, phóng xạ nguyên tử, lâm bệnh
nặng,…….
b) Tìm hiểu bài
+ YC 1HS đọc to đoạn 1,2 trả lời câu
hỏi:
- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên
tử khi nào?
- Em hiểu thế nào là phóng xạ?

- Đọc hay đọc cả bài.
- 4HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2
lươt)
+ Đ1:Ngày 16-7-1945… Nhật Bản.
+ Đ2:Hai quả bom…nguyên tử
+ Đ3:Khi….6 44 con.
+ Đ4:Xúc động…hòa bình.
- HS đọc chú giải trong SGK.
- Đọc với giọng trầm, buồn.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1HS đọc cả bài.

- 1HS đọc.

- Khi chính phủ Mỹ ra lệnh ném hai
quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Chất sinh ra khi bom nguyên tử nổ,
rất có hại cho sức khỏe và môi trường.
- Bom có sức sát thương và công phá
- Bom nguyên tử là gì?
mạnh gấp nhiều lần bom thường.
- Cướp mạng sống nửa triệu người, đến
- Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử
năm 1951 thêm 100 000 người chết do
gây ra là gì?
nhiễm phóng xạ.
+ YCHS đọc thầm đoạn 3:
- 1HS đọc.
- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của - Cô tin vào một truyền thuyết nói rằng
mình bằng cách nào? (
nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng
giấy treo quanh phòng thì sẽ khỏi bệnh
nên ngày nào Xa-da-cô cũng gấp sếu
giấy.
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn - Các bạn nhỏ đã gấp sếu gửi tới tấp
kết với Xa-da-cô?
cho Xa-da-cô.
+ YC cả lớp đọc thầm đoạn 4:
- 1HS đọc.
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
- Đã quyên góp tiền XD đài tưởng nhớ
134

nguyện vọng hòa bình?

những nạn nhân bị bom nguyên tử sát
hại. Qua đó, ta thấy các bạn nhỏ luôn
mong muốn cho thế giới mãi mãi hòa
bình.
- Nếu được đứng trước tượng đài,em sẽ - Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi
nói gì với Xa-da-cô?
phải yêu hòa bình, biết bảo vệ cuộc
sống hòa bình trên trái đất. Cái chết của
bạn làm chúng tôi hiểu sự tàn bạo của
chiến tranh hạt nhân.
- Câu chuyện nói với em điều gì?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể
hiện khát vọng sống, khát vọng hòa
bình của trẻ em.
c) Đọc diễn cảm
- YCHS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
- 4HS nối tiếp nhau bài đọc.
bài, cả lớp theo dõi tìm những từ ngữ
+ may mắn, nhiễm phóng xạ, lâm bệnh
cần nhấn mạnh
nặng, từng ngày còn lại, ngây thơ, một
nghìn, lặng lẽ, toàn nước Nhật, tới tấp,
chết, 644 con.
- GV đọc mẫu đoạn 3.
- YCHS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn.
- Nhận xét giọng đọc.
3. Vận dụng :
- Nêu suy nghĩ của em về sự tàn phá - HS trả lời: Chiến tranh gây ra nhiều hậu
của chiến tranh đối với sự sống trên trái quả nghiêm trọng trên mọi phương diện.
đất.
Hàng nghìn người đã ngã xuống vì chiến
tranh, họ là những con người không tên
không tuổi. Có những con người may
mắn sống sót nhưng vẫn để lại nhiều di
chứng: các thương binh, các bệnh nhân
chất độc màu da cam.
- Ô nhiễm môi trường, thiên nhiên bị tàn
phá nghiêm trọng.
- Các công trình của văn minh nhân loại
bị phá hủy.
- Nền kinh tế trở nên kiệt quệ.
- Ảnh hưởng đến nền hòa bình của toàn
cầu....
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên - Trả lời
trái đất này ?
- Về viết 2-3 câu về sự tàn phá của
chiến tranh đối với sự sống trên trái
đất. Xem bài:Bài ca về trái đất
135

