Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Chi
Ngày gửi: 05h:11' 15-10-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Chi
Ngày gửi: 05h:11' 15-10-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 26/9/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
TIẾT 1+ 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ- GDĐP: TRÒ CHƠI DÂN GIAN ( T4+5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,
* GDĐP: - HS chơi được trò chơi đẩy gậy/trò chơi đi cà kheo.
- Hình thành tình cảm, thái độ tích cực khi tham gia trò chơi dân gian.
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn tại lớp học thiết kế "Góc địa phương"
với chủ đề: "Trò chơi dân gian".
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tiết mục văn nghe, bài hát Quốc ca, video.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ:
- GV tổ chức cho HS xếp hàng theo lớp đúng - HS tham gia
vị trí đã được phân chia
- GV ổn định cho HS chào cờ, hát quốc ca - HS lắng nghe,
đội ca.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS chào cờ, hát quốc ca đội ca và hô
đáp khẩu hiệu Đội.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. GDĐP
Bài tập 3: Thực hành chơi trò chơi đi cà
kheo hoặc đẩy gậy.
* Bước 1. GV phối hợp với các bộ phận
trong/ngoài nhà trường để chuẩn bị sân _-HS xếp đội hình theo hiệu lệnh của lớp
bãi/đoạn đường chơi (Tùy theo trò chơi trường
được lựa chọn)
* Bước 2. HS nghe GV hướng dẫn lại cách - HS lắng nghe GV hướng dẫn
chơi, luật chơi, dặn dò an toàn khi HS tham
gia trò chơi.
* Bước 3. HS chia sẻ cảm xúc khi được - HS chia sẻ cảm xúc với bạn, với cô
tham gia trò chơi.
* Bước 4. GV nhận xét, giáo dục học sinh
về tác dụng của trò chơi dân gian, giáo dục - HS lắng nghe và phản hồi
HS an toàn khi tham gia trò chơi; thái độ
đúng khi tham gia phần lễ hoặc phần hội.
- Giáo viên giáo dục: HS biết tự hào về trò
chơi dân gian của các dân tộc thiểu số ở tỉnh
Kon Tum, qua đó HS có ý thức lưu truyền và
gìn giữ.
Hoạt động 8: Thiết kế “Góc địa phương”
với chủ đề: "Trò chơi dân gian"
a/ Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn tại lớp học thiết kế "Góc
địa phương" với chủ đề: "Trò chơi dân
gian".
b/ Thời lượng: (Linh hoạt)
c/ Các bước tiến hành: (Tại lớp/ ở nhà)
- GV yêu cầu HS đề xuất ý tưởng thiết kế
với thầy giáo/cô giáo, bạn và người thân.
- GV định hướng cho HS nhờ người thầy
giáo/cô giáo chia sẻ thêm để hoàn thiện ý
tưởng.
- GV hướng dẫn HS thực hành thiết kế "Góc
địa phương" với chủ đề: "Trò chơi dân
gian".
- GV nhận xét và bổ sung, tuyên dương.
Hoạt động 9: Thực hành làm phiếu đề
xuất với thầy, cô giáo với nội dung theo
mẫu
a/ Mục tiêu: HS thực hành làm phiếu đề xuất
với thầy, cô giáo với nội dung theo mẫu.
b/ Thời lượng: Từ 10-12 phút
c/ Các bước tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm lựa
chọn nội dung đề xuất.
- GV hướng dẫn HS thực hành làm phiếu đề
xuất với nội dung đã lựa chọn và đề xuất với
thầy/cô giáo.
- GV Có kế hoạch thực hành theo nội dung
phiếu đề xuất.
- GV hướng dẫn HS nghe thầy/cô giáo nhận
xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
-HS lắng nghe
- HS đề xuất ý tưởng thiết kế với thầy
giáo/cô giáo, bạn và người thân.
- Nhờ người thầy giáo/cô giáo chia sẻ
thêm để hoàn thiện ý tưởng.
- HS thực hành thiết kế "Góc địa
phương" với chủ đề: "Trò chơi dân
gian".
- HS nghe GV nhận xét và bổ sung,
tuyên dương.
- HS thảo luận nhóm lựa chọn nội dung
đề xuất.
- HS thực hành làm phiếu đề xuất với
nội dung đã lựa chọn và đề xuất với
thầy/cô giáo.
- Có kế hoạch thực hành theo nội dung
phiếu đề xuất.
- Nghe thầy/cô giáo nhận xét, tuyên
dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2 + (tiết 1 thứ 3) .
TIẾNG VIỆT
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông
mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- HS tự học biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Hình
thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. Luôn mạnh dạn
trong giao tiếp và hợp tác khi tham gia đọc trong nhóm.
- GDHS biết yêu quý thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ
Việt Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Hái dâu khởi động - HS tham gia khởi động.
qua 2 câu hỏi.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món
món trứng đúc thịt?
trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai,
dầu ăn, mắm, muối và hành khô.
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt ,
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt ,
bước 1 cần làm những gì?
bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ
hoặc xay nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - Lắng nghe.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉn,h…
- GV gọi HS chia khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp câu.
- HSKK đọc từ khó.
- Bài này chia làm 4 khổ thơ:
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong
buổi chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Niềm vui của tuổi thơ trong
mùa hè.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt )
- Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4. Thi đọc
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS giữa các nhóm. Nhận xét, tuyên dương.
luyện đọc khổ theo nhóm 4.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài.
+ Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
sớm và đi ngủ muộn.
+ Nắng mùa hè mang đến những lợi ích
+ Câu 2: Nắng mùa hè mang đến những sau:
lợi ích gì?
+ Làm cho cây cối chóng lớn.
