Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H Yông Niê
Ngày gửi: 09h:45' 09-10-2022
Dung lượng: 123.3 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
TUẦN 4
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 4: CHÀO CỞ
DẠY AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 3: BIỂN BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp
thứ tự các số tự nhiên .
- Học sinh so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1(cột a), BT2(a,c), BT3(a).
2.Năng lực:
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất:
- HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ ghi nội dung BT2, các hình như sgk,...
- HS: sách, VBT, nháp...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
- HS tham gia chơi
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết thắng
số
2. Hoạt động 2: Khám phá
a. So sánh 2 STN.
- HS thảo luận nhóm 2, nêu cách so sánh
* GV nêu VD 1:
- HS: 99 < 100 ; 100 > 99
- So sánh 2 số 99 và 100
Và giải thích tại sao mình lại so sánh như
+ Căn cứ vào đâu để em so được như vậy? vậy
- GV chốt: Khi so sánh 2 STN, số nào có - HS nhắc lại
nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn và
- HS lấy VD và tiến hành so sánh
ngược lại
* GV nêu VD2:
- HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành
So sánh 29 896 và 30 005
của nhóm trưởng và báo cáo kết quả
25 136 và 23 894
trước lớp
- Hs trả lời: 29 896 < 30 005

+Vì sao em so sánh được như vậy?
- GV chốt: Khi so sánh 2 STN có số chữ
số bằng nhau, ta so sánh các cặp số ở
cùng 1 hàng, bắt đầu từ hàng cao nhất
* GV nêu dãy số tự nhiên: 0 , 1, 2, 3, 5, 6,
7, 8, 9...
+Số đứng trước so với số đứng sau thì
ntn? Và ngược lại?
b. Xếp thứ tự các số tự nhiên.
- Gv nêu 1 nhóm số tự nhiên.
7698 ; 7968 ; 7896 ; 7869
+ Vì sao ta xếp được các số tự nhiên theo
thứ tự?
* KL cách sắp thứ tự
+ B1: So sánh các STN
+B2: Xếp theo thứ tự yêu cầu
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1(cột a): Cá nhân – Cặp -Lớp
Điền dấu > ; < ; = .
- Câu hỏi chốt:
+ Tại sao em so sánh được
1234>999?
93 501 > 92 410
+ Muốn so sánh 2 STN ta làm thế nào?
Bài 2(a, c): Cá nhân – Lớp
Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

+Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên?
Bài 3(a): Cá nhân-Lớp
Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Yêu cầu HS chốt cách sắp thứ tự
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm.

25 136 > 23 894
+ Hs đại diện nêu: Ta so sánh các cặp
chữ số ở cùng hàng...
- HS nêu lại và lấy VD, thực hiện so sánh

+ Hai số tự nhiên liền kề nhau hơn (kém)
nhau 1 đơn vị.
- Hs sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn: 7698 < 7869 < 7896 < 7968
+ Vì ta luôn so sánh được các STN với
nhau.

- HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia
sẻ kết quả trước lớp
1234 > 999
35 784 < 35 780
8754 < 87 540
92 501 > 92 410
39 680 = 39 000 + 680
17600 = 17000 + 600

- HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
a. 8136 < 8 316 < 8 361
b. 5 724 < 5 740 < 5 742
c. 63 841 < 64 813 < 64 831
- HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
- 2 hs lên bảng, lớp làm vào vở.
a. 1984 > 1978 > 1952 > 1942
b. 1969 > 1954 > 1945 > 1890.

- Ghi nhớ nội dung bài học
- So sánh diện tích của một số tỉnh, thành
phố với nhau.
Tiết 3:

TẬP ĐỌC
Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn
cảm được một đoạn trong bài.
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, phò tá, tham
tri chính sự, gián nghi đại phu,....
- Hiểu ND bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô
Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (thông qua trả lời các câu hỏi
trong SGK)
2. Phẩm chất:
- Giáo dục HS biết sống ngay thẳng và tôn trọng những người chính trực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi câu, đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
- HS hát
- Y/c HS hát bài: Đội ca
- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc
- Quan sát tranh và lắng nghe
thẳng và bài học
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Bài có 3 đoạn:
Đoạn 1: Tô Hiến Thành....Lý cao Tông.
Đoạn 2: Phò tá ......Tô Hiến Thành
được.
Đoạn 3: Một hôm......Trần Trung Tá.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
+Lần 1: Luyện đọc từ khó, hướng dẫn
các HS (M1)
câu văn dài
+Lần 2: Giải nghĩa từ
+HS luyện đọc theo nhóm
- GV chốt nghĩa và giảng giải thêm về

một số từ khó:
+ Em hãy đặt câu với từ chính trực.
+ Em hiểu thế nào là người tài ba?
*Tìm hiểu bài:
+ Đọc thầm đoạn 1
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người như
thế nào?
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp
chia sẻ kết quả trước lớp:
+Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hịên như thế
nào?

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý.
+ Ông là người nổi tiếng chính trực.
- 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
thảo luận để trả lời câu hỏi

+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàng
đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông
cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long
Cán.
+ Đoạn 1 kể về điều gì?
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành
trong việc lập ngôi vua
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là
+ Quan Tham tri chính sự ngày đêm
người chăm sóc ông ?
hầu hạ bên giường bệnh.
+ Còn Gián nghị đại phu thì sao?
+ Do bận quá nhiều việc nên không đến
thăm ông được.
+ Đoạn 2 nói đến ai?
- Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán
Đường hầu hạ.
+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?
+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông
mất.
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông + Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu
đứng đầu triều đình?
Trần Trung Tá.
+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên khi + Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm
ông tiến cử Trần Trung Tá?
hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm
sóc mà lại không được ông tiến cử
+ Trong việc tìm người giúp nước sự
+ Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ
chính trực của ông Tô Hiến Thành được không cử người ngày đên chăm sóc hầu
thể hiện như thế nào ?
hạ mình.
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người + Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn
chính trực như ông?
người tài giỏi để giúp nước , giúp dân.
Vì ông không màng danh lợi, vì tình
riêng mà tiến cử Trần Trung Tá.
+ Đoạn 3 kể chuyện gì?
- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử

+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn ca
ngợi điều gì?
* GDKNS: Chúng ta phải có tấm lòng
chính trực và phê phán những hành vi
vụ lợi, gian dối
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
+ Gọi 1 HS đọc lại bài
+Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn
3.

+Tổ chức thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề
trong sách Truyện đọc 4 và kể lại cho
người thân nghe.
Tiết 4:

người tài giỏi giúp nước.
- HS nêu ý nghĩa của bài đọc:
* Câu chuyện ca ngợi sự chính trực,
tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan
Tô Hiến Thành.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa

- Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của Tô
Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể
hiện thái độ kiên định....
- Lời Thái hậu: ngạc nhiên...
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
phân vai.
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu suy nghĩ của mình

LỊCH SỬ
Tiết 4: NƯỚC ÂU LẠC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết,
có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ
quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
- So sánh được điểm giống và khác nhau trong đời sống của người Lạc Việt và
người Âu Việt.
- Kĩ năng đọc lược đồ, kĩ năng kể chuyện.
2. Năng lực:
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:

- Giáo dục HS không chủ quan, lơ là trong mọi tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Hình trong SGK phóng to.
- Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
-Yêu cầu HS kể chuyện Chiếc nỏ thần.
- Nhận xét và giới thiệu vào bài
2. Hoạt động 2: Khám phá
*HĐ1: So sánh cuộc sống của người
Lạc Việt và người Âu Việt
- GV phát phiếu bài tập cho HS
- HS làm việc cá nhân-Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài
 Sống cùng trên một địa bàn.
tập sau: Điền dấu x vào ô  những điểm
 Đều biết chế tạo đồ đồng.
giống nhau về cuộc sống của người Lạc
 Đều biết rèn sắt.
Việt và người Âu Việt.
 Đều trống lúa và chăn nuôi.
 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Kết luận: Cuộc sống của người Âu
Việt và người Lạc Việt có những điểm
tương đồng và họ sống hòa hợp với
nhau.
*HĐ 2: Tìm hiểu về nước Âu Lạc
- HS chỉ vị trí của nước Âu Lạc trên
- GV treo lược đồ lên bảng
lược đồ
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1
- HS làm việc nhóm 4 - Chia sẻ lớp
nơi đóng đô của nước Âu Lạc.
+ “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”.
+ Người Âu Lạc đã đạt được những
thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây
dựng, sản xuất, làm vũ khí? )
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả
- GV chốt:
Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu - HS lắng nghe
là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô
ở vùng đồng bằng.
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi

lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo
nỏ thần.
*HĐ 3: Cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo
luận:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại bị thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc?
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung.
- GV nhận xét và kết luận, liên hệ giáo
dục ý thức cảnh giác cho HS
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải
nghiệm.
- Tìm đọc các tác phẩm liên qua đến An
Dương Vương: Mị Châu-Trọng Thuỷ,
An Dương Vương xây thành Cổ Loa,...
Tiết 5:

- Các nhóm thảo luận – Chia sẻ trước
lớp

+Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng
chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ
huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố.
+Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho
con trai là Trọng Thuỷ sang ….
- Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- 2 HS đọc

ĐỊA LÍ
Tiết 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
2. Thái độ
- Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc
*BVMT:
- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
+Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+Trồng trọt trên đất dốc
+Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
-Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền
núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước..)
*TKNL:

- Miền núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, trong đó có nguồn năng lượng: than;
có nhiều sông, suối với cường độ chảy mạnh có thể phát sinh năng lượng phục vụ
cuộc sống.
- Vùng núi có nhiều rừng cây, đây là nguồn năng lượng quan trọng để người dân
sử dụng trong việc đun, nấu và sưởi ấm. Đây cũng là khu vực có một diện tích
rừng khá lớn. Cuộc sống của người dân ở đây gắn liền với việc khai thác rừng (gỗ,
củi...).
- Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của các loại tài nguyên nói trên, từ đó
giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công ,khai thác khoáng sản … (nếu có).
- HS: Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
- HS trả lời.
- Nêu tên một số dân tộc ít người ở
- HS đánh giá, nhận xét.
HLS?
- Trang phục, lễ hội, chợ phiên của họ
có đặc điểm gì?
- GV chốt ý và giới thiệu bài
2. Hoạt động 2: Khám phá
*Trồng trọt trên đất dốc:
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 vào
phiếu học tập
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường
trồng những cây gì? Ở đâu?
+ Tìm hiểu vị trí của địa điểm ghi ở
hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam.
* HS quan sát hình 1
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu?
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
+ Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì
trên ruộng bậc thang?
- GV nhận xét, kết luận.
* Nghề thủ công truyền thống:

- HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước
lớp:
+ Trồng ngô, khoai, sắn, ...ở trên
nương.
+ HS lên chỉ trên bản đồ.
+ Ở các sườn núi.
+ Giúp cho việc giữ nước, chống xói
mòn.
+ Ruộng bậc thang thường được trồng
lúa, ngô, chè và được trồng ở sườn núi.

-GV cho HS dựa vào tranh,ảnh, vốn
hiểu biết để thảo luận trong nhóm theo
các gợi ý sau:
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng của một số dân tộc ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn.
+ Nhận xét về màu sắc của hàng thổ
cẩm.
- GV nhận xét và kết luận.
*Khai thác khoáng sản:
- GV cho HS quan sát hình 3 và đọc
SGK mục 3 để trả lời các câu hỏi sau:

- HS dựa vào tranh , ảnh để thảo luận
nhóm 4
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả
trước lớp. HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
+ Hàng dệt, may, thêu, đan lát,rèn, đúc..
+ Màu sắc sặc sỡ, bền đẹp, có hoa văn
độc đáo.

- Cá nhân tìm hiểu và chia sẻ trước lớp
- HS cả lớp quan sát hình 3 và đọc mục
3 ở SGK rồi trả lời:
+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng + A- pa- tít , đồng , chì , kẽm …
Liên Sơn.
+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn , hiện
+A- pa- tít.
nay khoáng sản nào được khai thác
nhiều nhất?
+ Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân. + Quặng a- pa- tít được khai thác ở mỏ,
sau đó được làm giàu quặng (loại bỏ
bớt đất đá tạp chất).Quặng được làm
giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà
máy để sản xuất ra phân lân phục vụ
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn nông nghiệp.
và khai thác khoáng sản hợp lí?
+ Vì khoáng sản được dùng làm nguyên
+ Ngoài khai thác khoáng sản, người
liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
dân miền núi còn khai thác gì?
+ Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quý
khác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Tích hợp Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả:
- Miền núi phía bắc có nhiều khoáng
sản, trong đó có nguồn năng lượng:
-HS theo dõi, nêu tầm quan trọng của
than; có nhiều sông, suối với cường độ
các loại tài nguyên, từ đó có ý thức sử
chảy mạnh có thể phát sinh năng lượng dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài
phục vụ đời sống.
nguyên đó.
- Vùng núi có nhiều rừng cây, đây là
nguồn năng lượng quan trọng để người