(SGK/41).
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn
chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được
câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết
hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết
hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. Hs cảm phục tinh thần của những
người lính dũng cảm. Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. Đồ dùng dạy-học :
- Các hình SGK
III. Các hoạt động dạy-học :
1. Khởi động:
- Kể và nêu ý nghĩa.
- Gọi 1 em kể việc làm tốt để xây dựng quê
hương đất nước của một người mà em biết.
- Gv nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài : Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai là bộ phim nổi tiếng của
đạo diễn Trần Văn Thuỷ. Phim đoạt giải Con hạc vàng của Liên
hoan phim châu Á, Thái Bình Dương năm 1999 tại Băng Cốc.
Câu chuyện có nội dung như thế nào? Có ý nghĩa gì lớn lao?
Thầy sẽ giúp các em hiểu được điều đó qua tiết KC hôm nay.
2. Khám phá

a) GV kể chuyện
- Kể lần 1 (không chỉ tranh)
- Chú ý giọng kể.
- Ghi tên các nhân vật lên bảng lớp.
+ Mai-cơ: cựu chiến binh Mĩ
+ Tôm-xôn: chỉ huy đội bay.
+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy.
+ An-đrê-ốt-ta: cơ trưởng.
+ Hơ-bớt: anh lính da đen.

- Lắng nghe.

136

+ Rô-man: người lính sưu tầm tài liệu.
- Kể chuyện lần 2: (kể xong chỉ ảnh).
- Kể đoạn 1:
+ Cho HS quan sát trong SGK và giới thiệu:
đây là cựu chiến binh Mĩ Mai-cơ. Ông trở lại
VN với mong ước đánh một bản cầu nguyện
cho linh hồn của những người đã khuất ở Mĩ
Lai.
- GV kể đoạn 2:
+ Cho HS quan sát trong SGK. Đây là tấm ảnh
do một nhà báo Mĩ tên là Rô-nan chụp trong
vụ thảm sát Mĩ Lai. Trong ảnh là cảnh lính Mĩ
đang đốt nhà. Ngoài ra còn nhiều ảnh khác ghi
lại tội ác của bọn lính Mĩ.
- Kể đoạn 3:
+ Kể xong đoạn 3 thì giới thiệu nội dung tranh
thể hiện. Đây là tấm ảnh tư liệu chụp một
chiếc trực thăng của Mĩ đậu trên cánh đồng Mĩ
Lai. Rất có thể đó là chiếc trực thăng của
Tôm-xôn và đồng đội.
- GV kể đoạn 4:
+ Khi kể xong đoạn 4 GV giới thiệu:
+ Ảnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính da đen
Ha-bớt. Anh đã tự bắn vào chân để khỏi tham
gia tội ác.
+ Ảnh 5: ảnh chụp một nhà báo Mĩ đang tố
cáo vụ thảm sát Mĩ Lai trước công luận.
- GV kể đoạn 5:
Khi kể xong, GV giới thiệu ảnh 6, 7: sau 30
năm xảy ra vụ thảm sát, Tôm-xôn và Côn-bơn
trở lại VN. Họ rất xúc động khi gặp lại những
người dân đã được họ cứu sống. Riêng Anđre-ốt-ta vắng mặt trong cuộc gặp gỡ này vì
anh đã chết sau vụ Mĩ Lai 3 tuần.
b) HD kể chuyện và tìm hiểu ý nghĩa của câu
chuyện
HDHS tìm hiểu yêu cầu của đề:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
- Lưu ý: khi kể các em cần dựa vào lời thuyết
minh cho mỗi cảnh và dựa vào nội dung câu
chuyện cô kể. Khi kể chú ý làm nổi bật được
nội dung chính của câu chuyện.
- Cho HS kể đoạn
137

- Vừa nghe, vừa quan sát.
- Nhìn lên bảng hoặc nhìn trong
SGK ảnh 1 + đọc lời thuyết minh
ở dưới mỗi ảnh.

- Quan sát ảnh.

