Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:24' 07-02-2023
Dung lượng: 535.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:24' 07-02-2023
Dung lượng: 535.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
139
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện
khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài
văn.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Tích hợp: KNS
- Xác định giá trị.
- Thể hiện sự cảm thông.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ, bảng lớp chép sẵn đoạn 3
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: Cho học sinh thi đọc
- 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu
phân vai cả 2 phần vở kịch.
hỏi
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu câu chuyện
- HS nghe
có thật, nhân vật, thời gian, địa điểm
trong câu chuyện
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp
trong nhóm.
đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp
luyện đọc câu khó
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 1 HS đọc
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
140
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt
bài, thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi, sau đó báo cáo GV rồi chia sẻ
trước lớp:
+ Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ khi
nào?
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
+ Bom nguyên tử là gì?
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào?
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm
tìm câu trả lời.
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản.
- Học sinh nêu.
- HS trả lời
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một
truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một
nghìn con sếu giấy treo quanh phòng
em sẽ khỏi bệnh.
- Xa-xa-cô chết, các bạn quyên tiền xây
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom
vọng hoà bình?
nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân
tượng đài: “Mong muốn cho thế giới
này mãi mãi hoà bình”.
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói
+ Nội dung chính của bài là gì ?
lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình
của trẻ em toàn thế giới.
- HS nghe
- GV nhận xét, kết luận
3. Luyện tập, thực hành:
*Luyện đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, - Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
tìm giọng đọc.
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - Luyện đọc theo cặp
cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3 - 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy tưởng tượng em sang thăm - HS trả lời
nước Nhật và em sẽ đến trước tượng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
141
đài Xa- xa- cô. Em sẽ nói ...hòa bình?
Hãy viết đoạn văn ghi lại những điều
em muốn nói?
- Nhận xét tiết học, về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần
thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn
vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1.
2. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập
luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
- HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới 2.
Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ
thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
142
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ 8k m gấp mấy lần 4km?
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ
giữa thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
Hoạt động 2: Giáo viên ghi nội dung bài
toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu
cầu HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm
như thế nào?
Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Như vậy quãng đường đi được trong 4
giờ gấp quãng đường đi được trong 2 giờ
mấy lần? Vì sao?
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
3, Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải.
- 8km
- Gấp 2 lần
- Gấp 2 lần
- Gấp lên 2 lần.
- Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận
xét.
- 2 - 3 em nhắc lại.
- HS đọc
2 giờ đi 90km.
4 giờ đi ? km?
- Học sinh thảo luận, tìm ra cách
giải.
- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường cũng gấp lên
bấy nhiêu lần.
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4 : 2=2
(lần).
- Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời
gian bao nhiêu lần thì quãng đường
cũng tăng lên bấy nhiêu lần.
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- Học sinh trình bày vào vở.
- Học sinh đọc đề
- HS phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
143
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu HS khá, giỏi nêu cách làm bài
toán.
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
- HS nêu
- Học sinh đọc đề, tóm tắt, giải
bằng 1 trong 2 cách.
Cách 1: 1 ngày trồng được số cây là:
1200 : 3 = 400 (cây)
12 ngày trồng được số cây là:
400 x 12 = 4800 (cây)
Đáp số: 4800
Cách 2:
cây.
12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
12 : 3 = 4 (lần)
12 ngày trồng được số cây là:
1200 x 4 = 4800 (cây)
Bài 3:
Đáp số: 4800 cây.
- Hướng dẫn học sinh thảo luận.
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- HS thảo luận, trình bày
a) - 2 HS lên bảng
4000 người gấp 1000 người số lần
là:
4000 : 1000 = 4 (lần)
b) Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm
là:
21 x 4 = 84 (người)
Sau 1 năm số dẫn xã đó tăng thêm
là:
15 x 4 = 60 (người)
Đáp số:
a) 84 người.
b) 60 người
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
- HS thực hiện bài giải.
Dự định làm 5 ngày
: 20 người.
- Buổi sau chia sẻ lớp.
