Giáo án Tuần 34 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 14h:44' 13-04-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 14h:44' 13-04-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 34
Thời gian thực hiện: Thứ hai 06/5/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
ĐỌC: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH
NÓI VÀ NGHE: NGƯỜI NỔI TIẾNG
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và
toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”.
- Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề
nghiệp, nơi làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh
họa câu chuyện: Vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái
Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến
giúp đỡ nhân dân Việt Nam.
- Nói và nghe về người nổi tiếng.
- Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân
toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng
loại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người làm nghề y qua
câu chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động. (HTQC)
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
2
bài học.
+ Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
những điều mọi người cần làm cho
Trái Đất? Đó là những điều gì?
+ Trả lời: Có ba điều cần
làm cho Trái Đất: không
vứt rác bừa bãi, không
dùng túi ni lông, không
lãng phí thức ăn.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng + Trả lời theo cách hiểu
ta cần phải làm gì để cứu sinh vật riêng của bản thân:
biển?
không vứt túi ni lông
xuống biển....
- GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng - HS lắng nghe.
người thầy thuốc”
- GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về - Một số HS nêu về người
người làm nghề y mà em biết.
làm nghề y mà em đã
- GV nhận xét, tuyên dương.
biết.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe.
gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
- HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: Đọc đúng các - HS đọc từ khó.
tiếng dễ phát âm sai (Y-éc-xanh, sờn,
ủi, đỡ, lẫn..)
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài:
+ Bà khách/ ao ước gặp bác sĩ Y-écxanh/phần vì ngưỡng mộ người đã
tìm ra vi trùng dịch hạch,/ phần vì tò
mò. // Bà muốn biết điều gì /khiến
ông ông chọn cuộc sống nơi góc biển
chân trời này /để nghiên cứu những
bệnh nhiệt đới.//
+ Trong bộ quần áo ka ki sờn cũ/
không là ủi,/ trông ông /như một
+ Lời bà khách thể hiện thái độ
kính trọng
khách đi tàu/ ngồi toa hạng ba.//
+ Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên
- GV HD HS nêu giọng đọc:
quyết, giàu nhiệt huyết.
- HS thực hiện chia đoạn.
- GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh
nhiệt đới.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến làm bà - HS luyện
nhóm 4.
chú ý.
đọc
theo
3
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến không
có tổ quốc
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 4.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong SGK. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và cho biết Yéc-xanh là ai. Vì sao bà khách ao ước
gặp ông?
+ Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với
trí tưởng tượng của bà khách?
+ Câu 3: Câu nói nào của Y-éc-xanh
cho thấy ông là người rất yêu nước
Pháp, Tổ quốc của ông?
+ Câu 4: Câu nói: “Trái đất đích thực
là ngôi nhà của chúng ta. Những đứa
con trong nhà phải thương yêu và có
bổn phận giúp đỡ lẫn nhau.” Cho
thấy Y-éc-xanh là người như thế nào?
+ Câu 5: Em hãy nói 1-2 câu thể hiện
lòng biết ơn với bác sĩ Y-éc-xanh.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các
câu hỏi:
+ Y-éc-xanh là người đã
tìm ra vi trùng dịch hạch.
Bà khách ao ước gặp ông
phần vì ngưỡng mộ,
phần vì tò mò muốn biêt
điều gì khiến ông chọn
cuộc sống nơi góc biển
chân trời này để nghiên
cứu những bệnh nhiệt
đới.
+ Y-éc-xanh khác xa với
nhà bác học trong trí
tưởng tượng của bà
khách, ông mặc bộ quần
áo ka ki sờn cũ không là
ủi, trông ông giống một
khách đi tàu ngồi toa
hạng ba.
+ Tôi là người Pháp mãi
mãi tôi là công dân Pháp.
Người ta không thể nào
sống mà không có tổ
quốc.
+ HS tự chọn đáp án
theo suy nghĩ của mình:
Cho thấy Y-éc-xanh là
người rất có ý thức về
trách nhiệm và bổn phận
của mỗi người trong ngôi
nhà Trái Đất.
+ HS tự nêu câu theo ý
kiến riêng:
- Thưa bác sĩ!Chúng
cháu rất cảm ơn bác đã
4
đến giúp đỡ nhân dân
Việt Nam.
- Thưa bác sĩ! Chúng
- GV mời HS nêu nội dung bài.
cháu vô cùng biết ơn
bác.
- GV Chốt: Bài văn cho biết vì trách - HS nêu theo hiểu biết
nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung của mình.
Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa -2-3 HS nhắc lại
gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp
đỡ nhân dân Việt Nam.
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm - HS lắng nghe
theo.
- HS đọc
* Nói và nghe: Người nổi tiếng
* Em biết những người nổi tiếng
nào? Nói điều em biết về một
trong những người đó?
- 1 HS đọc to chủ đề:
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu Người nổi tiếng
nội dung.
+ Yêu cầu: Em biết
những người nổi tiếng
nào? Nói điều em biết về
một trong những người
đó?
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn mẫu bằng cách nói
về An-đéc-xen
- HS sinh hoạt nhóm và
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: trao đổi với bạn về người
HS kể về người nổi tiếng và những nổi tiếng và những điều
điều em biết về họ.
em biết về họ.
- HS kể về về người nổi
- Gọi HS trình bày trước lớp.
tiếng và những điều
mình biết về họ.
- GV nận xét, tuyên dương.
