Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:31' 27-01-2026
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TUẦN 4
Thứ Hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
TS 10. Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ theo chủ đề
“Em lớn lên cùng mái trường mến yêu”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề “Em lớn lên
cùng mái trường mến yêu”
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động.
- HSKT: Tham gia cổ vũ, chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt động.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
- Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề “Em lớn lên cùng
mái trường mến yêu”
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động - Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS tham gia các tiết mục văn - HS tham gia
nghệ theo kế hoạch của nhà trường:
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

1

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

và tham gia giám sát, hướng dẫn HS
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc - HS tham gia
của bản thân khi tham gia các hoạt động
- Kết thúc, dặn dò.
- HS chia sẻ
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
__________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 22. Bài 7: ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân
vật, nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân
trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài, to rõ ràng, hiểu được diễn biến các sự
việc và nội dung cơ bản của bài đọc. Tự trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

2

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu
đoán xem các nhân vật trong tranh có tên theo nhóm đôi.
thân mật là gì?
- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán
của nhóm.
- Trả lời:
+Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu
Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có
rất nhiều màu nước.
+ Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi
mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn
Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
như tuyết.
+ Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa
Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung
quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân - HS nối tiếp nhắc lại đề bài, ghi vở tên
bài.
dung
2. Khám phá: Đọc văn bản(10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu...
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- HS lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
3

Trường TH&THCS Gia Minh
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
- GV gọi em Đạt và 1 HS khác đọc nối tiếp
đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mắt
Xanh, na ná, hao hao, nài nỉ.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ
theo ý mình//.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ
đúng theo cảm xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi
học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự
đọc.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập(10-15 phút)
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
(Cá nhân)
Gọi em Đạt và một số HS trả lời.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A
- Em Đạt và 1 HS khác đọc nối tiếp
đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo đôi.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Em Đạt và một số HS trả lời: Hai
4

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A
bức chân dung thực sự là hai tác phẩm
nghệ thuật, bởi người trong tranh được
vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, chốt.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và
Mắt Xanh?(Cả lớp)
- Một số HS trả lời.
+ Một số HS trả lời: Chân dung Bông
Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách
tự nhiên và đúng với thực tế nên rất
chân thực còn chân dung của hoa nhỏ
được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to
hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ
hơn,....so với thực tế) nên người trong
tranh thì hao hao giống cô bé.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS nhận xét lẫn nhau.
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống bày trước lớp.
người thật(Nhóm đôi).
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
- GV nhận xét, chốt đáp án.
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra
Màu Nước nói đúng?(Cả lớp)
- Gọi một số HS trả lời(GV quan sát em + Một số HS trả lời: Sau khi thấy các
Phương, hỗ trợ nếu cần)
bức tranh na ná giống nhau, thậm chí
rất khó để nhận ra bản thân mình, các
cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng
về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của
một bức chân dung.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS nhận xét lẫn nhau.
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3
câu(Nhóm 4).
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

5

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh
đẹp và chân thực.
Yêu cầu HS đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc
còn lại.

+ HS thực hiện, trình bày trước lớp
Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng
các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo
một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là
đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi
cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức
tranh đều na ná nhau.
Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân
dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy
rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé
nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng
và bức chân dung đẹp phải là bức chân
dung thể hiện vẻ riêng đó.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói không ai giống ai, không nên thay đổi
điều gì?
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra - HS nhắc lại nội dung bài học.
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3.2. Luyện đọc lại:
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài - HS tham gia đọc diễn cảm
đọc.
+ Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài.
+ 2 HS đọc cá nhân.
+ HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài.
GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc.
+ Một HS đọc
GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một
số từ, gợi tả, gợi cảm.
+ Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn
+ Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo văn, thể hiện được lơi người dẫn
nhóm đối tượng.
chuyện và lời của nhân vật.
+ Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm
bảo tốc độ rheo yêu cầu.
+ Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn
văn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

6

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A
- Nhận xét.

- GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp.
Mỗi nhóm 1 em đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn.
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về
hình thức của mọi người xung quanh chúng
ta,
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân
về bài học ngày hôm nay, xem và chuẩn bị
trước bài sau.

- HS lắng nghe.