dân sử dụng trong việc đun, nấu và sưởi
ấm.
-Đây cũng là khu vực có một diện tích
rưng khá lớn. Cuộc sống của ngươi dân
ở đây gắn liền với việc khai thác rừng
(gỗ, củi..)
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Sưu tầm tranh, ảnh về ruộng bậc thang
và các HĐSX của người dân HLS

-HS sưu tầm

Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nắm chắc kiến thức về so sánh các số tự nhiên.
- Bước đầu làm quen dạng X < 5 , 2 < X < 5 với X là số tự nhiên.
- Củng cố kĩ năng so sánh và sắp thứ tự các số tụ nhiên.
- Kĩ năng trình bày với dạng toán tìm x mới.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ tích cực, tự giác học bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.
- HS: VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- Trò chơi: Sắp thứ tự.
- HS chơi theo tổ
- GV chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi các - HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé - HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
đén lớn (lớn đến bé)
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng
cuộc.
- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp
- HS làm bài cá nhân vào nháp và chia
sẻ trước lớp
a. 0 ; 10 ; 100

b. 9 ; 99 ; 999
Bài 3: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
+ Làm ntn điền được chữ số thích hợp
vào ô?

- GV hỏi để chốt KT:
+ Hãy nêu cách so sánh 2 số tự nhiên
với nhau
Bài 4: Cá nhân- Cả lớp
Tìm số tự nhiên x .
+Hãy nêu những STN bé hơn 5?
- GV HD cách trình bày dạng bài tìm
x<5.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào
vở.
- Chữa bài, nhận xét.

- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- Các nhóm cử đại điện trình bày
Đáp án:
a. 859 0 67 < 859 167
b. 492 037 > 482 037
c.609 608 < 609 60 9
d. 264 309 = 2 64 309
- Giải thích tại sao mình lại điền như vậy

- Hs đọc đề bài.
a. Tìm x biết x < 5
Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2 ; 3; 4
Vậy x là : 0; 1; 2; 3; 4
b.Tìm x biết : 2 < x < 5
Số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là: 3;
4
Vậy x là : 3 ; 4

Bài tập chờ (Bài 2): Dành cho Học sinh
năng khiếu
- HS nêu kết quả
- Gọi hs nối tiếp nêu miệng kết quả.
- Giải thích cách làm
+Có bao nhiêu số có 1 chữ số ?
+Có bao nhiêu số có 2 chữ số?
- Chữa bài, nhận xét, chốt công thức tính
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải
nghiệm.
- Nắm lại kiến thức của tiết học
- Tìm x biết 13 > x > 5
Tiết 4:

CHÍNH TẢ
(Nhớ Viết)
Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:

- Nhớ viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày
đúng các dòng thơ lục bát.
- Làm đúng BT(2) a.
2. Phẩm chất:
- GD tính cẩn thận, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu bài tập 2a
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
Cả lớp cùng đứng dậy vừa hát kết hợp với
vận động bài hát Bống bống bang bang.
- GV dẫn vào bài.
2. Hoạt động 2: Khám phá
- GV đọc mẫu đoạn thơ.
? Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà?
? Qua những câu chuyện cổ ông cha ta
muốn khuyên răn con cháu điều gì?
? Viết từ khó:
? Cách trình bày bài thơ?
- GV nhắc nhở HS nhớ lại bài thơ để viết
bài, lưu ý trình bày rõ ràng, sạch đẹp.
* Soát lỗi:
- Thu một số bài, chữa lỗi , nhận xét,
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 2(a): Điền vào chỗ chấm tiếng có âm
đầu r/d/gi?
- Tổ chức cho HS làm bài trên phiếu học tập.
- Chữa bài, nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm

- HS cùng hát kết hợp với vận động.

