Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 34 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 15h:04' 13-11-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 15h:04' 13-11-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 34
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ
08/05/2023
Tiết: 100
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày sinh nhật Bác.
3. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet
- Văn nghệ: Tiết mục với nội dung hát, múa về ngày kỉ niệm sinh nhật Bác.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- HS hát.
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- GV nêu ý nghĩa ngày sinh nhật Bác.
HĐ 1: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề “Bác
Hồ với thiếu nhi”.
- GV yêu cầu các tổ thể hiện các tiết văn - Các tổ thể hiện các tiết văn nghệ
đã chuẩn bị từ tiết trước.
nghệ đã chuẩn bị từ tiết trước.
- GV nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện - Lắng nghe
hiện tốt.
HĐ 2: Báo cáo kết quả rèn luyện, học tập
và lao động chào mừng ngày sinh nhật
Bác.
- Yêu cầu các tổ trưởng điều hành tổ mình - Tổ trưởng điều hành tổ mình báo
báo cáo kết quả rèn luyện, học tập trong cáo kết quả rèn luyện, học tập
trong nhóm.
nhóm.
- Gọi tổ trưởng báo cáo kết quả rèn luyện, - Tổ trưởng báo cáo kết quả rèn
luyện, học tập.
học tập.
- GV nhận xét và tuyên dương tổ có nhiều - Lắng nghe
kết quả học tập và rèn luyện tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu.
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
theo chủ đề
Tuần: 34
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
AN TOÀN LÀ BẠN
09/05/2023
Tiết: 101
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động.
- Thực hành lao động an toàn ở lớp học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ của học sinh về các dụng cụ lao động.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
+ GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu - Hs lắng nghe
mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao
nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các
hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những
người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng
với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử
dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác
đoán.
- Gv chia hs thành nhóm 4
- Hs hoạt động nhóm 4
+ Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi.
- Các nhóm thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS nêu được mối nguy hiểm khii sử dụng đồ dùng lao động; học cách
phán đoán, nhìn trước được những nguy hiểm tiềm ẩn .
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ
lao động.
- GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV - Học sinh lắng nghe
phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động.
- Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ
không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm
khác đoán.
- Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng
dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó.
- GV tổ chức cho các nhóm chơi
- HS tham gia chơi
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét .
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
- 1-2 HS nêu lại nội dung
Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm
cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao
động để đảm bảo an toàn khi lao động
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS trình bày được và thực hành những quy tắc an toàn khi lao động.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn
- Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành và - Thực hiện yêu cầu
trả lời câu hỏi: ( cá nhân)
- Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động
nào?
- Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao
động?
- Gọi hs trả lời
- Nhận xét, tuyên dương hs
- GV chia hs thành các nhóm thảo luận và TLCH:
- Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ
bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động.
- Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới
thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động.
- Gọi hs trình bày
- Gọi hs nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương hs
+ Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy
tắc an toàn lao động:
- Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như
thế nào?
- Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào?
- Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi
nào?
- Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham
gia lao động như thế nào là an toàn?
- Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao
động?
- Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị
đau, chảy máu em cần phải làm gì?
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm và
trình bày bảng phụ
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Gv kết luận
- Gọi hs nhắc lại
- Hs trả lời
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4
- Hs thực hiện yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe
- Nhắc lại
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
thực hành lao động theo hướng dẫn của người và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
thân như: thái rau củ, quả, lau nhà, nhổ cỏ ngoài
vườn....
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Tuần: 34
Tiết: 103
HĐGD: HĐTN
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Sinh hoạt theo chủ đề:
NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG
LAO ĐỘNG
Ngày dạy:
12/05/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh chia sẻ được những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ở nhà.
- Đảm bảo an toàn khi lao động ở trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an
toàn khi lao động
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trao đổi thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
những hành vi không an toàn trong lao động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý thân thiện với các thành viên trong
lớp
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lao động
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, việc làm của mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ của học sinh về các dụng cụ lao động.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Giữ gìn vệ sinh - HS lắng nghe.
trường lớp” để khởi động bài học.
+ Những bạn nhỏ trong bài hát đã làm gỉ để vệ
sinh lớp học?
+ Gọi hs trả lời.
