Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:44' 06-10-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:44' 06-10-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Buổi sáng:
Tiết 1
Thứ Hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
SHDC: Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau tuần học này HS sẽ
- Học sinh có khả năng nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn tr ường
học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang xanh nói riêng.
- Học sinh tích cực thực hiện những hành động phù hợp đ ể xây d ựng, gi ữ
gìn hành lang lớp học xanh, sạch, đẹp.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong l ớp.
- Năng lực tự chủ và tự học : biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong vi ệc
thực hiện giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang
xanh nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Giấy, bút, bút màu,Phiếu khảo sát theo mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS tập trung, chia sẻ cảm
1.HĐ mở đầu.
xúc của mình trước khi tham
- Cách tiến hành:
gia buổi triển lãm.
- GV tập trung, nhắc nhở HS.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình trước - HS tham gia buổi triển lãm.
khi được tham gia buổi triển lãm.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành
lang xanh
- Nhà trường tổ chức buổi triển lãm tranh .- Cách tiến hành:
tuyên truyền dự án Hành lang xanh.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức khai mạc buổi triển lãmtranh:
+ GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung
buổi triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành
lang xanh, nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối
với việc giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
+ Yêu cầu HS tham gia trưng bày các bức tranh
tuyên truyền dự án Hành lang xanh theo khu
vực đã được phân công ở sân trường. (GV yêu
cầu HS chuẩn bị trước khi khai mạc).
- GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh
đã được trưng bày trong triển lãm.
- HS hưởng ứng tham gia
hoạt động.
- HS gặp mặt thầy cô giáo và
bạn bè.
- 1 số HS trả lời theo suy
nghĩ của mình.
3. Luyện tập
- GV gặp mặt học sinh khi tham quan triển lãm, - Một số HS chia sẻ trước
trao đổi chia sẻ cảm xúc:.
lớp.
- GV nêu câu hỏi:
? Trong triển lãm, em thích bức tranh nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì ?
+ Em đón nhận được thông điệp gì được truyền
tải qua các bức tranh?
+ Em có thích dự án “Hành lang xanh”
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Tiết 2
TOÁN:
BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( tiết 2)
. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
GV: Lê Thị Tình
- Củng cố cách nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc; bước đầu biết dùng thước đo
góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là 60 o, 90o, 120o, 180o)
- HS vận dụng đo và nêu số đo góc trong một số trường hợp.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động
khám phá, vận dụng thực hành đo và nêu số đo góc trong một số trường hợp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
* Khởi động:
Tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”:
- GV phát bài tập, yêu cầu HS nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi hoàn thành bài
tập.
thực hiện:
Dùng thước đo các góc trong hình dưới - Đại diện 1 số nhóm lên thực hiện trò
chơi.
đây và viết số đo góc đó vào chỗ chấm
- Sau 3 phút, GV tổ chức cho HS thực
hiện trò chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các cặp thực
hành tốt.
* Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập - Thực hành.
Bài 1: Nêu số đo góc (theo mẫu)
Góc
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
Góc đỉnh C; cạnh CB, CD
Góc đỉnh D; cạnh DA, DC
Số đo góc
90o
?
?
?
- HS chủ động, tích cực tham gia trò
chơi.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, dựa vào
mẫu để nêu (viết) được số đo góc thích hợp
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án
trước lớp.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Thực hành đo góc ( HĐ nhóm đôi)
Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B;
cạnh BA, BC
- Kết quả:
Góc
Số đo góc
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
90o
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
60o
90o
- GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để Góc đỉnh C; cạnh CB, CD
đo được góc đỉnh B; cạnh BA, BC trong
Góc đỉnh D; cạnh DA,
120o
SGK
DC
- GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả .
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
- GV nhận xét, chữa bài.
GV
Bài 3: Thực hành đo góc ( HĐ nhóm)
Dùng thước đo góc để đo các góc được tạo
bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ,
4 giờ, 6 giờ, 2 giờ
+ HS làm việc theo nhóm đôi hoàn thành
BT.
- Kết quả:
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60o
GV: Lê Thị Tình
- GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để
đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong các
hình
- GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả .
- GV nhận xét, chữa bài.
3. Hoạt động Vận dụng - trải nghiệm.
- YCHS đo và nêu số đo góc trong một số
trường hợp sau:
Trong thực tế, người ta thiết kế nhiều vật
dụng có thể điều chỉnh được góc để phù
hợp với các mục đích khác nhau. Em hãy
đo và nêu số đo góc trong mỗi trường hợp
sau:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Đại diên 1 số nhóm lên trình bày kết
quả.
+ HS làm việc theo nhóm 4 hoàn thành
BT
- Kết quả:
Số đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ ở
+ Hình A: 90o
+ Hình B: 120o
+ Hình C: 180o
+ Hình D: 60o
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Đại diên 1 số nhóm lên trình bày kết
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập.
- YC 1 số HS nêu số đo góc trong các quả.
trường hợp trên - HS khác chú ý lắng nghe
để nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài, động viên, khích
lệ HS.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
Em đo góc và xác định được: Cả hai góc
đều có số đo là 60o
- HS chú ý lắng nghe .
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào
vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
*Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về
câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Biết yêu thương, trân trọng bản thân.