- 2HS đọc TL đoạn thơ.
- Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc,
nhân hậu.
- Khuyên răn con cháu sống hiền
lành, nhân hậu, ...
Truyện cổ, nghiêng soi, vàng cơn
nắng.
- HS nêu cách trình bày.
- HS nhớ lại bài thơ để viết chính tả
một đoạn theo yêu cầu.
- HS soát lỗi.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào phiếu.
- Trình bày bài.
Các từ cần điền: Gió thổi, gió đưa,
gió nâng cánh diều.
- Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc
một số đồ vật khác có chứa âm r/d/gi

Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tiết 2:
TOÁN

Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ, tấn, kí-lô gam.
- Chuyển đổi đơn vị đo giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam.
- Thực hiện phép tính với các số đo: yến, tạ, tấn .
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất:
- Tích cực, tự giác học bài.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 2-làm 5 trong 10 ý), bài 3 (chọn 2 trong 4 phép
tính) Bài 4: (dành cho HS hoàn thành sớm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình minh họa, bảng nhóm, cân đồng hồ
- HS: Bút, SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Gọi hs làm bài
- HS làm
1kg 5 < 1500g
3 kg 50 g > 3000
- HS nêu ý tưởng
- Đặt vấn đề: Với những vật có khối
lượng lớn hơn thì chúng ta còn sử dụng
những đơn vị nào để đo?
2. Hoạt động 2 : Khám phá
a. Giới thiệu yến
- GV đặt vấn đề 1 yến = ? kg
+ Mua 10kg gạo tức là mua mấy yến
gạo?
+ Mua 1 yến cám gà tức là mua bao
nhiêu ki-lô-gam cám?
+ Mua 20 kg rau tức là mua bao nhiêu
kg rau?
b. Giới thiệu: tạ
- GV đặt vấn đề 1 tạ = ? yến

- HS suy nghĩ - Chia sẻ trước lớp
1 yến = 10 kg
+ 1 yến gạo.
+ 10 kg.
+ 2 yến rau.
- HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ trước
lớp

1 tạ = ? kg
- Lấy VD về vật có cân nặng là tạ và
quy đổi ra yến, kg
c. Giới thiệu tấn
- Giới thiệu tương tự như tạ
* KL và chốt lại 3 đơn vị vừa học và
sắp thứ tự
3. Hoạt động 3: Luyện tât và thực
hành:
Bài 1: Viết vào chỗ chấm.

- Yêu cầu lấy thêm VD về cân nặng của
một số vật
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
(cột 2 làm 5 trong 10 ý)

1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
- HS lấy VD

Tạ - tấn-yến-kg
Cá nhân- Cả lớp
- HS làm cá nhân và chia sẻ lớp:
a. Con bò cân nặng 2 tạ
b. Con gà cân nặng 2 kg
c. Con voi cân nặng 2 tấn
- HS nối tiếp nêu VD

Cá nhân- Cả lớp
- HS chơi trò chơi Xì điện dưới sự điều
- GV chốt lại các đáp án đúng
hành của TBHT
- Chốt lại mối quan hệ giữa tấn, tạ, yến
Bài 3: Tính (chọn phần a và c)
Cá nhân- Cặp - Cả lớp
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở, đọc
- Hs làm bài cá nhân vào vở, đổi chéo
kết quả.
kiểm tra và báo cáo trước lớp
Đáp án:
18 yến + 26 yến = 44 yến
648 tạ - 75 tạ = 573 tạ
- Gv chữa bài , nhận xét.
135 tạ x 4 = 540 tạ
512 tấn : 8 = 64 tấn
- HS trình bày bài giải vào vở Tự học
Bài giải
Bài 4: (dành cho HS hoàn thành sớm)
Đổi 3 tấn = 30 tạ
Chuyến sau chở được số tạ muối là:
30 + 3 = 33 (tạ)
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiện Cả hai chuyến chở được số tạ muối là:
Ước lượng cân nặng của môt số vật với
30 + 33 = 63 (tạ)
các đơn vị đo tấn, tạ, yến
Đáp số: 63 tạ muối
Tiết 3:

THỂ DỤC

Tiết 8: Bài 8: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ QUAY
SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI - ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI: “BỎ KHĂN”
1. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng.
- Trò chơi"Bỏ khăn".YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
3. Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi.
4. Tiến trình thực hiện: (Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
Định
PH/pháp và hình
NỘI DUNG
lượng
thức tổ chức
I. Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
1-2p
XXXXXXXX
* Trò chơi"Diệt các con vật có hại"
1-2p
XXXXXXXX
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
1-2p

II. Cơ bản:
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.
Do GV và cán sự điều khiển.
- Ôn tổng hợp tất cả nội dung ĐHĐN
Do GV điều khiển.
- Trò chơi"Bỏ khăn"
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi, rồi cho một nhóm HS ra làm mẫu cách chơi,
cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức.

5-7p

XXXXXXXX
XXXXXXXX


5-6p
X

X

X
X
X
X
X

III. Kết thúc:
- Cho HS chạy thường quanh sân tập 1-2 vòng
xong về tập hợp 4 hàng ngang, để làm động tác thả
lỏng.

2-3p
1-2p
1-2p

X
X
X

X

X

X


X

X X
X X



X
X

X

- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà.
Tiết 4:

TẬP ĐỌC
Tiết 8: TRE VIỆT NAM

X

X

X

X X

X

X

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của
con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các
câu hỏi 1,2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình
cảm.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN, tình yêu con
người, yêu quê hương, đất nước.
*GDBVMT: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên,
vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống. Hãy giữ gìn môi trường sạch đẹp!
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
Gọi hs đọc bài một nguòi trí thức
- Hs đọc trả lời câu hỏi
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Khám Phá
* Luyện đọc:
- 1HS đọc toàn bài
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài.
- HS chia: 4 đoạn.
- Chia đọan thơ:
+ Đ1: Tre xanh...... nên thành tre ơi.
+ Đ2: ở đâu ........ hỡi người.
+ Đ3: yêu nhiều...... truyên đời cho
măng.
+ Đ4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp đoạn thơ.
- 4HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm.
+ Lần 2: Ngắt nhịp thơ + giải nghĩa từ:

- Đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
3. Tìm hiểu bài:
- GV đọc thầm bài trả lời câu hỏi
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với con người Việt
Nam?
GV: Tre có tự bao giờ không ai biết.
Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với
con người tự ngàn xưa, tre là bầu bạn
của người Việt Nam.
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
+ Chi tiết nào cho thấy tre như con
người?
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tình thương yêu đồng
loại?
+ Những hình ảnh nào tượng trưng cho
tính cần cù?
+ Những hình ảnh nào gợi lên tinh thần
đoàn kết của người Việt Nam?
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính ngay thẳng?
+ Đoạn 2,3 nói lên điều gì?
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng
điệp từ, điệp ngữ: Mai sau, xanh để thể
hiện sự tài tình, sự kế tiếp liên tục của
các thế hệ tre già măng mọc.
+ Em thích những hình ảnh nào về cây

áo cộc, nòi tre, nhường, tự,....
+ Lần 3: Đọc theo nhóm 2
- 1HS đọc toàn bài.
- Nghe bài đọc mẫu.
- 1HS đọc to các câu hỏi
+ Câu thơ: Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
- Lắng nghe.
1. Sự gắn bó lâu đời của tre đối với
người việt Nam.
+Chi tiết: không đứng khuất mình bóng
râm
+ Hình ảnh: Bão bùng thân bọc lấy
thân/Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm/
Thương nhau tre chẳng ở riêng/Lưng
trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo
cộc tre nhường cho con
+Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Rễ siêng không chịu đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
+ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người
+ Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫn
truyền cái gốc cho con. Tre luôn mọc
thẳng không chịu mọc cong…
2. Phẩm chất tốt đẹp của cây tre.
3. Nói lên sức sông lâu bền, mãnh liệt
của cây tre.
+ Lắng nghe.
HS trả lời

