Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 21h:56' 23-09-2023
Dung lượng: 146.6 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 21h:56' 23-09-2023
Dung lượng: 146.6 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
2. Kĩ năng
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn
vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. HSKT giải được 1 lời giải của BT1. HSHTT làm thêm các BT
còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15
phút)
- GV chiếu ND ví dụ 1.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 học sinh đọc.
- 4 km
- 8 km
2
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ 8 km gấp mấy lần 4km?
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ
giữa thời gian và quãng đường đi được.
KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
- GV chiếu ND ví dụ 2.
- HD HS tìm hiểu đề
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK.
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.( 1
trong 2 cách nêu trên)
- Gấp 2 lần
- Gấp 2 lần
- Gấp lên 2 lần.
- Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
- 2 - 3 em nhắc lại.
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90: 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Cách 2: Tìm tỉ số.
4 giờ gấp 2 lần số giờ là:
4 : 2 = 2 (giờ)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km)
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Đáp số: 180 km
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc đề
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét
Bài giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- HS làm bài
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
Bài giải
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 sản phẩm: 6 ngày
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 ản phẩm:...ngày ?
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
- Dặn HS về ôn lại bài và CB bài TT
Đ/S : 9 ngày
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tập đọc
3
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài
văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu
phần vở kịch.
hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc
nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cho HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi.
- Giáo viên đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, - Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm 4
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
tìm câu trả lời.
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử
4
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
+ Bom nguyên tử là gì?
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào?
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng
hoà bình?
+ Nội dung của bài là gì ?
xuống Nhật Bản.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một
truyền thuyết nói rằng nếu ...
- Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây
tượng đài nhớ các nạn nhân ...
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói
lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình
của trẻ em toàn thế giới.
- HS nghe
- GV nhận xét, KL:
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm
giọng đọc.
- Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- GV chiéu đoạn 3.
- HS nhận xét
- Giáo viên đọc mẫu.
- HS quan sát
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Học sinh lắng nghe
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ
nói gì với Xa-da-cô?
- HS trả lời
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên
trái đất này ?
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
5
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
*GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết
tâm sửa chữa trở thành người tốt
*ĐĐBH: Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ. Biết cách
thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu đạo đức BH Bài 2
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
- HS chia sẻ
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về
việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách
nhiệm về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và
- HS thảo luận nhóm.
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình
huống trong bài tập 3.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
kết quả.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ - HS nhớ lại và và kể về việc làm
mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm: của mình.
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm - HS trao đổi với bạn bên cạnh
gì?
về việc làm của mình.
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Vài HS nêu lại.
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để
HS tự rút ra bài học
GV kết luận:Khi giải quyết công việc hay xử lý
tình huống một cách có trách nhiệm, ...
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Thực hiện mình là người có trách nhiệm.
- HS nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng Anh (GVBM)
6
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1:Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống
chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi trong SGK,
học thuộc 1, 2 khổ thơ). Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS đọc một đoạn trong bài “Những
con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi
trong SGK.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- 1 HS đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu
khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài.
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng
vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi
tả, gợi cảm.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi,
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi:
chia sẻ trước lớp
7
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay
giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ
câu và những cánh hải âu vờn sóng
biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng
loài hoa nào cũng quý cũng thơm ..
- Phải chống chiến tranh, chống bom
nguyên tử, ...
- Mọi người hãy sống vì hoà bình
chống chiến tranh, ...
- Học sinh đọc lại.
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
4. Nội dung chính của bài là gì ?
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Nội dung: như mục I.
3. HĐ Đọc diễn cảm và HTL (8 phút)
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.
- Học sinh chú ý.
- HD LĐ diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
- Học sinh nhẩm HTL bài thơ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học - HS thi học thuộc lòng
thuộc lòng.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi - HS trả lời
hòa bình ?
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí - Lắng nghe và thực hiện
tưởng tượng của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3)
2. Kĩ năng
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
với nội dung: Cho câu văn: “Chúng tôi muốn
thế giới này mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn
trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng
ngũ quân đội ta?
Hoạt động HS
- 2 nhóm HS tham gia chơi,
- HS ghi vở
- HS lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
đất nước Việt Nam ta?
ông nhất định không khai.
