Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 08h:56' 06-05-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 08h:56' 06-05-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 28 / 4 / 2024
TUẦN 33
Ngày dạy:
29 / 4 /2024
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 29 tháng 4 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 97
CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI NGHỀ NHÂN TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người
lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành
nghệ nhân tương lai
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của
nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của
địa phương
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất
trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị
- HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai
- Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao
lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ
mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai
.- Cách tiến hành:
- GV cho HS Giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem.
truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ
mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai
- Các nhóm lên thực hiện
Giao lưu với người lao động
làm nghề truyền thống hoặc
nghệ nhân từ các làng nghề.
Chia sẻ mơ ước trở thành
nghệ nhân tương lai
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản
thân sau khi tham gia
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết: 1
Bài 27: ĐỌC: BĂNG TAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài băng tan, biết đọc diễn cảm phù hợp
với lời kể, ờ lời miêu tả.
- Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh
miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được điều tác giả
muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường để thoát
khỏi những thảm họa do băng tan.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc bài Ngôi nhà của yêu - 1,2 HS đọc và trả lời.
thương và nêu nội dung của bài.
- GV yêu HS thảo luận nhóm đôi: Kể tên
- 3 nhóm đại diện trình bình và
một số hiện tượng thiên tai và tác hại của
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nó.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nóng lên,
đất liền,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe, luyện đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Với tình trạng băng tan như hiện nay,/ gấu
Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn / để kiếm
ăn,/ mất dần môi trường sống.//
Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở
Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn /
và mất nơi cư trú.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
- Cả lớp suy nghĩ tìm chi tiết của
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện câu hỏi:
tượng băng tan?
Trái đất nóng lên là một trong
+ Gọi 1,2 HS trình bày.
những nguyên nhân dẫn đến hiện
+ GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng.
tượng băng tan.
GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2,3,4.
Mời đại diện nhóm trình bày và các nhóm - HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
khác nhận xét trong 4 phút.
- Đại diện nhóm trình bày :
Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan
+ Hậu quả của việc băng tan đối
gây ra đối với :
với con người: nước biển dâng cao
Cuộc sống của con người
làm thay đổi bản đồ thế giới ,vùng
Môi trường sống của động vật.
đất ven biển nhiễm mặn, ngày càng
nhiều nước ngọt sẽ ít hơn, các đảo
và quần đảo có thể bị nhấn chìm
con người có thể bị mất đất mất
nhà.
+ Đối với môi trường sống của
động vật mất dần môi trường sống
Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài
băng tan .
- HS đọc câu hỏi 3 và trả lời.
- HS thảo luận và chia sẻ:
Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những Em hiểu hiện tượng băng tan là gì?
hiểu biết gì?
Nguyên nhân của việc băng tan là
do Trái Đất đang nóng lên.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, theo em chúng ta cần làm gì - HS trả lời.
để Trái Đất sẽ trở nên tốt hơn ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuận bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Toán
Bài 66: LUYỆN
Tiêt: 1
TẬP CHUNG (Tiết 2-Trang 99)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số.
- Giải quyết được một số bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia phân số và
tìm phân số của một số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Chicken
dance.
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì? ( Chọn kết
quả cho mỗi phép tính)
- GV nói: Ở cột bên phải là các phép tính, cột bên
trái là các kết quả. Các em hãy suy nghĩ và thực
hiện ra nháp để tìm kết quả rồi nối các phép tình
với các kết quả sao cho đúng.
- GV yêu cầu HS nối vào SGK.
- Gv chiếu SGK và chữa.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV hỏi: Để làm được bài này các con cần lưu ý
gì? ( Cần ghi nhớ cách thực hiện phép nhân, phép
chia phân số đã học)
- GV giới thiệu cho HS về thằn lằn bay: giống thằn
lằn có màng xếp bên thân, có thể chao liệng khá xa
trong không khí.
- GV giới thiệu cho HS biết thêm về một số loài
vật đẻ trứng.
- GV chuyển bài.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gv hỏi: Tính thuận tiện là tính như thế nào?
