Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc bảo linh
Ngày gửi: 21h:24' 14-11-2021
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc bảo linh
Ngày gửi: 21h:24' 14-11-2021
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4:
MÔN: TOÁN LỚP: 5D
TIẾT 10 Ngày 18/ 10 / 2021
TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần ) .
2.Kĩ năng: - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
3.Thái độ: Thích học toán.
4.Góp phần phát triển các năng lực:
+Phẩm chất: Thích tìm tòi, khám phá, ham học hỏi.
+Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
*Bài tâp làm thêm: Bài 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, Sách giáo khoa.
III.CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV
HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
A.MỞ ĐẦU:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
a/ GV giới thiệu bài :
-GV: Tiết hôm nay các em tiếp tục ôn tập và bổ sung về giải toán .
b/ GV giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỷ lệ :
- GV nêu VD trong SGK trang 18, kẻ bảng:
Thời gian
1giờ
2 giờ
3 giờ
Quãng đường
4km
….km
…km
+ VD yêu cầu làm gì? (HS CHT)
+ Gọi HS điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Nêu cách làm (HS CHT)
- Cho HS quan sát bảng, nêu nhận xét.
c/ Giới thiệu bài toán và cách giải:
- GV gọi HS đọc đề, tóm tắt ( như SGK )
2 giờ: 90 km
4 giờ : …km?
- Bài toán này thuộc dạng gì mà các em đã học ở lớp 3?
- Gọi 1 HS lên bảng giải
C.1) GV hướng dẫn tìm cách rút về đơn vị (đã biết ở lớp 3).
+ Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km? (HS CHT)
+ Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?
C.2) HD giải theo cách “tìm tỉ số”:
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ?
+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy lần? Từ đó tìm được quãng đường đi được trong 4 giờ.
- Gọi HS lên trình bày cách giải 2
- GV nhấn mạnh cho HS thấy bước so sánh 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần là bước “ tìm tỉ số”
* Lưu ý: Khi làm bài chỉ cần chọn 1 trong 2 cách giải
d. Luyện tập – thực hành :
*Bài 1: Cả lớp
- Gọi HS đọc đề (HS CHT)
-Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Bài toán dạng gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho hs giải và chữa bài
- Nhận xét
*Bài 2: Cả lớp
- GV hướng dẫn giải theo 2 cách ( tìm tỉ số hoặc rút về dơn vị) .
-GV yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp.
-GV nhận xét.
*Bài 3: (HSHTT làm thêm)
- Gọi HS đọc đề
- GV phân tích đề.
-Yêu cầu HS HTT làm bài vào vở.
- Gọi HS trình bày bài giải
- Nhận xét
C.VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM:
- Về nhà xem lại các bài đã làm.
- Nhận xét tiết
-HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- Tìm quãng đường đi được trong 2 giờ, 3 giờ
- HS nêu
- HS nêu: Lấy 4x2= 8 km và 4 x 3= 12
MÔN: TOÁN LỚP: 5D
TIẾT 10 Ngày 18/ 10 / 2021
TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần ) .
2.Kĩ năng: - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
3.Thái độ: Thích học toán.
4.Góp phần phát triển các năng lực:
+Phẩm chất: Thích tìm tòi, khám phá, ham học hỏi.
+Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
*Bài tâp làm thêm: Bài 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, Sách giáo khoa.
III.CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV
HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
A.MỞ ĐẦU:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
a/ GV giới thiệu bài :
-GV: Tiết hôm nay các em tiếp tục ôn tập và bổ sung về giải toán .
b/ GV giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỷ lệ :
- GV nêu VD trong SGK trang 18, kẻ bảng:
Thời gian
1giờ
2 giờ
3 giờ
Quãng đường
4km
….km
…km
+ VD yêu cầu làm gì? (HS CHT)
+ Gọi HS điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Nêu cách làm (HS CHT)
- Cho HS quan sát bảng, nêu nhận xét.
c/ Giới thiệu bài toán và cách giải:
- GV gọi HS đọc đề, tóm tắt ( như SGK )
2 giờ: 90 km
4 giờ : …km?
- Bài toán này thuộc dạng gì mà các em đã học ở lớp 3?
- Gọi 1 HS lên bảng giải
C.1) GV hướng dẫn tìm cách rút về đơn vị (đã biết ở lớp 3).
+ Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km? (HS CHT)
+ Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?
C.2) HD giải theo cách “tìm tỉ số”:
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ?
+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy lần? Từ đó tìm được quãng đường đi được trong 4 giờ.
- Gọi HS lên trình bày cách giải 2
- GV nhấn mạnh cho HS thấy bước so sánh 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần là bước “ tìm tỉ số”
* Lưu ý: Khi làm bài chỉ cần chọn 1 trong 2 cách giải
d. Luyện tập – thực hành :
*Bài 1: Cả lớp
- Gọi HS đọc đề (HS CHT)
-Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Bài toán dạng gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho hs giải và chữa bài
- Nhận xét
*Bài 2: Cả lớp
- GV hướng dẫn giải theo 2 cách ( tìm tỉ số hoặc rút về dơn vị) .
-GV yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp.
-GV nhận xét.
*Bài 3: (HSHTT làm thêm)
- Gọi HS đọc đề
- GV phân tích đề.
-Yêu cầu HS HTT làm bài vào vở.
- Gọi HS trình bày bài giải
- Nhận xét
C.VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM:
- Về nhà xem lại các bài đã làm.
- Nhận xét tiết
-HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- Tìm quãng đường đi được trong 2 giờ, 3 giờ
- HS nêu
- HS nêu: Lấy 4x2= 8 km và 4 x 3= 12
 









Các ý kiến mới nhất