- HS trả lời: Các bạn nhỏ lau
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cửa, quét sàn.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới.
dung trong kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
các nội dung trong tuần tới, bổ
+ Thi đua học tập tốt.
sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ những cẩm nang an toàn lao động ở nhà cùng các bạn
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Chia sẻ những nguyên tắc đảm
bảo an toàn khi lao động ( cá nhân)
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ về kết quả tham gia - Học sinh lắng nghe
lao động ở nhà:
+ Em đã học được cách sử dụng an toàn những
dụng cụ lao động nào?
+ Em đã thực hiện công việc lao động an toàn
như thế nào?
+ Bí kíp để đảm bảo an toàn là gì?
- GV gọi hs chia sẻ
- 5-6 hs chia sẻ về kết quả tham
- GV gọi hs khác nhận xét.
gia lao động ở nhà
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Hs nhận xét.
- GV chốt: Ta cần ý thức được việc bảo vệ an - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
toàn của bản thân khi lao động, làm theo các bí
kíp đã được học.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Học sinh thực hành rèn luyện sử dụng dụng cụ lao động an toàn.
- Có kĩ năng quan sát, phát hiện và nhận xét những hành vi không an toàn trong lao
động.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Thực hành lao động an toàn
trong khuôn iên trường học (Theo nhóm)
- GV giao nhiệm vụ và phân công hs làm việc - Lắng nghe
theo nhóm tổ.
- GV yêu cầu hs thảo luận và thực hành nguyên - Các nhóm thực hành
tắc an toàn trước khi làm chung 1 công việc.
- Yêu cầu từng nhóm cử thanh tra an toàn.
- Các nhóm cử Thanh tra
- Gv giao nhiệm vụ cho Thanh tra an toàn
- Lắng nghe
- Yêu cầu hs thực hiện nhiệm vụ.
- Hs thực hiện nhiệm vụ.
- Cuối hoạt động Thanh tra an toàn nhận xét, - Lắng nghe
tuyên dương các bạn .
- Gv đánh giá kết quả lao động và tinh thần lao - Lắng nghe
động của các nhóm.
- Gv nhận xét tuyên dương các Thanh tra an toàn - Lắng nghe
- Gv tuyên dương nhóm có kết quả lao động tốt - Lắng nghe
nhất và an toàn nhất.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
+ Thống nhất vị trí cất dụng cụ laođộng ở nhà với các thành viên trong gia
đảm bảo an toàn, dễ tìm.
đình.
+ Kiểm tra độ an toàn của các dụng cụ lao động,
sắp xếp lại đúng chỗ.
+ HS thực hành lao động an toàn với những dụng
cụ phù hợp.
- GV hướng dẫn, yêu cầu hs tự đánh sau chủ đề - Lắng nghe
Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 34
Bài 10: An toàn khi tham gia cácphương
Ngày dạy:
tiện giao thông (T2)
08/05/2023
Tiết: 34
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương
tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn
đề trong các tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi
tham gia các phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát.
toàn giao thông để khởi động bài
+ GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc + HS trả lời: không lạng lách, không dàn
giao thông trong bài hát
hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn giao
thông, chấp hành tốt luật giao thông
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: ( 23 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử í tình
huống cụ thể
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm
việc nhóm đôi) ( 10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và
luận:
đưa ra chính kiến của mình:
+ Các bạn rong tranh đang làm gì?
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, ngồi
+ Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ ngay ngắn trên xe đạp điện, tay ôm eo người
quy tắc an toàn khi tham gia các phương lái xe ở phía trước
Tuân thủ quy tắc an
tiện giao thông ? Vì sao?
toàn giao thông
+ Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn,
đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô.
Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
+ Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn,
chơi đồ chơi khi ngồi trên máy bay
Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông
+ Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo phao, ngồi
ngay ngắn trên thuyền.
Tuân thủ quy tắc
an toàn giao thông
+ Tranh 5: Một bạn buông hai tay khi đi xe
đạp.
Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông
+ Các nhóm nhận xét.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu dựa vào tình huống để đóng vai
có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì?
(làm việc nhóm 4) ( 13 phút)
- Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Các nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan còn lại cổ vũ, động viên, góp ý
sát các tình huống trong tranh và thực - Lắng nghe
hiện yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội
dung tình huống và đưa ra cách giải
quyết phù hợp
- GV mời các nhóm đóng vai.