( Tìm ra kết quả nhanh hơn)
- GV gợi ý cho HS dựa vào tính chất của phép
nhân đã học để làm.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi vở
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nối SGK.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS đối chiếu và chữa.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
a,
x
x
=(
x )x
=1x
=
b,
x
+
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
x =( + ) x
=
=
x
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV hỏi:
+ Làm thế nào em lại ra kết quả phần a nhanh như
vậy? ( Em dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân phân số).
+ Phần b em đã áp dụng tính chất nào của phép
nhân để ra kết quả nhanh như vậy?
( Em đã áp dụng tính chất nhân một tổng hai phân
số với một phân số)
+ Để làm được bài này, em cần lưu ý điều gì?
( Áp dụng các tính chất của phép nhân để tìm ra
kết quả nhanh nhất)
- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển bài mới.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- GV đưa các câu hỏi để HS phân tích bài toán đưa - HS trả lời các câu hỏi.
ra được cách giải phù hợp.
+ Trong hình có bao nhiêu lọ nhỏ? ( 8 lọ nhỏ )
+ Mỗi lọ tương đựng bao nhiêu mi – li – lít
tương?
( l = 750 ml)
- GV lưu ý HS: Đây không phải là dạng bài tìm - HS lắng nghe.
phân số của một số. Hoạ tiết in trên vại được mô
phỏng theo hoạ tiết thời nhà Trần.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền kết quả vào - HS thực hiện.
SGK.
- HS chữa miệng.
- GV yêu cầu HS chữa miệng: 9l tương
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm:
+ Bước 1: Đổi 15l = 15 000 ml
+ Bước 2: Số ml tương ở 8 lọ nhỏ.
+ Bước 3: Lấy số ml tương ban đầu trừ đi số ml
tương ở 8 lọ nhỏ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển bài.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS dựa vào dữ kiện của bài để tóm - HS thực hiện.
tắt bài toán bằng sơ đồ
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ và làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa.
Bài giải
Tuổi của Việt là:
72 x
- HS dựa vào tóm tắt và
làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
= 9 ( tuổi )
Tuổi của anh Chúc là:
9 + 5 = 14 ( tuổi )
Đáp số: 14 tuổi.
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
Bài 5:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi:
+ Đề bài cho biết gì? ( Chiều rộng và diện tích
hình chữ nhật nhỏ)
+ Đề bài hỏi gì? ( Tính chiều dài hình chữ nhật
lớn)
+ Chiều dài hình chữ nhật lớn nhất là đoạn thẳng
nào? ( đoạn thẳng AE )
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra đáp án và điền
SGK.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
.
- GV hỏi: Con hãy nêu các bước làm để ra kết
quả?
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc.
- HS trả l
- HS suy nghĩ và làm.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
+ HS 1: Đầu tiên con tính độ dài các đoạn thẳng
AB, BE. Sau đó con cộng độ dài hai đoạn thẳng đó
với nhau để ra đoạn thẳng AE.
+ HS 2: Đầu tiên, em tính diện tích hình chữ nhật
AEDG bằng cách cộng diện tích của hai hình chữ
nhật ABDC và BEGC. Sau đó lấy diện tích hình
chữ nhật AEDG chia cho độ dài đoạn thẳng AD là - HS lắng nghe.
ra độ dài của đoạn thẳng AE.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học được
- HS trả lời.
những gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Tiết : 63
Bài 30: VAI
TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG
CHUỖI THỨC ĂN ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho
con người và động vật.
- Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận
động gia đình cùng thực hiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh về các bộ phận của thực vật có thể
dùng làm thức ăn cho người và động vật
- Tranh ảnh hoặc sơ đồ về các chuỗi thức ăn giữa các vi sinh vật trong đó thể hiện vị
trí quan trọng của thực vật.
- Một số tranh ảnh hoặc clip truyền thông của các chương trình nâng cao nhận thức
cộng đồng, trồng cây xanh, đấu tranh bảo vệ động vật hoang dã,vệ sinh môi trường;
bảng nhóm.
- HS: sgk,VBT; vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng - HS trả lời
đầu chuỗi thức ăn?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1.HĐ1: Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự
nhiên
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5
SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi:
+Nếu khoai tây ( nguồn thức ăn của chuột)
bị mất mùa thì sẽ gây tác động gì đến số
lượng chuột và rắn?
