Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thanh
Ngày gửi: 15h:12' 28-09-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thanh
Ngày gửi: 15h:12' 28-09-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 - LỚP 5.1
(Từ 30/9/2024 - 4/10/2024)
Thứ
Hai
30/9
Ba
1/10
Tư
2/10
Năm
3/10
Sáu
4/10
Tiết
1
2
3
4
Môn học
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
1
2
3
1
2
3
LS – ĐL
LS – ĐL
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
GDTC
1
2
3
1
2
3
Khoa học
Khoa học
HĐTN
T. Anh
GDTC
Tiếng Việt
4
1
2
3
Toán
Công nghệ
TC toán
TC TV
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Toán
T. Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tin học
Âm nhạc
Mĩ thuật
Toán
T. Anh
T. Anh
SHCN
Tên bài dạy
Tuần 4
Bài 7: Chớm thu (tiết 1)
Bài 7: Chớm thu (tiết 2)
Bài 9. Bài toán giải bằng bốn bước tính (tiết 1)
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam (Tiết 1)
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam (Tiết 2)
Bài 2: Em biết ơn người có công .., đất nước (T2)
Bài 9. Bài toán giải bằng bốn bước tính (tiết 2)
Bài 7: Chớm thu (tiết 3)
Bài 7: Chớm thu (tiết 4)
Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành
một vòng tròn – hai vòng tròn. (TT)
Bài học STEM: Mưa sắc màu (tiết 1)
Bài học STEM: Mưa sắc màu (tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Unit 2 Our homes - lesson 2 – 1
Bài 2: Biến đổi đội hình từ nhiều và ngược lại.
Bài 8: Ban mai (tiết 1)
Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó (tiết 1)
Bài 2: Nhà sáng chế (Tiết 2)
Ôn tập toán liên quan đến rút về đơn vị
Rèn đọc : Chớm thu
Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó (tiết 2)
Unit 2 Our homes - lesson 2 – 2
Bài 8: Ban mai (tiết 2)
Bài 8: Ban mai (tiết 3)
Bài 2: Tìm thông tin trên Internet
Thường thức âm nhạc; GT nhạc cụ nước ngoài...
Bài 2: Bạn cùng học của em
Bài 11. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó (tiết 1)
Unit 2 Our homes - lesson 3 - 1
Unit 2 Our homes - lesson 3 - 2
SH lớp:
Thể hiện sự hiểu biết của em về phong trào xây
dựng Đội Thiếu niên TPHCM của trường.
1
Ghi chú
Đổi LS-ĐL
thứ 3
Đổi Khoa
học thứ 2
Buổi sáng
Tiết 1.
Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1. EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU (Tiết 1)
TUẦN 4. VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ “TRƯỜNG HỌC THÂN YÊU CỦA EM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và thực
hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn văn
nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tiết mục văn nghệ.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ
Hoạt động
1. Hoạt động mở
đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức
mới (25)
* Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ,
phấn khởi tham gia
văn nghệ theo chủ
đề “Trường học
thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm
xúc của em về mái
trường mến yêu.
Hoạt động của giáo viên
- Cho hs xếp hàng đúng khu vực lớp
mình để tham gia lễ chào cờ.
- Chỉnh đốn trang phục chỉnh tề
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
Hoạt động 1 (10 phút). Tham gia
các hoạt động dưới cờ do Liên Đội
tổ chức (cô Tổng phụ trách thực
hiện)
Hoạt động 2 (15 phút). Chia sẻ
cảm về mái trường .
a) GV tổ chức cho hs hát tập thể
theo chủ đề “trường học thân yêu
của em”
- GV yêu cầu HS hát tập thể và vận
động theo bài hát.
b) Chia sẻ cảm nghĩ của em về mái
trường thân yêu.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của
mình với cô và các bạn trong lớp.
2
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của giáo viên.
- Chỉnh đốn lại trang phục cho gọn
gàng, xếp hàng ngay ngắn.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của cô tổng phụ trách.
- HS di chuyển vào lớp học.
- HS hát tập thể và vận động theo
bài hát.
- HS chia sẻ. VD: Mái trường một
phần thân thương trong mỗi chúng
em, ở đây chúng em có nhiều kỉ
niệm khó quên: những tiếng cười
giải lao giòn giã, những cảm xúc
hồi hộp khó tả, đan xen nỗi lo lắng
khi sắp kiểm tra… Ở đây chúng em
có thầy cô - những người lái đò
thầm lặng đưa chúng em đến với
bến bờ tri thức, luôn yêu thương,
bao dung và lắng nghe những tâm
tư của học sinh chúng em. Có lẽ,
chúng em sẽ chẳng bao giờ quên
những ngày tháng tươi đẹp cùng
- GV tuyên dương.
thầy cô dưới mái trường này.
3. Tổng kết hoạt
- GV động viên học sinh cố gắng, - HS lắng nghe và thực hiện.
động (5')
chăm ngoan, nỗ lực trong học tập,
*Mục tiêu: Ghi nhớ, tham gia tốt các hoạt động để xứng
khắc sâu nội dung đáng là học sinh của ngôi trường
bài học, vận dụng thân yêu Nguyễn Thái Bình.
vào thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.....................................................................................
Tiết 2 + 3:
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: CHỚM THU; (Tiết 1+2); số tiết: 4
ĐỌC. CHỚM THU
Thời gian thực hiện: 30/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được với bạn 1 – 2 dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào một mùa trong năm.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường
bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và
những người thân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp
phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng
được bài thơ.
- Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học mới,
hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và
chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
- Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
- Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
3
2. Học sinh
- Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và
Nhật kí đọc sách.
- Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
- Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
1. Khởi động 5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến
thức đã học của
học sinh ở bài
trước.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức
mới (40')
- Mục tiêu: Đọc
trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng
dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời
nhân vật và lời
người dẫn chuyện.
- Phát triển năng
lực ngôn ngữ.
- Mục tiêu:
Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS chơi trò chơi Bốn mùa
tươi đẹp để chia sẻ với bạn: HS bốc
thăm một mùa bất kì và chia sẻ về dấu
hiệu của thời tiết nơi em ở vào mùa đó
– Gv gọi HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động và phán đoán nội
dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
1. Đọc bài thơ
- GV đọc mẫu
- GV HD HS chia đoạn.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi
(Gợi ý: Mùa xuân thời tiết se se
lạnh, mùa hè thời tiết nóng bức,…)
HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động và phán đoán nội
dung bài đọc.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS chia đoạn dựa vào sự hướng
dẫn của GV: Bài đọc có thể chia
thành 3 đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết
lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó: ngỡ; hợp giải nghĩa từ khó.