- GV nhận xét, kết luận:
Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ
bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về
Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải
mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên
thuyền, không đứng lên hoặc đùa
nghịch, gây mất an toàn
Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên,
xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn,
tránh chen lấn, xô đẩy
3. Vận dụng ( 7p)
- Mục tiêu:
+ Hs vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để đảm bảo an toàn khi tham gia các
phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho 2 hs ngồi cạnh nhau
chia sẻ cho nhau”
+ Em hãy chia sẻ với các bạn trong - HS chia sẻ cho nhau
nhóm về việc em đã thực hiện các quy
tắc an toàn như thế nào khi em đã tham
gia các phương tiện giao thông
- 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp
+ GV mời HS chia sẻ trước lớp
- HS đọc thông điệp
* Thông điệp: GV chiếu nội dung thông Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao
điệp lên bảng
Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên
Máy bay, dây thắt an toàn
Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba.
*Củng cố, dặn dò:
- GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học:
- HS trình bày ý kiến
+ Hãy nêu 3 điều em học được qua bài
học?
+ Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học?
+ Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - Lắng nghe
học?
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài
học
- GV nhận xét, tuyên dương hs
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 34
Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU
Ngày dạy:
10/05/2023
Tiết: 67
TRỜI (T2)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống
cụ thể
- Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống.
- Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt
Nam
- Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi.
tây, nam, bắc
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ HS xác định được phương các bạn đang đi về ở hình 2, 3
+ HS nêu được đặc điểm địa hình nơi mình sống hay giới thiệu được đôi nét về khí
hậu Việt Nam.
+ HS biểu lộ được cảm xúc về quê hương, đất nước mình trong thư
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá
nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ
hướng.
- HS trả lời câu hỏi
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý:
+ Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà + Buổi chiều
vào buổi học nào?
+ Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào?
+ tây
+ Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các
bạn đang đi về phương nào?
Hình 2: Minh đang đi về phương đông
Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư
trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi
gợi ý.
- GV mời HS đọc thư của mình
- HS đọc thư trước lớp
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét, bổ sung
- GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất - HS trả lời
nước mình được viết trong thư
- GV nhận xét và khen ngợi.
- GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội - Học sinh trả lời
dung của chủ đề theo các câu hỏi
- GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn
trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn
có giống của em không?
- Nhận xét bài học.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
Tuần: 34
Tiết: 68
Môn: TNXH
ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Ngày dạy:
11/05/2023
Tuần: 34
Bài 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ
Ngày dạy:
08/05/2023
Tiết: 166
TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (T1)
Môn: Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không
có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100
000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học.
- HS tham gia trò chơi
- GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng.
- HS lên bảng làm bài
34 689; 5 794; 6 073; 82 001
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
+ Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
(có không qua 4 số).
+ Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000.
+ Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn
chữ số khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính
các hàng phải thẳng cột với
tính.
nhau và thực hiện tính từ phải
sáng trái.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân
- Lớp trưởng gọi một số bạn
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
lên bảng làm bài.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét,
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực chỉnh sửa(nếu có).
- Lắng nghe.
hiện.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
Đáp án
- Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là:
4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000
- Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 000 là:
15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT2
- Theo dõi
- HS làm bài cá nhân vào vở.
Sau đó đổi chéo vở với bạn
bên cạnh sửa cho nhau.
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu BT3
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa - HS làm bài cá nhân. Sau khi
làm bài xong kiểm tra và chữa
bài cho nhau.
bài cho nhau theo bàn.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500
= 7 790
b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 000
= 17 170
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài giải
Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là:
28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai là:
50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng)
Đáp số: 19 000 đông
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu BT4.
- Phân tích đề bài
- Thảo luận nhóm 4 làm bài,
thống nhất ghi kết quả vào
bảng nhóm.
- Các nhóm chia sẻ bài làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu BT5.
- Làm việc nhóm 4: Thảo luận
tìm ra kết quả.
- Các nhóm lần lượt chia sẻ và
giải thích về cách làm của
nhóm mình.