tre và búp măng non ? Vì sao ?
GDBVMT thông qua câu hỏi 2: (Sau
khi HS trả lời, GV có thể nhấn mạnh:
Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp
của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý
nghĩa sâu sắc trong cuộc sống).
3.Hoạt động 3:Luyện tập thực hành
* Luyện đọc diễn cảm
- Nêu cách thể hiện giọng đọc bài thơ.
- HD HS đọc diễn cảm một đoạn thơ.
+ GV đọc mẫu đoạn thơ
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm + HTL đoạn
thơ.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm + HS
- Nhận xét tuyên dương HS
- Nêu nội dung và ý nghĩa của bài nói
lên điều gì?
4. Hoạt động 4:Vật dụng trải nghiệm
- Liên hệ vẻ đep của cây tre với phẩm
chất của người VN
- Tìm đọc các tác phẩm viết về cây tre

- HS liên hệ việc giáo dục bảo vệ môi
trường, bảo vệ cuộc sống trong lành

- 4HS nói tiếp nhau đọc toàn bài.
- HS nêu giọng đọc toàn bài
- Nghe và phát hiện cách đọc hay
- 1 HS đọc diễn cảm theo mẫu.
- HS đọc diễn cảm + HTL nhóm đôi
- 2 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- Vài HS đọc thuộc lòng.
+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp
của con người Việt Nam: giàu tình yêu
thương, ngay thẳng chính trực.

KỂ CHUYỆN
Tiết 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao
đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền.
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức nói đúng sự thật và bảo vệ lẽ phải.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to.
+ Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
- HS: - Truyện đọc 4, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN
Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính nhanh nhẹn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn trên bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
? Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học.
- HS nêu tên
? So sánh các đơn vị này với kg
- Các đơn vị lớn hơn kg
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam.
* Đề ca-gam viết tắt là: dag
- HS chú ý theo dõi, đọc hai đơn vị
* Héc- tô- gam viết tắt là: hg
1 dag = 10 g
- HS đọc xuôi, ngược
1hg = 10 dag = 100 g
* Bảng đơn vị đo khối lượng:
?Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học? - HS nêu: tấn, tạ, yến, ki- lô- gam, héc-tô
? Những đơn vị nhỏ hơn kg?
gam, đề- ca- gam, gam.
? Những đơn vị lớn hơn kg?
- hg, dag, g
* Nhận xét: - Mỗi đơn vị đo khối lượng
- Tấn, tạ, yến
gấp mấy lần đơn vị nhỏ hơn và liền với nó? - Mỗi đv đo khối lượng gấp 10 lần đơn
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành vị nhỏ hơn liền với nó.
Bài 1:
- Chữa bài, nhận xét.
- HS nêu cầu của bài
- Nối tiếp nhau nêu:
a)
1 dag = 10 g
1hg = 10 dag
10 g = 1dag
10 dag =1hg
b)
4 dag = 40 g
3 kg = 30 hg
8 hg = 80 dag
7 kg = 7000g
Bài 2:
2kg 300g = 2300g 2kg 30g = 2030g
- Tổ chức cho HS làm bài.
- HS nêu yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét.
- 3HS thực hiện yêu cầu

380 g + 195 g = 575 g
928 dag - 274 dag = 654 dag
452 hg x 3 = 1356 hg
768hg : 6 = 128 hg

Bài 3:
* HS M3
- Hướng dẫn HS làm bài.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 4:
* HS M3
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài.
- Chữa bài, nhận xét.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
- Ghi nhớ bảng đơn vị đo khối lượng
- Tìm các bài toán cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 để làm
Tiết 2:

- HS nêu yêu cầu: Điền dấu > , < = ?
5 dag
= 50 g
4 tạ 30 kg
> 4 tạ 3 kg
8 tấn
< 8100 kg
3 tấn 500 kg = 3500kg
- Đọc đề bài.
Tóm tắt
4 gói: mỗi gói: 150 gam
2 gói: mỗi gói: 200 gam
? kg bánh
kẹo
Bài giải
4 gói bánh cân nặng là:
150 x 4 = 600 (g)
2 gói kẹo cân nặng là:
200 x 2
= 400 (g)
Tất cả số bánh kẹo cân nặng là:
600 + 400 = 1000 (g) = 1(kg)
Đáp số: 1 kg

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 7 : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt:
+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép);
+ Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ
láy).
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép,
từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).
2. Phẩm chất:
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhậ...
 
Gửi ý kiến