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
nháp.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút choát bài
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Cỉ ra sự giống và khác nhau giữa
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
2 tiếng nghĩa/chiến
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
9
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - HS nêu
“nghĩa”
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3:Thể duc (GVBM)
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
2. Kĩ năng
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, 3, 4. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách
giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
10
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HD HS tìm hiểu đề, cách giải
- YC HS làm bài
- Giáo viên nhận xét
- HS tìm hiểu đề, cách giải
- HS làm bài
Bài giải
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS tìm hiểu đề, cách giải
- HD HS tìm hiểu đề, cách giải
- HS làm bài
- YC HS làm bài
Bài giải
- Giáo viên nhận xét
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4: HĐ cặp đôi
- HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
để làm bài
Bài giải
Số tiền công trả cho một ngày làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
- Giáo viên nhận xét
Đáp số 180 000 đồng
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu đáp số bài toán theo tóm tắt
sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Đáp số: 12 người.
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?
- Dặn HS chuẩn bị bài TT
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cách thêu dấu nhân.
2. Kĩ năng
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
11
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân được thêu bằng len ,sợi trên vải hoặc tờ bìa khác
màu. Kích thước mũi thêu khoảng 3 -4 cm. Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi
thêu dấu nhân.
- HS: Một mảnh vải trắng hoặc mầu kích thước 35cm x 35cm. Kim khâu
len ,len khác mầu vải, phấn mầu, thước kẻ, kéo , khung thêu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động Giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (3phút)
- Cho HS hát
- Đánh giá thêu dấu nhân ở tiết 1.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận xét
về đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng dấu
nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2 và
nêu cách vạch dấu đường thêu
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3 SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a, 4b,
4c, 4d
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
- HD các thao tác thêu mũi 1, 2
- Quan sát, uốn nắn
- HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc
đường thêu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
- Tổ chức cho HS thêu trên vải
- Hoàn thành sản phẩm
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhận xét sản phẩm của HS.
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản
phẩm mà em yêu thích.
Hoạt động Học sinh
- HS hát
- Lắng nghe
- HS ghi vở
- Quan sát
- HS thảo luận nhóm nhận xét
- Quan sát, so sánh
- Quan sát
- Trả lời
- 1 HS đọc
- HS quan sát
- HS thực hiện
- Quan sát, nhận xét
- HS nhắc lại
- HS thực hiện các mũi tiếp theo
- Thực hành
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- HS thực hành
- HS hoàn thành sản phẩm
- HS nghe
- HS nêu lại
- HS nghe và thực hiện
12
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu
có) ......................................................................................................................................................................................................................................
...........
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: HĐNGLL
TÌM HIỂU VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 2: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG
NƠI TẦM NHÌN BỊ CHE KHUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông ở những
nơi khuất tầm nhìn.
2. Kĩ năng
- Hình thành khả năng dự đoán và biết cách phòng tránh một số tình huống có
thể tai nạn giao thông ở nơi che khuất tầm nhìn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chia sẻ với người khác về cách phòng tránh tai nạn giao thông ở những nơi
khuất tầm nhìn.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu giáo dục An toàn
giao thông. Video tuyên truyền ATGT.
- HS: Tài liệu giáo dục An toàn giao thông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
1. Khởi động:(5phút)
- GV trình chiếu đoạn video về một vụ tai nạn
giao thông ở nơi tầm nhìn bị che khuất
- GV đặt câu hỏi: nguyên nhân dẫn đến vụ tai
nạn trong đoạn video trên là gì ?
- GV dẫn dắt, GFB
2. Khám phá (15 phút)
2.1. Tìm hiểu những nơi tầm nhìn bị che
khuất có thể xảy ra tai nạn giao thông:
- GV chiếu các tranh, yêu cầu HS quan sát và
chỉ ra những nơi bị che khuất có thể xảy ra tai
nạn giao thông.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
- GV Nhận xét – tuyên dương.
?Kể những nguy cơ xảy ra TNGT ở những nơi
Hoạt động của HS
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS ghi đề
- HS quan sát tranh và thảo luận.
- Hs báo cáo kết quả
- HS nêu cá nhân
- HS kể
13
tầm nhìn bị che khuất trên con đường em tới
trường?
- GV liên hệ giáo dục HS thực tế qua hình ảnh
giao thông tại địa phương.