đẫm; cuốc (loài chim nhỏ, thường - HS đọc từ khó, giải nghĩa.
sống ở những vùng có nước, trong các
lùm cây, bụi rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ
tre; cuốc là loài chim quen thuộc, biểu
tượng cho người nông dân làm việc
vất vả khuya sớm); heo may ((gió heo
may) gió hơi lạnh và khô thổi vào
mùa thu); tảo tần ((phụ nữ) làm lụng
vất vả, đảm đang mọi việc nhà trong
cảnh sống khó khăn),...
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và
kết hợp HD HS ngắt nghỉ một số dòng nghe GV hướng dẫn ngắt nghỉ.
thơ:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
- HS quan sát
Có bông cúc/ trắng như mây giữa - HS lắng nghe giáo viên hướng
trời/
dẫn cách đọc.
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//;…
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước - 1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
lớp.
bài trước lớp.
Tìm hiểu bài
4
+ Trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu
bài.
+ Hiểu được nội
dung bài học: Con
đường bước đến
ngày mai của bạn
nhỏ gắn với những
năm tháng tuổi
thơ, với cảnh vật
mùa thu và những
người thân. Từ đó,
rút ra được ý
nghĩa: Tuổi thơ với
những cảnh vật
tươi đẹp đã góp
phần nuôi dưỡng,
chắp cánh cho mỗi
người trên con
đường bước tới
tương lai.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Tìm trong hai khổ thơ đầu
những dấu hiệu báo mùa thu đến.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt
thóc trên đồng” được gọi là “mùa
vui”?
Câu 3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa,
tác giả nghĩ về công lao của những ai?
Vì sao?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 4. “Con đường bước đến ngày
mai” được nhắc đến ở khổ thơ cuối
gợi cho em suy nghĩ gì? (Gợi ý: HS
trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
3. Hoạt động
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa
của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Con đường
bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn
với những năm tháng tuổi thơ, với
cảnh vật mùa thu và những người
thân
ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật
tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng,
chắp cánh cho mỗi người trên con
đường bước tới tương lai.
Luyện đọc lại
5
- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- : Dấu hiệu báo mùa thu đến:
Không còn tiếng chim cuốc, có gió
heo may, trầu giấu nắng đầy cây,
hoa cúc nở trắng như mây, cỏ lên
xanh tươi, nước dòng sông lặng
trôi.
- Những dấu hiệu báo mùa thu
đến...
- “Mùa đơm hạt thóc trên đồng”
gọi là “mùa vui” vì thóc đơm hạt là
kết tinh những nỗi vất vả, nhọc
nhằn của người nông dân; thóc
được mùa đem đến no ấm cho mọi
người;…)
- Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác
giả nghĩ về công lao của mẹ cha,
của đất đai chan hoà. Vì cha mẹ
(cũng như những người nông dân)
đã cần cù, sớm hôm vất vả để tạo
ra hạt gạo, để chăm chút cho từng
nhành hoa tươi thắm;...)
- Niềm vui, sự gắn bó của người
nông dân với mùa màng, đất đai
Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ,
tươi sáng hơn nhờ những năm
tháng học tập chăm chỉ, nhờ sự
chăm sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô
giáo và những kỉ niệm tuổi thơ
tươi đẹp bên bạn bè, người thân,...
- Con đường bước tới ngày mai
của bạn nhỏ dệt từ trang sách,
bóng mẹ, dáng cô và những năm
tháng tuổi thơ.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa
bài học.
luyện tập thực
hành (20')
* Mục tiêu: Đọc
diễn cảm bài thơ.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc
của bài
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ
ngữ nào?
- GV đọc mẫu
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng
ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt
lành.//
- Tổ chức luyện đọc lại theo nhóm đôi
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
- Mục tiêu:
Tìm đọc được
thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin
về hoạt động chào
mừng năm học
mới, hoạt động hè
hoặc chương trình
nghệ thuật dành
cho thiếu nhi, viết
được Nhật kí đọc
sách và chia sẻ
được với bạn về
thông tin và hình
thức của thông
báo, quảng cáo
hoặc bản tin đã
đọc.
- Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tha thiết.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu
tả hình ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt
động của các sự vật,…)
- HS lắng nghe đọc mẫu.
- HS luyện đọc lại trong nhóm đôi.
- HS thi đọc đoạn 2 trước lớp. HS
nghe bạn và GV nhận xét.
- Đọc thuộc lòng bài thơ
– HS đọc.
- Mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài – 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động luyện đọc lại.
2. Đọc mở rộng
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm.
- Gọi HS chia sẻ.
- HS chuẩn bị truyện để mang tới
- GV nhận xét – tuyên dương.
lớp chia sẻ.
a) Tìm đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin
– YCHS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một thông
lớp, thư viện trường,...) một thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp
báo, quảng cáo hoặc bản tin phù
với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi
theo hướng dẫn của GV trước buổi
thơ” theo hướng dẫn của GV .
học khoảng một tuần. HS có thể đọc
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin phù hợp dựa vào gợi ý về chủ
đề, tên thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm
học mới
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật
6
dành cho thiếu nhi
+…
b) Viết Nhật kí đọc sách
– YCHS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin: tên
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin; tên
tác giả; thông tin chính; điều ấn
tượng;...
– YCHS có thể trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản
c) Chia sẻ về thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin đã đọc
– YCHS đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin hoặc trao đổi thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình
thức của thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin mà em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
d) Ghi lại những thông tin quan
trọng trong thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin đã được bạn chia sẻ
–GV nêu yêu cầu HS ghi chép lại
e) Đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin được bạn chia sẻ mà em
thích
–GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách
tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin.
– YCHS thực hành tìm đọc thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin ở nhà.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài
học để HS đọc lại bài đọc và nêu lại
nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS viết nhật kí đọc sách
- HS trang trí
- HS thực hiện
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS bình chọn
HS ghi chép
HS lắng nghe
5. Vận dụng trải
- HS tham gia thi.
nghiệm 5'
Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học .
+ Vận dụng bài
học vào thực tiễn
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
cuộc sống
- Dặn dò bài về nhà.
giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.............................................................................................