- Đối với cây
- Làm cho hoa lá thêm màu.
- Đối với hoa lá
- Cho mình được chơi lâu hơn.
- Đối với các bạn nhỏ
+ Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? rất dài.
+ Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng
+ Câu 4: Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày
thật sung sướng”?
dài.
+ Câu 5: Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp + Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện
lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu
của em.
long lanh.
a. Ngày có nhiều nắng.
- Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,...
b. Ngày có nhiều niềm vui.
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi.
c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ
muộn.
- Lắng nghe.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của
mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm
hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn,
cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể
hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ - 2-3 HS nhắc lại
khi mùa hè đến.
- GV nêu nội dung bài.
- Lắng nghe.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- 4HS thi đọc bài thơ. Nhận xét, tuyên
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
dương.
- HS đọc nối tiếp bài thơ, Cả lớp đọc
thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm
con và mặt trời.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh,
Hoạt động 4:
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh,
nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng
sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa
hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện
sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời
mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú
chó đốm vô cùng băn khoăn. Hãy nghe và
giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các
câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. Dừng lại ở những đoạn
tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có
thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời
mọc ở đâu?
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời
lặn ở đâu ?
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
+ HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi
dưới tranh.
- HS làm việc theo nhóm.
TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông.
TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía
tây.
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái
nhà, một cái ở chân núi phía đông và
một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai,
mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây.
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong
trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc đằng tây.
nhiên?
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể
nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
- Gọi HS trình bày trước lớp.
trình bày.
- GV nận xét, tuyên dương.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
Hoạt động 5: kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
4. Vận dụng, trải nghiệm:
học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát video
học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về hoạt + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi
động của các bạn trong mùa hè.
xem video.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hoạt động đó
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương và dặn dò HS về
nhà kể chuyện cho người thân cùng nghe.
TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC
TỤ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý,
bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Tích cực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Mạnh dạn tham gia trò chơi, vận dụng
và hoạt động nhóm.
- GDHS lòng yêu nước và chăm học để sau này ích cho Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi - HS lắng nghe bài hát.
Quang Minh) để khởi động bài học.
+ Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc
Việt Nam.
+ Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? + HS trả lời theo ý hiểu của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập – thực hành:
Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán
thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh trên - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
máy chiếu.
- GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành - 2-3 HS chia sẻ.
hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu
quốc và vì sao.
mỗi gia đình mình thôi thì chưa
đủ.Phải ….
+ Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử
đất nước, yêu quý và tự hào về đất
nước.
+ Ý c: tán thành vì chúng ta có
được đất nước tươi đẹp, phát triển
mạnh mẽ như này là do công lao to
lớn của thế hệ đi trước.
+ Ý d: tán thành vì cần học tập tốt
để sua này xây dựng quê hương, đất
nước.
+ Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên
nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp
của quê hương, đất nước
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng tranh.
+ Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào
là người Việt Nam
- GV nhận xét, kết luận.
=> Chúng ta là con người Việt Nam, đất nước - HS lắng nghe.
Việt Nam được như ngày hôm nay là nhờ có
công lao to lớn của những thế hệ đi trước, vì
vậy chúng ta cần phải tôn trọng, tự hào biết ơn
họ. Bên cạnh đó cũng cần học tập tốt hơn để
sau này xây dựng và bảo vệ quê hương, đất
nước.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận:
Em đồng tình hoặc không đồng tình với hành vi - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
của bạn nào trong các ý sau? Vì sao?
tranh và đưa ra chính kiến của
mình:
+ Hành vi a không đồng tình: vì
món ăn Việt Nam là truyền thống
văn hóa của dân tộc, cần trân trọng.
+ Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã
thể hiện niềm tự hào về quê hương,
đất nước.
+ Hành vi c đồng tình: vì Cường đã
thể hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
+ Hành vi d đồng tình: vì Thương
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
đã thể hiện tình yêu đối với tiếng
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Việt.
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể
+ Hành vi e không đồng tình: vì Đô
hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
không thể hiện tình yêu Tổ quốc.
- GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, tục ngữ
+ Hành vi g đồng tình: vì Hoàng
đã chuẩn bị trước
chưa thể hiện tình yêu đất nước, nơi
mình sinh ra và lớn lên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
+ Các nhóm nhận xét.
theo.
- HS lắng nghe.
+ HS chia sẻ trước lớp.
VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ
Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long
Tiên.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 5:
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn tham gia tthảo luận
nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Doremon câu cá để - BTQ điều khiển HS tham gia trò chơi
ôn lại cách đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 - (Trả lời kết quả các PT được tuyên
328,...
dương)
- GV theo dõi HS chơi.
- HS tham gia chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập – thực hành:
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Bài 1. Tính nhẩm.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho làm vở.
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
- HS làm vào vở.
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
Kết quả:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
- GV nhận xét, tuyên dương.
4:1=4
5:1=5
- GVchốt: Số nào nhân với 1 cũng bằng - HS lắng nghe.
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại
chính số đó.
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- 2HS nêu và đọc mẫu
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm vào vở.
nhau.
1 x 3 = 1 + 1 + 1= 3
1x3=3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1= 4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1= 5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 = 6
- GV nhận xét, tuyên dương.
1x6=6
Bài 3: Số?
- Lắng nghe.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm 2.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
12
25 :
=5
b) GV dành cho HS NK
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
Xì điện sau bài học để học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
=3
3x
= 18
25 :
=5
- Kết quả:
- HS nhận xét lẫn nhau.
- Lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
….
Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T2)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
( Đã soạn ở thứ 2)
TIẾT 2:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc.
-Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình.
- Năng lực tự chủ, tự học; Biết tự hào về những nét khác biệt của mình; chia sẻ với bạn
niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình.
-Biết tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động cuả GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
- GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để -HS hát múa phụ họa theo bài
khởi động bài học.
hát.
+Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS nêu ý kiến cá nhân: Em
thấy rất vui, ...
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng.
-HS lắng nghe, nhắc lại bài, ghi
2. Khám phá:
bảng.
Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của
nhóm.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn -2HS đọc yêu cầu của bài. Cả
sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép lớp nghe và theo dõi.
lại)
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4:
- Học sinh chia nhóm 4, đọc
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý .
yêu cầu bài và tiến hành thảo
+ Tên cuốn sách là gì?
luận.
+ Tác giả của cuốn sách đó là ai?
+Nội dung cuốn sách nói về điều gì?
+Nêu một điểm thú vị của cuốn sách?
- GV gọi 3,4 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
- Đại diện 3,4 nhóm trình bày,
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
còn lại nghe rồi nhận xét.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại: Chia sẻ với nhau về -HS lắng nghe.
những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu -1,2 HS đọc lại trước lớp. Còn
cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới.
lại lắng nghe.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Bình bầu cuốn sách nhiều người
đọc.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4:
yêu cầu bài và tiến hành thảo
- GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh
luận.
- GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên - Các thành viên trong nhóm
kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu nào bình bầu người giới thiệu sách
có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn .
hay nhất và cuốn sách của
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
nhóm
4. Vận dụng:
-HS bỏ phiếu kín cho cuốn
- Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò.
sách và người giới thiệu sách.
+ GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà -HS lắng nghe.
cùng với người thân mua những cuốn sách theo sở -HS lắng nghe và thực hiện.
thích rồi cùng đọc, mang lên lớp chia sẻ với các
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 3:
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
- Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn khi hợp tác với bạn
trong khi thảo luận nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- GDHS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài - 2HS lên bảng làm bài tập, lớp làm
học.
vở nháp.
4x
= 12
12 :
= 6
3x
= 15
25 :
=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập - thực hành:
Bài 1. Tính (theo mẫu).
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở.
a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 =
b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 =
0:6= 0:7= 0:8= 0:9=
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS nêu và đọc mẫu
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu kết quả
a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0
b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0
0x8=0 0x9=0
0:6= 0 0:7= 0
0:8= 0 0:9=0
- HS nhắc lại.
- GV nhận xét:
Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Hai phép tính nào dưới đây có cùng - HS lắng nghe
kết quả?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu yêu cầu
phiếu học tập nhóm.
- HS thảo luận nhóm 2 làm vào phiếu.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán có lời văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE.
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề trả câu hỏi
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Số quyển vở tổ một góp được là:
5 x 8 = 40 (quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
- Lắng nghe.
- GV cho HS nêu yêu cầu GV gợi ý cho HS
đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có - HS nêu yêu cầu.
cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính - HS lắng nghe.
gì?
- GV cho làm vở.
- HS làm vào vở.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nêu kết quả:
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúcABCDE là:
3 x 4 = 12(cm)
Đáp số: 12 cm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu kết quả
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi Vi tính sau bài học để củng cố bảng - HS tham gia trò chơi để vận dụng
nhân, bảng chia.
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương. Dặn dò HS về nhà học - HS nghe
bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 4+ 5
Chủ điểm: Em đã lớn khôn
Bài 4: TỰ GIÁC LÀM VIỆC
(2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nói được tên hoạt động trong tranh và những việc em tự giác làm ở nhà hoặc ở
trường. Thực hiện đóng vai theo yêu cầu của tình huống đã cho.
- Đọc đúng bài thơ lớn rồi, biết ngắt hơi đúng chỗ. Kết hợp đọc chữ và xem tranh để
hiểu nội dung câu chuyện.
- Chọn và viết đúng những việc làm để thể hiện sự tự giác của em ở nhà, ở trường; nghe
– viết đúng đoạn văn Bé Mơ
- Viết được 3 – 5 câu về các các việc em tự làm khi ở nhà
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách học sinh
- Tranh ảnh hoặc video clip về những việc tự làm để chăm sóc bản thân của HS tiểu
học.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Tiết 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động (2')
- Cả lớp thi kể những việc mình làm ở nhà
Hoạt động 1: Nói trong nhóm (5')
để giúp bố mẹ
- GV giới thiệu về bài học
- Lắng nghe
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện
hoạt động 1 (phần a, b)
a) HS đọc yêu cầu, quan sát tranh, lần lượt
nói trong nhóm( một bạn hỏi, một bạn trả
lời) tên mỗi bức tranh.
b) HS làm việc nhóm, kể tên những việc
-Yêu cầu các nhóm thực hiện nói trước em tự làm ở nhà hoặc ở trường
lớp.
- Đại diện các nhóm thực hiện nói trước
lớp
- Tổ chức nhận xét, tuyên dương
2. Khám phá
- Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn
Hoạt động 2: Đóng vai (10')
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung và yêu - HS đọc nội dung, yêu cầu của tình huống
cầu của tình huống.
- Tổ chức cho HS đóng vai nội dung
- Hai HS thực hiện đóng vai trước lớp
tình huống
( một bạn là bạn nhỏ, một bạn là mẹ)
- Yêu cầu HS đóng vai theo cặp, GV
theo dõi và hỗ trợ các cặp.