- Lắng nghe + quan sát tranh.

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.

- Một số HS kể chuyện (có thể
mỗi em kể 2 hoặc 3 đoạn).
- 2-3 HS lên thi kể.
- Lớp nhận xét.
- Có thể trả lời:
+ Chiến tranh thật tàn khốc.
+ Phải chấm dứt chiến tranh.
+ Em cảm phục trứơc hành động
của những người lính Mĩ yêu lẽ
phải.

- Cho HS thi kể
- Nhận xét, khen những HS kể đúng, kể hay.
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
(Nếu 1 HS đặt thì không xưng em mà xưng là
bạn)
- GV liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ gia ở Mĩ Lai
mà còn tan sát, hủy diệt cả môi trường sống của con người (thiêu
cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc,...
3. Vận dụng :

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe, chuẩn bị cho tiết KC tuần 5.
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Chính tả (Nghe- viết)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng bài CT, trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê
(BT2,3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Khâm phục tinh thần dũng cảm,
lòng yêu chuộng hoà bình của Phan lăng. Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy-học :
- GV : - Mô hình cấu tạo tiếng, phiếu to cho HS làm bài
- HS : - VBt Tiếng việt, vở Chính tả,…
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động :
- YCHS viết bảng con : gửi, hoàn cầu, kiến - Lên bảng viết, cả lớp viết vào
thiết.
bảng con.
- Nhận xét, kết luận.
- Nhận xét bổ sung.
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay,
- Lắng nghe.
chúng ta viết bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
và tìm hiểu về quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng.
2. Khám phá :
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
138

- Đọc toàn bài CT một lượt.
- Vì sao Phrăng Đơ Bô-en lại chạy sang
hàng ngũ quân đội ta?
- Chi tiết cho thấy Phrăng Đơ Bô-en rất
trung thành với quân đội ta?
- Vì sao đoạn văn có tên “Anh bộ đội Cụ Hồ
gốc Bỉ”?
b) Luyện viết từ khó
- Hãy nêu những danh từ riêng có trong bài?
- HDHS viết chữ khó:xâm lược, phục kích,
khuất phục, chính nghĩa.
- Giải thích từ khó :
+ Xâm lược :Xâm chiếm lãnh thổ, cướp đoạt
chủ quyền của nước khác bằng vũ lực hoặc
các thủ đoạn chính trị kinh tế.
+ Phục kích:Bí mật bố trí lực lượng chờ sẵn
để đánh úp khi đối phương đi ngang qua.
+ Khuất phục:Làm cho phải tuân theo một
thế lực nào đó.
+ Chính nghĩa:Điều chính đáng cao cả hợp
lí.
- YC 1HS đọc lại từ khó.
c) Viết chính tả
- Khi viết bài này cần chú ý điều gì?

- Vừa nghe,vừa theo dõi bài CT
trong SGK và đọc thầm bài chính
tả.
- Vì ông nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
lược.
- Bị địch bắt, bị dụ dỗ tra khảo
nhưng ông vẫn không khai.
- Vì ông là người Bỉ nhưng lại
làm việc cho quân đội ta, nhân
dân yêu mến gọi anh là anh bộ
đội Cụ Hồ.
- Phrăng Đơ Bô-en, Phan Lăng,
Việt Nam, Pháp, Bỉ.
- Viết nháp+bảng lớp

- 1HS đọc.
- Tên riêng là tên nước ngoài,
cách viết năm là viết bằng số chứ
không phải bằng chữ
- Viết CT.
- Đổi vở soát lỗi.
- Đổi chéo, kiểm tra cho nhau.

- Đọc cho HS viết CT.
- Đọc lại bài viết cho HS soát lỗi.
- Chấm (5-7 vở).
- Nhận xét những vở đã chấm.
3. Luyện tập :
Bài 2:
- YCHS đọc YC của BT.
- Đọc to lại BT.
- Gợi ý: Ghi vần của tiếng nghĩa, chiến vào
mô hình và chỉ ra sự giống và khác nhau của
hai tiếng.
- YC 2HS làm việc trên phiếu, cả lớp làm
- Làm bài.
vào nháp.
+ 2HS làm việc trên phiếu trình bày kết quả. +Sự giống nhau giữa hai tiếng là
139

+ HS sửa bài, lớp nhận xét, bổ sung.