- GV chữa bài. Chốt đáp án
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu bài tập củng cố:
- HS lắng nghe, ghi nhớ vfa
Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm thực hiện.
nay.
- Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 mình nếu
chợ gần nhà), mang 50 nghìn ra chợ mua rau hoặc
một món đồ nào đấy, xem giá cả và tính toán số
tiền thừa là bao nhiêu.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------
Tuần: 34
Bài 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ
Ngày dạy:
TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (T2)
09/05/2023
Tiết: 167
Môn: Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không
có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100
000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học.
- HS tham gia trò chơi
- GV yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài
a. 72 937 + 22 940
b. 62 858 – 19 394
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
+ Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
(có không qua 4 số).
+ Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000.
+ Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn
chữ số khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các
hàng phải thẳng cột với nhau và
tính.
thực hiện tính từ phải sáng trái.
- HS làm việc cá nhân
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- Lớp trưởng gọi một số bạn lên
bảng làm bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét,
chỉnh sửa(nếu có).
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - Lắng nghe.
hiện.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT2
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- Theo dõi
- HS làm bài cá nhân vào vở.
Sau đó đổi chéo vở với bạn bên
cạnh sửa cho nhau.
- Theo dõi
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
Đáp án:
a. Vì 6 735 + 3 627 = 10 362 nên chọn A
b. Vì 24 753 – 16 238 = 8 515 nên chọn C
c. Vì 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6 385 nên chọn B.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhóm đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
a. S
b. Đ
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- 1 HS nêu yêu cầu BT3
- HS làm bài nhóm đôi.
- Các nhóm chia sẻ kết quả và
nhận xét các nhóm còn lại.
- 1 HS nêu yêu cầu BT4.
- Phân tích đề bài
- Thảo luận nhóm 4 làm bài,
thống nhất ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài giải
Số liều vắc-xin Covid-19 dùng trong cả hai đợt
là:
16 400 + 17 340 = 33 740 (liều)
Số liều vắc-xin Covid-19 còn lại là:
35 000 – 33 740 = 1 260 (liều)
Đáp số: 1 260 (liều)
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Các nhóm chia sẻ bài làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu BT5.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Làm việc nhóm...
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ
08/05/2023
Tiết: 100
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày sinh nhật Bác.
3. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet
- Văn nghệ: Tiết mục với nội dung hát, múa về ngày kỉ niệm sinh nhật Bác.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- HS hát.
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- GV nêu ý nghĩa ngày sinh nhật Bác.
HĐ 1: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề “Bác
Hồ với thiếu nhi”.
- GV yêu cầu các tổ thể hiện các tiết văn - Các tổ thể hiện các tiết văn nghệ
đã chuẩn bị từ tiết trước.
nghệ đã chuẩn bị từ tiết trước.
- GV nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện - Lắng nghe
hiện tốt.
HĐ 2: Báo cáo kết quả rèn luyện, học tập
và lao động chào mừng ngày sinh nhật
Bác.
- Yêu cầu các tổ trưởng điều hành tổ mình - Tổ trưởng điều hành tổ mình báo
báo cáo kết quả rèn luyện, học tập trong cáo kết quả rèn luyện, học tập
trong nhóm.
nhóm.
- Gọi tổ trưởng báo cáo kết quả rèn luyện, - Tổ trưởng báo cáo kết quả rèn
luyện, học tập.
học tập.
- GV nhận xét và tuyên dương tổ có nhiều - Lắng nghe
kết quả học tập và rèn luyện tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu.
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
theo chủ đề
Tuần: 34
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
AN TOÀN LÀ BẠN
09/05/2023
Tiết: 101
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động.
- Thực hành lao động an toàn ở lớp học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ của học sinh về các dụng cụ lao động.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
+ GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu - Hs lắng nghe
mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao
nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các
hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những
người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng
với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử
dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác
đoán.
- Gv chia hs thành nhóm 4
- Hs hoạt động nhóm 4
+ Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi.
- Các nhóm thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS nêu được mối nguy hiểm khii sử dụng đồ dùng lao động; học cách
phán đoán, nhìn trước được những nguy hiểm tiềm ẩn .
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ
lao động.
- GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV - Học sinh lắng nghe
phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động.
- Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ
không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm
khác đoán.
- Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng
dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó.
- GV tổ chức cho các nhóm chơi
- HS tham gia chơi
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét .
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
- 1-2 HS nêu lại nội dung
Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm
cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao
động để đảm bảo an toàn khi lao động
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS trình bày được và thực hành những quy tắc an toàn khi lao động.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn
- Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành và - Thực hiện yêu cầu
trả lời câu hỏi: ( cá nhân)
- Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động
nào?
- Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao
động?
- Gọi hs trả lời
- Nhận xét, tuyên dương hs
- GV chia hs thành các nhóm thảo luận và TLCH:
- Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ
bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động.
- Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới
thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động.
- Gọi hs trình bày
- Gọi hs nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương hs
+ Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy
tắc an toàn lao động:
- Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như
thế nào?
- Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào?
- Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi
nào?
- Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham
gia lao động như thế nào là an toàn?
- Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao
động?
- Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị
đau, chảy máu em cần phải làm gì?
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm và
trình bày bảng phụ
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Gv kết luận
- Gọi hs nhắc lại
- Hs trả lời
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4
- Hs thực hiện yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe
- Nhắc lại
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
thực hành lao động theo hướng dẫn của người và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
thân như: thái rau củ, quả, lau nhà, nhổ cỏ ngoài
vườn....
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Tuần: 34
Tiết: 103
HĐGD: HĐTN
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Sinh hoạt theo chủ đề:
NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG
LAO ĐỘNG
Ngày dạy:
12/05/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh chia sẻ được những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ở nhà.
- Đảm bảo an toàn khi lao động ở trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an
toàn khi lao động
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trao đổi thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
những hành vi không an toàn trong lao động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý thân thiện với các thành viên trong
lớp
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lao động
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, việc làm của mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ của học sinh về các dụng cụ lao động.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Giữ gìn vệ sinh - HS lắng nghe.
trường lớp” để khởi động bài học.
+ Những bạn nhỏ trong bài hát đã làm gỉ để vệ
sinh lớp học?
+ Gọi hs trả lời.
- HS trả lời: Các bạn nhỏ lau
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cửa, quét sàn.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới.
dung trong kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
các nội dung trong tuần tới, bổ
+ Thi đua học tập tốt.
sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ những cẩm nang an toàn lao động ở nhà cùng các bạn
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Chia sẻ những nguyên tắc đảm
bảo an toàn khi lao động ( cá nhân)
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ về kết quả tham gia - Học sinh lắng nghe
lao động ở nhà:
+ Em đã học được cách sử dụng an toàn những
dụng cụ lao động nào?
+ Em đã thực hiện công việc lao động an toàn
như thế nào?
+ Bí kíp để đảm bảo an toàn là gì?
- GV gọi hs chia sẻ
- 5-6 hs chia sẻ về kết quả tham
- GV gọi hs khác nhận xét.
gia lao động ở nhà
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Hs nhận xét.
- GV chốt: Ta cần ý thức được việc bảo vệ an - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
toàn của bản thân khi lao động, làm theo các bí
kíp đã được học.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Học sinh thực hành rèn luyện sử dụng dụng cụ lao động an toàn.
- Có kĩ năng quan sát, phát hiện và nhận xét những hành vi không an toàn trong lao
động.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Thực hành lao động an toàn
trong khuôn iên trường học (Theo nhóm)
- GV giao nhiệm vụ và phân công hs làm việc - Lắng nghe
theo nhóm tổ.
- GV yêu cầu hs thảo luận và thực hành nguyên - Các nhóm thực hành
tắc an toàn trước khi làm chung 1 công việc.
- Yêu cầu từng nhóm cử thanh tra an toàn.
- Các nhóm cử Thanh tra
- Gv giao nhiệm vụ cho Thanh tra an toàn
- Lắng nghe
- Yêu cầu hs thực hiện nhiệm vụ.
- Hs thực hiện nhiệm vụ.
- Cuối hoạt động Thanh tra an toàn nhận xét, - Lắng nghe
tuyên dương các bạn .
- Gv đánh giá kết quả lao động và tinh thần lao - Lắng nghe
động của các nhóm.
