Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:55' 18-09-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4:
Sáng:

Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 22: Đọc: Những bức chân dung

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật;
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào
vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo:
* Năng lực đặc thù: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
trong tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn

- HS chia sẻ

- HS đọc
- HS trả lời

- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)

* Hướng dẫn đọc từng đoạn
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
âm sai (VD: vẽ, chuẩn bị, chỉ, nhỏ, liên
tục, lông mi, giải thích, thế là, còn lại, na
ná, lúc đầu, thể hiện, vẻ riêng...).
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?

- H thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ

- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
- HS đọc thầm

- Hai bức chân dung thực sự là hai
tác phẩm nghệ thuật, bởi người
trong tranh được vẽ rất đẹp và rất
giống người thật.
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
- HS nêu theo ý hiểu
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
thế nào?
và miệng nhỏ hơn.
- Tổ chức thảo luận nhóm đôi TLCH:
- HS thảo luận N2
+ Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì khác - Chân dung Bông Tuyết và Mắt
với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và
Xanh?
đúng với thực tế nên rất chân thực
còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ
theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn,
lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn)
nên người trong tranh chỉ hao hao
giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý
mình”
+ HS đặt mình vào vị trí của Màu Nước,
dựa vào lời cậu đã nói và nghĩ thêm các ý

thuyết phục các cô bé để cậu vẽ chân dung
giống người thật.
- HS thảo luận nhóm 4
+ Bước 2: Làm việc nhóm
- Từng HS đóng vai Màu Nước phát biểu.
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- 2 – 3 HS đóng vai Màu Nước nói trước
lớp.
+ Thảo luận nhóm 2:
- Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu - Khi thấy các bức tranh hoàn thành
đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
Nước nói đúng?
nhận ra mình trong tranh, các cô mới
nhận ra Màu Nước nói đúng
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt
Xanh.
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ
chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô
bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong ngắm bức chân dung khi chúng
được đặt cạnh nhau
toàn câu chuyện?
Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ
riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào
vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập
khuôn, nhàm chán.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS đọc toàn bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời.
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 16: Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt
trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.

- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc
tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp toán học khi trao đổi bài
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề: Thông qua các tình huống
- Năng lực thẩm mĩ: Khi làm việc với các đối tượng hình học
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
+ Nêu các góc em đã học?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: ( Trang 27)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo
- HS đại diện nêu miệng.
luận nhóm đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Làm sao để xác định được các góc?
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ UVX có phải 1 góc không? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, - HS thực hiện.
thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
(B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện.
B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh
OM, ON)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
o
a) Đường màu xanh.
b) 120
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận - HS thực hiện.
nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a.
- HS nêu (tương tự như bài 2)
Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu trả - Các HS khác lắng nghe, nhận

lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có kim
giờ, kim phút để minh hoạ cho câu trả lời.
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi kim
đồng hồ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo
luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
+ Tại sao nan xe A không phải nan xe mà
con mọt đang gặm?
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi các
nan xe bằng gỗ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- Nhận xét tiết học.

xét
- HS lắng nghe

- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu
- HS nêu
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe

- HS nêu.

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 7: Bài 4: Thiên nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên
Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên
(ví dụ: địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với
đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung:: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Năng lực đặc thù:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc mô tả điểm thiên
nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua nêu ảnh hưởng của các điều kiện
tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng.
* Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, yêu nước..
* THQPAN: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc
chiến tranh chống giặc ngoại xâm ( Tiết 1)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
- HS trả lời
+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào?
(đỉnh núi Phan-xi-păng)
+ Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của nước
ta? . Nêu những hiểu biết của em về vùng đất
đó.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
HS:
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
2.1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
- HS quan sát, thực hiện, chia sẻ
+ Hình 2 cho em biết điều gì?
- Lược đồ địa hình và một số ….
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và miền - Nằm ở phía Bắc của đất nước,
núi Bắc Bộ trên lược đồ.
bao gồm vùng đất liền rộng lớn
và vùng biển ở phía đông nam
+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
- Tiếp giáp với các quốc gia:
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung Quốc, Lào và tiếp giáo
với các vùng: Đồng bằng Bắc
Bộ, Duyên hải miền Trung
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình 3,
- HS quan sát và lắng nghe
giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước ta nằm
ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Cột cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia, nằm cách
điểm cực Bắc nước ta khoảng 3,3 km theo
đường chim bay.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát - HS thảo luận theo cặp, thực
hình 2,4,5, hoạt động theo cặp:
hiện yêu cầu
+ Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên
Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc
Châu.
+ Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- HS nêu
- GV chốt:
- HS nghe-ghi

+ Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi
+ Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh Phan-xipăng là đỉnh núi cao nhất với độ cao 3143m),
một số cao nguyên và vùng trung du.
b) Khí hậu
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
6, nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí hậu.
- GV chốt:
+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với
mùa đông lạnh nhất cả nước
+ Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao
địa hình; ở vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi
khi có tuyết rơi vào mùa đông.
c) Sông ngòi
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát
hình 2,7,8, hoạt động theo cặp:
+ Xác định trên lược đồ các ông lớn ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu đặc điểm chính của sông ngòi.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- GV chốt:
+ Vùng có nhiều sông, sông lớn như: sông
Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông
Gâm,…
+ Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng
phát triển thủy điện.
d) Khoáng sản
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
2, kể tên và xác định trên lược đồ một số
khoáng sản chính vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- GV gọi HS chỉ trên lược đồ và trình bày
- GV chốt: Vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ là vùng có nhiều khoáng sản bậc nhất
nước ta, một số khoáng sản chính: than, a-patít, sắt, đá vôi,…
- GV giới thiệu thêm thông tin mục Em có

- HS làm việc cá nhân

- 2-3 HS trả lời
- HS nghe-ghi

- HS thảo luận theo cặp, thực
hiện yêu cầu

- HS nêu
- HS nghe-ghi

- HS làm việc cá nhân

- 2-3 HS thực hiện
- HS nghe-ghi

- HS lắng nghe

biết.
* GDQPAN: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng
của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến
tranh chống giặc ngoại xâm?

- Hoàng Liên Sơn là trọng điểm
với địa hình hiểm trở trên tuyến
biên giới Tây Bắc đã che chở,
nguỵ trang và mai phục cho
quân ta. . Cùng với tinh thần
đoàn kết nhân dân ta đã chiến
thắng được những kẻ thù mạnh
nhất lúc bấy giờ.

3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở - - HS nêu
vị trí nào?
- Nêu một số đặc điểm chính về đặc điểm
thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ?
- Nhận xét giờ học
Chiều:
KHOA HỌC
Tiết 7: Bài 4: Không khí có ở đâu?, Thành phần và tính chất của không khí
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
+ Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
+Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không vị,
trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra.
- Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học: làm thí nghiệm đơn giản, hoạt động trải
nghiệm.
* Phẩm chất: Nhân ái chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống
- HS suy ngẫm trả lời.
con người cần không khí để duy trì sự - HS suy ngẫm.

sống. Vậy không khí có ở đâu? (Không
khí có ở quanh chúng ta.)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Không khí có ở đâu?
* Thí nghiệm 1:
- GV tổ chức HS thực hành TN theo
nhóm.
- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện.
+ Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi
và đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành
lang giống như bạn ở trong hình. Khi
túi phồng lên buộc chặt miệng túi lại.
+ Cho túi vào chậu nước, dùng tăm
chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như
hình 1b. Quan sát hiện tượng xảy ra.
-GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong
túi ni – lông chứa không khí. Vì khi
bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra
ngoài, điều này chứng tỏ trong túi chứa
không khí.
* Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát và dự
đoán bên trong chai rỗng và trong các
lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô
chứa gì?
- Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến?
-GV tổ chức HS quan sát hình 3 và cho
biết dự đoán ban đầu của mình là đúng
hay sai? (Dự đoán của em là đúng).
- GV cùng HS rút ra kết luận:Trong
chai và miếng bọt biển có chứa không
khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí
thoát ra ngoài.
- GV kết luận: Không khí có xung
quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên
trong vật.

- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
4.
- HS quan sát, trả lời.

- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS quan sát và dự đoán.

- HS quan sát, trả lời.
-HS quan sát, chia sẻ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS nêu.
- HS trả lời.

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại
của không khí? (Không khí có trong
lớp học, trong cặp sách, hộp bút,...)
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Không khí có những tính chất
gì?
- Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở
đâu?
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy dùng giác quan và cho biết
màu, mùi, vị của không khí?
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó
chịu mà em đã gửi thấy trong không
khí. Mùi đó có phải là mùi của không
khí không? Vì sao?
+ Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn
thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét về
tính trong suốt của không khí.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
nhận xét về hình dạng của không khí.

- GV tổ chức HS chia sẻ. (Không khí
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó.)
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp về
không khí có những tính chất gì?

- 1-2 HS trả lời
- HS chia sẻ nối tiếp.
- Không khí không màu, không mùi,
không vị
- Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu
nào đó trong không khí thì đó không
phải là mùi của không khí. Vì đó là
mùi của vật nằm trong không khí.
Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy
đồ vật quanh ta cho thấy không khí có
tính trong suốt.
- HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc
quan sát không khí có trong túi ni –
lông thu được ở TN môt tả hình 1a,
chai rỗng hình 2a và không khí trong
quả bóng.
-Đại diện các nhóm chia sẻ.

- HS nêu
- HS lắng nghe.

- GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và
cho biết:
+ Quan sát hình 4a và cho biết bên
trong vỏ bơm tiêm chứa gì?
+ Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c
có sử dụng các từ: không khí, nén lại,
dãn ra.

- HS làm thí nghiệm và trao đổi.
+ Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không
khí.
+ Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong
vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị
nén lại, sau đó thả tay ra (hình 4c)
không khí lại dãn ra đầy ruột bơm tiêm
lên trên.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn
ra.
- Các nhóm phản biện lẫn nhau.
-HS lắng nghe.
-HS quan sát:

+ Qua TN trên em có nhận xét gì về
tính chất của không khí?
- GV cho các nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và
cho biết:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn - Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để
ruột bơm xuống để lốp xe căng lên?
không khí vào bên trong lốp xe, làm
lốp xe căng lên.
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp
Trong tác động đó, Bạn Nam đã áp
dụng tính chất nào của không khí?
dụng tính chất nén lại của không khí.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Không khí có những tính chất gì? Lấy - HS nêu.
ví dụ.
- Nhận xét tiết học.

ĐẠO ĐỨC
Tiết 4: Bài 1: Biết ơn người lao động (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp
và hợp tác.
* Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện lòng biết ơn với người lao động.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để khởi động bài học.
(1 HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp)
? Lớn lên em sẽ làm gì?
? Vì sao bạn chọn nghề đó?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
* Bài 2/ Nhận xét hành vi/ N4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2/SHS /9.
GV trình chiếu các hành vi lên PP.
a. Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô bán hàng rong. Lệ lại nhại theo giọng của cô là
một hành động không nên làm.
b. Em đồng tình với hành vi của Châu bởi hành vi đó thể hiện thái độ tôn trọng và yêu
quí nghề nghiệp của bố mình.
c. Thanh lấy nước và nói lời cảm ơn với chú thợ điện vì đã sửa điện giúp nhà mình là
hành vi nên làm điều đó thể hện sự tôn trọng và biết ơn với các bác công nhân.
d. Chi yêu quý bác giúp việc như người nhà là hành vi đáng khen và nhận được sự đồng
tình.
e. Bảo nhận hàng xong đi vào nhà ngay, không nói lời cảm ơn chú giao hàng đó là hành
động không nên vì điều đó thể hiện thái độ không lịch sự, không tôn trong người giao
hàng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> KL: Mỗi nghề nghiệp đều có vai trò riêng mang lại lợi ích cho xã hội vì vậy chúng
ta cần tôn trọng, có thái độ lịch sự với tất cả các cô bác làm các ngành nghề khác
nhau.
* Bài 3/ Xử lí tình huống/N2
- GV đưa các tình huống lên PP.
- GV yêu cầu hs đọc từng tình huống, suy nghĩ các xử lí và đóng vai thể hiện tình
huống/ N2.
+ Tình huống 1: Phương nên thuyết phục
Khánh qua nhặt đổ giúp bác. Nếu Khánh
- GV nhận xét, tuyên dương.

không đồng ý thì Phương vẫn nên giúp
bác.
+ Tình huống 2: Mai nên nói với bạn đó:

Mỗi nghề nghiệp đều quan trọng và có
vai trò khác nhau trong xã hội. Mai cần
nói rõ tầm quan trọng của nghề nghiệp
của bố mẹ mình cho bạn đó hiểu hơn.
+ Tình huống 3: Nhung nên xin phép bố
mẹ chia sẻ bớt những rau, củ, quả đó cho
mọi người xung quanh
* Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên cho bạn trong các tình huống.
+ Tình huống 1: Khuyên Huy không nên
- GV nhận xét, tuyên dương.
làm như vậy vì đó là hành động không
tôn trọng thành quả của người lao động;
bác lao công đã vất vả lau sạch hành
lang, lần sau Huy nên chờ sàn nhà khô
rồi hãy bước vào hoặc chọn đi lối khác,
không giẫm chân bẩn lên hành lang đã
được lau sạch.
+ Tình huống 2: Khuyên bạn không nên
lấy quá nhiều đồ ăn vì nếu không ăn hết
sẽ lãng phí công sức của người lao động.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- GV yêu cầu: Các nhóm 4 có thể lựa chọn:
+ Sưu tầm bài hát, ca dao,tục ngữ,ảnh, tranh về người lao động sau đó hát, đọc thơ, kể
truyện, thuyết trình về ý nghĩa tranh ảnh mình sưu tầm được.
+ Cùng các bạn trong nhóm xây dựng một tình huống hoặc một tiểu phẩm thể hiện lòng
biết ơn người lao động.
+ Tập làm phóng viên phỏng vấn về ước mơ nghề nghiệp của các bạn.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 7: Bài 2: Đi đều vòng bên trái (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức: Sau bài học HS:
- - Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái.

- Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
* Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải, động tác đi
đều một hàng dọc, nhiều hàng dọc vòng bên phải.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện.
* Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Hoạt động khởi
5 – 7'
động:
Gv nhận lớp, thăm
- Đội hình nhận lớp

Nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh

Khởi động
phổ biến nội dung,

- Xoay các khớp cổ
yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
tay, cổ chân, vai,
5 lần - GV HD học sinh
GV.
hông, gối,...
khởi động.
- HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “ Số chẵn 2 - 3'
- GV hướng dẫn chơi


số lẻ”

II. Khám phá và
luyện tập
- Kiến thức.
- Bài tập: Đi đều
vòng bên trái
Luyện tập
Tập cá nhân
Tập cặp đôi

16-18'

1 lần

1 lần

- Đội hình HS quan
sát tranh



- HS quan sát GV
làm mẫu

- Cho HS quan sát
tranh
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- Hô khẩu lệnh và thực
hiện động tác mẫu
- Cho 1 học sinh lên
thực hiện đi đều vòng - HS tiếp tục quan sát
bên trái.

Thi đua giữa các tổ

- Trò chơi “Vượt rào
tiếp sức”.

3-5'

- Bài tập PT thể lực:

III.Hoạt động tiếp
nối:
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
- Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà

- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá.
- Gv quan sát, sửa sai - ĐH tập cá nhân và
cho HS.
cặp đôi.


- Tiếp tục quan sát,



nhắc nhở và sửa sai

GV

cho HS
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
- Chơi theo đội hình
đánh giá
hướng dẫn

- Cho HS chạy XP
cao 20m
4- 5'

- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý thức,
thái độ học của hs.
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.

HS chạy kết hợp đi
lại hít thở
- HS trả lời
- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc




ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
Sáng:
TOÁN
Tiết 17: Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Giới thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong
thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Ôn tập về biểu đồ tranh trong Thống kê và Xác suất.

- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc
tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp toán học khi trao đổi bài
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề: Thông qua các tình huống
- Năng lực thẩm mĩ: Khi làm việc với các đối tượng hình học
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm,, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để tìm các góc...
- HS tham gia trò chơi.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS lên nhận diện kiểu góc cho - HS đại diện lên nhận diện kiểu
góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình. HS góc
ở dưới quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ - HS dưới lớp quan sát, lắng
sung.
nghe, nhận xét
- HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi. - HS các nhóm đại diện nêu
miệng.
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
- HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Làm sao để xác định được bạn Nga đếm
- HS trả lời. (quan sát hình)
nhầm cột nào?
+ Bài tập củng cố kiến thứuc nào đã học?
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo,
- HS thực hiện.
thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả và cách làm.
- HS nêu.
+ Hình bên có mấy góc nhọn, góc vuông, góc
tù?( Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù)
- HS nêu
+ Làm cách nào em biết được?
- HS nêu:
+ Hình có góc bẹt không? Chỉ và nêu rõ?
(2 góc bẹt : cùng đỉnh H, cạnh HB, HC, gồm
1 góc ở trên, một góc ở dưới)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án: Có 4 góc nhọn, 2 góc
- HS lắng nghe.

vuông, 1 góc tù
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Trò chơi Giải cứu khủng long
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết trò chơi
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
+ Tiết học hôm nay e được củng cố những
kiến thức gì?
- Nhận xét tiết học.

- HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nêu.

TIẾNG VIỆT
Tiết 23: Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên
người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Năng lực đặc thù: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, thẻ tên
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- HS nêu
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền
- GV cùng HS nhận xét.
hình Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể
+ Nhận xét cách viết tên cơ quan tổ chức thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và
và tên người?
Môi trường, Trường Tiểu học Ba

Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị
Sáu

Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- Mời đại diện nhóm báo cáo

Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành
các bộ phận?
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
+ Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa
chữ cái đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa
chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm phiếu
- HS, chia sẻ
a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung.
b. Nhà máy/ Thuỷ điện/ Hoa Binh.
- 2-3HS đọc ghi nhớ

- Mời HS đọc ghi nhớ
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi
thảo luận nhóm.
+ Nêu cách viết tên trường?
- Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú
ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách phận tạo thành tên.
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ
- HS viết nháp
chức gần nơi em sống mà em biết.
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế
dịch nghĩa sang tiếng Việt?
thế giới.....
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều - HS tự nêu cảm nhận
gì?
- G nhận xét tiết học.
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)

Chiều

TIẾNG VIỆT
Tiết 24: Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:: Giúp HS biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* Năng lực đặc thù: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu
phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần - HS nêu
lưu ý gì?
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
- HS đọc
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ - HS nêu
đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
- HS làm nháp
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
- Nhận xét
sửa.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:

+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- HS nêu
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người th...
 
Gửi ý kiến