- HS nêu lại nội dung
- HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
sống hằng ngày.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 23. Bài 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt nắm được quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. Biết viết đúng tên
cơ quan, tổ chức.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

7

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và
vận dụng.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư
cho lớp để ôn bài.
- Lớp tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một + Trả lời: mèo, cây bàng.
danh từ chỉ cây cối.
+ Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người
+ Trả lời: học sinh, thầy giáo, ....
+ Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng
danh từ chỉ gì?
+ Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công
buổi trong ngày.
an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình
yên cho mọi nhà.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài.
thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ
chức.
- GV viết bảng tên bài.
- HS ghi vở.
2. Khám phá(12-15 phút)
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức.
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp.
Hồ
Chí Đài Truyền Bộ Văn hóa,
Minh
hình
Việt Thể thao và
Nam
Du lịch
Sở
Tài Võ Thị Sáu
nguyên và
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Trường Tiểu
học Ba Đình
8

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

Môi trường
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách thực hiện
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- GV mời nhóm em Đạt và một số nhóm - Nhóm em Đạt và đại diện một số
nhóm trình bày:
trình bày.
Tên cơ quan, tổ chức
Tên người
Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh
Nam.
Võ Thị Sáu
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Trường Tiểu học Ba
Đình
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ - HS trả lời cá nhân: Tên riêng của
chức có gì khác với cách viết hoa tên người được viết hoa chữ cái đầu của tất
người?
cả các tiếng, còn tên các cơ quan tổ
chức chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây
thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về
cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ
quan, tổ chức.
M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam.
a.Trường Tiểu học Quang Trung.
b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài -Một HS đọc bài tập
tập.
- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- Lắng nghe, quan sát.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

9

Trường TH&THCS Gia Minh
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ em Đạt và các em
còn chậm.
- Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét
bài lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Đáp án:
a. Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
b. Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình.
Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng
tên bộ phận tạo nên tên riêng đó.
- GV rút ra ghi nhớ:
Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức :
Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
3. Luyện tập(7-10 phút)
Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức
theo gợi ý dưới đây.
Tên trường học của em.
Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS
làm bảng nhóm.
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên
bảng cho lớp nhận xét

Lớp 4A
- HS làm bài.

- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- Trình bày trước lớp.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài.
- HS nộp vở
- HS đính bài lên bảng trình bày.
VD: Trường Tiểu học Phú Sơn.
Ủy ban Nhân dân xã Phú Sơn.
- Lớp nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại
diện một số em tham gia (nhất là những em
còn chậm)
+ GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức - HS 2 đội thi viết.
đã chuẩn bị cho HS viết
- Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

10

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

thắng.
VD: Kho bạc Nhà nước.
Trường Tiểu học và Trung học cơ sở
Lạng Phong.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS nghe về nhà thực hiện.
- Dặn HS về nhà hỏi những người quanh
em tên trường học, tên cơ quan mà mọi
người đang học tập, đang công tác. Ghi lại
tên các trường học, cơ quan đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 16. Bài 07: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O)
- Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O
- Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo
góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O )
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- HSKT: Em Đạt nắm được các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng của bài, làm
được các bài tập 1, 2.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

11

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như + Trả lời:
thế nào?
Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O
+ Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho
ED bằng thước đo góc
tâm của thước trùng với đỉnh E của
góc; cạnh ED nằm trên đường kính của
nửa hình tròn của thước.
Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một
vạch trên nửa đường tròn của thước.
Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O;
cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ.
Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng 120 O
+ Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc
của góc đỉnh O; cạnh OE, OM

+ Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình - HS đo rồi TL
sau:

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên nói.

- HS lắng nghe, ghi vở.

2. Luyện tập(12-15 phút)
Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân)
Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp.
- HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

12

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

nêu( viết) được số đo thích hợp
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết 90 O
hợp bảng con:

- Gọi em Đạt và một số em trình bày miệng.

- HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc
miệng các số đo góc còn lại:
+ Em Đạt và một số HS trả lời
+ Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc
60 O)
+ Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc
90 O)
+ Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo
góc 120 O)
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc.
Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS xác định góc cần đo?
- GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra
nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
- HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
góc.
bằng 60 O

- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân)
- GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi
đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi
viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên
điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, - HS làm bài trong phiếu .
Trả lời:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

13

Trường TH&THCS Gia Minh
ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL được góc
đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90 O
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Cả lớp làm bài vào vở:

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
*GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc

Lớp 4A
3 giờ: 90 O
4 giờ : 120 O
6 giờ: 180 O
2 giờ: 60 O
- HS nêu cách làm.
- HS làm bài.

- HS nhận xét và đọc lại số đo góc
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi hai kim - 4 HS xung phong tham gia chơi.
đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; 10 giờ.
Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số
đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em,
sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết
quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
________________________________________
ĐẠO ĐỨC
TS 4. Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức đã học vè lòng biết ơn người lao động.

Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

14

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
- HSKT: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng
biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời
nói và việc làm biết ơn người lao động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt
động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui v
 
Gửi ý kiến