- Gv nhận xét tuyên dương các Thanh tra an toàn - Lắng nghe
- Gv tuyên dương nhóm có kết quả lao động tốt - Lắng nghe
nhất và an toàn nhất.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
+ Thống nhất vị trí cất dụng cụ laođộng ở nhà với các thành viên trong gia
đảm bảo an toàn, dễ tìm.
đình.
+ Kiểm tra độ an toàn của các dụng cụ lao động,
sắp xếp lại đúng chỗ.
+ HS thực hành lao động an toàn với những dụng
cụ phù hợp.
- GV hướng dẫn, yêu cầu hs tự đánh sau chủ đề - Lắng nghe
Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 34
Bài 10: An toàn khi tham gia cácphương
Ngày dạy:
tiện giao thông (T2)
08/05/2023
Tiết: 34
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương
tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn
đề trong các tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi
tham gia các phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát.
toàn giao thông để khởi động bài
+ GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc + HS trả lời: không lạng lách, không dàn
giao thông trong bài hát
hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn giao
thông, chấp hành tốt luật giao thông
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: ( 23 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử í tình
huống cụ thể
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm
việc nhóm đôi) ( 10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và
luận:
đưa ra chính kiến của mình:
+ Các bạn rong tranh đang làm gì?
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, ngồi
+ Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ ngay ngắn trên xe đạp điện, tay ôm eo người
quy tắc an toàn khi tham gia các phương lái xe ở phía trước
Tuân thủ quy tắc an
tiện giao thông ? Vì sao?
toàn giao thông
+ Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn,
đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô.
Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
+ Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn,
chơi đồ chơi khi ngồi trên máy bay
Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông
+ Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo phao, ngồi
ngay ngắn trên thuyền.
Tuân thủ quy tắc
an toàn giao thông
+ Tranh 5: Một bạn buông hai tay khi đi xe
đạp.
Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông
+ Các nhóm nhận xét.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu dựa vào tình huống để đóng vai
có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì?
(làm việc nhóm 4) ( 13 phút)
- Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Các nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan còn lại cổ vũ, động viên, góp ý
sát các tình huống trong tranh và thực - Lắng nghe
hiện yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội
dung tình huống và đưa ra cách giải
quyết phù hợp
- GV mời các nhóm đóng vai.
- GV nhận xét, kết luận:
Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ
bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về
Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải
mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên
thuyền, không đứng lên hoặc đùa
nghịch, gây mất an toàn
Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên,
xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn,
tránh chen lấn, xô đẩy
3. Vận dụng ( 7p)
- Mục tiêu:
+ Hs vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để đảm bảo an toàn khi tham gia các
phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho 2 hs ngồi cạnh nhau
chia sẻ cho nhau”
+ Em hãy chia sẻ với các bạn trong - HS chia sẻ cho nhau
nhóm về việc em đã thực hiện các quy
tắc an toàn như thế nào khi em đã tham
gia các phương tiện giao thông
- 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp
+ GV mời HS chia sẻ trước lớp
- HS đọc thông điệp
* Thông điệp: GV chiếu nội dung thông Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao
điệp lên bảng
Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên
Máy bay, dây thắt an toàn
Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba.
*Củng cố, dặn dò:
- GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học:
- HS trình bày ý kiến
+ Hãy nêu 3 điều em học được qua bài
học?
+ Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học?
+ Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - Lắng nghe
học?
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài
học
- GV nhận xét, tuyên dương hs
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 34
Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU
Ngày dạy:
10/05/2023
Tiết: 67
TRỜI (T2)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống
cụ thể
- Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống.
- Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt
Nam
- Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi.
tây, nam, bắc
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ HS xác định được phương các bạn đang đi về ở hình 2, 3
+ HS nêu được đặc điểm địa hình nơi mình sống hay giới thiệu được đôi nét về khí
hậu Việt Nam.
+ HS biểu lộ được cảm xúc về quê hương, đất nước mình trong thư
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá
nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ
hướng.
- HS trả lời câu hỏi
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý:
+ Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà + Buổi chiều
vào buổi học nào?
+ Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào?
+ tây
+ Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các
bạn đang đi về phương nào?
Hình 2: Minh đang đi về phương đông
Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư
trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi
gợi ý.