Tiếng Âm
Vần
đầu
â.đệm â.chính â.cuối
Nghĩa
ngh
ia
Chiến
ch
iế
n
Bài 3:
- YCHS đọc yc
+ GV giao việc : YC HS QS mô hình và nêu
quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng nghĩa, chiến.
- YCHS suy nghĩ làm bài và nối tiếp nhau
trả lời .

âm chính của mỗi tiếng đều là
nguyên âm đôi ia,iê.
+Sự khác nhau là:Tiếng nghĩa
không có âm cuối, tiếng chiến có
âm cuối.

- Đọc yêu cầu của BT.
- Làm bài (Một số HS phát biểu
lớp nhận xét, bổ sung).
+Trong tiếng nghĩa không có âm
cuối nên dấu thanh ghi trên chữ
cái đầu đứng trước của nguyên
âm đôi.
+Trong tiếng chiến có âm cuối
nên dấu thanh nằm ở chữ cái

4. Vận dụng:
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các - Trả lời
tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng
luồng, luống cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả - Nghe và thực hiện
khác - Xem bài : ”Một chuyên gia máy
xúc”.
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………................................................................................
........................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết về cách đọc, viết phân số thập phân, hỗn số ; Chuyển hỗn số thành phân số;
Thực hiện được các phép tính về phân số,hỗn số.
- Biết vận dụng để tìm các thành phần chưa biết và giải toán có lời văn. Khuyến
khích HS viết các phân số thành phân số thập phân theo nhiều mẫu số khác nhau.
- Bài 1,2,3/13 ; bài 6/14; bài 10/15
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
140

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học :
- GV - HS: Bài tập PTNL môn Toán.
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Thực hành - luyện tập
Bài 1/13
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HD HS thảo luận cặp đôi khoanh vào đáp án
- Thảo luận.1HS làm bảng
đúng.
phụ.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Nối tiếp trả lời.
- Cùng HS nhận xét,chữa trên bảng phụ chốt ý
- Nhận xét, bổ sung.
đúng:
a.(B);
b.(A)
c. (A)
d.
(C)
Bài 2/13
- Khuyến khích HS viết các phân số thành phân
số thập phân theo nhiều mẫu số khác nhau VD:
Mẫu số là 10;100;1000...
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HD HS làm vào vở.
- HS tự làm vào vở.
- Cho HS đổi vở kiểm tra.
- Đổi vở kiểm tra.
- Gọi HS lên bảng.
- Thực hiện.
- Cùng HS nhận xét, Kết quả đúng lần lượt là:
- Nhận xét.
19
152
1520
36 144 1440
=
Cột 1:( 125 = 1000 = 10000 ); ( 25 = 100 1000 ) ;
8
175
125
35
Cột 2 100 ; 100
Cột 3 1000 ; 100
-2 HS nêu.
- Gọi HS nêu lại cách làm.
Bài 3/13
- 2HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện
- YC HS tự làm bài.
- Gọi HS lên bảng, còn lại làm nháp.
- Nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách các hỗn số thành các - 3 HS nêu.
phân số.
17 206
13 727
9 =
21 =
a. 21 21 ;
b. 34 34
141

9 639
5 389
=
12 =
c. 14 14 ;
d. 32 32
*Vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn
Bài 6/14.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài.
- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
- Củng cố cho HS về giải toán.
Bài 10 (15).(Khuyến khích HS làm thêm)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài.
45

- 2HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện.
- Nhận xét.
- 4HS nêu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài, 3HS lên
bảng ; Đổi vở kiểm tra.
- Nhận xét.

- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
Bài giải
66 kg tương ứng với số phần:
1 2
2
1- 5 - 3 = 15 (tổng số gạo)
Cửa hàng bán được số gạo là:
66: 2x 15 = 495(kg)
Đáp số: 495 kg gạo.
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung vừa luyện tập
- Dặn HS : về tự luyện tập thêm
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
Toán
Tiết 17. LUYỆN TẬP (tr.19)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỷ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc
“ Tìm tỷ số” .
- BT cần làm: Bài 1/19 ; 3/20 ; 4 /20
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học

142

3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học :
- GV : - Thước mét.
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động: Kiểm tra cách giải
dạng toán tỷ lệ.
- 2 học sinh.
- Gọi 2 em chữa bài 3 (SGK).
- 1 số em chưa làm bài 3, tiếp tục sửa.
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa - Lớp nhận xét.
bài
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
- Nhắc lại, ghi bài
2. Luyện tập
a) Củng cố cách giải bài toán bằng
cách rút về đơn vị
Bài 1/19:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải
vào nháp, 1 em lên giải trên bảng
- Phân tích đề và hỏi : Biết giá tiền
..... sẽ gấp lên bấy nhiêu
của một quyển vở không đổi, nếu gấp
số tiền mua vở lên một số lần thì số
vở mua được sẽ thế nào ?
- Chữa bài trên bảng, hỏi : Bước tính - Cả lớp nhận xét.
giá tiền của một quyển vở gọi là gì ? - Rút về đơn vị
Bài 3/20:
- YCHS đọc đề bài
- Đọc.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Cho biết chở 120 học sinh cần 3 xe ô tô.
Hỏi có 160 học sinh thì cần mấy xe ô tô
như thế?
- Nêu mối quan hệ giữa số học sinh
- Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần thì
và số xe ô tô?
số xe ô tô cần để chở học sinh cũng gấp
(giảm) bấy nhiêu lần.
Bài giải
Mỗi ô tô chở được số hs là :
Tóm tắt:
120 : 3 = 40 (học sinh)
120 HS : 3 ô tô.
Số ô tô chở 160 học sinh là :
160 HS :…ô tô?
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số:4 ô tô.
Bài 4/20:
- Gọi Hs đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chữa bài

- 1 em đọc bài 4.
- 1 em lên bảng giải - Lớp làm vở.
- Nêu ý kiến
143

- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
số ngày làm và số tiền công nhận
được biết mức trả công một ngày
không đổi.
(Nếu mức trả công không đổi thì khi
gấp (giảm)ngày làm việc bao nhiêu
lần, số tiền nhận được cũng tăng
giảm bấy nhiêu lần)
b) Củng cố cách giải bài toán bằng
cách rút về đơn vị
Bài 2 :
- YCHS đọc đề bài
- Bài toán cho em biết gì và bài toán
hỏi gì?
- Biết giá của một chiếc bút không
đổi, em hãy nêu mối quan hệ giữa số
bút muốn mua và số tiền phải trả?
- 24 cái bút giảm đi bao nhiêu lần thì
được 8 cái bút?
- Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế
nào so với số tiền mua 24 cái bút?
- Bài toán trên giải theo cách nào?
Tóm tắt:
24 bút chì : 30 000 đồng
8 bút chì : ………đồng?

- Đọc.
- Mua hai tá bút chì hết 30 000 đồng. Hỏi
mua 8 cái bút chì hết bao nhiêu tiền?
- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bao
nhiêu lần thì số tiền phải trả cũng gấp
(giảm) bấy nhiêu lần.
- 24 cái bút giảm 3 lần thì được 8 cái bút.
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua
24 cái bút giảm đi 3 lần.
- Tìm tỉ số (Tìm 8 bút kém 24 bút số lần).
Bài giải
Đổi:2 tá = 24 bút.
Số lần 8 cái bút kém 24 cái bút là :
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền phải trả để mua 8 cái bút là :
30000 : 3 = 10 000 (đồng)
Đáp số:10 000 đồng.