Tiết 4:
Toán
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH (Tiết 1); số tiết: 2
7
Thời gian thực hiện: 30/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán
(cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ (hoặc
bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
1. Khởi động 5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến
thức đã học của
học sinh ở bài
trước.
2. Khám phá,
hình thành kiến
thức mới: 15'
- Mục tiêu:
Làm quen với
“Bài toán giải
bằng bốn bước
tính”, củng cố
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn”.
• HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự
• GV chia lớp thành hai đội, bốn các bước giải toán.
HS/đội.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
- HS đọc các bóng nói
- GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho
HS đọc các bóng nói (từ trái sang phải).
- GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi
động
- Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bài toán và cách giải Bài
toán
- GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho
HS đọc.
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm
tắt lên bảng lớp
8
- HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã
cho và cái phải tìm.
- HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
phương
pháp
giải bài toán
(cũng là phương
pháp giải quyết
vấn đề).
2. Tìm cách giải bài toán
Dựa vào tóm tắt, có thể tìm cách giải
theo các cách sau:
• Xuất phát từ những điều bài toán cho
- Diện tích nhà đa năng;
biết
– Bài toán cho biết những gì?
Diện tích sân khấu bằng
nhà đa năng
diện tích
Diện tích sàn tập bằng diện tích
nhà đa năng
- Từ những điều trên, ta tìm được gì?
- Tìm DT sân khấu, diện tích sàn tập.
- Sử dụng quy tắc nào?
- Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và - Tìm giá trị phân số của một số.
- Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi
các lối đi như thế nào?
tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
• Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối - Diện tích nhà kho và các lối đi.
- Diện tích nhà đa năng đã biết và
đi ta phải biết gì?
- Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
- Tìm diện tích từng nơi.
tập ta phải tìm gì?
- Dựa và đâu để tìm?
- Diện tích sân khấu bằng
diện
tích nhà đa năng; diện tích sàn tập
bằng diện tích nhà đa năng.
- Tìm giá trị phân số của một số.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
- Sử dụng quy tắc nào?
3. Giải bài toán
600 × = 60 ( )
Diện tích sàn tập là:
600 × = 450 ( )
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 ( )
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 ( )
4. Kiểm tra lại
Đáp số: 90
.
- GV khuyến khích HS giải thích tại sao Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
lại lựa chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình
- GV nhận xét, tuyên dương.
bày.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành 10'
Bài 1:
Mục tiêu: Vận
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
dụng vào giải
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
9
quyết vấn đề đơn
giản.
- Bài toán có mấy yêu cầu?
biết cái phải tìm, cái đã cho và yêu
cầu bài toán, rồi thực hiện.
Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù
hợp.
c) Giải bài toán.
Bài giải
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho
346 : 2 = 173
HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
thích tại sao chọn các bước tính theo
(173 – 37) : 2 = 68
thứ tự này.
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ
68 + 37 = 105
(hoặc nối trên bảng phụ).
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi
105 × 68 = 7140
cho nhau
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của Diện tích sân bóng đá là 7140 m2.
hai số đó).
4. Vận dụng trải - GV tổng kết bài học, củng cố kiến –HS lắng nghe
nghiệm 5'
thức
Mục tiêu:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
+ Củng cố những - Dặn dò
kiến thức đã học
+ Vận dụng bài
học vào thực tiễn
cuộc sống
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.............................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 3. BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (tiết 1); số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 30/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu,
tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo
lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài
thơ về biển, đảo Việt Nam.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên nhóm cũng như trình bày trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm hiểu và mở rộng thông tin về chủ quyền biển, đảo, từ
đó có khả năng chia sẻ hiểu biết của bản thân đến những người xung quanh.
10
2. Phẩm chất
– Yêu nước: yêu Tổ quốc, tự hào về quá trình cha ông gìn giữ và mở mang bờ cõi, khẳng
định chủ quyền biển, đảo đất nước.
– Chăm chỉ: chủ động học tập tìm hiểu biển, đảo Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Lược đồ biển, đảo Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài, phiếu học tập,
bảng con, bút viết, giấy A4, bút màu, giấy ghi chú,..
2. Học sinh
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
1. Khởi động: 5'
Mục tiêu:
- Nhận biết được
các mục tiêu của
bài học.
-Tạo hứng thú
trong học tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm tham gia chơi trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép”, ................
yêu cầu HS trả lời 5 câu hỏi ngắn theo
nhóm, mỗi câu 5 điểm. Nhóm trả lời
- HS lắng nghe.
đúng hình ảnh ẩn sau các mảnh ghép
được 20 điểm.
- 5 câu hỏi có thể là:
Câu hỏi
Đáp án
1. Nước ta có hai quần đảo lớn là quần đảo…và Hoàng Sa, Trường Sa
quần đảo…
2. Đảo nào có diện tích lớn nhất Việt Nam?
3. Tỉnh nào nằm ở phía đông bắc nước ta, giáp
biển, có vịnh Hạ Long?
Đảo Phú Quốc
Tỉnh Quảng Ninh
4. Biển Đông thuộc đại dương nào?
5. Đảo nào ở nước ta nổi tiếng với đặc sản tỏi?
Thái Bình Dương
Đảo Lý Sơn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- GV quản lí lớp và điều phối.
2. Khám
phá:25'
- Mục tiêu:
+ Xác định được
vị trí địa lí của
vùng biển, một
số đảo, quần đảo
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- GV mời các nhóm đọc đáp án.
- GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về
một địa danh được nhắc đến trong trò
chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các
địa danh trong trò chơi.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu khái quát về
biển, đảo Việt Nam.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK, tìm các địa danh: Biển Đông,
quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường
Sa, đảo Bạch Long Vĩ, đảo Lý Sơn,
11
- HS nhận bảng nhóm và tham gia
trò chơi.
- Đại diện các nhóm đọc đáp án.
- HS chia sẻ hiểu biết về một địa
danh được nhắc đến trong trò chơi.
- HS quan sát hình 1 trong SGK,
tìm các địa danh: Biển Đông, quần
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa,
đảo Bạch Long Vĩ, đảo Lý Sơn,
lớn của Việt
Nam trên bản đồ
hoặc lược đồ.
quần đảo Côn Sơn, đảo Phú Quốc.
- Cho HS ghi thông tin vào giấy ghi chú.