- HS chú ý
* Nêu cảm nghĩ của em về một
người nổi tiếng
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu
cảm nghĩ của em về một
người nổi tiếng
- GV hướng dẫn nêu bằng các câu hỏi - HS lắng nghe
gợi ý:
+ Tên người đó là ai?
+ Người đó ở nước nào?
+ Thành tích nổi bật của người đó là
5
gì?
+ Em có cảm nhận gì về người nổi
tiếng đó?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm đọc thầm gợi ý và cảm nghĩ về
những người nổi tiếng.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp,
HS khác có thể nêu câu
hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận
- GV nhận xét, tuyên dương.
dụng kiến thức đã học
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố vào thực tiễn.
kiến thức và vận dụng bài học vào - HS quan sát video.
thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video giới thiệu về + Trả lời các câu hỏi.
một người nổi tiếng và công việc của
họ.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong
- Lắng nghe, rút kinh
video nói đến người nổi tiếng nào?
+ Việc làm của họ là gì? Có ích cho nghiệm
xã hội không?
- Nhắc nhở các em cố gắng chăm
ngoan học tập thật tốt để sau này trở
thành người có ích cho xã hội.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 115)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số
tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ
có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ
trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp, hợp tác toán học.
6
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- Viết các số thành tổng.
34 689; 5 794; 6 073; 82 001
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện tính.
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm
việc.
- HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe.
- 1 HS nêu yêu cầu
BT1
- 1 HS nhắc lại: Khi
đặt tính các hàng
phải thẳng cột với
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
nhau và thực hiện
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
tính từ phải sáng trái.
- HS làm việc cá nhân
- Lớp trưởng gọi một
số bạn lên bảng làm
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu bài.
cách thực hiện.
- HS cả lớp theo dõi,
7
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
nhận
xét,
sửa(nếu có).
- Lắng nghe.
chỉnh
- 1 HS nêu yêu cầu
BT2
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
Đáp án
- Những phép tính có kết quả bé hơn 6
000 là:
4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000
- Những phép tính có kết quả lớn hơn 20
000 là:
15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi
- HS làm bài cá nhân
vào vở. Sau đó đổi
chéo vở với bạn bên
cạnh sửa cho nhau.
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó BT3
kiểm tra chữa bài cho nhau.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
- HS làm bài cá nhân.
a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500
Sau khi làm bài xong
= 7 790
kiểm tra và chữa bài
b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 cho nhau theo bàn.
000
- 2 HS lên bảng làm
= 17 170
bài.
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
8
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài giải
Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là:
28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai
là:
50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng)
Đáp số: 19 000 đông
Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu
BT4.
- Phân tích đề bài
- Thảo luận nhóm 4
làm bài, thống nhất
ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Các nhóm chia sẻ
bài làm
- Lớp theo dõi, nhận
xét
- Lắng nghe
- GV chữa bài. Chốt đáp án
3. Vận dụng.
- GV nêu bài tập củng cố: Cùng mẹ tính
toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm nay.
- Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1
mình nếu chợ gần nhà), mang 50 nghìn
ra chợ mua rau hoặc một món đồ nào
đấy, xem giá cả và tính toán số tiền thừa
là bao nhiêu.
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 HS nêu yêu cầu
BT5.
- Làm việc nhóm 4:
Thảo luận tìm ra kết
quả.
- Các nhóm lần lượt
chia sẻ và giải thích
về cách làm của
nhóm mình.
- HS lắng nghe, ghi
nhớ và thực hiện.
- HS lắng nghe, thực
hiện
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
9
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba 07/5/2024
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 116)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số
tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ
có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ
trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp, hợp tác toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài
a. 72 937 + 22 940
b. 62 858 – 19
394
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- 1 HS nêu yêu cầu
Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
BT1
10
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và - 1 HS nhắc lại: Khi đặt
thực hiện tính.
tính các hàng phải
thẳng cột với nhau và
thực hiện tính từ phải
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
sáng trái.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS làm việc cá nhân
- Lớp trưởng gọi một
số bạn lên bảng làm
bài.
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu - HS cả lớp theo dõi,
cách thực hiện.
nhận
xét,
chỉnh
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
sửa(nếu có).
- Lắng nghe.
- 1 HS nêu yêu cầu
BT2
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
Đáp án:
a. Vì 6 735 + 3 627 = 10 362 nên chọn
A
b. Vì 24 753 – 16 238 = 8 515 nên chọn
C
c. Vì 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6 385
nên chọn B.
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi
- HS làm bài cá nhân
vào vở. Sau đó đổi
chéo vở với bạn bên
cạnh sửa cho nhau.
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
BT3
11
- Yêu cầu HS làm bài cá nhóm đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
a. S
b. Đ
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài giải
Số liều vắc-xin Covid-19 dùng trong cả
hai đợt là:
16 400 + 17 340 = 33 740 (liều)
Số liều vắc-xin Covid-19 còn lại là:
35 000 – 33 740 = 1 260 (liều)
Đáp số: 1 260 (liều)
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài nhóm đôi.
- Các nhóm chia sẻ kết
quả và nhận xét các
nhóm còn lại.
- 1 HS nêu yêu cầu
BT4.