Muốn xong trong 2 ngày
: .....người
- Nhận xét tiết học, về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
144
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi
già.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi,
khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp
với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Thích tìm hiểu về khoa học. Chăm chỉ, trách nhiệm.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự nhân thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói
chung và giá trị của bản thân nói riêng.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bốc - Học sinh trả lời lên bảng bốc thăm
thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bốc về giai đoạn phát triển của cơ thể
mà
được
bức ảnh bốc được.
hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng
thành, tuổi già.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm, quan
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con
sát tranh và trả lời câu hỏi, sau đó
người?
cử đại diện báo cáo kết quả.
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người
trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
145
mình chuẩn bị
- Học sinh giới thiệu người trong
ảnh với các bạn trong nhóm.
- Chia nhóm 4 HS giới thiệu người trong
ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn
trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời,
giai đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
trong bức ảnh mà mình chuẩn bị.
Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các
giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao
- 2 học sinh cùng bàn trao đổi,
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành
đời?
niên hay tuổi dậy thì.
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của
- Biết được đặc điểm tuổi dậy thì
con người có lợi ích gì?
giúp ta không e ngại, lo sợ về
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
những biến đổi của cơ thể
- GV kết luận về giai đoạn phát triển của - HS lắng nghe
tuổi học sinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Giới thiệu về người thân và cho biết
- HS nghe và thực hiện
từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời ?
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu
của em ?
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2.
ĐẠO ĐỨC BÁC HỒ: BÁC CHỈ MUỐN CÁC CHÁU ĐƯỢC HỌC HÀNH
(TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
146
* Đạo đức Bác Hồ:
- Nhận thức được tình yêu thương của Bác dành cho thiếu niên, nhi đồng.
- Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ bằng hành động thiết thực.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi
cho người khác.
* Tích hợp KNS
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (Biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành
động; khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa).
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ
lỗi cho người khác).
*GDANGP:
- Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa
trở thành người tốt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Những mẩu chuyện về người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng
cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi: - HS chia sẻ câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách
nhiệm về việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống
có trách nhiệm về việc làm của mình?
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 4: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm.
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
một tình huống trong bài tập 3.
quả.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
Hoạt động 5: Tự liên hệ bản thân.
- Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc - HS nhớ lại và và kể về việc làm của
làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm mình.
hoặc thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em - HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc
đã làm gì?
làm của mình.
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV kết luận:
- Vài HS nêu lại.
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
147
tình huống một cách có trách nhiệm,
chúng ta thấy vui, thanh thản và
ngược lại.
+ Người có trách nhiệm là người
trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ
cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; khi
làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám
nhận trách nhiệm.
3. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 6: Đạo đức Bác Hồ
Bài 1:
- GV cho HS làm bài cá nhân
- Gọi các nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS.
- Gọi HS lên bảng kể chuyện
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS trả lời
+ Việc nên làm đối với em bé nhỏ
tuổi.
- Giúp đỡ em bé nhỏ tuổi
- Yêu thương, chăm sóc em bé nhỏ
tuổi.
+ Việc không nên làm đối với em bé
nhỏ tuổi.
- Chêu đùa, bắt nạt em bé nhỏ tuổi.
- HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ, giới thiệu về câu
chuyện của mình định kể.
- HS lên bảng kể chuyện
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
Bài 4:
- Cho HS thảo luận nhóm
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tiết học
- Thực hiện mình là người có trách
nhiệm.
- HS thảo luận cùng nhau xây dựng
một bản kế hoạch giúp đỡ các em nhỏ
có hoàn cảnh khó khăn.
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Mĩ Thuật
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
148
Chủ đề 2: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ
CỦA CÁC HÌNH KHỐI (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu
cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn
trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của
mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên
gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ
thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét,
phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở
đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật
liệu tái chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì, đam mê nghệ thuật cho
học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
149
- Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
- Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có.
2.Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
- Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Mở đầu:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
- Trình bày đồ dùng học tập cần cho tiết
cho tiết học.
học.
* HS nhắc lại cách thực hiện ở HĐ1
- HS trình bày
2. Hình thành kiến thức:
LUYỆN TẬP THỰC HÀNH.
* Tiến trình của hoạt động:
- Hoạt động cá nhân:
- Thực hành cá nhân
+ Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị
- Tạo hình từ các khối mình có và thêm chi
để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã chọn. tiết để thành vật mới...