- Gọi 4 – 5 cặp thực hiện trước lớp
- HS thực hiện theo cặp
- Nhận xét, tuyên dương
- Các cặp lần lượt thực hiện
Hoạt động 3: Luyện đọc đúng (10')
- Bình chọn cặp đóng vai tốt nhất
- Yêu cầu HS đọc tên bài, quan sát
tranh và nói nội dung tranh minh hoạ
- Đọc tên bài, quan sát tranh và nói nội
- GV giới thiệu tranh
dung tranh minh hoạ
- GV hoặc một HS đọc mẫu cả bài
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS tìm từ khó đọc và thực
- Một HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm theo
hiện đọc theo cặp
bạn
- HS tìm từ khó đọc và thực hiện đọc theo
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
yêu cầu của GV.Ví dụ: triền đê, lộng gió,
ríu rít, tíu tít
- Yêu cầu 3-4 HS đọc cả bài
- Bốn HS đọc nối tiếp 4 đoạn đến hết bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Hướng dẫn học sinh đọc lời giải nghĩa
từ ngữ
GV hỏi:
+ Đường đi học về của bạn nhỏ có gì
vui?
+ Nhận xét, tuyên dương
+ Bạn nhỏ nhận thấy mình đã có thay
đổi gì?
- Nhận xét
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ của mình
- Nhận xét bạn
- HS nêu theo yêu cầu
- Lắng nghe
Tiết 2
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét tuyên dương
b. Nghe viết: Bé Mơ
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Hướng dẫn HS viết các từ khó, từ viết
hoa.
- GV đọc to, rõ ràng từng cụm từ để HS
viết vào vở
- GV đọc lại đoạn văn để HS soát lỗi
- GV nhận xét bài viết của HS
4. Vận dụng
Hoạt động 5. Viết sáng tạo (15')
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV gợi ý theo những câu hỏi trong
sách giáo khoa.
- HS đọc theo yêu cầu của GV
+ Bạn nhỏ thấy mình đã lớn, tự đi học, tự
đi về và thấy vui khi đến trường.
+ Em học được điều gì từ bạn nhỏ?
3. Thực hành luyện tập
Hoạt động 4. Viết đúng.(12')
a. Chọn và viết vào vở những việc em
tự giác thực hiện
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- Nhận xét bạn đọc
- HS trao đổi theo cặp và trả lời: có cánh
diều bay,có tiếng chim chào mào ríu rít…
nhẹ nhõm
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, tuyên dương
* Củng cố (3')
- Yêu cầu 4 – 5 HS nêu các việc em tự
làm ở nhà và ở trường
- Dặn dò - nhận xét tiết học
- HS đọc theo yêu cầu của GV
- HS đọc lần lượt từng việc chon hai việc
làm thể hiện sự tự giác của em, sau đó viết
vào vở
- HS nêu đáp án: (1),(4), (5)
- Nhận xét
- Lắng nghe, theo dõi
- HS thực hiện viết ra nháp
- HS viết vào vở
- HS soát lỗi chính tả
- NX chéo vở
- HS đọc yêu cầu
- Dựa vào gợi ý viết ra nháp rồi hoàn
thành vào vở
- Kiểm tra chéo vở
- GV lấy mẫu vài bài nhận xét
5. Củng cố, dặn dò (3')
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc bài đã viết cho
người thân nghe
- Lắng nghe
=================o0o==================
Thứ tư, ngày 2 tháng10 năm 2024
TIẾT 1
TOÁN
BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6.
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
6, bảng chia 6.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
-Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
*Trò chơi “ Xì điện”: ÔN lại các phép nhân -HS tham gia chơi cả lớp.
chia 3,4.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng.
-HS nhăc lại, ghi vở.
2. Khám phá:
a/- Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi - HS quan sát và trả lời:
con bọ rùa có mấy chấm ở cánh?
... có 6 chấm
- Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở -HS nghe
cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu
chấm ở cánh?”
-GV hỏi:
-HS trả lời
+ Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu + .. 6 x 4
chấm ở cánh ta làm phép tính gì?
+ Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì + 6 x 4 = 24
sao?
Vì 6+6+6+6 = 24 nên 6 x 4 = 24
- Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép
chia có số chia bằng 6.
- GV chốt: Qua bài toán, các em đã biết cách
tính được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x
4 = 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 :
6 = 4)
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+6x1=?
+6x2=?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả
của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép nhân
-HS nêu phép tính:
24 : 6 = 4
-HS nghe.
-HS trả lời:
+6x1=6
+ 6 x 2 = 12
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1 ta
được kết quả của 6 x 2
còn lại
+ GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành
bảng chia 6 bằng cách viết số còn thiếu ở ô có
dấu “?” trong bảng chia 6
- GV Nhận xét, tuyên dương
-GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả
phép tính trong bảng nhâ 6 vầ bảng chia 6 để
nhớ, thuộc các bảng đó.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1. Tính nhẩm
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính ,
tìm và viết các kết quả của phép tính ở mỗi câu
a, b, c vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
- GV NX và chốt: Ta lấy tích của phép tính
nhân chia cho thừa số này thì kết quả là thừa số
kia. Đó là mối quan hệ của phép nhân và phép
chia.
Bài 2: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết
quả?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS viết các kết quả còn thiếu
trong bảng nhân 6
-HS lắng nghe.
-HS thực hiện học thuộc bảng
nhân, chia 6.
- 1 HS nêu: Tính nhẩm
- HS làm vào vở
a/ 6; 24; 36
b/ 2; 3 ; 8
c/ 30; 5; 6
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS nghe.