- Phân tích đề bài
- Thảo luận nhóm 4
làm bài, thống nhất
ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Các nhóm chia sẻ bài
làm
- Lớp theo dõi, nhận
xét
- Lắng nghe
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả
- GV chữa bài. Chốt đáp án
Bài giải
Năm nay là năm 2023
Đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý
Thái Tổ đã được số năm là:
2 023 – 1 010 = 1 013 (năm)
Đáp số: 1 013 năm
3. Vận dụng.
- GV nêu bài tập củng cố:
Cùng tính toán số tuổi của các thành
viên trong gia đình mình. Dựa vào năm
sinh của các thành viên và biết năm
- 1 HS nêu yêu cầu
BT5.
- Làm việc nhóm 4:
Thảo luận tìm ra kết
12
nay là năm 2023.
- Nhận xét, tuyên dương
quả.
- Các nhóm lần lượt
chia sẻ và giải thích về
cách làm của nhóm
mình.
- HS lắng nghe, ghi
nhớ và thực hiện.
- HS lắng nghe, thực
hiện.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt:
NGHE – VIẾT: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Bác sĩ Y-écxanh” trong khoảng 15 phút.
- Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài
học và đầu các câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng nước ngoài.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và
hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
ttrar lời câu hỏi trong bài.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
13
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động. (HTQC)
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
- HS trả lời
+ Câu 1,2: Xem tranh đoán tên người - HS lắng nghe.
nổi tiếng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- HS lắng nghe.
* Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn
nói về lí do bác sĩ Y-éc-xanh chọn Việt
Nam làm nơi sinh sống và lam việc.
Qua đó thấy được tình cảm của Bác sĩ - HS lắng nghe.
Y-éc-xanh dành cho ngôi nhà chung - 2 HS đọc.
Trái Đất.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn đoạn văn.
- Mời 2 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn lại cách viết đoạn
văn:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu
câu.
+ Giữa các cụm từ trong mỗi câu có - HS viết bài.
dấu phẩy.
- HS nghe, dò bài.
+ Viết dấu gạch ngang trước lời thoại - HS đổi vở dò bài cho
của nhân vật.
nhau.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm:
Trái Đất, Nha Trang, ...
- GV đọc từng câu của đoạn văn cho
HS viết.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- Các nhóm sinh hoạt và
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
làm việc theo yêu cầu.
- GV nhận xét chung.
* Tìm tên người nước ngoài viết
đúng và chép vào vở .
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng
nhau quan sát các tên trong SGK, đọc
và tìm tên người nước ngoài.
- Kết quả: Ê-li-át, Oan Đi-
14
xni, An-đéc-xen, Si-skin
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc
theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* Tìm tên riêng địa lí nước ngoài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm
tên riêng địa lí nước ngoài.
- Đại diện các nhóm trình
bày: Ô-lim-pi-a, Pháp,
Hàn Quốc, Đan Mạch
- HS lắng nghe
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc
- GV nhận xét, tuyên dương.
theo yêu cầu.
* Nêu cách sửa những tên riêng - HS chú ý lắng nghe
viết sai ở bài tập 2 và 3.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nêu - Đại diện các nhóm trình
cách sửa những tên riêng viết sai ở bày: Y-éc-xanh, Cô-li-a,
bài tập 2 và 3.
Xơ-un, Hy Lạp
- GV hướng dẫn HS nhìn vào các tên - HS lắng nghe
riêng viết đúng ở bài tập 2 và 3 làm
mẫu để sửa lại những tên riêng đã - HS lắng nghe để lựa
viết sai.
chọn.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Lên kế hoạch tìm hiểu,
sưu tầm và đọc sách báo
viết về người nổi tiếng
- GV nhận xét, tuyên dương.
trên thế giới.
3. Vận dụng.
- Ghi nhớ những thông
- GV gợi ý cho HS cách thực hiện ở tin đã đọc và tìm hiểu
nhà.
được về người nổi tiếng
- Hướng dẫn HS sưu tầm và đọc sách đó.
báo viết về người nổi tiếng trên thế - HS chú ý lắng nghe.
giới.
- Yêu cầu HS ghi nhớ những thông tin
về người nổi tiếng.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
15
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.........................................................................................................
............................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện Toán:
BTCCKTVPTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BTCCKTVPTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 08/5/2024
Tiết 1+2: Tiếng Việt:
ĐỌC: MỘT MÁI NHÀ CHUNG
VIẾT: VIẾT CHỮ HOA M, N, V (KIỂU 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Một
mái nhà chung”.
- Ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ.
- Hiểu nội dung bài: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều sống
chung dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung
đó.
- Ôn lại chữ viếu hoa M,N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát
các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài
thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp môn Đạo đức (Chủ đề 1: Quê hương em)
16
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động. (HTQC)
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi.
bài học.
+ Đọc và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Bác sĩ Y- Y-éc-xanh là người đã tìm
éc-xanh” và trả lời câu hỏi : Y-éc- ra vi trùng dịch hạch. Bà
xanh là ai?Vì sao bà khách ao ước khách ao ước gặp ông
gặp ông?
phần vì ngưỡng mộ, phần
vì tò mò muốn biêt điều gì
khiến ông chọn cuộc sống
nơi góc biển chân trời này
để nghiên cứu những
bệnh nhiệt đới.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Bác sĩ Y- + Đọc và trả lời câu hỏi:
éc-xanh” và nêu nội dung bài.
Bài văn cho biết vì trách
nhiệm, bổn phận với ngôi
nhà chung Trái Đất, bác sĩ
Y-éc-xanh đã phải xa gia
đình, Tổ quốc của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đến giúp đỡ nhân dân Việt
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Nam.
2. Khám phá.
- HS lắng nghe.
* Đọc văn bản.