2..2 Tìm ra những phương cách phòng
tránh nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông nơi
tầm nhìn che khuất.
- Cho HS đọc thông tin trong tài liệu
- HS đọc
- YC HS nêu cách phòng tránh nguy cơ xảy ra - HS nêu
tai nạn giao thông nơi tầm nhìn che khuất
- GV kết luận: Phàn bài đọc trong tài liệu
- HS đọc lại
- GV tuyên dương, nhận xét
- HS lâng nghe và thực hiện
2. Thực hành (15 phút)
2.1. Quan sát tranh
- GV chiếu các tranh, yêu cầu HS quan sát và
- HS quan sát tranh và thảo luận.
chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể dẫn
đến tai nạn giao thông do tầm nhìn bị che
khuất
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
- Hs báo cáo kết quả
- GV Nhận xét – tuyên dương.
- HS nêu cá nhân
?Kể những nguy cơ xảy ra TNGT ở những nơi - HS kể
tầm nhìn bị che khuất trên con đường em tới
trường?
- GV liên hệ giáo dục HS thực tế qua hình ảnh - HS lắng nghe, thực hiẹn
giao thông tại địa phương.
2..2. Thực hành xây dựng bảng phòng tránh
nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông nơi tầm
nhìn bị che khuất (theo mẫu): (Như tài liệu)
Thảo luận nhóm 4, ghi KQ vào
- Cho HS thảo luận nhóm 4 ghi KQ vào bảng
bảng
- YC HS nêu KQ
- HS nêu
- GV kết luận: Phàn bài đọc trong tài liệu
- HS đọc lại
- GV tuyên dương, nhận xét
3. Tổng kết, dặn dò: (1phút)
- Chúng ta học gì ?
- Chuẩn bị cho tiết 2 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Giáo dục KNS
KĨ NĂNG GIAO TIẾP Ở NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết được một số địa điểm được gọi là nơi công cộng.
14
- Biết một số KN ứng xử văn minh nơi công cộng
2. Kĩ năng
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giao tiếp nơi công cộng
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ trật tự nơi công cộng.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Vở bài tập thực hành kĩ
năng sống lớp 5. Phim hoạt hình Giữ trật tự nơi công cộng.
- HS: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe hát bài Lớp chúng mình đoàn
kết.
- Giới thiệu bài, ghi đề bài.
2. HĐ hình thành KT mới:(15phút)
Xem video
- GV cho HS xem Phim hoạt hình Giữ trật tự
nơi công cộng.
- YC HS nêu nhận xét về cách ứng xử của các
nhân vật trong video vừa xem.
Giáo viên KL: Ở nơi công cộng chúng ta
không được nói cười to, gây ồn ào, không
chen lấn, xô đẩy nhau.
3. Hoạt động Thực hành :(12phút)
Bài tập 1:
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- GV chiếu lần lượt từng tranh của BT cho
HS quan sát
- YC HS thảo luận làm BT
- YC HS nêu KQ
- GV cùng HS nhận xét và bổ sung.
Hoạt động HS
- HS nghe hát
- Ghi ghi đề bài
- HS xem phim
- HS nhận nêu nhận xét
- HS đọc lại KL
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
- HS quan sát tranh
- Ghi KQ vào VBT
- Đại diện các nhóm trình bày KQ
- Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
- HS đọc lại.
Giáo viên KL: ở nơi công cộng chúng ta
không được nói cười to, gây ồn ào, không
chen lấn, xô đẩy nhau.
? Vậy Khi đi xem xiếc, ca nhạc, vào thư viện - HS liên hệ bản thân, chia sẻ trước
đọc sách chúng ta cần có hành vi ứng xử thế lớp
nào cho lịch sự?
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
15
- Áp dụng KN đã học được vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
2. Kĩ năng
- Hợp tác, tự chủ, tự học.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT làm được BT1, HS HTT đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa
tìm được ở BT3
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới: (15 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu các từ in đậm ?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
Hoạt động HS
- HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa
đã sử dụng trong đoạn văn đó.
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ
phi nghĩa, chính nghĩa
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính - Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
16
nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa”
và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi
là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái
nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái
nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo
kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá
cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của
người Việt Nam ta. Thà chết mà
dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị
người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm
nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động
trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ ...