- Tự tin là chính mình, tự tin thể hiện bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Kế hoạch bài dạy, SGV Tiếng Việt 4 ; Bài giảng Power poit
HS : SGK Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt - HS thảo luận nhóm đôi
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ
- HS chia sẻ kq: Các nhân vật trong
bài có tên thân mật là: Hoa Nhỏ, Bông
Tuyết, Màu Nước và Mắt Xanh(Có
GV: Lê Thị Tình
-GV giới thiệu- ghi đầu bài
2. Khám phá(30')
HĐ1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
HD giọng đọc chung: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc,
tâm trạng của nhân vật.
- Bài chia làm mấy đoạn?
thể lí giải vì sao các bạn có tên như
vậy)
- HS lắng nghe.
- Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Lần 1: Đọc kết hợp luyện đọc từ khó dễ
phát âm sai: vẽ, chuẩn bị, chỉ, nhỏ, liên
- HS luyện đọc theo HD của GV.
tục, giải thích, thể hiện, vẻ riêng.
- Lần 2: Đọc kết hợp luyện đọc ngắt nghỉ
đúng câu dài.
- HS nghe hướng dẫn và luyện đọc.
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../ mới là đẹp/
cô bé/....ý mình.// Nhưng khi
xếp....nhau,/ ..... nhận
ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
+ Đọc nhấn giọng và diễn cảm những từ
ngữ thể hiện thái độ, cảm xúc của nhân
vật: Mắt bạn đã to lắm rồi; Chỉ chút xíu
nữa thôi mà!; Thôi được....
- YC HS luyện đọc nhóm đôi sau đó yêu
cầu HS đọc nối tiếp theo cặp.
- YC HS đọc toàn bài.
-GV nhận xét chung về phần luyện đọc của
cả lớp
HĐ2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
-
HS luyện đọc
2,3 cặp đọc.
1HS đọc toàn bài.
- HS đọc thầm
- HS nêu: Hai bức chân dung thực sự
là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người
trong tranh được vẽ rất đẹp và rất
giống người thật.
HS nêu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn và
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì khác
với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh?
miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2 và nêu:
Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh
được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu
của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài
hơn và miệng nhỏ hơn) nên người
trong tranh chỉ hao hao giống cô bé.
- HS thảo luận N4 câu hỏi 3.
+ Đóng vai màu nước, thuyết phục các cô + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm
bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống đó.....theo ý mình”
người thật.
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước,
dựa vào những lời cậu đã nói để đưa
ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu
vẽ cho giống thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và
thống nhất.
-Khi thấy các bức tranh hoàn thành
đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu nhận ra mình trong tranh, các cô mới
Nước nói đúng?
nhận ra Màu Nước nói đúng
-HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
+ Đọc kĩ nội dung từng sự việc.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
- GV giải thích với HS: Tóm tắt mỗi sự
việc là bước cần thiết để có thể tóm tất cả
câu chuyện. Toàn bộ câu chuyện Những
bức chân dung có 3 sự việc chính đã nêu
trong sách. Sự việc đầu tiên đã có một ví
dụ gợi ý (tóm tắt bằng một câu). 2 sự việc
còn lại, HS cần suy nghĩ để tóm tắt theo
yêu cầu.
- GV khen ngợi những HS tóm tắt sự việc
+ Đọc lại câu chuyện, tìm cách nếu
ngắn gọn các nội dung của sự việc đó.
- Đại diện 2 – 3 nhóm tóm tắt câu
chuyện trước lớp.
Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi
trong câu chuyện theo đúng yêu cầu, rõ vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những
ràng, rành mạch, đủ ý:
vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
2 HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm theo
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
dõi và nhận xét.
GV: Lê Thị Tình
=> Chốt lại nội dung bài.
1 HS đọc toàn bài.
HĐ3. Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS thi đọc.
HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn HS nêu.
bài trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của
HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC:
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người
lao động.
- Củng cố kiến thức đã học về lòng biết ơn đối với người lao động.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác; giải
quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới lòng biết ơn người lao
động.
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn
người lao động; tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
. HĐ mở đầu:
*Khởi động và kết nối:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để
khởi động bài học.
(1 HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các
bạn trong lớp)
- Lớn lên em sẽ làm gì?
- HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em
- Vì sao bạn chọn nghề đó?
yêu thích nhất.
+ GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
bài mới.
của mình.
2. Luyện tập, thực hành
- HS lắng nghe.
Bài tập 4: ( HĐ nhóm đôi): Đưa ra lời
khuyên cho bạn.
- GV trình chiếu, yêu cầu HS quan sát tranh - HS chú ý theo dõi.
minh họa và đọc yêu cầu bài tập: Em có lời - HS làm việc theo nhóm.
khuyên gì dành cho bạn?
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trả lời. Các HS - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu trước lớp.
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tình huống 1: Khuyên Huy không nên làm
như vậy vì đó là hành động không tôn trọng
thành quả của người lao động; bác lao công
đã vất vả lau sạch hành lang, lần sau Huy
GV: Lê Thị Tình
nên chờ sàn nhà khô rồi hãy bước vào hoặc
chọn đi lối khác, không giẫm chân bẩn lên
hành lang đã được lau sạch.