-HS đọc yêu cầu của bài , còn lại
theo dõi sách.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm - HS thảo luận nhóm đôi và thực
các phép tính trrong bảng nhân, chia (đã học) để hiện theo yêu cầu của GV.
nối 2 phép tính có cùng kết qu...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
TIẾT 1+ 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ- GDĐP: TRÒ CHƠI DÂN GIAN ( T4+5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,
* GDĐP: - HS chơi được trò chơi đẩy gậy/trò chơi đi cà kheo.
- Hình thành tình cảm, thái độ tích cực khi tham gia trò chơi dân gian.
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn tại lớp học thiết kế "Góc địa phương"
với chủ đề: "Trò chơi dân gian".
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tiết mục văn nghe, bài hát Quốc ca, video.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ:
- GV tổ chức cho HS xếp hàng theo lớp đúng - HS tham gia
vị trí đã được phân chia
- GV ổn định cho HS chào cờ, hát quốc ca - HS lắng nghe,
đội ca.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS chào cờ, hát quốc ca đội ca và hô
đáp khẩu hiệu Đội.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. GDĐP
Bài tập 3: Thực hành chơi trò chơi đi cà
kheo hoặc đẩy gậy.
* Bước 1. GV phối hợp với các bộ phận
trong/ngoài nhà trường để chuẩn bị sân _-HS xếp đội hình theo hiệu lệnh của lớp
bãi/đoạn đường chơi (Tùy theo trò chơi trường
được lựa chọn)
* Bước 2. HS nghe GV hướng dẫn lại cách - HS lắng nghe GV hướng dẫn
chơi, luật chơi, dặn dò an toàn khi HS tham
gia trò chơi.
* Bước 3. HS chia sẻ cảm xúc khi được - HS chia sẻ cảm xúc với bạn, với cô
tham gia trò chơi.
* Bước 4. GV nhận xét, giáo dục học sinh
về tác dụng của trò chơi dân gian, giáo dục - HS lắng nghe và phản hồi
HS an toàn khi tham gia trò chơi; thái độ
đúng khi tham gia phần lễ hoặc phần hội.
- Giáo viên giáo dục: HS biết tự hào về trò
chơi dân gian của các dân tộc thiểu số ở tỉnh
Kon Tum, qua đó HS có ý thức lưu truyền và
gìn giữ.
Hoạt động 8: Thiết kế “Góc địa phương”
với chủ đề: "Trò chơi dân gian"
a/ Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn tại lớp học thiết kế "Góc
địa phương" với chủ đề: "Trò chơi dân
gian".
b/ Thời lượng: (Linh hoạt)
c/ Các bước tiến hành: (Tại lớp/ ở nhà)
- GV yêu cầu HS đề xuất ý tưởng thiết kế
với thầy giáo/cô giáo, bạn và người thân.
- GV định hướng cho HS nhờ người thầy
giáo/cô giáo chia sẻ thêm để hoàn thiện ý
tưởng.
- GV hướng dẫn HS thực hành thiết kế "Góc
địa phương" với chủ đề: "Trò chơi dân
gian".
- GV nhận xét và bổ sung, tuyên dương.
Hoạt động 9: Thực hành làm phiếu đề
xuất với thầy, cô giáo với nội dung theo
mẫu
a/ Mục tiêu: HS thực hành làm phiếu đề xuất
với thầy, cô giáo với nội dung theo mẫu.
b/ Thời lượng: Từ 10-12 phút
c/ Các bước tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm lựa
chọn nội dung đề xuất.
- GV hướng dẫn HS thực hành làm phiếu đề
xuất với nội dung đã lựa chọn và đề xuất với
thầy/cô giáo.
- GV Có kế hoạch thực hành theo nội dung
phiếu đề xuất.
- GV hướng dẫn HS nghe thầy/cô giáo nhận
xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
-HS lắng nghe
- HS đề xuất ý tưởng thiết kế với thầy
giáo/cô giáo, bạn và người thân.
- Nhờ người thầy giáo/cô giáo chia sẻ
thêm để hoàn thiện ý tưởng.
- HS thực hành thiết kế "Góc địa
phương" với chủ đề: "Trò chơi dân
gian".
- HS nghe GV nhận xét và bổ sung,
tuyên dương.
- HS thảo luận nhóm lựa chọn nội dung
đề xuất.
- HS thực hành làm phiếu đề xuất với
nội dung đã lựa chọn và đề xuất với
thầy/cô giáo.
- Có kế hoạch thực hành theo nội dung
phiếu đề xuất.
- Nghe thầy/cô giáo nhận xét, tuyên
dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2 + (tiết 1 thứ 3) .
TIẾNG VIỆT
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông
mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- HS tự học biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Hình
thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. Luôn mạnh dạn
trong giao tiếp và hợp tác khi tham gia đọc trong nhóm.
- GDHS biết yêu quý thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ
Việt Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Hái dâu khởi động - HS tham gia khởi động.
qua 2 câu hỏi.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món
món trứng đúc thịt?
trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai,
dầu ăn, mắm, muối và hành khô.
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt ,
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt ,
bước 1 cần làm những gì?
bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ
hoặc xay nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - Lắng nghe.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉn,h…
- GV gọi HS chia khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp câu.
- HSKK đọc từ khó.
- Bài này chia làm 4 khổ thơ:
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong
buổi chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Niềm vui của tuổi thơ trong
mùa hè.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt )
- Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4. Thi đọc
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS giữa các nhóm. Nhận xét, tuyên dương.
luyện đọc khổ theo nhóm 4.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài.
+ Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
sớm và đi ngủ muộn.
+ Nắng mùa hè mang đến những lợi ích
+ Câu 2: Nắng mùa hè mang đến những sau:
lợi ích gì?
+ Làm cho cây cối chóng lớn.
- Đối với cây
- Làm cho hoa lá thêm màu.