- GV mời HS đọc thư của mình
- HS đọc thư trước lớp
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét, bổ sung
- GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất - HS trả lời
nước mình được viết trong thư
- GV nhận xét và khen ngợi.
- GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội - Học sinh trả lời
dung của chủ đề theo các câu hỏi
- GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn
trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn
có giống của em không?
- Nhận xét bài học.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
Tuần: 34
Tiết: 68
Môn: TNXH
ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Ngày dạy:
11/05/2023
Tuần: 34
Bài 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ
Ngày dạy:
08/05/2023
Tiết: 166
TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (T1)
Môn: Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không
có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100
000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học.
- HS tham gia trò chơi
- GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng.
- HS lên bảng làm bài
34 689; 5 794; 6 073; 82 001
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
+ Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
(có không qua 4 số).
+ Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000.
+ Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn
chữ số khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính
các hàng phải thẳng cột với
tính.
nhau và thực hiện tính từ phải
sáng trái.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân
- Lớp trưởng gọi một số bạn
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
lên bảng làm bài.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét,
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực chỉnh sửa(nếu có).
- Lắng nghe.
hiện.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
Đáp án
- Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là:
4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000
- Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 000 là:
15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT2
- Theo dõi
- HS làm bài cá nhân vào vở.
Sau đó đổi chéo vở với bạn
bên cạnh sửa cho nhau.
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu BT3
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa - HS làm bài cá nhân. Sau khi
làm bài xong kiểm tra và chữa
bài cho nhau.
bài cho nhau theo bàn.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500
= 7 790
b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 000
= 17 170
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài giải
Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là:
28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai là:
50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng)
Đáp số: 19 000 đông
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu BT4.
- Phân tích đề bài
- Thảo luận nhóm 4 làm bài,
thống nhất ghi kết quả vào
bảng nhóm.
- Các nhóm chia sẻ bài làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu BT5.
- Làm việc nhóm 4: Thảo luận
tìm ra kết quả.
- Các nhóm lần lượt chia sẻ và
giải thích về cách làm của
nhóm mình.
- GV chữa bài. Chốt đáp án
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu bài tập củng cố:
- HS lắng nghe, ghi nhớ vfa
Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm thực hiện.
nay.
- Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 mình nếu
chợ gần nhà), mang 50 nghìn ra chợ mua rau hoặc
một món đồ nào đấy, xem giá cả và tính toán số
tiền thừa là bao nhiêu.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------
Tuần: 34
Bài 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ
Ngày dạy:
TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (T2)
09/05/2023
Tiết: 167
Môn: Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không
có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100
000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học.
- HS tham gia trò chơi
- GV yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài
a. 72 937 + 22 940
b. 62 858 – 19 394
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
+ Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
(có không qua 4 số).
+ Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000.
+ Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn
chữ số khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các
hàng phải thẳng cột với nhau và
tính.
thực hiện tính từ phải sáng trái.
- HS làm việc cá nhân
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- Lớp trưởng gọi một số bạn lên
bảng làm bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét,
chỉnh sửa(nếu có).
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - Lắng nghe.
hiện.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu BT2
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- Theo dõi
- HS làm bài cá nhân vào vở.
Sau đó đổi chéo vở với bạn bên
cạnh sửa cho nhau.
- Theo dõi
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
Đáp án:
a. Vì 6 735 + 3 627 = 10 362 nên chọn A
b. Vì 24 753 – 16 238 = 8 515 nên chọn C
c. Vì 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6 385 nên chọn B.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhóm đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
a. S
b. Đ
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- 1 HS nêu yêu cầu BT3
- HS làm bài nhóm đôi.
- Các nhóm chia sẻ kết quả và
nhận xét các nhóm còn lại.
- 1 HS nêu yêu cầu BT4.
- Phân tích đề bài
- Thảo luận nhóm 4 làm bài,
thống nhất ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài giải
Số liều vắc-xin Covid-19 dùng trong cả hai đợt
là:
16 400 + 17 340 = 33 740 (liều)
Số liều vắc-xin Covid-19 còn lại là:
35 000 – 33 740 = 1 260 (liều)
Đáp số: 1 260 (liều)
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Các nhóm chia sẻ bài làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu BT5.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Làm việc nhóm...
 









Các ý kiến mới nhất