+ Tình huống 2: Khuyên bạn không nên lấy
quá nhiều đồ ăn vì nếu không ăn hết sẽ lãng
phí công sức của người lao động.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
Bài 5: ( HĐ cá nhân) Đúng ghi Đ, sai ghi
S trước những hành động, việc làm dưới
đây ?
a. Chào hỏi lễ phép.
b. Nói trống không.
c. Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi.
d. Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì.
đ. Học tập gương những người lao động.
e. Quý trọng sản phẩm lao động.
h. Chế giễu người lao động nghèo, người
lao động chân tay.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- Chốt ND: Để biết ơn người lao động,
chúng ta cần phải thể hiện bằng những việc
làm cụ thể trong khả năng của mình.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm theo 3 dãy
bàn.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng bạn
trong nhóm xây dựng và biểu diễn tiểu phẩm
về chủ đề “Biết ơn người lao động”.
- GV gợi ý cho HS một số tình huống để xây
dựng tiểu phẩm:
+ Tình huống 1: Bác xe ôm chở bạn đi học,
đến cổng trường bạn chạy thẳng vào sân
trường, không chào bác.
+ Tình huống 2: Một bạn định viết vào sách
giáo khoa, bạn khác nhắc nhở không nên làm
thế.
+ Tình huống 3: Bác thợ sơn đang sơn tường,
nhân lúc bác không để ý, một bạn dùng que
vẽ lên bức tường đó.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm biểu diễn tiểu
phẩm về chủ đề “Biết ơn người lao động”
trước lớp.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
+ HS tự làm bài và nêu kết quả.
- Những hành động, việc làm thể hiện
sự kính trọng và biết ơn người lao
động: a, c, d, đ và e
- Những hành động, việc làm thể hiện
thiếu sự kính trọng và biết ơn người lao
động: b và h
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS các nhóm thảo luận, xây dựng tiểu
phẩm.
- Nhóm 1: Tình huống 1.
- Nhóm 2: Tình huống 2.
- Nhóm 3: Tình huống 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Buổi chiều:
Tiết 1
L.TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Vận dụng cách viết bài văn nêu ý kiến viết được đoạn văn nêu ý kiến về việc thi
đua với bạn trong tổ
- Có kĩ năng quan sát, nhận xét, đánh giá về việc thi đua với các bạn trong tổ, trong
lớp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy chiếu
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho
- HS thực hiện
học sinh trước khi vào giờ học.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức về
danh từ, rèn kĩ năng viết bài, làm được
GV: Lê Thị Tình
các bài tập trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến của
em về việc thi đua với bạn trong tổ
hoặc lớp em:
Hoạt động 1. Tìm ý
- GV yêu cầu đọc yêu cầu của bài và xác
định yêu cầu trọng tâm.
- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý.
- YC HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý kiến
rồi trao đổi với các bạn theo nhóm bàn
dựa vào các câu hỏi gợi ý.
- GV mời 3 học sinh nêu ý kiến
Hoạt động 2. Viết đoạn văn
- Yêu cầu học sinh dựa vào phần tìm ý
viết đoạn văn
- GV gọi 4-5 em đọc đoạn văn trước lớp.
Cá nhân - Lớp
-HS đọc
- HS nêu
- HS đọc.
- HS trao đổi theo nhóm bàn để tìm ý
cho đoạn văn)
- HS nêu
- Viết đoạn văn. Hoàn thành đoạn
văn vào vở bài tập
- 4-5 học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của
bạn.
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ và đặt
câu cho các em.
- GV thu vở chấm bài cho 1 số em
- Nhận xét chung về bài làm của cả lớp.
Khen ngợi các em làm bài tốt. Lưu ý các
lỗi học sinh hay mắc phải
3. HĐ Vận dụng
+ Tổ chức cho các em thi đua học tập
với các bạn trong lớp
+ Tổ chức thi đua đôi bạn cùng tiến để - HS lắng nghe, thực hiện.
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
****************************************************
Tiết 2
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA PHỔ BIẾN(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
- Củng cố đặc điểm của các loại hoa phổ biến và mở rộng thêm một số loại hoa khác
mà HS biết.
- HS mô tả được đặc điểm một loại hoa phổ biến ở địa phương mà HS thích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học:Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở
trường học, gia đình hoặc địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa
phổ biến ở địa phương.
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống.
- Trách nhiệm: Yêu thích hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoa
mai, hoa mười giờ.
- Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS.
- Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
I. Hoạt động mở đầu.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và cho biết: Trong dịp
Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng loại
hoa nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HStrả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - HS trả lời.
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Trong dịp Tết, gia đình em thường
trang trí phòng khách bằng: hoa lan, hoa
đào, hoa mai, hoa dơn.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
GV: Lê Thị Tình
II.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các loài hoa.
1. Hoa đào.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
(theo bàn), đọc thông tin mục 1 kết hợp
quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 8 và trả
lời câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Hoa đào thường nở vào thời điểm nào?
+ Hoa đào có những màu sắc nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa đào thường nở vào mùa xuân.
+ Hoa đào có những màu sắc: hồng nhạt,
- HS thảo luận nhóm đôi.
đỏ, trắng.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả
lời câu hỏi:
+ Hình nào là hoa đào cánh đơn, hình
nào là hoa đào cánh kép?
- HS trả lời.
+ Em thích loại hoa nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
+ Hình 3: hoa đào cánh đơn.
+ Hình 1, 2: hoa đào cánh kép.