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
2. Kĩ năng
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn
vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. HSKT giải được 1 lời giải của BT1. HSHTT làm thêm các BT
còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15
phút)
- GV chiếu ND ví dụ 1.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 học sinh đọc.
- 4 km
- 8 km
2
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ 8 km gấp mấy lần 4km?
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ
giữa thời gian và quãng đường đi được.
KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
- GV chiếu ND ví dụ 2.
- HD HS tìm hiểu đề
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK.
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.( 1
trong 2 cách nêu trên)
- Gấp 2 lần
- Gấp 2 lần
- Gấp lên 2 lần.
- Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
- 2 - 3 em nhắc lại.
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90: 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Cách 2: Tìm tỉ số.
4 giờ gấp 2 lần số giờ là:
4 : 2 = 2 (giờ)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km)
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Đáp số: 180 km
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc đề
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét
Bài giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- HS làm bài
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
Bài giải
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 sản phẩm: 6 ngày
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 ản phẩm:...ngày ?
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
- Dặn HS về ôn lại bài và CB bài TT
Đ/S : 9 ngày
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tập đọc
3
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài
văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu
phần vở kịch.
hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc
nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cho HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi.
- Giáo viên đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, - Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm 4
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
tìm câu trả lời.
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử
4
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
+ Bom nguyên tử là gì?
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào?
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng
hoà bình?
+ Nội dung của bài là gì ?
xuống Nhật Bản.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một
truyền thuyết nói rằng nếu ...
- Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây
tượng đài nhớ các nạn nhân ...
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói
lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình
của trẻ em toàn thế giới.
- HS nghe
- GV nhận xét, KL:
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm
giọng đọc.
- Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- GV chiéu đoạn 3.
- HS nhận xét
- Giáo viên đọc mẫu.
- HS quan sát
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Học sinh lắng nghe
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ
nói gì với Xa-da-cô?
- HS trả lời
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên
trái đất này ?
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
5
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
*GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết
tâm sửa chữa trở thành người tốt
*ĐĐBH: Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ. Biết cách
thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu đạo đức BH Bài 2
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
- HS chia sẻ
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về
việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách
nhiệm về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và
- HS thảo luận nhóm.
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình
huống trong bài tập 3.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
kết quả.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ - HS nhớ lại và và kể về việc làm
mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm: của mình.
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm - HS trao đổi với bạn bên cạnh
gì?
về việc làm của mình.
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Vài HS nêu lại.
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để
HS tự rút ra bài học
GV kết luận:Khi giải quyết công việc hay xử lý
tình huống một cách có trách nhiệm, ...
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Thực hiện mình là người có trách nhiệm.
- HS nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng Anh (GVBM)
6
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1:Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống
chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi trong SGK,
học thuộc 1, 2 khổ thơ). Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS đọc một đoạn trong bài “Những
con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi
trong SGK.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- 1 HS đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu
khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài.
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng
vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi
tả, gợi cảm.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi,
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi:
chia sẻ trước lớp
7
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay
giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ
câu và những cánh hải âu vờn sóng
biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng
loài hoa nào cũng quý cũng thơm ..
- Phải chống chiến tranh, chống bom
nguyên tử, ...
- Mọi người hãy sống vì hoà bình
chống chiến tranh, ...
- Học sinh đọc lại.
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
4. Nội dung chính của bài là gì ?
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Nội dung: như mục I.
3. HĐ Đọc diễn cảm và HTL (8 phút)
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.
- Học sinh chú ý.
- HD LĐ diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
- Học sinh nhẩm HTL bài thơ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học - HS thi học thuộc lòng
thuộc lòng.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi - HS trả lời
hòa bình ?
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí - Lắng nghe và thực hiện
tưởng tượng của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3)
2. Kĩ năng
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
với nội dung: Cho câu văn: “Chúng tôi muốn
thế giới này mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn
trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng
ngũ quân đội ta?
Hoạt động HS
- 2 nhóm HS tham gia chơi,
- HS ghi vở
- HS lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
đất nước Việt Nam ta?
ông nhất định không khai.