- GV giới thiệu bài đọc qua tranh
minh họa: Tranh vẽ bầu trời cao
xanh, ôm lấy vạn vật, từ con người - HS lắng nghe.
đến cỏ cây, muôn loài.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi - HS lắng nghe cách đọc.
tả, gợi cảm. Giọng đọc thể hiện được
cảm xúc tươi vui trước hình ảnh
thiên nhiên.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
- HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: dím, rập rình,…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- HS lắng nghe.
- GV HD HS nêu giọng đọc:
- Đọc trôi chảy toàn bài,
chú ý đọc đúng, rõ ràng
các câu thơ. Giữa các khổ
17
thơ, nghỉ hơi dài hơn.
Giọng đọc cố gắng thể
- GV HD HS chia khổ thơ: (4 khổ)
hiện thiên nhiên sinh
+ Khổ 1: Từ đầu đến xanh rập rình.
động.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Tròn vo - HS thực hiện
bên mình.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến Hoa giấy
lợp hồng.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến Xanh
đến vô cùng.
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến Bảy sắc
cầu vồng.
- HS luyện đọc theo nhóm
+ Khổ 6: Còn lại.
6.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ
thơ theo nhóm 6.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- HS trả lời lần lượt các
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Mái nhà riêng của chim,
+ Câu 1: Bài thơ nhắc đến mái nhà cá, dím. ốc.
riêng của những con vật nào?
+ Mái nhà của chim – lợp
+ Câu 2: Ghép tư ngữ ở A với từ ngữ nghìn lá biết. Mái nhà của
ở B để nói đúng đặc điểm ngôi nhà cá- sóng xanh rập rình.
của từng con vật?
Mái nhà của dím- sâu
trong lòng đất. Mái nhà
của ốc – tròn vo bên
mình.
- GV hỏi thêm: Vì sao chúng lại được
gọi là ngôi nhà của mỗi con vật?
- Điều gì xảy ra nếu các con vật đó
không còn nơi để ở?
+ Câu 3: Giới thiệu về mái nhà riêng
của các bạn nhỏ trong bài thơ.
+ Vì đó là nơi ở của các
con vật.
+ Các con vật sẽ gặp
nguy hiểm.
+ Mái nhà của mỗi bạn
nhỏ trong bài thơ rất khác
nhau. Có mái nhà rợp
bóng cây xanh mát của
+ Câu 4: Mái nhà chung của muôn giàn gấc lúc lỉu quả chín
loài là gì?
18
- GV hỏi thêm: Tìm từ ngữ miêu tả
bầu trời xanh – mái nhà chung của
muôn vật trong bài thơ Một mái nhà
chung?
- Vì sao bầu trời là mái nhà chung?
+ Câu 5: Em muốn nói điều gì với
những người bạn cùng chung sống
dưới mái nhà chung?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Mọi vật đều có mái nhà
riêng nhưng đều sống chung dưới
bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn
mái nhà chung đó.
* Luyện đọc thuộc lòng
- GV cho HS chọn 4 khổ thơ mình
thích và đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Luyện viết.
* Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách
viết chữ hoa M,N,V kiểu 2
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở
nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
đỏ. Có mái nhà được tô
điểm bởi sắc hoa giấy rực
rỡ.
+ Mái nhà chung của
muôn loài là bầu trời
xanh, xanh đến vô cùng.
- HS trả lời: Các từ ngữ:
xanh, xanh đến vô cùng,
rực rỡ, bảy sắc cầu vồng.
- Vì từ con người đến
muôn vật đều sống chung
dưới một bầu trời. Bầu trời
ôm ấp, che chở, cung cấp
không
khí
cho
con
người,loài vật và cây cối.
+ HS nêu theo suy nghĩ
riêng: Hãy chung tay bảo
vệ bầu trời vì bầu trời là
mái nhà chung che chở và
bảo vệ muôn loài.
- HS nêu theo hiểu biết
của mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung
bài thơ.
- HS chọn 4 khổ thơ và
đọc lần lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc
lòng trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- GV chấm một số bài, nhận xét
tuyên dương.
- HS viết vào vở chữ hoa
* Viết ứng dụng
M,N,V kiểu 2.
a. Viết tên riêng.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc tên riêng.
19
- GV giới thiệu:
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào - HS đọc tên riêng:
vở.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ - HS viết tên riêng vào vở.
sung.
- HS lắng nghe.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc yêu câu:
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong - HS lắng nghe
câu thơ: T,M, V, N, B, H. Lưu ý cách
viết thơ lục bát.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau - HS lắng nghe.
trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, - HS tham gia để vận
tuyên dương.
dụng kiến thức đã học
4. Vận dụng.
vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS quan sát video.
kiến thức và vận dụng bài học vào
thực tiễn cho học sinh.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp
một số nơi ở Việt Nam.
- Lắng nghe, rút kinh
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những nghiệm.
cảnh đẹp nào mà em thích ở Việt
Nam?
- HS chú ý lắng nghe và
- GV hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ thực hiện.
những cảnh đẹp đó?
- Hướng dẫn các em có trách nhiệm - HS lắng nghe.
bảo vệ môi trường và tuyên truyền
với mọi người cùng nhau bảo vệ môi
trường.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.........................................................................................................
............................
.............................................................
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 118)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên
20
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100
000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có
và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân,
chia trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế,
tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả
năng sáng tạo.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
Bài cũ:
+ Trả lời: :
+ Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 * Tổng của 5 ...