3.Vận dụng:
- Cho HS về nhà giải bài toán theo tóm-tắt
Giải
sau:
Bài giải
Dự định làm 8 ngày
: 9 người. Công việc phải làm trong số ngày là:
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?
8 - 6 = 2( ngày)
8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
8 : 6 = 4/3( lần )
Muốn làm công việc đó trong 6 ngày cần
số người là:
9 x 4/3 = 12 ( người)
Đáp số: 12 người.
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Luyện từ và câu
144

TỪ TRÁI NGHĨA

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt
cạnh nhau ( ND ghi nhớ ).
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ ( BT1 ); biết tìm từ
trái nghĩa với từ cho trước ( BT2, 3 ). HS đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái
nghĩa ở BT3 (ko yêu cầu với HS cả lớp)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HS có ý thức trong việc dùng từ trái nghĩa.
II. Đồ dùng dạy-học :
- Gv : - Các phiếu to cho HS làm bài 2, bảng phụ bài 1.
- Hs : VBt TV5, tập 1
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động: Đọc đoạn văn miêu tả màu sắc - 2 em đọc
của sự vật mà em yêu thích trong bài thơ Sắc
màu em yêu
- GV kiểm tra 1 số em chưa làm xong về nhà
- vài em đọc lại bài
hoàn chỉnh.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Khám phá :
a) Tìm hiểu nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc phần 1, cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu thảo luận : So sánh nghĩa 2 từ chính - So sánh nghĩa của các từ in
nghĩa và phi nghĩa
đậm trong câu.
- Gọi trình bày
- 2 em trả lời
- Theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau  từ trái nghĩa
- 2 em trả lời
- Hỏi : Thế nào là từ trái nghĩa ?
Bài 2, 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu Hs thảo luận làm bài
- Nêu (chết # sống) (vinh #
- Nêu và giải thích tại sao em cho rằng đó là
nhục). vinh : được kính trọng ;
những cặp từ trái nghĩa ?
nhục là bị khinh bỉ
- Giải thích câu tục ngữ : Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữ làm nổi bật
quan niệm sống của người Việt Nam ta : thà chết mà được tiếng thơm còn hơn
145

sống mà bị người đời khinh bỉ. Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo tạo ra sự tương
phản trong câu. Từ trái nghĩa, có tác dụng làm nổi bật những sự việc, sự vật, hoạt
động, trạng thái, ...đối lập nhau.
- Cho Hs nhắc lại tác dụng của từ trái nghĩa
- 2 em
b) Rút ghi nhớ
- Gọi Hs đọc ghi nhớ
- 3 em
- Lấy ví dụ
- 5 em
3. Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Làm bài cá nhân.
- Sửa bài (Nêu miệng).
- GV kết luận : đục/trong ; rách/lành ; đen/sáng - Nhận xét.
; dở/hay
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Đọc đề bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- Trao đổi , làm bài
- Trình bày trước lớp
- 1 nhóm trình bày
- Gọi nhóm khác bổ sung
- Bổ sung các từ nhóm bạn
- Gọi Hs đọc bài hoàn chỉnh
chưa có
Kết quả : a) hòa bình : chiến tranh ; xung đột
b) thương yêu : căm ghét ; căm giận ; căm thù ; căm hờn ; thù hằn ; hận
thù,....
c) đoàn kết : bè phái ; chia rẽ ; xung khắc,...
d) giữ gìn : phá hoại ; phá phách ; tàn phá ; hủy hoại ; ,,,
Bài 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Đọc bài tập và tự làm. Gợi ý : Các em có thể - Đọc, làm bài, 2 em lên bảng
đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ hoặc 1 câu chứa
cả cặp từ trái nghĩa
- Nhận xét
- Chữa bài trên bảng
- 3,4 em đọc
- Gọi HS đọc bài trong vở
- Nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
Bài 4:
- 2 em nêu 2 câu BT4.
- Lưu ý học sinh cách viết câu.
- Nhận xét.
4. Vận dụng :
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
- Nêu
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
- Nghe và thực hiện
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
............................................................
 
Gửi ý kiến