- GV giải thích lí do cho HS:
+ Hoa đào cánh đơn vì hoa có một lớp
cánh.
+ Hoa đào cánh kép vì hoa có nhiều lớp
xếp chồng lên nhau.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mô tả đặc điểm của một
số loại hoa đào.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
bạn (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Hình 1: hoa đào màu đỏ (đào bích)
cánh kép.
+ Hình 2: hoa đào màu trắng (đào bạch)
cánh kép.
- HS quan sát hình ảnh.
+ Hình 3: hoa đào màu hồng nhạt (đào
phai) cánh đơn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh về một số loại hoa đào:
- GV chốt kiến thức: Hoa đào thường nở vào mùa xuân, là
một loại hoa đặc trưg cho ngày Tết ở miền Bắc nước ta.
Hoa đào có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoa đào có
nhiều màu sắc như: đỏ, trắng, hồng nhạt,...
2. Hoa mai
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi.
(theo bàn), đọc thông tin mục 2 kết hợp
quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả
lời câu hỏi:
+ Hoa mai thường nở vào thời điểm nào?
+ Hoa mai có những màu sắc nào?
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa mai thường nở vào mùa xuân.
+ Hoa mai có 2 màu phổ biến: vàng,
trắng.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hình nào là hoa mai cánh đơn, hình - HS trả lời.
nào là hoa mai cánh kép?
+ Em thích loại hoa mai nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho nhóm bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 3: hoa mai cánh đơn.
+ Hình 1, 2: hoa mai cánh kép.
- HS quan sát hình ảnh.
- GV trình chiếu cho HS quan sát về một
số loại hoa mai:
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- GVchốt kiến thức: Hoa mai thường nở vào mùa xuân, là
một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Nam nước ta.
Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là màu vàng và trắng.
Hoa mai có loại cánh đơn, có loại cánh ghép.
3. Hoa hồng
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- HS chia nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục
3 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa hồng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời.
GV: Lê Thị Tình
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+Nở quanh năm.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, vàng,...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Có nhiều cánh xếp thành vòng, thường
có hươngthơm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng
mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
hồng như thân, lá,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số màu sắc của hoa hồng: xanh,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
son môi, tím, đen,...
+ Đặc điểm khác:
*Thân gỗ nhỏ, dạng bụi, mọc đứng hoặc
mọc leo, phân cành nhiều, thường có gai.
*Lá kép lông chim, màu xanh, mép lá
hình răng cưa.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình - HS quan sát hình ảnh.
ảnh về một số loại hoa hồng:
4. Hoa cúc
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 4
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa cúc.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS làm việc theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào mùa thu.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, tím, vàng,...
+ Có nhiều cánh nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy
gọi tên các loại hoa cúc có trong hình trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Cúc đại đóa/cúc.
- HS trả lời.
+ Hình 2: Cúc thạch thảo (cúc cánh mối)
trắng/cúc tím.
+ Hình 3: Cúc chuồn/cúc vàng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa cúc mà em
biết.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa
- HS trả lời.
cúc (thân, lá),...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số loại hoa cúc khác: cúc họa mi,
cúc mâm xôi, cúc vạn thọ,...
+ Đặc điểm khác:
* Thân thảo nhỏ, nhiều đốt, giòn, dễ gãy.
* Lá đơn, mọc so le nhau, bản lá xẻ thùy,
phiến lá mềm mỏng.
* Mặt dưới lá có một lớp lông tơ, mặt
trên nhẵn, gân lá hình mạng.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video
về một số loại hoa cúc:
5. Hoa mười giờ
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 5
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa mười giờ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào lúc mười giờ sáng.
+ Có nhiều màu sắc: đỏ, tím, vàng,...
+ Có loại cánh đơn, có loại cánh kép.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi:
Hình nào là hoa mười giờ cánh đơn, hình nào là hoa mười
giờ cánh kép?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1, 3: hoa mười giờ cánh đơn.
- HS làm việc theo cặp theo hướng
+ Hình 2: hoa mười giờ cánh kép.
dẫn của GV.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa mười giờ mà
- HS trả lời.
em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa
mười giờ (thân, lá,...).
GV: Lê Thị Tình
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Cây thân thảo, nhỏ, mọng nước, phân nhiều nhánh.
+ Lá hình dải hơi dẹt, màu xanh nhạt,
mọng nước.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video
về một số loại hoa mười giờ:
HĐ2: Luyện tập
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ai nhanh, ai
đúng?
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm đôi
hãy ghép thẻ tên hoa với đặc điểm của
từng loại hoa. Nhóm nào ghép nhanh,
đúng nhiều nhất là nhóm dành phần
thắng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát video.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nối 1 – D, 2 – A, 3 –
E, 4 – B, 5 – C.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi Ai kể nhiều
hơn?
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Các nhóm đôi
chơi trò chơi: Một bạn đọc đặc điểm của
hoa và một bạn nói tên hoa, sau đó làm
ngược lại. Nhóm nào nói đúng nhiều loại
hoa và đặc điểm nhất là nhóm chiến
thắng.
- GV lưu ý HS: Kể tên các loại hoa khác
những loại hoa đã được học.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
- HS trả lời.
quả thảo l...