- Hoạt động nhóm:
- Thực hành nhóm
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về
- Thảo luận nhóm và thống nhất ý tưởng
sản phẩm.
chung.
+ Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp
- Kết nối các sản phẩm cá nhân thành sản
thành một bố cục và thêm các chi tiết tạo
phẩm tập thể, tạo không gian và có chủ đề
không gian cho sản phẩm của nhóm.
rõ ràng thì càng tốt.
- GV quan sát, khuyến khích HS làm bài.
- Thực hiện
* Tổ chức cho HS tạo đồ vật bằng các
- Thực hiện
hình khối.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn
thiện thêm và trưng bầy, giới thiệu sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________
Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít
nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
150
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, hợp tác.
3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân, một số sản phẩm thêu
- HS: Bộ khâu thêu lớp 5
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- HS chuẩn bị đồ dùng
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- HS nhắc lại
- Cho 2 HS thi nhắc lại cách đính khuy
hai lỗ ?
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận - HS thảo luận nhóm nhận xét
xét về đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu
- Quan sát, so sánh
nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng
dấu nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
- Trả lời
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước
- 1 HS đọc
thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2
và nêu cách vạch dấu đường thêu
- HS quan sát
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3
- HS thực hiện
SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình
- Quan sát, nhận xét
4a, 4b, 4c, 4d
- Nhận xét sản phẩm của HS.
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- HS nhắc lại
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hệ thống nội dung.
- - Học sinh thực hành theo quy trình.
- Về nhà thực hành thêu dấu nhân.
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Toán
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
151
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
"Bắn tên" với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng
toán nào ?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến
tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có
mấy cách giải ? Đó là những cách
nào?
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và hiện.
tìm cách giải, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì?
Mua 12 quyển vở: 24 000 đồng
+ Bài toán hỏi gì?
Mua 30 quyển vở… đồng?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không - Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
lần thì số vở mua được sẽ như thế
nào?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
quả
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét
Giải
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng)
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
152
- Trong 2 bước tính của bài giải,
bước nào gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 2:
- GV gợi mở để HS phân tích đề,
tóm tắt, giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh biết
đổi 2 tá bút chì.
Tóm tắt:
24 bút chì: 30000 đồng.
8 bút chì: ?
đồng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng
cách làm của bài tập 1 để áp dụng
làm bài tập 2.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 4: HĐ cặp đôi
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
cặp đôi để làm bài
Đáp số: 60 000 đồng
- Bước tính giá tiền một quyển vở.
- HS đọc đề và tóm tắt.
- 2 tá = 24 bút chì.
- 1 HS làm bài vào phiếu to.
Bài giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền mua 8 bút chì là:
30 000 : 3 = 10 000 (đồng)
Đáp số: 10 000 đồng
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS còn lại làm vở
Giải
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
- HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
Đáp số 180 000 đồng
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày
- Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
làm và số tiền công nhận được. Biết thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
rằng mức trả công một ngày không bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
đổi?
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt - HS giải
sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người. - HS trình bày bài
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người - HS nhận xét
- Nhận xét tiết học, về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài sau
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
153
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái
nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS (M3,4) đặt được 2 câu để
phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3.
2. Năng lực Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, từ điển Tiếng việt.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã
đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng sử dụng trong đoạn văn đó.
nghĩa.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết,
nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã
dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
*Kết nối:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ
so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa,
phi nghĩa, chính nghĩa
chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng
cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ - Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
chính nghĩa và phi nghĩa?
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
154
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính
nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái
ngược nhau gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ
trái nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ
trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái
nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng
gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo
viên gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái
nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm
bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm và làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo
luận từ trái nghĩa với các từ “hoà
bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo
kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá
cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của
người Việt Nam ta. Thà chết mà được
tiếng thơm còn hơn sống mà bị người
đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm
nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động
trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành;
dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết
quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm
từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận
xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
155
Bài 4: HĐ cá nhân
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Trình bày kết quả
- HS đặt câu
- Giáo viên nhận xét
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu - HS nêu
thơ sau:
Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
Lịch sử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu
thế kỉ XX: Về kinh tế, về xã hội
+ Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công
nhân.
+ Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế...