- Đối với hoa lá
- Cho mình được chơi lâu hơn.
- Đối với các bạn nhỏ
+ Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? rất dài.
+ Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng
+ Câu 4: Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày
thật sung sướng”?
dài.
+ Câu 5: Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp + Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện
lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu
của em.
long lanh.
a. Ngày có nhiều nắng.
- Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,...
b. Ngày có nhiều niềm vui.
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi.
c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ
muộn.
- Lắng nghe.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của
mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm
hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn,
cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể
hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ - 2-3 HS nhắc lại
khi mùa hè đến.
- GV nêu nội dung bài.
- Lắng nghe.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- 4HS thi đọc bài thơ. Nhận xét, tuyên
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
dương.
- HS đọc nối tiếp bài thơ, Cả lớp đọc
thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm
con và mặt trời.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh,
Hoạt động 4:
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh,
nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng
sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa
hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện
sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời
mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú
chó đốm vô cùng băn khoăn. Hãy nghe và
giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các
câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. Dừng lại ở những đoạn
tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có
thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời
mọc ở đâu?
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời
lặn ở đâu ?
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
+ HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi
dưới tranh.
- HS làm việc theo nhóm.
TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông.
TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía
tây.
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái
nhà, một cái ở chân núi phía đông và
một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai,
mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây.
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong
trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc đằng tây.
nhiên?
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể
nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
- Gọi HS trình bày trước lớp.
trình bày.
- GV nận xét, tuyên dương.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
Hoạt động 5: kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
4. Vận dụng, trải nghiệm:
học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát video
học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về hoạt + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi
động của các bạn trong mùa hè.
xem video.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hoạt động đó
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương và dặn dò HS về
nhà kể chuyện cho người thân cùng nghe.
TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC
TỤ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý,
bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Tích cực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Mạnh dạn tham gia trò chơi, vận dụng
và hoạt động nhóm.
- GDHS lòng yêu nước và chăm học để sau này ích cho Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi - HS lắng nghe bài hát.
Quang Minh) để khởi động bài học.
+ Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc
Việt Nam.
+ Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? + HS trả lời theo ý hiểu của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập – thực hành:
Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán
thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh trên - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
máy chiếu.
- GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành - 2-3 HS chia sẻ.
hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu
quốc và vì sao.
mỗi gia đình mình thôi thì chưa
đủ.Phải ….
+ Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử
đất nước, yêu quý và tự hào về đất
nước.
+ Ý c: tán thành vì chúng ta có
được đất nước tươi đẹp, phát triển
mạnh mẽ như này là do công lao to
lớn của thế hệ đi trước.
+ Ý d: tán thành vì cần học tập tốt
để sua này xây dựng quê hương, đất
nước.
+ Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên
nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp
của quê hương, đất nước
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng tranh.
+ Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào
là người Việt Nam
- GV nhận xét, kết luận.
=> Chúng ta là con người Việt Nam, đất nước - HS lắng nghe.
Việt Nam được như ngày hôm nay là nhờ có
công lao to lớn của những thế hệ đi trước, vì
vậy chúng ta cần phải tôn trọng, tự hào biết ơn
họ. Bên cạnh đó cũng cần học tập tốt hơn để
sau này xây dựng và bảo vệ quê hương, đất
nước.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận:
Em đồng tình hoặc không đồng tình với hành vi - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
của bạn nào trong các ý sau? Vì sao?
tranh và đưa ra chính kiến của
mình:
+ Hành vi a không đồng tình: vì
món ăn Việt Nam là truyền thống
văn hóa của dân tộc, cần trân trọng.
+ Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã
thể hiện niềm tự hào về quê hương,
đất nước.
+ Hành vi c đồng tình: vì Cường đã
thể hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
+ Hành vi d đồng tình: vì Thương
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
đã thể hiện tình yêu đối với tiếng
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Việt.
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể
+ Hành vi e không đồng tình: vì Đô
hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
không thể hiện tình yêu Tổ quốc.
- GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, tục ngữ
+ Hành vi g đồng tình: vì Hoàng
đã chuẩn bị trước
chưa thể hiện tình yêu đất nước, nơi
mình sinh ra và lớn lên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
+ Các nhóm nhận xét.
theo.
- HS lắng nghe.
+ HS chia sẻ trước lớp.
VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ
Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long
Tiên.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 5:
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn tham gia tthảo luận
nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Doremon câu cá để - BTQ điều khiển HS tham gia trò chơi
ôn lại cách đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 - (Trả lời kết quả các PT được tuyên
328,...
dương)
- GV theo dõi HS chơi.
- HS tham gia chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập – thực hành:
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Bài 1. Tính nhẩm.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho làm vở.
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
- HS làm vào vở.
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
Kết quả:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
- GV nhận xét, tuyên dương.
4:1=4
5:1=5
- GVchốt: Số nào nhân với 1 cũng bằng - HS lắng nghe.
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại
chính số đó.
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- 2HS nêu và đọc mẫu
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm vào vở.
nhau.
1 x 3 = 1 + 1 + 1= 3
1x3=3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1= 4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1= 5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 = 6
- GV nhận xét, tuyên dương.
1x6=6
Bài 3: Số?
- Lắng nghe.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm 2.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
12
25 :
=5
b) GV dành cho HS NK
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
Xì điện sau bài học để học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
=3
3x
= 18
25 :
=5
- Kết quả:
- HS nhận xét lẫn nhau.
- Lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
….
Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T2)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
( Đã soạn ở thứ 2)
TIẾT 2:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc.
-Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình.
- Năng lực tự chủ, tự học; Biết tự hào về những nét khác biệt của mình; chia sẻ với bạn
niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình.