TUẦN 34
Thời gian thực hiện: Thứ hai 06/5/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
ĐỌC: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH
NÓI VÀ NGHE: NGƯỜI NỔI TIẾNG
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và
toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”.
- Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề
nghiệp, nơi làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh
họa câu chuyện: Vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái
Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến
giúp đỡ nhân dân Việt Nam.
- Nói và nghe về người nổi tiếng.
- Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân
toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng
loại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người làm nghề y qua
câu chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động. (HTQC)
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
2
bài học.
+ Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
những điều mọi người cần làm cho
Trái Đất? Đó là những điều gì?
+ Trả lời: Có ba điều cần
làm cho Trái Đất: không
vứt rác bừa bãi, không
dùng túi ni lông, không
lãng phí thức ăn.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng + Trả lời theo cách hiểu
ta cần phải làm gì để cứu sinh vật riêng của bản thân:
biển?
không vứt túi ni lông
xuống biển....
- GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng - HS lắng nghe.
người thầy thuốc”
- GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về - Một số HS nêu về người
người làm nghề y mà em biết.
làm nghề y mà em đã
- GV nhận xét, tuyên dương.
biết.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe.
gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
- HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: Đọc đúng các - HS đọc từ khó.
tiếng dễ phát âm sai (Y-éc-xanh, sờn,
ủi, đỡ, lẫn..)
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài:
+ Bà khách/ ao ước gặp bác sĩ Y-écxanh/phần vì ngưỡng mộ người đã
tìm ra vi trùng dịch hạch,/ phần vì tò
mò. // Bà muốn biết điều gì /khiến
ông ông chọn cuộc sống nơi góc biển
chân trời này /để nghiên cứu những
bệnh nhiệt đới.//
+ Trong bộ quần áo ka ki sờn cũ/
không là ủi,/ trông ông /như một
+ Lời bà khách thể hiện thái độ
kính trọng
khách đi tàu/ ngồi toa hạng ba.//
+ Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên
- GV HD HS nêu giọng đọc:
quyết, giàu nhiệt huyết.
- HS thực hiện chia đoạn.
- GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh
nhiệt đới.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến làm bà - HS luyện
nhóm 4.
chú ý.
đọc
theo
3
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến không
có tổ quốc
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 4.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong SGK. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và cho biết Yéc-xanh là ai. Vì sao bà khách ao ước
gặp ông?
+ Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với
trí tưởng tượng của bà khách?
+ Câu 3: Câu nói nào của Y-éc-xanh
cho thấy ông là người rất yêu nước
Pháp, Tổ quốc của ông?
+ Câu 4: Câu nói: “Trái đất đích thực
là ngôi nhà của chúng ta. Những đứa
con trong nhà phải thương yêu và có
bổn phận giúp đỡ lẫn nhau.” Cho
thấy Y-éc-xanh là người như thế nào?
+ Câu 5: Em hãy nói 1-2 câu thể hiện
lòng biết ơn với bác sĩ Y-éc-xanh.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các
câu hỏi:
+ Y-éc-xanh là người đã
tìm ra vi trùng dịch hạch.
Bà khách ao ước gặp ông
phần vì ngưỡng mộ,
phần vì tò mò muốn biêt
điều gì khiến ông chọn
cuộc sống nơi góc biển
chân trời này để nghiên
cứu những bệnh nhiệt
đới.
+ Y-éc-xanh khác xa với
nhà bác học trong trí
tưởng tượng của bà
khách, ông mặc bộ quần
áo ka ki sờn cũ không là
ủi, trông ông giống một
khách đi tàu ngồi toa
hạng ba.
+ Tôi là người Pháp mãi
mãi tôi là công dân Pháp.
Người ta không thể nào
sống mà không có tổ
quốc.
+ HS tự chọn đáp án
theo suy nghĩ của mình:
Cho thấy Y-éc-xanh là
người rất có ý thức về
trách nhiệm và bổn phận
của mỗi người trong ngôi
nhà Trái Đất.
+ HS tự nêu câu theo ý
kiến riêng:
- Thưa bác sĩ!Chúng
cháu rất cảm ơn bác đã
4
đến giúp đỡ nhân dân
Việt Nam.
- Thưa bác sĩ! Chúng
- GV mời HS nêu nội dung bài.
cháu vô cùng biết ơn
bác.
- GV Chốt: Bài văn cho biết vì trách - HS nêu theo hiểu biết
nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung của mình.
Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa -2-3 HS nhắc lại
gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp
đỡ nhân dân Việt Nam.
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm - HS lắng nghe
theo.
- HS đọc
* Nói và nghe: Người nổi tiếng
* Em biết những người nổi tiếng
nào? Nói điều em biết về một
trong những người đó?
- 1 HS đọc to chủ đề:
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu Người nổi tiếng
nội dung.
+ Yêu cầu: Em biết
những người nổi tiếng
nào? Nói điều em biết về
một trong những người
đó?
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn mẫu bằng cách nói
về An-đéc-xen
- HS sinh hoạt nhóm và
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: trao đổi với bạn về người
HS kể về người nổi tiếng và những nổi tiếng và những điều
điều em biết về họ.
em biết về họ.
- HS kể về về người nổi
- Gọi HS trình bày trước lớp.
tiếng và những điều
mình biết về họ.
- GV nận xét, tuyên dương.