Buổi sáng:
Tiết 1
Thứ Hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
SHDC: Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau tuần học này HS sẽ
- Học sinh có khả năng nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn tr ường
học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang xanh nói riêng.
- Học sinh tích cực thực hiện những hành động phù hợp đ ể xây d ựng, gi ữ
gìn hành lang lớp học xanh, sạch, đẹp.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong l ớp.
- Năng lực tự chủ và tự học : biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong vi ệc
thực hiện giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang
xanh nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Giấy, bút, bút màu,Phiếu khảo sát theo mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS tập trung, chia sẻ cảm
1.HĐ mở đầu.
xúc của mình trước khi tham
- Cách tiến hành:
gia buổi triển lãm.
- GV tập trung, nhắc nhở HS.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình trước - HS tham gia buổi triển lãm.
khi được tham gia buổi triển lãm.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành
lang xanh
- Nhà trường tổ chức buổi triển lãm tranh .- Cách tiến hành:
tuyên truyền dự án Hành lang xanh.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức khai mạc buổi triển lãmtranh:
+ GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung
buổi triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành
lang xanh, nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối
với việc giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
+ Yêu cầu HS tham gia trưng bày các bức tranh
tuyên truyền dự án Hành lang xanh theo khu
vực đã được phân công ở sân trường. (GV yêu
cầu HS chuẩn bị trước khi khai mạc).
- GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh
đã được trưng bày trong triển lãm.
- HS hưởng ứng tham gia
hoạt động.
- HS gặp mặt thầy cô giáo và
bạn bè.
- 1 số HS trả lời theo suy
nghĩ của mình.
3. Luyện tập
- GV gặp mặt học sinh khi tham quan triển lãm, - Một số HS chia sẻ trước
trao đổi chia sẻ cảm xúc:.
lớp.
- GV nêu câu hỏi:
? Trong triển lãm, em thích bức tranh nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì ?
+ Em đón nhận được thông điệp gì được truyền
tải qua các bức tranh?
+ Em có thích dự án “Hành lang xanh”
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Tiết 2
TOÁN:
BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( tiết 2)
. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
GV: Lê Thị Tình
- Củng cố cách nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc; bước đầu biết dùng thước đo
góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là 60 o, 90o, 120o, 180o)
- HS vận dụng đo và nêu số đo góc trong một số trường hợp.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động
khám phá, vận dụng thực hành đo và nêu số đo góc trong một số trường hợp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
* Khởi động:
Tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”:
- GV phát bài tập, yêu cầu HS nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi hoàn thành bài
tập.
thực hiện:
Dùng thước đo các góc trong hình dưới - Đại diện 1 số nhóm lên thực hiện trò
chơi.
đây và viết số đo góc đó vào chỗ chấm
- Sau 3 phút, GV tổ chức cho HS thực
hiện trò chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các cặp thực
hành tốt.
* Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập - Thực hành.
Bài 1: Nêu số đo góc (theo mẫu)
Góc
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
Góc đỉnh C; cạnh CB, CD
Góc đỉnh D; cạnh DA, DC
Số đo góc
90o
?
?
?
- HS chủ động, tích cực tham gia trò
chơi.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, dựa vào
mẫu để nêu (viết) được số đo góc thích hợp
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án
trước lớp.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Thực hành đo góc ( HĐ nhóm đôi)
Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B;
cạnh BA, BC
- Kết quả:
Góc
Số đo góc
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD
90o
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC
60o
90o
- GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để Góc đỉnh C; cạnh CB, CD
đo được góc đỉnh B; cạnh BA, BC trong
Góc đỉnh D; cạnh DA,
120o
SGK
DC
- GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả .
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
- GV nhận xét, chữa bài.
GV
Bài 3: Thực hành đo góc ( HĐ nhóm)
Dùng thước đo góc để đo các góc được tạo
bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ,
4 giờ, 6 giờ, 2 giờ
+ HS làm việc theo nhóm đôi hoàn thành
BT.
- Kết quả:
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60o
GV: Lê Thị Tình
- GV yêu cầu HS tự dùng thước đo góc để
đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong các
hình
- GV cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả .
- GV nhận xét, chữa bài.
3. Hoạt động Vận dụng - trải nghiệm.
- YCHS đo và nêu số đo góc trong một số
trường hợp sau:
Trong thực tế, người ta thiết kế nhiều vật
dụng có thể điều chỉnh được góc để phù
hợp với các mục đích khác nhau. Em hãy
đo và nêu số đo góc trong mỗi trường hợp
sau:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Đại diên 1 số nhóm lên trình bày kết
quả.
+ HS làm việc theo nhóm 4 hoàn thành
BT
- Kết quả:
Số đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ ở
+ Hình A: 90o
+ Hình B: 120o
+ Hình C: 180o
+ Hình D: 60o
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Đại diên 1 số nhóm lên trình bày kết
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập.
- YC 1 số HS nêu số đo góc trong các quả.
trường hợp trên - HS khác chú ý lắng nghe
để nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài, động viên, khích
lệ HS.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
GV
- Kết quả:
Em đo góc và xác định được: Cả hai góc
đều có số đo là 60o
- HS chú ý lắng nghe .
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào
vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
*Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về
câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Biết yêu thương, trân trọng bản thân.