+ Nếu số lượng rắn trong thức ăn bị giảm
mạnh do con người khai thác quá mức thì số
lượng chuột và khoai tây thay đổi như thế
nào?
+ Hãy nhận xét về vai trò của thực vật, động
vật đối với sự cân bằng chuỗi thức ăn?
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Gv nhận xét và chốt kiến thức: Trong chuỗi
thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị suy giảm
số lượng sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của
sinh vật ăn nó. Điều này có thể dẫn đến phá
huỷ toàn bộ chuỗi thức ăn.
2.2.HĐ 2: Thảo luận nhóm
- HS quan sát và thảo luận nhóm
thực hiện yêu cầu
- HS lên trình bày .
-HS nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát hình 6 SGK/116, thảo
luận trả lời các câu hỏi:
+Hoạt động nào của con người trong 3 hoạt
động (1,2 và3) ít gây hậu quả xấu, hoạt động
nào đánh bắt gay tác động xấu, ảnh hưởng
lâu dài?
+ Hoạt động nào trong ba hoạt động trên có
thể gây mất cân bằng chuối thức ăn
+ Đặt tên cho bức tranh
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Gv nhận xét , tuyên dương HS
- HS TL theo cặp: đưa ra ý tưởng
* Gv tố chức HS thảo luận tiếp các câu hỏi:
- HS thảo luận thực hiện yêu cầu
+ Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn?
+ Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng chuỗi
thức ăn trong tự nhiên
và vẽ.
- Vài cặp HS lên trình bày trước
lớp.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Gv nhận xét , tuyên dương HS, chốt KT
- HS trình bày
+ Giữ cân bằng trong chuỗi thức ăn là giữ
cho các sinh vật trong chuỗi có số lượng
được duy trì ổn định lâu dài
+Trồng và chăm sóc cây xanh, bảo vệ các
loài động vật hoang dã,..
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mà bản
thân và gia đình đã làm để giữ cân bằng - HS nêu
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Yêu cầu HS nhắc lại mục “ Em đã học”
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Giải thích vì sao số loài sinh vật trong các
khu rừng thường nhiều hơn ở các khu đất
trống, đồi trọc?
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Lịch sử & Địa lí
Bài 27: THÀNH
- Hs nhắc lại
- HS trả lời
Tiết : 65
PHỐ HỒ CHÍ MINH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ. Kể được một số
tên gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà
cha ông để lại.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số hình ảnh khác nhau cho - HS quan sát tranh và lựa chọn bức ảnh
Hs lựa chọn đâu là những bức ảnh thuộc về thuộc về Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh để khởi động bài học.
(Gv chuẩn bị 1 số tranh ảnh sử dụng máy tính
chiếu)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ. Kể được một số tên
gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, ttên gọi
Thành phố Hồ Chí Minh (làm việc chung cả
lớp)
* Tìm hiểu về lược đồ:
- HS quan sát lược đồ và chỉ được vị trí
- GV chiếu cho cả lớp quan sát lược đồ hình 2 của Thành phồ Hồ Chí Minh tiếp giáp với
sau đó 1 số Hs lên chỉ vị trí của Thành phố Hồ các tỉnh..., vùng biển.
Chí Minh
- GV cho nhóm thảo luận:
-Nhóm tham gia thảo luận
+ Kể tên một số tên gọi khác của Thành phồ Hồ
Chí Minh. Nêu hiểu biết của em về tên gọi đó.
- GV cho đại diện trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
Tên gọi: sài gòn; Sài gòn – Chợ lớn; Sài
gòn – Gia Định
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Kể được câu chuyện liên quan đến lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Một số sự kiện lịch sử tiêu biểu
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc
thông tin, quan sát hình 3, 4 SKG thảo luận và và thảo luận
nêu được một số sự kiện lịch sử tiêu biểu với
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Gv Hướng dẫn nhóm kể chuyện dưới hình thức -HS nhóm tham gia thảo luận kể chuyện
theo tranh hoặc đóng vai để biểu đạt nội dung trong nhóm
câu chuyện và cảm xúc của mình với nhân vật
trong câu chuyện)
- Đại diện nhóm lên thể hiện, HS các nhóm khác
nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút ra kinh - Đại diện các nhóm lên thể hiện kể câu
nghiệm.