- Cho HS đóng vai hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu khái quát về biển, đảo
Việt Nam trong thời gian quy định.
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá hướng dẫn
viên du lịch.
quần đảo Côn Sơn, đảo Phú Quốc.
- HS ghi thông tin vào giấy ghi chú.
- HS đóng vai hướng dẫn viên du
lịch
Điểm
tối đa
Tiêu chí
1. Nội dung đầy đủ, chính xác
2. Diễn đạt lưu loát, dễ hiểu
4
2
3. Phong cách trình bày thu hút,
hài hước, linh hoạt
2
4. Đúng thời gian quy định
2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
tổ chức cuộc thi trong nhóm, đánh giá
và bình chọn hướng dẫn viên du lịch
xuất sắc nhất.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- GV mời đại diện hướng dẫn viên xuất
sắc của từng nhóm giới thiệu về biển,
đảo Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV chuẩn kiến thức, đánh giá nội dung
giới thiệu của HS.
- GV cộng điểm cho nhóm có số điểm
đánh giá cao nhất.
3. Vận dụng trải - Cho hs đọc yc bt 1
nghiệm 5'
- Mục tiêu: Củng
cố kiến thức, vận
Nội dung
dụng vào thực
Vùng biển Việt Nam
tiễn.
Tên một số quần đảo
Tên một số đảo
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
- Dặn dò, yc hs chuẩn bị bài mới
Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
- HS làm việc cá nhân.
- Các nhóm, tham gia
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
thông tin.
- Các nhóm gửi kết quả đánh giá
phần trình bày của các hướng dẫn
viên du lịch.
- Hoàn thành bảng thông tin về
biển, đảo Việt Nam theo mẫu dưới
đây vào vở:
Thông tin
?
?
?
- HS trình bày
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..............................................................................................
Tiết 2:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 3. BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (tiết 2); số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 30/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
12
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu,
tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn
của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ
về biển, đảo Việt Nam.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên nhóm cũng như trình bày trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm hiểu và mở rộng thông tin về chủ quyền biển, đảo, từ đó
có khả năng chia sẻ hiểu biết của bản thân đến những người xung quanh.
2. Phẩm chất.
– Yêu nước: yêu Tổ quốc, tự hào về quá trình cha ông gìn giữ và mở mang bờ cõi, khẳng định
chủ quyền biển, đảo đất nước.
– Chăm chỉ: chủ động học tập tìm hiểu biển, đảo Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Lược đồ biển, đảo Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài, phiếu học tập,
bảng con, bút viết, giấy A4, bút màu, giấy ghi chú,..
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
1. Khởi động: 5'
Mục tiêu:
- Nhận biết được
các mục tiêu của
bài học.
-Tạo hứng thú
trong học tập.
2. Khám
phá:25'
- Mục tiêu:
Trình bày được
công cuộc bảo
vệ chủ quyền,
các quyền và lợi
ích hợp pháp của
Việt Nam ở Biển
Đông trong lịch
sử, có sử dụng
một số tư liệu,
tranh ảnh, câu
chuyện liên quan
(đội Hoàng Sa,
lễ Khao lề thế
lính Hoàng
Hoạt động của giáo viên
- Cho học sinh thi đua nêu tên các đảo,
quần đảo có nói trong tiết học trước.
Nhóm nào không nêu được là thua
cuộc.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia
- Lắng nghe
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về công cuộc
bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- GV cho HS xem video về quá trình
bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
trong lịch sử.
- Cho HS đóng vai là chuyên gia lịch sử
để trình bày trước lớp.
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá sản phẩm
sơ đồ thời gian và chuyên gia lịch sử.
Tiêu chí
- HS xem video
- HS đọc thông tin trong SGK, sau
đó tóm tắt bằng sơ đồ thời gian.
- HS đóng vai
Điểm tối
đa
1. Thông tin các mốc thời gian
13
4
Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm …
Sa,...).
đầy đủ, chính xác
2. Có hình vẽ, sơ đồ thời gian
khoa học
3. Diễn đạt lưu loát, không phụ
thuộc tài liệu
4. Phong cách trình bày thu hút
5. Đúng thời gian quy định
2
1
1
1
6. Làm việc trách nhiệm, chủ
1
động
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
-GV quan sát và hỗ trợ. Trong quá trình
HS thực hiện nhiệm vụ, GV có thể cung
cấp thông tin về quá trình bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch
sử; quá trình thành lập đội Hoàng Sa,
lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
-GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm
trước lớp.
-GV đặt câu hỏi (có thể kết hợp giải
quyết nội dung ở phần Luyện tập trong
SGK).
Bước 4. Kết luận, nhận định.
-GV chuẩn kiến thức, đánh giá nội dung
trình bày của HS.
- GV cộng điểm cho nhóm có số điểm
đánh giá cao nhất.
- Cho hs đọc yc bt 2
3. Luyện tập và
vận dụng 5'
Mục tiêu:
-Củng cố kiến
- GV cho HS nhận xét.
thức, phát triển
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
năng lực thực
- Cho hs đọc yc bt 3
hành và khả năng
vận dụng vào
thực tiễn.
- Cho 2 đội tham gia chơi
- Viết một bức thư thể hiện sự biết ơn
gửi đến các chú bộ đội ở hải đảo xa
đang ngày đêm làm nhiệm vụ canh giữ,
bảo vệ bình yên cho Tổ quốc.
- GV nx
-HS ghi lại thông tin vào giấy ghi
chú.
-HS thiết kế sơ đồ thời gian trên
giấy A4 hoặc vào vở, minh hoạ
hình ảnh (nếu có).
-HS chia sẻ sản phẩm trước lớp.
- HS gửi kết quả đánh giá phần
trình bày của các chuyên gia lịch sử
2. Nêu một số bằng chứng để khẳng
định chủ quyền của Việt Nam trên
Biển Đông.
- HS trình bày
- HS nhận xét.
3. Sưu tầm, kể lại một câu chuyện
hoặc đọc một bài thơ về biển, đảo
Việt Nam, sau đó nêu ý nghĩa của
câu chuyện hoặc bài thơ đó.
- Đội nào đáp ứng đủ yc bt và tốt
hơn đội khác thì thắng.
- HS suy nghĩ, viết thư
- 1 số hs trình bày, lớp chia sẻ, nx,
tuyên dương bài viết hay
- Dặn dò, yc hs chuẩn bị bài mới
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU ...