- Tự tin là chính mình, tự tin thể hiện bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Kế hoạch bài dạy, SGV Tiếng Việt 4 ; Bài giảng Power poit
HS : SGK Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt - HS thảo luận nhóm đôi
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ
- HS chia sẻ kq: Các nhân vật trong
bài có tên thân mật là: Hoa Nhỏ, Bông
Tuyết, Màu Nước và Mắt Xanh(Có
GV: Lê Thị Tình
-GV giới thiệu- ghi đầu bài
2. Khám phá(30')
HĐ1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
HD giọng đọc chung: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc,
tâm trạng của nhân vật.
- Bài chia làm mấy đoạn?
thể lí giải vì sao các bạn có tên như
vậy)
- HS lắng nghe.
- Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Lần 1: Đọc kết hợp luyện đọc từ khó dễ
phát âm sai: vẽ, chuẩn bị, chỉ, nhỏ, liên
- HS luyện đọc theo HD của GV.
tục, giải thích, thể hiện, vẻ riêng.
- Lần 2: Đọc kết hợp luyện đọc ngắt nghỉ
đúng câu dài.
- HS nghe hướng dẫn và luyện đọc.
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../ mới là đẹp/
cô bé/....ý mình.// Nhưng khi
xếp....nhau,/ ..... nhận
ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
+ Đọc nhấn giọng và diễn cảm những từ
ngữ thể hiện thái độ, cảm xúc của nhân
vật: Mắt bạn đã to lắm rồi; Chỉ chút xíu
nữa thôi mà!; Thôi được....
- YC HS luyện đọc nhóm đôi sau đó yêu
cầu HS đọc nối tiếp theo cặp.
- YC HS đọc toàn bài.
-GV nhận xét chung về phần luyện đọc của
cả lớp
HĐ2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
-
HS luyện đọc
2,3 cặp đọc.
1HS đọc toàn bài.
- HS đọc thầm
- HS nêu: Hai bức chân dung thực sự
là hai tác phẩm nghệ thuật, bởi người
trong tranh được vẽ rất đẹp và rất
giống người thật.
HS nêu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn và
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì khác
với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh?
miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2 và nêu:
Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh
được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu
của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài
hơn và miệng nhỏ hơn) nên người
trong tranh chỉ hao hao giống cô bé.
- HS thảo luận N4 câu hỏi 3.
+ Đóng vai màu nước, thuyết phục các cô + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm
bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống đó.....theo ý mình”
người thật.
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước,
dựa vào những lời cậu đã nói để đưa
ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu
vẽ cho giống thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và
thống nhất.
-Khi thấy các bức tranh hoàn thành
đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu nhận ra mình trong tranh, các cô mới
Nước nói đúng?
nhận ra Màu Nước nói đúng
-HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
+ Đọc kĩ nội dung từng sự việc.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
- GV giải thích với HS: Tóm tắt mỗi sự
việc là bước cần thiết để có thể tóm tất cả
câu chuyện. Toàn bộ câu chuyện Những
bức chân dung có 3 sự việc chính đã nêu
trong sách. Sự việc đầu tiên đã có một ví
dụ gợi ý (tóm tắt bằng một câu). 2 sự việc
còn lại, HS cần suy nghĩ để tóm tắt theo
yêu cầu.
- GV khen ngợi những HS tóm tắt sự việc
+ Đọc lại câu chuyện, tìm cách nếu
ngắn gọn các nội dung của sự việc đó.
- Đại diện 2 – 3 nhóm tóm tắt câu
chuyện trước lớp.
Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi
trong câu chuyện theo đúng yêu cầu, rõ vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những
ràng, rành mạch, đủ ý:
vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
2 HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm theo
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
dõi và nhận xét.
GV: Lê Thị Tình
=> Chốt lại nội dung bài.
1 HS đọc toàn bài.
HĐ3. Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS thi đọc.
HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn HS nêu.
bài trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của
HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC:
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người
lao động.
- Củng cố kiến thức đã học về lòng biết ơn đối với người lao động.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác; giải
quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới lòng biết ơn người lao
động.
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn
người lao động; tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
. HĐ mở đầu:
*Khởi động và kết nối:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để
khởi động bài học.
(1 HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các
bạn trong lớp)
- Lớn lên em sẽ làm gì?
- HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em
- Vì sao bạn chọn nghề đó?
yêu thích nhất.
+ GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
bài mới.
của mình.
2. Luyện tập, thực hành
- HS lắng nghe.
Bài tập 4: ( HĐ nhóm đôi): Đưa ra lời
khuyên cho bạn.
- GV trình chiếu, yêu cầu HS quan sát tranh - HS chú ý theo dõi.
minh họa và đọc yêu cầu bài tập: Em có lời - HS làm việc theo nhóm.
khuyên gì dành cho bạn?
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trả lời. Các HS - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu trước lớp.
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tình huống 1: Khuyên Huy không nên làm
như vậy vì đó là hành động không tôn trọng
thành quả của người lao động; bác lao công
đã vất vả lau sạch hành lang, lần sau Huy
GV: Lê Thị Tình
nên chờ sàn nhà khô rồi hãy bước vào hoặc
chọn đi lối khác, không giẫm chân bẩn lên
hành lang đã được lau sạch.