- HS chú ý
* Nêu cảm nghĩ của em về một
người nổi tiếng
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu
cảm nghĩ của em về một
người nổi tiếng
- GV hướng dẫn nêu bằng các câu hỏi - HS lắng nghe
gợi ý:
+ Tên người đó là ai?
+ Người đó ở nước nào?
+ Thành tích nổi bật của người đó là
5
gì?
+ Em có cảm nhận gì về người nổi
tiếng đó?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm đọc thầm gợi ý và cảm nghĩ về
những người nổi tiếng.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp,
HS khác có thể nêu câu
hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận
- GV nhận xét, tuyên dương.
dụng kiến thức đã học
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố vào thực tiễn.
kiến thức và vận dụng bài học vào - HS quan sát video.
thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video giới thiệu về + Trả lời các câu hỏi.
một người nổi tiếng và công việc của
họ.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong
- Lắng nghe, rút kinh
video nói đến người nổi tiếng nào?
+ Việc làm của họ là gì? Có ích cho nghiệm
xã hội không?
- Nhắc nhở các em cố gắng chăm
ngoan học tập thật tốt để sau này trở
thành người có ích cho xã hội.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 115)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số
tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ
có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ
trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp, hợp tác toán học.
6
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- Viết các số thành tổng.
34 689; 5 794; 6 073; 82 001
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện tính.
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm
việc.
- HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe.
- 1 HS nêu yêu cầu
BT1
- 1 HS nhắc lại: Khi
đặt tính các hàng
phải thẳng cột với
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
nhau và thực hiện
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
tính từ phải sáng trái.
- HS làm việc cá nhân
- Lớp trưởng gọi một
số bạn lên bảng làm
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu bài.
cách thực hiện.
- HS cả lớp theo dõi,
7
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
nhận
xét,
sửa(nếu có).
- Lắng nghe.
chỉnh
- 1 HS nêu yêu cầu
BT2
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
Đáp án
- Những phép tính có kết quả bé hơn 6
000 là:
4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000
- Những phép tính có kết quả lớn hơn 20
000 là:
15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi
- HS làm bài cá nhân
vào vở. Sau đó đổi
chéo vở với bạn bên
cạnh sửa cho nhau.
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó BT3
kiểm tra chữa bài cho nhau.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
- HS làm bài cá nhân.
a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500
Sau khi làm bài xong
= 7 790
kiểm tra và chữa bài
b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 cho nhau theo bàn.
000
- 2 HS lên bảng làm
= 17 170
bài.
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
8
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài giải
Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là:
28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai
là:
50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng)
Đáp số: 19 000 đông
Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu
BT4.
- Phân tích đề bài
- Thảo luận nhóm 4
làm bài, thống nhất
ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Các nhóm chia sẻ
bài làm
- Lớp theo dõi, nhận
xét
- Lắng nghe
- GV chữa bài. Chốt đáp án
3. Vận dụng.
- GV nêu bài tập củng cố: Cùng mẹ tính
toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm nay.
- Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1
mình nếu chợ gần nhà), mang 50 nghìn
ra chợ mua rau hoặc một món đồ nào
đấy, xem giá cả và tính toán số tiền thừa
là bao nhiêu.
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 HS nêu yêu cầu
BT5.
- Làm việc nhóm 4:
Thảo luận tìm ra kết
quả.
- Các nhóm lần lượt
chia sẻ và giải thích
về cách làm của
nhóm mình.
- HS lắng nghe, ghi
nhớ và thực hiện.
- HS lắng nghe, thực
hiện
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
9
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba 07/5/2024
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 116)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số
tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ
có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ
trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp, hợp tác toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài
a. 72 937 + 22 940
b. 62 858 – 19
394
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- 1 HS nêu yêu cầu
Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
BT1
10
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và - 1 HS nhắc lại: Khi đặt
thực hiện tính.
tính các hàng phải
thẳng cột với nhau và
thực hiện tính từ phải
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
sáng trái.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS làm việc cá nhân
- Lớp trưởng gọi một
số bạn lên bảng làm
bài.
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu - HS cả lớp theo dõi,
cách thực hiện.
nhận
xét,
chỉnh
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
sửa(nếu có).
- Lắng nghe.
- 1 HS nêu yêu cầu
BT2
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV chữa bài.
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
Đáp án:
a. Vì 6 735 + 3 627 = 10 362 nên chọn
A
b. Vì 24 753 – 16 238 = 8 515 nên chọn
C
c. Vì 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6 385
nên chọn B.
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi
- HS làm bài cá nhân
vào vở. Sau đó đổi
chéo vở với bạn bên
cạnh sửa cho nhau.
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
BT3
11
- Yêu cầu HS làm bài cá nhóm đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
a. S
b. Đ
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm.
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài giải
Số liều vắc-xin Covid-19 dùng trong cả
hai đợt là:
16 400 + 17 340 = 33 740 (liều)
Số liều vắc-xin Covid-19 còn lại là:
35 000 – 33 740 = 1 260 (liều)
Đáp số: 1 260 (liều)
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài nhóm đôi.
- Các nhóm chia sẻ kết
quả và nhận xét các
nhóm còn lại.
- 1 HS nêu yêu cầu
BT4.
- Phân tích đề bài
- Thảo luận nhóm 4
làm bài, thống nhất
ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Các nhóm chia sẻ bài
làm
- Lớp theo dõi, nhận
xét
- Lắng nghe
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả
- GV chữa bài. Chốt đáp án
Bài giải
Năm nay là năm 2023
Đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý
Thái Tổ đã được số năm là:
2 023 – 1 010 = 1 013 (năm)
Đáp số: 1 013 năm
3. Vận dụng.
- GV nêu bài tập củng cố:
Cùng tính toán số tuổi của các thành
viên trong gia đình mình. Dựa vào năm
sinh của các thành viên và biết năm
- 1 HS nêu yêu cầu
BT5.