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện
khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài
văn.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Tích hợp: KNS
- Xác định giá trị.
- Thể hiện sự cảm thông.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ, bảng lớp chép sẵn đoạn 3
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: Cho học sinh thi đọc
- 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu
phân vai cả 2 phần vở kịch.
hỏi
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu câu chuyện
- HS nghe
có thật, nhân vật, thời gian, địa điểm
trong câu chuyện
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp
trong nhóm.
đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp
luyện đọc câu khó
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 1 HS đọc
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
140
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt
bài, thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi, sau đó báo cáo GV rồi chia sẻ
trước lớp:
+ Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ khi
nào?
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
+ Bom nguyên tử là gì?
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào?
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm
tìm câu trả lời.
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản.
- Học sinh nêu.
- HS trả lời
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một
truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một
nghìn con sếu giấy treo quanh phòng
em sẽ khỏi bệnh.
- Xa-xa-cô chết, các bạn quyên tiền xây
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom
vọng hoà bình?
nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân
tượng đài: “Mong muốn cho thế giới
này mãi mãi hoà bình”.
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói
+ Nội dung chính của bài là gì ?
lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình
của trẻ em toàn thế giới.
- HS nghe
- GV nhận xét, kết luận
3. Luyện tập, thực hành:
*Luyện đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, - Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
tìm giọng đọc.
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - Luyện đọc theo cặp
cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3 - 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy tưởng tượng em sang thăm - HS trả lời
nước Nhật và em sẽ đến trước tượng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
141
đài Xa- xa- cô. Em sẽ nói ...hòa bình?
Hãy viết đoạn văn ghi lại những điều
em muốn nói?
- Nhận xét tiết học, về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần
thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn
vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1.
2. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập
luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
- HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới 2.
Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ
thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
142
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ 8k m gấp mấy lần 4km?
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ
giữa thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
Hoạt động 2: Giáo viên ghi nội dung bài
toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu
cầu HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm
như thế nào?
Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Như vậy quãng đường đi được trong 4
giờ gấp quãng đường đi được trong 2 giờ
mấy lần? Vì sao?
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
3, Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải.
- 8km
- Gấp 2 lần
- Gấp 2 lần
- Gấp lên 2 lần.
- Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận
xét.
- 2 - 3 em nhắc lại.
- HS đọc
2 giờ đi 90km.
4 giờ đi ? km?
- Học sinh thảo luận, tìm ra cách
giải.
- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường cũng gấp lên
bấy nhiêu lần.
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4 : 2=2
(lần).
- Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời
gian bao nhiêu lần thì quãng đường
cũng tăng lên bấy nhiêu lần.
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- Học sinh trình bày vào vở.
- Học sinh đọc đề
- HS phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
143
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu HS khá, giỏi nêu cách làm bài
toán.
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
- HS nêu
- Học sinh đọc đề, tóm tắt, giải
bằng 1 trong 2 cách.
Cách 1: 1 ngày trồng được số cây là:
1200 : 3 = 400 (cây)
12 ngày trồng được số cây là:
400 x 12 = 4800 (cây)
Đáp số: 4800
Cách 2:
cây.
12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
12 : 3 = 4 (lần)
12 ngày trồng được số cây là:
1200 x 4 = 4800 (cây)
Bài 3:
Đáp số: 4800 cây.
- Hướng dẫn học sinh thảo luận.
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- HS thảo luận, trình bày
a) - 2 HS lên bảng
4000 người gấp 1000 người số lần
là:
4000 : 1000 = 4 (lần)
b) Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm
là:
21 x 4 = 84 (người)
Sau 1 năm số dẫn xã đó tăng thêm
là:
15 x 4 = 60 (người)
Đáp số:
a) 84 người.
b) 60 người
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
- HS thực hiện bài giải.
Dự định làm 5 ngày
: 20 người.
- Buổi sau chia sẻ lớp.
Muốn xong trong 2 ngày
: .....người
- Nhận xét tiết học, về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
144
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi
già.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi,
khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp
với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Thích tìm hiểu về khoa học. Chăm chỉ, trách nhiệm.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự nhân thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói
chung và giá trị của bản thân nói riêng.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bốc - Học sinh trả lời lên bảng bốc thăm
thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bốc về giai đoạn phát triển của cơ thể
mà
được
bức ảnh bốc được.
hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng
thành, tuổi già.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm, quan
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con
sát tranh và trả lời câu hỏi, sau đó
người?
cử đại diện báo cáo kết quả.