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
nháp.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút choát bài
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Cỉ ra sự giống và khác nhau giữa
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
2 tiếng nghĩa/chiến
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
9
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - HS nêu
“nghĩa”
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3:Thể duc (GVBM)
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
2. Kĩ năng
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, 3, 4. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách
giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
10
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HD HS tìm hiểu đề, cách giải
- YC HS làm bài
- Giáo viên nhận xét
- HS tìm hiểu đề, cách giải
- HS làm bài
Bài giải
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS tìm hiểu đề, cách giải
- HD HS tìm hiểu đề, cách giải
- HS làm bài
- YC HS làm bài
Bài giải
- Giáo viên nhận xét
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4: HĐ cặp đôi
- HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
để làm bài
Bài giải
Số tiền công trả cho một ngày làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
- Giáo viên nhận xét
Đáp số 180 000 đồng
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu đáp số bài toán theo tóm tắt
sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Đáp số: 12 người.
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?
- Dặn HS chuẩn bị bài TT
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cách thêu dấu nhân.
2. Kĩ năng
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
11
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân được thêu bằng len ,sợi trên vải hoặc tờ bìa khác
màu. Kích thước mũi thêu khoảng 3 -4 cm. Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi
thêu dấu nhân.
- HS: Một mảnh vải trắng hoặc mầu kích thước 35cm x 35cm. Kim khâu
len ,len khác mầu vải, phấn mầu, thước kẻ, kéo , khung thêu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động Giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (3phút)
- Cho HS hát
- Đánh giá thêu dấu nhân ở tiết 1.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận xét
về đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng dấu
nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2 và
nêu cách vạch dấu đường thêu
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3 SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a, 4b,
4c, 4d
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
- HD các thao tác thêu mũi 1, 2
- Quan sát, uốn nắn
- HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc
đường thêu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
- Tổ chức cho HS thêu trên vải
- Hoàn thành sản phẩm
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhận xét sản phẩm của HS.
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản
phẩm mà em yêu thích.
Hoạt động Học sinh
- HS hát
- Lắng nghe
- HS ghi vở
- Quan sát
- HS thảo luận nhóm nhận xét
- Quan sát, so sánh
- Quan sát
- Trả lời
- 1 HS đọc
- HS quan sát
- HS thực hiện
- Quan sát, nhận xét
- HS nhắc lại
- HS thực hiện các mũi tiếp theo
- Thực hành
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- HS thực hành
- HS hoàn thành sản phẩm
- HS nghe
- HS nêu lại
- HS nghe và thực hiện
12
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu
có) ......................................................................................................................................................................................................................................
...........
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: HĐNGLL
TÌM HIỂU VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 2: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG
NƠI TẦM NHÌN BỊ CHE KHUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông ở những
nơi khuất tầm nhìn.
2. Kĩ năng
- Hình thành khả năng dự đoán và biết cách phòng tránh một số tình huống có
thể tai nạn giao thông ở nơi che khuất tầm nhìn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chia sẻ với người khác về cách phòng tránh tai nạn giao thông ở những nơi
khuất tầm nhìn.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu giáo dục An toàn
giao thông. Video tuyên truyền ATGT.
- HS: Tài liệu giáo dục An toàn giao thông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
1. Khởi động:(5phút)
- GV trình chiếu đoạn video về một vụ tai nạn
giao thông ở nơi tầm nhìn bị che khuất
- GV đặt câu hỏi: nguyên nhân dẫn đến vụ tai
nạn trong đoạn video trên là gì ?
- GV dẫn dắt, GFB
2. Khám phá (15 phút)
2.1. Tìm hiểu những nơi tầm nhìn bị che
khuất có thể xảy ra tai nạn giao thông:
- GV chiếu các tranh, yêu cầu HS quan sát và
chỉ ra những nơi bị che khuất có thể xảy ra tai
nạn giao thông.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
- GV Nhận xét – tuyên dương.
?Kể những nguy cơ xảy ra TNGT ở những nơi
Hoạt động của HS
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS ghi đề
- HS quan sát tranh và thảo luận.
- Hs báo cáo kết quả
- HS nêu cá nhân
- HS kể
13
tầm nhìn bị che khuất trên con đường em tới
trường?
- GV liên hệ giáo dục HS thực tế qua hình ảnh
giao thông tại địa phương.
2..2 Tìm ra những phương cách phòng
tránh nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông nơi
tầm nhìn che khuất.