+ Tình huống 2: Khuyên bạn không nên lấy
quá nhiều đồ ăn vì nếu không ăn hết sẽ lãng
phí công sức của người lao động.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
Bài 5: ( HĐ cá nhân) Đúng ghi Đ, sai ghi
S trước những hành động, việc làm dưới
đây ?
a. Chào hỏi lễ phép.
b. Nói trống không.
c. Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi.
d. Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì.
đ. Học tập gương những người lao động.
e. Quý trọng sản phẩm lao động.
h. Chế giễu người lao động nghèo, người
lao động chân tay.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- Chốt ND: Để biết ơn người lao động,
chúng ta cần phải thể hiện bằng những việc
làm cụ thể trong khả năng của mình.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm theo 3 dãy
bàn.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng bạn
trong nhóm xây dựng và biểu diễn tiểu phẩm
về chủ đề “Biết ơn người lao động”.
- GV gợi ý cho HS một số tình huống để xây
dựng tiểu phẩm:
+ Tình huống 1: Bác xe ôm chở bạn đi học,
đến cổng trường bạn chạy thẳng vào sân
trường, không chào bác.
+ Tình huống 2: Một bạn định viết vào sách
giáo khoa, bạn khác nhắc nhở không nên làm
thế.
+ Tình huống 3: Bác thợ sơn đang sơn tường,
nhân lúc bác không để ý, một bạn dùng que
vẽ lên bức tường đó.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm biểu diễn tiểu
phẩm về chủ đề “Biết ơn người lao động”
trước lớp.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
+ HS tự làm bài và nêu kết quả.
- Những hành động, việc làm thể hiện
sự kính trọng và biết ơn người lao
động: a, c, d, đ và e
- Những hành động, việc làm thể hiện
thiếu sự kính trọng và biết ơn người lao
động: b và h
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS các nhóm thảo luận, xây dựng tiểu
phẩm.
- Nhóm 1: Tình huống 1.
- Nhóm 2: Tình huống 2.
- Nhóm 3: Tình huống 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Buổi chiều:
Tiết 1
L.TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Vận dụng cách viết bài văn nêu ý kiến viết được đoạn văn nêu ý kiến về việc thi
đua với bạn trong tổ
- Có kĩ năng quan sát, nhận xét, đánh giá về việc thi đua với các bạn trong tổ, trong
lớp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy chiếu
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho
- HS thực hiện
học sinh trước khi vào giờ học.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức về
danh từ, rèn kĩ năng viết bài, làm được
GV: Lê Thị Tình
các bài tập trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến của
em về việc thi đua với bạn trong tổ
hoặc lớp em:
Hoạt động 1. Tìm ý
- GV yêu cầu đọc yêu cầu của bài và xác
định yêu cầu trọng tâm.
- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý.
- YC HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý kiến
rồi trao đổi với các bạn theo nhóm bàn
dựa vào các câu hỏi gợi ý.
- GV mời 3 học sinh nêu ý kiến
Hoạt động 2. Viết đoạn văn
- Yêu cầu học sinh dựa vào phần tìm ý
viết đoạn văn
- GV gọi 4-5 em đọc đoạn văn trước lớp.
Cá nhân - Lớp
-HS đọc
- HS nêu
- HS đọc.
- HS trao đổi theo nhóm bàn để tìm ý
cho đoạn văn)
- HS nêu
- Viết đoạn văn. Hoàn thành đoạn
văn vào vở bài tập
- 4-5 học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của
bạn.
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ và đặt
câu cho các em.
- GV thu vở chấm bài cho 1 số em
- Nhận xét chung về bài làm của cả lớp.
Khen ngợi các em làm bài tốt. Lưu ý các
lỗi học sinh hay mắc phải
3. HĐ Vận dụng
+ Tổ chức cho các em thi đua học tập
với các bạn trong lớp
+ Tổ chức thi đua đôi bạn cùng tiến để - HS lắng nghe, thực hiện.
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
****************************************************
Tiết 2
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA PHỔ BIẾN(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
- Củng cố đặc điểm của các loại hoa phổ biến và mở rộng thêm một số loại hoa khác
mà HS biết.
- HS mô tả được đặc điểm một loại hoa phổ biến ở địa phương mà HS thích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học:Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở
trường học, gia đình hoặc địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa
phổ biến ở địa phương.
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống.
- Trách nhiệm: Yêu thích hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoa
mai, hoa mười giờ.
- Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS.
- Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
I. Hoạt động mở đầu.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và cho biết: Trong dịp
Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng loại
hoa nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HStrả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - HS trả lời.
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Trong dịp Tết, gia đình em thường
trang trí phòng khách bằng: hoa lan, hoa
đào, hoa mai, hoa dơn.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
GV: Lê Thị Tình
II.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các loài hoa.
1. Hoa đào.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
(theo bàn), đọc thông tin mục 1 kết hợp
quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 8 và trả
lời câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Hoa đào thường nở vào thời điểm nào?
+ Hoa đào có những màu sắc nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa đào thường nở vào mùa xuân.
+ Hoa đào có những màu sắc: hồng nhạt,
- HS thảo luận nhóm đôi.
đỏ, trắng.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả
lời câu hỏi:
+ Hình nào là hoa đào cánh đơn, hình
nào là hoa đào cánh kép?
- HS trả lời.
+ Em thích loại hoa nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
+ Hình 3: hoa đào cánh đơn.
+ Hình 1, 2: hoa đào cánh kép.