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người
trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
145
mình chuẩn bị
- Học sinh giới thiệu người trong
ảnh với các bạn trong nhóm.
- Chia nhóm 4 HS giới thiệu người trong
ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn
trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời,
giai đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
trong bức ảnh mà mình chuẩn bị.
Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các
giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao
- 2 học sinh cùng bàn trao đổi,
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành
đời?
niên hay tuổi dậy thì.
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của
- Biết được đặc điểm tuổi dậy thì
con người có lợi ích gì?
giúp ta không e ngại, lo sợ về
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
những biến đổi của cơ thể
- GV kết luận về giai đoạn phát triển của - HS lắng nghe
tuổi học sinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Giới thiệu về người thân và cho biết
- HS nghe và thực hiện
từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời ?
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu
của em ?
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2.
ĐẠO ĐỨC BÁC HỒ: BÁC CHỈ MUỐN CÁC CHÁU ĐƯỢC HỌC HÀNH
(TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
146
* Đạo đức Bác Hồ:
- Nhận thức được tình yêu thương của Bác dành cho thiếu niên, nhi đồng.
- Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ bằng hành động thiết thực.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi
cho người khác.
* Tích hợp KNS
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (Biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành
động; khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa).
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ
lỗi cho người khác).
*GDANGP:
- Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa
trở thành người tốt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Những mẩu chuyện về người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng
cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi: - HS chia sẻ câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách
nhiệm về việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống
có trách nhiệm về việc làm của mình?
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 4: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm.
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
một tình huống trong bài tập 3.
quả.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
Hoạt động 5: Tự liên hệ bản thân.
- Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc - HS nhớ lại và và kể về việc làm của
làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm mình.
hoặc thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em - HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc
đã làm gì?
làm của mình.
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV kết luận:
- Vài HS nêu lại.
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
147
tình huống một cách có trách nhiệm,
chúng ta thấy vui, thanh thản và
ngược lại.
+ Người có trách nhiệm là người
trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ
cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; khi
làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám
nhận trách nhiệm.
3. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 6: Đạo đức Bác Hồ
Bài 1:
- GV cho HS làm bài cá nhân
- Gọi các nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS.
- Gọi HS lên bảng kể chuyện
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS trả lời
+ Việc nên làm đối với em bé nhỏ
tuổi.
- Giúp đỡ em bé nhỏ tuổi
- Yêu thương, chăm sóc em bé nhỏ
tuổi.
+ Việc không nên làm đối với em bé
nhỏ tuổi.
- Chêu đùa, bắt nạt em bé nhỏ tuổi.
- HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ, giới thiệu về câu
chuyện của mình định kể.
- HS lên bảng kể chuyện
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
Bài 4:
- Cho HS thảo luận nhóm
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tiết học
- Thực hiện mình là người có trách
nhiệm.
- HS thảo luận cùng nhau xây dựng
một bản kế hoạch giúp đỡ các em nhỏ
có hoàn cảnh khó khăn.
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Mĩ Thuật
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
148
Chủ đề 2: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ
CỦA CÁC HÌNH KHỐI (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu
cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn
trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của
mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học
như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên
gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ
thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè,
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét,
phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở
đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật
liệu tái chế, …) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận
động.
3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì, đam mê nghệ thuật cho
học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
149
- Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà...
- Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có.
2.Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
- Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Mở đầu:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
- Trình bày đồ dùng học tập cần cho tiết
cho tiết học.
học.
* HS nhắc lại cách thực hiện ở HĐ1
- HS trình bày
2. Hình thành kiến thức:
LUYỆN TẬP THỰC HÀNH.
* Tiến trình của hoạt động:
- Hoạt động cá nhân:
- Thực hành cá nhân
+ Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị
- Tạo hình từ các khối mình có và thêm chi
để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã chọn. tiết để thành vật mới...