(Từ 30/9/2024 - 4/10/2024)
Thứ
Hai
30/9
Ba
1/10
Tư
2/10
Năm
3/10
Sáu
4/10
Tiết
1
2
3
4
Môn học
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
1
2
3
1
2
3
LS – ĐL
LS – ĐL
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
GDTC
1
2
3
1
2
3
Khoa học
Khoa học
HĐTN
T. Anh
GDTC
Tiếng Việt
4
1
2
3
Toán
Công nghệ
TC toán
TC TV
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Toán
T. Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tin học
Âm nhạc
Mĩ thuật
Toán
T. Anh
T. Anh
SHCN
Tên bài dạy
Tuần 4
Bài 7: Chớm thu (tiết 1)
Bài 7: Chớm thu (tiết 2)
Bài 9. Bài toán giải bằng bốn bước tính (tiết 1)
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam (Tiết 1)
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam (Tiết 2)
Bài 2: Em biết ơn người có công .., đất nước (T2)
Bài 9. Bài toán giải bằng bốn bước tính (tiết 2)
Bài 7: Chớm thu (tiết 3)
Bài 7: Chớm thu (tiết 4)
Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành
một vòng tròn – hai vòng tròn. (TT)
Bài học STEM: Mưa sắc màu (tiết 1)
Bài học STEM: Mưa sắc màu (tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Unit 2 Our homes - lesson 2 – 1
Bài 2: Biến đổi đội hình từ nhiều và ngược lại.
Bài 8: Ban mai (tiết 1)
Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó (tiết 1)
Bài 2: Nhà sáng chế (Tiết 2)
Ôn tập toán liên quan đến rút về đơn vị
Rèn đọc : Chớm thu
Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó (tiết 2)
Unit 2 Our homes - lesson 2 – 2
Bài 8: Ban mai (tiết 2)
Bài 8: Ban mai (tiết 3)
Bài 2: Tìm thông tin trên Internet
Thường thức âm nhạc; GT nhạc cụ nước ngoài...
Bài 2: Bạn cùng học của em
Bài 11. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó (tiết 1)
Unit 2 Our homes - lesson 3 - 1
Unit 2 Our homes - lesson 3 - 2
SH lớp:
Thể hiện sự hiểu biết của em về phong trào xây
dựng Đội Thiếu niên TPHCM của trường.
1
Ghi chú
Đổi LS-ĐL
thứ 3
Đổi Khoa
học thứ 2
Buổi sáng
Tiết 1.
Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1. EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU (Tiết 1)
TUẦN 4. VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ “TRƯỜNG HỌC THÂN YÊU CỦA EM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và thực
hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn văn
nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tiết mục văn nghệ.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ
Hoạt động
1. Hoạt động mở
đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức
mới (25)
* Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ,
phấn khởi tham gia
văn nghệ theo chủ
đề “Trường học
thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm
xúc của em về mái
trường mến yêu.
Hoạt động của giáo viên
- Cho hs xếp hàng đúng khu vực lớp
mình để tham gia lễ chào cờ.
- Chỉnh đốn trang phục chỉnh tề
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
Hoạt động 1 (10 phút). Tham gia
các hoạt động dưới cờ do Liên Đội
tổ chức (cô Tổng phụ trách thực
hiện)
Hoạt động 2 (15 phút). Chia sẻ
cảm về mái trường .
a) GV tổ chức cho hs hát tập thể
theo chủ đề “trường học thân yêu
của em”
- GV yêu cầu HS hát tập thể và vận
động theo bài hát.
b) Chia sẻ cảm nghĩ của em về mái
trường thân yêu.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của
mình với cô và các bạn trong lớp.
2
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của giáo viên.
- Chỉnh đốn lại trang phục cho gọn
gàng, xếp hàng ngay ngắn.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của cô tổng phụ trách.
- HS di chuyển vào lớp học.
- HS hát tập thể và vận động theo
bài hát.
- HS chia sẻ. VD: Mái trường một
phần thân thương trong mỗi chúng
em, ở đây chúng em có nhiều kỉ
niệm khó quên: những tiếng cười
giải lao giòn giã, những cảm xúc
hồi hộp khó tả, đan xen nỗi lo lắng
khi sắp kiểm tra… Ở đây chúng em
có thầy cô - những người lái đò
thầm lặng đưa chúng em đến với
bến bờ tri thức, luôn yêu thương,
bao dung và lắng nghe những tâm
tư của học sinh chúng em. Có lẽ,
chúng em sẽ chẳng bao giờ quên
những ngày tháng tươi đẹp cùng
- GV tuyên dương.
thầy cô dưới mái trường này.
3. Tổng kết hoạt
- GV động viên học sinh cố gắng, - HS lắng nghe và thực hiện.
động (5')
chăm ngoan, nỗ lực trong học tập,
*Mục tiêu: Ghi nhớ, tham gia tốt các hoạt động để xứng
khắc sâu nội dung đáng là học sinh của ngôi trường
bài học, vận dụng thân yêu Nguyễn Thái Bình.
vào thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.....................................................................................
Tiết 2 + 3:
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: CHỚM THU; (Tiết 1+2); số tiết: 4
ĐỌC. CHỚM THU
Thời gian thực hiện: 30/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được với bạn 1 – 2 dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào một mùa trong năm.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường
bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và
những người thân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp
phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng
được bài thơ.
- Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học mới,
hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và
chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
- Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
- Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
3
2. Học sinh
- Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và
Nhật kí đọc sách.
- Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
- Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
1. Khởi động 5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến
thức đã học của
học sinh ở bài
trước.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức
mới (40')
- Mục tiêu: Đọc
trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng
dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời
nhân vật và lời
người dẫn chuyện.
- Phát triển năng
lực ngôn ngữ.
- Mục tiêu:
Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS chơi trò chơi Bốn mùa
tươi đẹp để chia sẻ với bạn: HS bốc
thăm một mùa bất kì và chia sẻ về dấu
hiệu của thời tiết nơi em ở vào mùa đó
– Gv gọi HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động và phán đoán nội
dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
1. Đọc bài thơ
- GV đọc mẫu
- GV HD HS chia đoạn.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi
(Gợi ý: Mùa xuân thời tiết se se
lạnh, mùa hè thời tiết nóng bức,…)
HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động và phán đoán nội
dung bài đọc.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS chia đoạn dựa vào sự hướng
dẫn của GV: Bài đọc có thể chia
thành 3 đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết
lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó: ngỡ; hợp giải nghĩa từ khó.