- Làm việc nhóm 4:
Thảo luận tìm ra kết
12
nay là năm 2023.
- Nhận xét, tuyên dương
quả.
- Các nhóm lần lượt
chia sẻ và giải thích về
cách làm của nhóm
mình.
- HS lắng nghe, ghi
nhớ và thực hiện.
- HS lắng nghe, thực
hiện.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt:
NGHE – VIẾT: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Bác sĩ Y-écxanh” trong khoảng 15 phút.
- Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài
học và đầu các câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng nước ngoài.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và
hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
ttrar lời câu hỏi trong bài.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
13
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động. (HTQC)
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
- HS trả lời
+ Câu 1,2: Xem tranh đoán tên người - HS lắng nghe.
nổi tiếng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- HS lắng nghe.
* Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn
nói về lí do bác sĩ Y-éc-xanh chọn Việt
Nam làm nơi sinh sống và lam việc.
Qua đó thấy được tình cảm của Bác sĩ - HS lắng nghe.
Y-éc-xanh dành cho ngôi nhà chung - 2 HS đọc.
Trái Đất.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn đoạn văn.
- Mời 2 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn lại cách viết đoạn
văn:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu
câu.
+ Giữa các cụm từ trong mỗi câu có - HS viết bài.
dấu phẩy.
- HS nghe, dò bài.
+ Viết dấu gạch ngang trước lời thoại - HS đổi vở dò bài cho
của nhân vật.
nhau.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm:
Trái Đất, Nha Trang, ...
- GV đọc từng câu của đoạn văn cho
HS viết.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- Các nhóm sinh hoạt và
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
làm việc theo yêu cầu.
- GV nhận xét chung.
* Tìm tên người nước ngoài viết
đúng và chép vào vở .
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng
nhau quan sát các tên trong SGK, đọc
và tìm tên người nước ngoài.
- Kết quả: Ê-li-át, Oan Đi-
14
xni, An-đéc-xen, Si-skin
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc
theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* Tìm tên riêng địa lí nước ngoài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm
tên riêng địa lí nước ngoài.
- Đại diện các nhóm trình
bày: Ô-lim-pi-a, Pháp,
Hàn Quốc, Đan Mạch
- HS lắng nghe
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc
- GV nhận xét, tuyên dương.
theo yêu cầu.
* Nêu cách sửa những tên riêng - HS chú ý lắng nghe
viết sai ở bài tập 2 và 3.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nêu - Đại diện các nhóm trình
cách sửa những tên riêng viết sai ở bày: Y-éc-xanh, Cô-li-a,
bài tập 2 và 3.
Xơ-un, Hy Lạp
- GV hướng dẫn HS nhìn vào các tên - HS lắng nghe
riêng viết đúng ở bài tập 2 và 3 làm
mẫu để sửa lại những tên riêng đã - HS lắng nghe để lựa
viết sai.
chọn.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Lên kế hoạch tìm hiểu,
sưu tầm và đọc sách báo
viết về người nổi tiếng
- GV nhận xét, tuyên dương.
trên thế giới.
3. Vận dụng.
- Ghi nhớ những thông
- GV gợi ý cho HS cách thực hiện ở tin đã đọc và tìm hiểu
nhà.
được về người nổi tiếng
- Hướng dẫn HS sưu tầm và đọc sách đó.
báo viết về người nổi tiếng trên thế - HS chú ý lắng nghe.
giới.
- Yêu cầu HS ghi nhớ những thông tin
về người nổi tiếng.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
15
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.........................................................................................................
............................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện Toán:
BTCCKTVPTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BTCCKTVPTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 08/5/2024
Tiết 1+2: Tiếng Việt:
ĐỌC: MỘT MÁI NHÀ CHUNG
VIẾT: VIẾT CHỮ HOA M, N, V (KIỂU 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Một
mái nhà chung”.
- Ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ.
- Hiểu nội dung bài: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều sống
chung dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung
đó.
- Ôn lại chữ viếu hoa M,N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát
các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài
thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp môn Đạo đức (Chủ đề 1: Quê hương em)
16
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động. (HTQC)
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi.
bài học.
+ Đọc và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Bác sĩ Y- Y-éc-xanh là người đã tìm
éc-xanh” và trả lời câu hỏi : Y-éc- ra vi trùng dịch hạch. Bà
xanh là ai?Vì sao bà khách ao ước khách ao ước gặp ông
gặp ông?
phần vì ngưỡng mộ, phần
vì tò mò muốn biêt điều gì
khiến ông chọn cuộc sống
nơi góc biển chân trời này
để nghiên cứu những
bệnh nhiệt đới.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Bác sĩ Y- + Đọc và trả lời câu hỏi:
éc-xanh” và nêu nội dung bài.
Bài văn cho biết vì trách
nhiệm, bổn phận với ngôi
nhà chung Trái Đất, bác sĩ
Y-éc-xanh đã phải xa gia
đình, Tổ quốc của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đến giúp đỡ nhân dân Việt
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Nam.
2. Khám phá.
- HS lắng nghe.
* Đọc văn bản.