- Hoạt động nhóm:
- Thực hành nhóm
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về
- Thảo luận nhóm và thống nhất ý tưởng
sản phẩm.
chung.
+ Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp
- Kết nối các sản phẩm cá nhân thành sản
thành một bố cục và thêm các chi tiết tạo
phẩm tập thể, tạo không gian và có chủ đề
không gian cho sản phẩm của nhóm.
rõ ràng thì càng tốt.
- GV quan sát, khuyến khích HS làm bài.
- Thực hiện
* Tổ chức cho HS tạo đồ vật bằng các
- Thực hiện
hình khối.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn
thiện thêm và trưng bầy, giới thiệu sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________
Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít
nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
150
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, hợp tác.
3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân, một số sản phẩm thêu
- HS: Bộ khâu thêu lớp 5
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- HS chuẩn bị đồ dùng
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- HS nhắc lại
- Cho 2 HS thi nhắc lại cách đính khuy
hai lỗ ?
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận - HS thảo luận nhóm nhận xét
xét về đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu
- Quan sát, so sánh
nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng
dấu nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
- Trả lời
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước
- 1 HS đọc
thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2
và nêu cách vạch dấu đường thêu
- HS quan sát
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3
- HS thực hiện
SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình
- Quan sát, nhận xét
4a, 4b, 4c, 4d
- Nhận xét sản phẩm của HS.
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- HS nhắc lại
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hệ thống nội dung.
- - Học sinh thực hành theo quy trình.
- Về nhà thực hành thêu dấu nhân.
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Toán
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
151
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
"Bắn tên" với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng
toán nào ?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến
tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có
mấy cách giải ? Đó là những cách
nào?
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và hiện.
tìm cách giải, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì?
Mua 12 quyển vở: 24 000 đồng
+ Bài toán hỏi gì?
Mua 30 quyển vở… đồng?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không - Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
lần thì số vở mua được sẽ như thế
nào?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
quả
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét
Giải
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng)
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
152
- Trong 2 bước tính của bài giải,
bước nào gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 2:
- GV gợi mở để HS phân tích đề,
tóm tắt, giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh biết
đổi 2 tá bút chì.
Tóm tắt:
24 bút chì: 30000 đồng.
8 bút chì: ?
đồng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng
cách làm của bài tập 1 để áp dụng
làm bài tập 2.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 4: HĐ cặp đôi
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
cặp đôi để làm bài
Đáp số: 60 000 đồng
- Bước tính giá tiền một quyển vở.
- HS đọc đề và tóm tắt.
- 2 tá = 24 bút chì.
- 1 HS làm bài vào phiếu to.
Bài giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền mua 8 bút chì là:
30 000 : 3 = 10 000 (đồng)
Đáp số: 10 000 đồng
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS còn lại làm vở
Giải
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
- HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
Đáp số 180 000 đồng
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày
- Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
làm và số tiền công nhận được. Biết thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
rằng mức trả công một ngày không bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
đổi?
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt - HS giải
sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người. - HS trình bày bài
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người - HS nhận xét
- Nhận xét tiết học, về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài sau
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
153
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái
nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS (M3,4) đặt được 2 câu để
phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3.
2. Năng lực Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, từ điển Tiếng việt.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã
đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng sử dụng trong đoạn văn đó.
nghĩa.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết,
nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã
dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
*Kết nối:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ
so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa,
phi nghĩa, chính nghĩa
chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng
cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ - Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
chính nghĩa và phi nghĩa?
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
154
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính
nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái
ngược nhau gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ
trái nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ
trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái
nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng
gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo
viên gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái
nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm
bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm và làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo
luận từ trái nghĩa với các từ “hoà
bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo
kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá
cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của
người Việt Nam ta. Thà chết mà được
tiếng thơm còn hơn sống mà bị người
đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm
nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động
trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành;
dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết
quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm
từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận
xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
155
Bài 4: HĐ cá nhân
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Trình bày kết quả
- HS đặt câu
- Giáo viên nhận xét
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu - HS nêu
thơ sau:
Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
Lịch sử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu
thế kỉ XX: Về kinh tế, về xã hội
+ Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công
nhân.
+ Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế...
 








Các ý kiến mới nhất