đẫm; cuốc (loài chim nhỏ, thường - HS đọc từ khó, giải nghĩa.
sống ở những vùng có nước, trong các
lùm cây, bụi rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ
tre; cuốc là loài chim quen thuộc, biểu
tượng cho người nông dân làm việc
vất vả khuya sớm); heo may ((gió heo
may) gió hơi lạnh và khô thổi vào
mùa thu); tảo tần ((phụ nữ) làm lụng
vất vả, đảm đang mọi việc nhà trong
cảnh sống khó khăn),...
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và
kết hợp HD HS ngắt nghỉ một số dòng nghe GV hướng dẫn ngắt nghỉ.
thơ:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
- HS quan sát
Có bông cúc/ trắng như mây giữa - HS lắng nghe giáo viên hướng
trời/
dẫn cách đọc.
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//;…
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước - 1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
lớp.
bài trước lớp.
Tìm hiểu bài
4
+ Trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu
bài.
+ Hiểu được nội
dung bài học: Con
đường bước đến
ngày mai của bạn
nhỏ gắn với những
năm tháng tuổi
thơ, với cảnh vật
mùa thu và những
người thân. Từ đó,
rút ra được ý
nghĩa: Tuổi thơ với
những cảnh vật
tươi đẹp đã góp
phần nuôi dưỡng,
chắp cánh cho mỗi
người trên con
đường bước tới
tương lai.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Tìm trong hai khổ thơ đầu
những dấu hiệu báo mùa thu đến.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt
thóc trên đồng” được gọi là “mùa
vui”?
Câu 3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa,
tác giả nghĩ về công lao của những ai?
Vì sao?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 4. “Con đường bước đến ngày
mai” được nhắc đến ở khổ thơ cuối
gợi cho em suy nghĩ gì? (Gợi ý: HS
trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
3. Hoạt động
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa
của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Con đường
bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn
với những năm tháng tuổi thơ, với
cảnh vật mùa thu và những người
thân
ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật
tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng,
chắp cánh cho mỗi người trên con
đường bước tới tương lai.
Luyện đọc lại
5
- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- : Dấu hiệu báo mùa thu đến:
Không còn tiếng chim cuốc, có gió
heo may, trầu giấu nắng đầy cây,
hoa cúc nở trắng như mây, cỏ lên
xanh tươi, nước dòng sông lặng
trôi.
- Những dấu hiệu báo mùa thu
đến...
- “Mùa đơm hạt thóc trên đồng”
gọi là “mùa vui” vì thóc đơm hạt là
kết tinh những nỗi vất vả, nhọc
nhằn của người nông dân; thóc
được mùa đem đến no ấm cho mọi
người;…)
- Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác
giả nghĩ về công lao của mẹ cha,
của đất đai chan hoà. Vì cha mẹ
(cũng như những người nông dân)
đã cần cù, sớm hôm vất vả để tạo
ra hạt gạo, để chăm chút cho từng
nhành hoa tươi thắm;...)
- Niềm vui, sự gắn bó của người
nông dân với mùa màng, đất đai
Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ,
tươi sáng hơn nhờ những năm
tháng học tập chăm chỉ, nhờ sự
chăm sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô
giáo và những kỉ niệm tuổi thơ
tươi đẹp bên bạn bè, người thân,...
- Con đường bước tới ngày mai
của bạn nhỏ dệt từ trang sách,
bóng mẹ, dáng cô và những năm
tháng tuổi thơ.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa
bài học.
luyện tập thực
hành (20')
* Mục tiêu: Đọc
diễn cảm bài thơ.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc
của bài
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ
ngữ nào?
- GV đọc mẫu
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng
ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt
lành.//
- Tổ chức luyện đọc lại theo nhóm đôi
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
- Mục tiêu:
Tìm đọc được
thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin
về hoạt động chào
mừng năm học
mới, hoạt động hè
hoặc chương trình
nghệ thuật dành
cho thiếu nhi, viết
được Nhật kí đọc
sách và chia sẻ
được với bạn về
thông tin và hình
thức của thông
báo, quảng cáo
hoặc bản tin đã
đọc.
- Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tha thiết.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu
tả hình ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt
động của các sự vật,…)
- HS lắng nghe đọc mẫu.
- HS luyện đọc lại trong nhóm đôi.
- HS thi đọc đoạn 2 trước lớp. HS
nghe bạn và GV nhận xét.
- Đọc thuộc lòng bài thơ
– HS đọc.
- Mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài – 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động luyện đọc lại.
2. Đọc mở rộng
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm.
- Gọi HS chia sẻ.
- HS chuẩn bị truyện để mang tới
- GV nhận xét – tuyên dương.
lớp chia sẻ.
a) Tìm đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin
– YCHS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một thông
lớp, thư viện trường,...) một thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp
báo, quảng cáo hoặc bản tin phù
với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi
theo hướng dẫn của GV trước buổi
thơ” theo hướng dẫn của GV .
học khoảng một tuần. HS có thể đọc
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin phù hợp dựa vào gợi ý về chủ
đề, tên thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm
học mới
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật
6
dành cho thiếu nhi
+…
b) Viết Nhật kí đọc sách
– YCHS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin: tên
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin; tên
tác giả; thông tin chính; điều ấn
tượng;...
– YCHS có thể trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản
c) Chia sẻ về thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin đã đọc
– YCHS đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin hoặc trao đổi thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình
thức của thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin mà em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
d) Ghi lại những thông tin quan
trọng trong thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin đã được bạn chia sẻ
–GV nêu yêu cầu HS ghi chép lại
e) Đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin được bạn chia sẻ mà em
thích
–GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách
tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin.
– YCHS thực hành tìm đọc thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin ở nhà.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài
học để HS đọc lại bài đọc và nêu lại
nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS viết nhật kí đọc sách
- HS trang trí
- HS thực hiện
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS bình chọn
HS ghi chép
HS lắng nghe
5. Vận dụng trải
- HS tham gia thi.
nghiệm 5'
Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học .
+ Vận dụng bài
học vào thực tiễn
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
cuộc sống
- Dặn dò bài về nhà.
giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.............................................................................................