-Biết tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động cuả GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
- GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để -HS hát múa phụ họa theo bài
khởi động bài học.
hát.
+Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS nêu ý kiến cá nhân: Em
thấy rất vui, ...
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng.
-HS lắng nghe, nhắc lại bài, ghi
2. Khám phá:
bảng.
Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của
nhóm.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn -2HS đọc yêu cầu của bài. Cả
sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép lớp nghe và theo dõi.
lại)
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4:
- Học sinh chia nhóm 4, đọc
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý .
yêu cầu bài và tiến hành thảo
+ Tên cuốn sách là gì?
luận.
+ Tác giả của cuốn sách đó là ai?
+Nội dung cuốn sách nói về điều gì?
+Nêu một điểm thú vị của cuốn sách?
- GV gọi 3,4 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
- Đại diện 3,4 nhóm trình bày,
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
còn lại nghe rồi nhận xét.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại: Chia sẻ với nhau về -HS lắng nghe.
những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu -1,2 HS đọc lại trước lớp. Còn
cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới.
lại lắng nghe.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Bình bầu cuốn sách nhiều người
đọc.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4:
yêu cầu bài và tiến hành thảo
- GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh
luận.
- GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên - Các thành viên trong nhóm
kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu nào bình bầu người giới thiệu sách
có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn .
hay nhất và cuốn sách của
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
nhóm
4. Vận dụng:
-HS bỏ phiếu kín cho cuốn
- Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò.
sách và người giới thiệu sách.
+ GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà -HS lắng nghe.
cùng với người thân mua những cuốn sách theo sở -HS lắng nghe và thực hiện.
thích rồi cùng đọc, mang lên lớp chia sẻ với các
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 3:
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
- Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn khi hợp tác với bạn
trong khi thảo luận nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- GDHS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài - 2HS lên bảng làm bài tập, lớp làm
học.
vở nháp.
4x
= 12
12 :
= 6
3x
= 15
25 :
=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập - thực hành:
Bài 1. Tính (theo mẫu).
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở.
a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 =
b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 =
0:6= 0:7= 0:8= 0:9=
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS nêu và đọc mẫu
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu kết quả
a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0
b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0
0x8=0 0x9=0
0:6= 0 0:7= 0
0:8= 0 0:9=0
- HS nhắc lại.
- GV nhận xét:
Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Hai phép tính nào dưới đây có cùng - HS lắng nghe
kết quả?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu yêu cầu
phiếu học tập nhóm.
- HS thảo luận nhóm 2 làm vào phiếu.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán có lời văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE.
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề trả câu hỏi
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Số quyển vở tổ một góp được là:
5 x 8 = 40 (quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
- Lắng nghe.
- GV cho HS nêu yêu cầu GV gợi ý cho HS
đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có - HS nêu yêu cầu.
cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính - HS lắng nghe.
gì?
- GV cho làm vở.
- HS làm vào vở.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nêu kết quả:
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúcABCDE là:
3 x 4 = 12(cm)
Đáp số: 12 cm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu kết quả
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi Vi tính sau bài học để củng cố bảng - HS tham gia trò chơi để vận dụng
nhân, bảng chia.
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương. Dặn dò HS về nhà học - HS nghe
bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 4+ 5
Chủ điểm: Em đã lớn khôn
Bài 4: TỰ GIÁC LÀM VIỆC
(2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nói được tên hoạt động trong tranh và những việc em tự giác làm ở nhà hoặc ở
trường. Thực hiện đóng vai theo yêu cầu của tình huống đã cho.
- Đọc đúng bài thơ lớn rồi, biết ngắt hơi đúng chỗ. Kết hợp đọc chữ và xem tranh để
hiểu nội dung câu chuyện.
- Chọn và viết đúng những việc làm để thể hiện sự tự giác của em ở nhà, ở trường; nghe
– viết đúng đoạn văn Bé Mơ
- Viết được 3 – 5 câu về các các việc em tự làm khi ở nhà
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách học sinh
- Tranh ảnh hoặc video clip về những việc tự làm để chăm sóc bản thân của HS tiểu
học.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Tiết 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động (2')
- Cả lớp thi kể những việc mình làm ở nhà
Hoạt động 1: Nói trong nhóm (5')
để giúp bố mẹ
- GV giới thiệu về bài học
- Lắng nghe
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện
hoạt động 1 (phần a, b)
a) HS đọc yêu cầu, quan sát tranh, lần lượt
nói trong nhóm( một bạn hỏi, một bạn trả
lời) tên mỗi bức tranh.
b) HS làm việc nhóm, kể tên những việc
-Yêu cầu các nhóm thực hiện nói trước em tự làm ở nhà hoặc ở trường
lớp.
- Đại diện các nhóm thực hiện nói trước
lớp
- Tổ chức nhận xét, tuyên dương
2. Khám phá
- Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn
Hoạt động 2: Đóng vai (10')
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung và yêu - HS đọc nội dung, yêu cầu của tình huống
cầu của tình huống.
- Tổ chức cho HS đóng vai nội dung
- Hai HS thực hiện đóng vai trước lớp
tình huống
( một bạn là bạn nhỏ, một bạn là mẹ)
- Yêu cầu HS đóng vai theo cặp, GV
theo dõi và hỗ trợ các cặp.