- Cho HS đọc thông tin trong tài liệu
- HS đọc
- YC HS nêu cách phòng tránh nguy cơ xảy ra - HS nêu
tai nạn giao thông nơi tầm nhìn che khuất
- GV kết luận: Phàn bài đọc trong tài liệu
- HS đọc lại
- GV tuyên dương, nhận xét
- HS lâng nghe và thực hiện
2. Thực hành (15 phút)
2.1. Quan sát tranh
- GV chiếu các tranh, yêu cầu HS quan sát và
- HS quan sát tranh và thảo luận.
chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể dẫn
đến tai nạn giao thông do tầm nhìn bị che
khuất
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
- Hs báo cáo kết quả
- GV Nhận xét – tuyên dương.
- HS nêu cá nhân
?Kể những nguy cơ xảy ra TNGT ở những nơi - HS kể
tầm nhìn bị che khuất trên con đường em tới
trường?
- GV liên hệ giáo dục HS thực tế qua hình ảnh - HS lắng nghe, thực hiẹn
giao thông tại địa phương.
2..2. Thực hành xây dựng bảng phòng tránh
nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông nơi tầm
nhìn bị che khuất (theo mẫu): (Như tài liệu)
Thảo luận nhóm 4, ghi KQ vào
- Cho HS thảo luận nhóm 4 ghi KQ vào bảng
bảng
- YC HS nêu KQ
- HS nêu
- GV kết luận: Phàn bài đọc trong tài liệu
- HS đọc lại
- GV tuyên dương, nhận xét
3. Tổng kết, dặn dò: (1phút)
- Chúng ta học gì ?
- Chuẩn bị cho tiết 2 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Giáo dục KNS
KĨ NĂNG GIAO TIẾP Ở NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết được một số địa điểm được gọi là nơi công cộng.
14
- Biết một số KN ứng xử văn minh nơi công cộng
2. Kĩ năng
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giao tiếp nơi công cộng
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ trật tự nơi công cộng.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Vở bài tập thực hành kĩ
năng sống lớp 5. Phim hoạt hình Giữ trật tự nơi công cộng.
- HS: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe hát bài Lớp chúng mình đoàn
kết.
- Giới thiệu bài, ghi đề bài.
2. HĐ hình thành KT mới:(15phút)
Xem video
- GV cho HS xem Phim hoạt hình Giữ trật tự
nơi công cộng.
- YC HS nêu nhận xét về cách ứng xử của các
nhân vật trong video vừa xem.
Giáo viên KL: Ở nơi công cộng chúng ta
không được nói cười to, gây ồn ào, không
chen lấn, xô đẩy nhau.
3. Hoạt động Thực hành :(12phút)
Bài tập 1:
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- GV chiếu lần lượt từng tranh của BT cho
HS quan sát
- YC HS thảo luận làm BT
- YC HS nêu KQ
- GV cùng HS nhận xét và bổ sung.
Hoạt động HS
- HS nghe hát
- Ghi ghi đề bài
- HS xem phim
- HS nhận nêu nhận xét
- HS đọc lại KL
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
- HS quan sát tranh
- Ghi KQ vào VBT
- Đại diện các nhóm trình bày KQ
- Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
- HS đọc lại.
Giáo viên KL: ở nơi công cộng chúng ta
không được nói cười to, gây ồn ào, không
chen lấn, xô đẩy nhau.
? Vậy Khi đi xem xiếc, ca nhạc, vào thư viện - HS liên hệ bản thân, chia sẻ trước
đọc sách chúng ta cần có hành vi ứng xử thế lớp
nào cho lịch sự?
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
15
- Áp dụng KN đã học được vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
2. Kĩ năng
- Hợp tác, tự chủ, tự học.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT làm được BT1, HS HTT đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa
tìm được ở BT3
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới: (15 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu các từ in đậm ?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
Hoạt động HS
- HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa
đã sử dụng trong đoạn văn đó.
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ
phi nghĩa, chính nghĩa
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính - Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
16
nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa”
và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi
là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái
nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái
nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo
kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá
cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của
người Việt Nam ta. Thà chết mà
dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị
người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm
nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động
trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ ...
 








Các ý kiến mới nhất