Tiết 4:
Toán
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH (Tiết 1); số tiết: 2
7
Thời gian thực hiện: 30/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán
(cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ (hoặc
bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
1. Khởi động 5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến
thức đã học của
học sinh ở bài
trước.
2. Khám phá,
hình thành kiến
thức mới: 15'
- Mục tiêu:
Làm quen với
“Bài toán giải
bằng bốn bước
tính”, củng cố
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn”.
• HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự
• GV chia lớp thành hai đội, bốn các bước giải toán.
HS/đội.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
- HS đọc các bóng nói
- GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho
HS đọc các bóng nói (từ trái sang phải).
- GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi
động
- Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bài toán và cách giải Bài
toán
- GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho
HS đọc.
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm
tắt lên bảng lớp
8
- HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã
cho và cái phải tìm.
- HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
phương
pháp
giải bài toán
(cũng là phương
pháp giải quyết
vấn đề).
2. Tìm cách giải bài toán
Dựa vào tóm tắt, có thể tìm cách giải
theo các cách sau:
• Xuất phát từ những điều bài toán cho
- Diện tích nhà đa năng;
biết
– Bài toán cho biết những gì?
Diện tích sân khấu bằng
nhà đa năng
diện tích
Diện tích sàn tập bằng diện tích
nhà đa năng
- Từ những điều trên, ta tìm được gì?
- Tìm DT sân khấu, diện tích sàn tập.
- Sử dụng quy tắc nào?
- Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và - Tìm giá trị phân số của một số.
- Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi
các lối đi như thế nào?
tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
• Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối - Diện tích nhà kho và các lối đi.
- Diện tích nhà đa năng đã biết và
đi ta phải biết gì?
- Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
- Tìm diện tích từng nơi.
tập ta phải tìm gì?
- Dựa và đâu để tìm?
- Diện tích sân khấu bằng
diện
tích nhà đa năng; diện tích sàn tập
bằng diện tích nhà đa năng.
- Tìm giá trị phân số của một số.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
- Sử dụng quy tắc nào?
3. Giải bài toán
600 × = 60 ( )
Diện tích sàn tập là:
600 × = 450 ( )
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 ( )
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 ( )
4. Kiểm tra lại
Đáp số: 90
.
- GV khuyến khích HS giải thích tại sao Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
lại lựa chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình
- GV nhận xét, tuyên dương.
bày.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành 10'
Bài 1:
Mục tiêu: Vận
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
dụng vào giải
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
9
quyết vấn đề đơn
giản.
- Bài toán có mấy yêu cầu?
biết cái phải tìm, cái đã cho và yêu
cầu bài toán, rồi thực hiện.
Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù
hợp.
c) Giải bài toán.
Bài giải
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho
346 : 2 = 173
HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
thích tại sao chọn các bước tính theo
(173 – 37) : 2 = 68
thứ tự này.
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ
68 + 37 = 105
(hoặc nối trên bảng phụ).
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi
105 × 68 = 7140
cho nhau
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của Diện tích sân bóng đá là 7140 m2.
hai số đó).
4. Vận dụng trải - GV tổng kết bài học, củng cố kiến –HS lắng nghe
nghiệm 5'
thức
Mục tiêu:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
+ Củng cố những - Dặn dò
kiến thức đã học
+ Vận dụng bài
học vào thực tiễn
cuộc sống
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.............................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 3. BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (tiết 1); số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 30/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu,
tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo
lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài
thơ về biển, đảo Việt Nam.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên nhóm cũng như trình bày trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm hiểu và mở rộng thông tin về chủ quyền biển, đảo, từ
đó có khả năng chia sẻ hiểu biết của bản thân đến những người xung quanh.
10
2. Phẩm chất
– Yêu nước: yêu Tổ quốc, tự hào về quá trình cha ông gìn giữ và mở mang bờ cõi, khẳng
định chủ quyền biển, đảo đất nước.
– Chăm chỉ: chủ động học tập tìm hiểu biển, đảo Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Lược đồ biển, đảo Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài, phiếu học tập,
bảng con, bút viết, giấy A4, bút màu, giấy ghi chú,..
2. Học sinh
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
1. Khởi động: 5'
Mục tiêu:
- Nhận biết được
các mục tiêu của
bài học.
-Tạo hứng thú
trong học tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm tham gia chơi trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép”, ................
yêu cầu HS trả lời 5 câu hỏi ngắn theo
nhóm, mỗi câu 5 điểm. Nhóm trả lời
- HS lắng nghe.
đúng hình ảnh ẩn sau các mảnh ghép
được 20 điểm.
- 5 câu hỏi có thể là:
Câu hỏi
Đáp án
1. Nước ta có hai quần đảo lớn là quần đảo…và Hoàng Sa, Trường Sa
quần đảo…
2. Đảo nào có diện tích lớn nhất Việt Nam?
3. Tỉnh nào nằm ở phía đông bắc nước ta, giáp
biển, có vịnh Hạ Long?
Đảo Phú Quốc
Tỉnh Quảng Ninh
4. Biển Đông thuộc đại dương nào?
5. Đảo nào ở nước ta nổi tiếng với đặc sản tỏi?
Thái Bình Dương
Đảo Lý Sơn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- GV quản lí lớp và điều phối.
2. Khám
phá:25'
- Mục tiêu:
+ Xác định được
vị trí địa lí của
vùng biển, một
số đảo, quần đảo
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- GV mời các nhóm đọc đáp án.
- GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về
một địa danh được nhắc đến trong trò
chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các
địa danh trong trò chơi.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu khái quát về
biển, đảo Việt Nam.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK, tìm các địa danh: Biển Đông,
quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường
Sa, đảo Bạch Long Vĩ, đảo Lý Sơn,
11
- HS nhận bảng nhóm và tham gia
trò chơi.
- Đại diện các nhóm đọc đáp án.
- HS chia sẻ hiểu biết về một địa
danh được nhắc đến trong trò chơi.
- HS quan sát hình 1 trong SGK,
tìm các địa danh: Biển Đông, quần
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa,
đảo Bạch Long Vĩ, đảo Lý Sơn,
lớn của Việt
Nam trên bản đồ
hoặc lược đồ.
quần đảo Côn Sơn, đảo Phú Quốc.
- Cho HS ghi thông tin vào giấy ghi chú.
- Cho HS đóng vai hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu khái quát về biển, đảo
Việt Nam trong thời gian quy định.