- GV giải thích lí do cho HS:
+ Hoa đào cánh đơn vì hoa có một lớp
cánh.
+ Hoa đào cánh kép vì hoa có nhiều lớp
xếp chồng lên nhau.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mô tả đặc điểm của một
số loại hoa đào.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
bạn (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Hình 1: hoa đào màu đỏ (đào bích)
cánh kép.
+ Hình 2: hoa đào màu trắng (đào bạch)
cánh kép.
- HS quan sát hình ảnh.
+ Hình 3: hoa đào màu hồng nhạt (đào
phai) cánh đơn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh về một số loại hoa đào:
- GV chốt kiến thức: Hoa đào thường nở vào mùa xuân, là
một loại hoa đặc trưg cho ngày Tết ở miền Bắc nước ta.
Hoa đào có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoa đào có
nhiều màu sắc như: đỏ, trắng, hồng nhạt,...
2. Hoa mai
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi.
(theo bàn), đọc thông tin mục 2 kết hợp
quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả
lời câu hỏi:
+ Hoa mai thường nở vào thời điểm nào?
+ Hoa mai có những màu sắc nào?
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa mai thường nở vào mùa xuân.
+ Hoa mai có 2 màu phổ biến: vàng,
trắng.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hình nào là hoa mai cánh đơn, hình - HS trả lời.
nào là hoa mai cánh kép?
+ Em thích loại hoa mai nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho nhóm bạn (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 3: hoa mai cánh đơn.
+ Hình 1, 2: hoa mai cánh kép.
- HS quan sát hình ảnh.
- GV trình chiếu cho HS quan sát về một
số loại hoa mai:
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- GVchốt kiến thức: Hoa mai thường nở vào mùa xuân, là
một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Nam nước ta.
Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là màu vàng và trắng.
Hoa mai có loại cánh đơn, có loại cánh ghép.
3. Hoa hồng
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- HS chia nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục
3 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa hồng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời.
GV: Lê Thị Tình
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+Nở quanh năm.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, vàng,...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Có nhiều cánh xếp thành vòng, thường
có hươngthơm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng
mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
hồng như thân, lá,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số màu sắc của hoa hồng: xanh,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
son môi, tím, đen,...
+ Đặc điểm khác:
*Thân gỗ nhỏ, dạng bụi, mọc đứng hoặc
mọc leo, phân cành nhiều, thường có gai.
*Lá kép lông chim, màu xanh, mép lá
hình răng cưa.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình - HS quan sát hình ảnh.
ảnh về một số loại hoa hồng:
4. Hoa cúc
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 4
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa cúc.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS làm việc theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào mùa thu.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, tím, vàng,...
+ Có nhiều cánh nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy
gọi tên các loại hoa cúc có trong hình trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Cúc đại đóa/cúc.
- HS trả lời.
+ Hình 2: Cúc thạch thảo (cúc cánh mối)
trắng/cúc tím.
+ Hình 3: Cúc chuồn/cúc vàng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa cúc mà em
biết.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa
- HS trả lời.
cúc (thân, lá),...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số loại hoa cúc khác: cúc họa mi,
cúc mâm xôi, cúc vạn thọ,...
+ Đặc điểm khác:
* Thân thảo nhỏ, nhiều đốt, giòn, dễ gãy.
* Lá đơn, mọc so le nhau, bản lá xẻ thùy,
phiến lá mềm mỏng.
* Mặt dưới lá có một lớp lông tơ, mặt
trên nhẵn, gân lá hình mạng.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video
về một số loại hoa cúc:
5. Hoa mười giờ
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 5
kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu
hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa mười giờ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào lúc mười giờ sáng.
+ Có nhiều màu sắc: đỏ, tím, vàng,...
+ Có loại cánh đơn, có loại cánh kép.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi:
Hình nào là hoa mười giờ cánh đơn, hình nào là hoa mười
giờ cánh kép?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1, 3: hoa mười giờ cánh đơn.
- HS làm việc theo cặp theo hướng
+ Hình 2: hoa mười giờ cánh kép.
dẫn của GV.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa mười giờ mà
- HS trả lời.
em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa
mười giờ (thân, lá,...).
GV: Lê Thị Tình
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Cây thân thảo, nhỏ, mọng nước, phân nhiều nhánh.
+ Lá hình dải hơi dẹt, màu xanh nhạt,
mọng nước.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video
về một số loại hoa mười giờ:
HĐ2: Luyện tập
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ai nhanh, ai
đúng?
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm đôi
hãy ghép thẻ tên hoa với đặc điểm của
từng loại hoa. Nhóm nào ghép nhanh,
đúng nhiều nhất là nhóm dành phần
thắng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát video.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nối 1 – D, 2 – A, 3 –
E, 4 – B, 5 – C.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi Ai kể nhiều
hơn?
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Các nhóm đôi
chơi trò chơi: Một bạn đọc đặc điểm của
hoa và một bạn nói tên hoa, sau đó làm
ngược lại. Nhóm nào nói đúng nhiều loại
hoa và đặc điểm nhất là nhóm chiến
thắng.
- GV lưu ý HS: Kể tên các loại hoa khác
những loại hoa đã được học.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
- HS trả lời.
quả thảo l...
 








Các ý kiến mới nhất