- GV giới thiệu bài đọc qua tranh
minh họa: Tranh vẽ bầu trời cao
xanh, ôm lấy vạn vật, từ con người - HS lắng nghe.
đến cỏ cây, muôn loài.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi - HS lắng nghe cách đọc.
tả, gợi cảm. Giọng đọc thể hiện được
cảm xúc tươi vui trước hình ảnh
thiên nhiên.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
- HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: dím, rập rình,…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- HS lắng nghe.
- GV HD HS nêu giọng đọc:
- Đọc trôi chảy toàn bài,
chú ý đọc đúng, rõ ràng
các câu thơ. Giữa các khổ
17
thơ, nghỉ hơi dài hơn.
Giọng đọc cố gắng thể
- GV HD HS chia khổ thơ: (4 khổ)
hiện thiên nhiên sinh
+ Khổ 1: Từ đầu đến xanh rập rình.
động.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Tròn vo - HS thực hiện
bên mình.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến Hoa giấy
lợp hồng.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến Xanh
đến vô cùng.
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến Bảy sắc
cầu vồng.
- HS luyện đọc theo nhóm
+ Khổ 6: Còn lại.
6.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ
thơ theo nhóm 6.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- HS trả lời lần lượt các
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Mái nhà riêng của chim,
+ Câu 1: Bài thơ nhắc đến mái nhà cá, dím. ốc.
riêng của những con vật nào?
+ Mái nhà của chim – lợp
+ Câu 2: Ghép tư ngữ ở A với từ ngữ nghìn lá biết. Mái nhà của
ở B để nói đúng đặc điểm ngôi nhà cá- sóng xanh rập rình.
của từng con vật?
Mái nhà của dím- sâu
trong lòng đất. Mái nhà
của ốc – tròn vo bên
mình.
- GV hỏi thêm: Vì sao chúng lại được
gọi là ngôi nhà của mỗi con vật?
- Điều gì xảy ra nếu các con vật đó
không còn nơi để ở?
+ Câu 3: Giới thiệu về mái nhà riêng
của các bạn nhỏ trong bài thơ.
+ Vì đó là nơi ở của các
con vật.
+ Các con vật sẽ gặp
nguy hiểm.
+ Mái nhà của mỗi bạn
nhỏ trong bài thơ rất khác
nhau. Có mái nhà rợp
bóng cây xanh mát của
+ Câu 4: Mái nhà chung của muôn giàn gấc lúc lỉu quả chín
loài là gì?
18
- GV hỏi thêm: Tìm từ ngữ miêu tả
bầu trời xanh – mái nhà chung của
muôn vật trong bài thơ Một mái nhà
chung?
- Vì sao bầu trời là mái nhà chung?
+ Câu 5: Em muốn nói điều gì với
những người bạn cùng chung sống
dưới mái nhà chung?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Mọi vật đều có mái nhà
riêng nhưng đều sống chung dưới
bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn
mái nhà chung đó.
* Luyện đọc thuộc lòng
- GV cho HS chọn 4 khổ thơ mình
thích và đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Luyện viết.
* Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách
viết chữ hoa M,N,V kiểu 2
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở
nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
đỏ. Có mái nhà được tô
điểm bởi sắc hoa giấy rực
rỡ.
+ Mái nhà chung của
muôn loài là bầu trời
xanh, xanh đến vô cùng.
- HS trả lời: Các từ ngữ:
xanh, xanh đến vô cùng,
rực rỡ, bảy sắc cầu vồng.
- Vì từ con người đến
muôn vật đều sống chung
dưới một bầu trời. Bầu trời
ôm ấp, che chở, cung cấp
không
khí
cho
con
người,loài vật và cây cối.
+ HS nêu theo suy nghĩ
riêng: Hãy chung tay bảo
vệ bầu trời vì bầu trời là
mái nhà chung che chở và
bảo vệ muôn loài.
- HS nêu theo hiểu biết
của mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung
bài thơ.
- HS chọn 4 khổ thơ và
đọc lần lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc
lòng trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- GV chấm một số bài, nhận xét
tuyên dương.
- HS viết vào vở chữ hoa
* Viết ứng dụng
M,N,V kiểu 2.
a. Viết tên riêng.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc tên riêng.
19
- GV giới thiệu:
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào - HS đọc tên riêng:
vở.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ - HS viết tên riêng vào vở.
sung.
- HS lắng nghe.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc yêu câu:
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong - HS lắng nghe
câu thơ: T,M, V, N, B, H. Lưu ý cách
viết thơ lục bát.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau - HS lắng nghe.
trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, - HS tham gia để vận
tuyên dương.
dụng kiến thức đã học
4. Vận dụng.
vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS quan sát video.
kiến thức và vận dụng bài học vào
thực tiễn cho học sinh.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp
một số nơi ở Việt Nam.
- Lắng nghe, rút kinh
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những nghiệm.
cảnh đẹp nào mà em thích ở Việt
Nam?
- HS chú ý lắng nghe và
- GV hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ thực hiện.
những cảnh đẹp đó?
- Hướng dẫn các em có trách nhiệm - HS lắng nghe.
bảo vệ môi trường và tuyên truyền
với mọi người cùng nhau bảo vệ môi
trường.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.........................................................................................................
............................
.............................................................
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 118)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên
20
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100
000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có
và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân,
chia trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế,
tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả
năng sáng tạo.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
Bài cũ:
+ Trả lời: :
+ Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 * Tổng của 5 ...
 









Các ý kiến mới nhất