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá hướng dẫn
viên du lịch.
quần đảo Côn Sơn, đảo Phú Quốc.
- HS ghi thông tin vào giấy ghi chú.
- HS đóng vai hướng dẫn viên du
lịch
Điểm
tối đa
Tiêu chí
1. Nội dung đầy đủ, chính xác
2. Diễn đạt lưu loát, dễ hiểu
4
2
3. Phong cách trình bày thu hút,
hài hước, linh hoạt
2
4. Đúng thời gian quy định
2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
tổ chức cuộc thi trong nhóm, đánh giá
và bình chọn hướng dẫn viên du lịch
xuất sắc nhất.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- GV mời đại diện hướng dẫn viên xuất
sắc của từng nhóm giới thiệu về biển,
đảo Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV chuẩn kiến thức, đánh giá nội dung
giới thiệu của HS.
- GV cộng điểm cho nhóm có số điểm
đánh giá cao nhất.
3. Vận dụng trải - Cho hs đọc yc bt 1
nghiệm 5'
- Mục tiêu: Củng
cố kiến thức, vận
Nội dung
dụng vào thực
Vùng biển Việt Nam
tiễn.
Tên một số quần đảo
Tên một số đảo
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
- Dặn dò, yc hs chuẩn bị bài mới
Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
- HS làm việc cá nhân.
- Các nhóm, tham gia
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
thông tin.
- Các nhóm gửi kết quả đánh giá
phần trình bày của các hướng dẫn
viên du lịch.
- Hoàn thành bảng thông tin về
biển, đảo Việt Nam theo mẫu dưới
đây vào vở:
Thông tin
?
?
?
- HS trình bày
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..............................................................................................
Tiết 2:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 3. BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (tiết 2); số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 30/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
12
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu,
tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn
của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ
về biển, đảo Việt Nam.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên nhóm cũng như trình bày trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm hiểu và mở rộng thông tin về chủ quyền biển, đảo, từ đó
có khả năng chia sẻ hiểu biết của bản thân đến những người xung quanh.
2. Phẩm chất.
– Yêu nước: yêu Tổ quốc, tự hào về quá trình cha ông gìn giữ và mở mang bờ cõi, khẳng định
chủ quyền biển, đảo đất nước.
– Chăm chỉ: chủ động học tập tìm hiểu biển, đảo Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Lược đồ biển, đảo Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài, phiếu học tập,
bảng con, bút viết, giấy A4, bút màu, giấy ghi chú,..
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
1. Khởi động: 5'
Mục tiêu:
- Nhận biết được
các mục tiêu của
bài học.
-Tạo hứng thú
trong học tập.
2. Khám
phá:25'
- Mục tiêu:
Trình bày được
công cuộc bảo
vệ chủ quyền,
các quyền và lợi
ích hợp pháp của
Việt Nam ở Biển
Đông trong lịch
sử, có sử dụng
một số tư liệu,
tranh ảnh, câu
chuyện liên quan
(đội Hoàng Sa,
lễ Khao lề thế
lính Hoàng
Hoạt động của giáo viên
- Cho học sinh thi đua nêu tên các đảo,
quần đảo có nói trong tiết học trước.
Nhóm nào không nêu được là thua
cuộc.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia
- Lắng nghe
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về công cuộc
bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- GV cho HS xem video về quá trình
bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
trong lịch sử.
- Cho HS đóng vai là chuyên gia lịch sử
để trình bày trước lớp.
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá sản phẩm
sơ đồ thời gian và chuyên gia lịch sử.
Tiêu chí
- HS xem video
- HS đọc thông tin trong SGK, sau
đó tóm tắt bằng sơ đồ thời gian.
- HS đóng vai
Điểm tối
đa
1. Thông tin các mốc thời gian
13
4
Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm …
Sa,...).
đầy đủ, chính xác
2. Có hình vẽ, sơ đồ thời gian
khoa học
3. Diễn đạt lưu loát, không phụ
thuộc tài liệu
4. Phong cách trình bày thu hút
5. Đúng thời gian quy định
2
1
1
1
6. Làm việc trách nhiệm, chủ
1
động
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
-GV quan sát và hỗ trợ. Trong quá trình
HS thực hiện nhiệm vụ, GV có thể cung
cấp thông tin về quá trình bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch
sử; quá trình thành lập đội Hoàng Sa,
lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
-GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm
trước lớp.
-GV đặt câu hỏi (có thể kết hợp giải
quyết nội dung ở phần Luyện tập trong
SGK).
Bước 4. Kết luận, nhận định.
-GV chuẩn kiến thức, đánh giá nội dung
trình bày của HS.
- GV cộng điểm cho nhóm có số điểm
đánh giá cao nhất.
- Cho hs đọc yc bt 2
3. Luyện tập và
vận dụng 5'
Mục tiêu:
-Củng cố kiến
- GV cho HS nhận xét.
thức, phát triển
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
năng lực thực
- Cho hs đọc yc bt 3
hành và khả năng
vận dụng vào
thực tiễn.
- Cho 2 đội tham gia chơi
- Viết một bức thư thể hiện sự biết ơn
gửi đến các chú bộ đội ở hải đảo xa
đang ngày đêm làm nhiệm vụ canh giữ,
bảo vệ bình yên cho Tổ quốc.
- GV nx
-HS ghi lại thông tin vào giấy ghi
chú.
-HS thiết kế sơ đồ thời gian trên
giấy A4 hoặc vào vở, minh hoạ
hình ảnh (nếu có).
-HS chia sẻ sản phẩm trước lớp.
- HS gửi kết quả đánh giá phần
trình bày của các chuyên gia lịch sử
2. Nêu một số bằng chứng để khẳng
định chủ quyền của Việt Nam trên
Biển Đông.
- HS trình bày
- HS nhận xét.
3. Sưu tầm, kể lại một câu chuyện
hoặc đọc một bài thơ về biển, đảo
Việt Nam, sau đó nêu ý nghĩa của
câu chuyện hoặc bài thơ đó.
- Đội nào đáp ứng đủ yc bt và tốt
hơn đội khác thì thắng.
- HS suy nghĩ, viết thư
- 1 số hs trình bày, lớp chia sẻ, nx,
tuyên dương bài viết hay
- Dặn dò, yc hs chuẩn bị bài mới
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU ...
 








Các ý kiến mới nhất