- Gọi 4 – 5 cặp thực hiện trước lớp
- HS thực hiện theo cặp
- Nhận xét, tuyên dương
- Các cặp lần lượt thực hiện
Hoạt động 3: Luyện đọc đúng (10')
- Bình chọn cặp đóng vai tốt nhất
- Yêu cầu HS đọc tên bài, quan sát
tranh và nói nội dung tranh minh hoạ
- Đọc tên bài, quan sát tranh và nói nội
- GV giới thiệu tranh
dung tranh minh hoạ
- GV hoặc một HS đọc mẫu cả bài
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS tìm từ khó đọc và thực
- Một HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm theo
hiện đọc theo cặp
bạn
- HS tìm từ khó đọc và thực hiện đọc theo
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
yêu cầu của GV.Ví dụ: triền đê, lộng gió,
ríu rít, tíu tít
- Yêu cầu 3-4 HS đọc cả bài
- Bốn HS đọc nối tiếp 4 đoạn đến hết bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Hướng dẫn học sinh đọc lời giải nghĩa
từ ngữ
GV hỏi:
+ Đường đi học về của bạn nhỏ có gì
vui?
+ Nhận xét, tuyên dương
+ Bạn nhỏ nhận thấy mình đã có thay
đổi gì?
- Nhận xét
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ của mình
- Nhận xét bạn
- HS nêu theo yêu cầu
- Lắng nghe
Tiết 2
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét tuyên dương
b. Nghe viết: Bé Mơ
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Hướng dẫn HS viết các từ khó, từ viết
hoa.
- GV đọc to, rõ ràng từng cụm từ để HS
viết vào vở
- GV đọc lại đoạn văn để HS soát lỗi
- GV nhận xét bài viết của HS
4. Vận dụng
Hoạt động 5. Viết sáng tạo (15')
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV gợi ý theo những câu hỏi trong
sách giáo khoa.
- HS đọc theo yêu cầu của GV
+ Bạn nhỏ thấy mình đã lớn, tự đi học, tự
đi về và thấy vui khi đến trường.
+ Em học được điều gì từ bạn nhỏ?
3. Thực hành luyện tập
Hoạt động 4. Viết đúng.(12')
a. Chọn và viết vào vở những việc em
tự giác thực hiện
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- Nhận xét bạn đọc
- HS trao đổi theo cặp và trả lời: có cánh
diều bay,có tiếng chim chào mào ríu rít…
nhẹ nhõm
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, tuyên dương
* Củng cố (3')
- Yêu cầu 4 – 5 HS nêu các việc em tự
làm ở nhà và ở trường
- Dặn dò - nhận xét tiết học
- HS đọc theo yêu cầu của GV
- HS đọc lần lượt từng việc chon hai việc
làm thể hiện sự tự giác của em, sau đó viết
vào vở
- HS nêu đáp án: (1),(4), (5)
- Nhận xét
- Lắng nghe, theo dõi
- HS thực hiện viết ra nháp
- HS viết vào vở
- HS soát lỗi chính tả
- NX chéo vở
- HS đọc yêu cầu
- Dựa vào gợi ý viết ra nháp rồi hoàn
thành vào vở
- Kiểm tra chéo vở
- GV lấy mẫu vài bài nhận xét
5. Củng cố, dặn dò (3')
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc bài đã viết cho
người thân nghe
- Lắng nghe
=================o0o==================
Thứ tư, ngày 2 tháng10 năm 2024
TIẾT 1
TOÁN
BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6.
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
6, bảng chia 6.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
-Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
*Trò chơi “ Xì điện”: ÔN lại các phép nhân -HS tham gia chơi cả lớp.
chia 3,4.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng.
-HS nhăc lại, ghi vở.
2. Khám phá:
a/- Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi - HS quan sát và trả lời:
con bọ rùa có mấy chấm ở cánh?
... có 6 chấm
- Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở -HS nghe
cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu
chấm ở cánh?”
-GV hỏi:
-HS trả lời
+ Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu + .. 6 x 4
chấm ở cánh ta làm phép tính gì?
+ Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì + 6 x 4 = 24
sao?
Vì 6+6+6+6 = 24 nên 6 x 4 = 24
- Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép
chia có số chia bằng 6.
- GV chốt: Qua bài toán, các em đã biết cách
tính được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x
4 = 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 :
6 = 4)
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+6x1=?
+6x2=?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả
của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép nhân
-HS nêu phép tính:
24 : 6 = 4
-HS nghe.
-HS trả lời:
+6x1=6
+ 6 x 2 = 12
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1 ta
được kết quả của 6 x 2
còn lại
+ GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành
bảng chia 6 bằng cách viết số còn thiếu ở ô có
dấu “?” trong bảng chia 6
- GV Nhận xét, tuyên dương
-GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả
phép tính trong bảng nhâ 6 vầ bảng chia 6 để
nhớ, thuộc các bảng đó.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1. Tính nhẩm
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính ,
tìm và viết các kết quả của phép tính ở mỗi câu
a, b, c vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
- GV NX và chốt: Ta lấy tích của phép tính
nhân chia cho thừa số này thì kết quả là thừa số
kia. Đó là mối quan hệ của phép nhân và phép
chia.
Bài 2: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết
quả?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS viết các kết quả còn thiếu
trong bảng nhân 6
-HS lắng nghe.
-HS thực hiện học thuộc bảng
nhân, chia 6.
- 1 HS nêu: Tính nhẩm
- HS làm vào vở
a/ 6; 24; 36
b/ 2; 3 ; 8
c/ 30; 5; 6
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS nghe.
-HS đọc yêu cầu của bài , còn lại
theo dõi sách.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm - HS thảo luận nhóm đôi và thực
các phép tính trrong bảng nhân, chia (đã học) để hiện theo yêu cầu của GV.
nối 2 phép tính có cùng kết qu...
 








Các ý kiến mới nhất