chuyện
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa một số hình ảnh mời HS tham gia
trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử 5 bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút
mỗi tổ tìm trên tập ảnh nhận biết những hình
ảnh nào thuộc thành phố Hồ Chí Minh gắn lên
bảng. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng
cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Lịch sử & Địa lí
Bài 27: THÀNH
Tiết : 65
PHỐ HỒ CHÍ MINH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng
của Việt Nam.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc tìm hiểu về
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà
cha ông để lại.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho 1 -2 Hs lên kể 1 câu chuyện - 2 HS tham gia kể, cả lớp nhận xét, bổ
lịch sử về Thành phố Hồ Chí Minh mà em đã sung
được nghe, được đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của
Việt Nam.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trung tâm kinh tế, văn hoá (làm
việc chung cả lớp - Nhóm)
GV chiếu hình ảnh 5, 6, 7, 8, 9 SGK và một số
tư liệu HS đã sưu tầm được cùng nhau thảo luận - HS quan sát lược đồ và chỉ được vị trí
nhóm trả lời câu hỏi: Nêu những biểu hiện chứng của Thành phồ Hồ Chí Minh tiếp giáp với
tỏ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, các tỉnh..., vùng biển.
văn hoá và giáo dục quan trọng của đất nước.
- Nhóm tham gia thảo luận
- GV cho đại diện trình bày, báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, đánh giá - Đại diện nhóm trình bày.
và bổ sung.
Về kinh tế: TPHCM là trung tâm kinh tế
hàng đầu của đất nước. Nơi đây tập trung
rất nhiều khu công nghiệp lớn, khu công
nghiẹp cao, nhiều ngân hàng và trung tâm
tài chính lớn...
Về văn hoá: TPHCM là một trong hia
trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ
lớn nhất của đất nước với nhiều trường đại
học và viện nghiên cứu... Có nhiều di tích
lịch sử, văn hoá, bảo tàng và các khu vui
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại các ý cơ chơi giải trí lớn...
bản.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nêu được những iểu hiện chúng tỏ TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục của
đất nước.
+ Vẽ được trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí
Minh.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Những biểu hiện chứng tỏ
TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá,
giáo dục của đất nước (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thông tin ở bảng biểu và hoàn thiện bảng.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc
và thảo luận
-HS nhóm tham gia thảo luận hoàn thành
bảng
- Đại diện nhóm trình bày, HS các nhóm khác
nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút ra kinh
nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2: Vẽ trục thời gian thể hiện một số
sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn - TPHCM (cá
nhân)
-GV hướng dẫn HS vẽ trục thời gian theo gợi ý:
Gv cho HS xem các bức ảnh liên quan đến các sự
kiện
+ Sự kiện ngày 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra
đi tìm đường cứu nước tại bến Nhà Rồng.
+ Sự kiện ngày 25 /8/1945 khởi nghĩa giành
chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày theo hiểu
biết của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
-HS nghe Gv gợi ý và vẽ trục thời gian
+ Sự kiện ngày 30/4/1975 tiến vào dinh độc lập,
chiến dịch Hồ Chí Minh Toàn thắng.
-HS hoàn thành vẽ trục thời gian và báo cáo
trước lớp. Cả lớp theo dõi góp ý, nhận xét.
- GV nhạn xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu video có chứa các hình ảnh, tư - Học sinh quan sát biết được các di tích, văn
liệu, gắn các khu di tích nổi tiếng ở Thành phố hoá giáo dục, ... nổi tiếng ở TPHCM
Hồ Chí Minh (tư liệu SGV)
+ Gv cho HS nêu cảm nhận của mình khi xem
cuốn video
-HS nêu
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Đọc và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ trang 117 SGK
để tiết sau khởi động bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 30 tháng 4 năm 2024
Toán
Bài 66: Luyện
Tiêt: 2
tập chung (Tiết 3-Trang 00)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện thành thạo phép nhân và phép chia phân số.
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân và phép chia
phân số và tìm phân số của một số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
+ Cách nhân phân số và cách chia phân số?
+ Cách tìm phân số của một số?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS thực hiện làm bài cá nhân, - HS thực hiện.
tính giá trị ba biểu thức để tìm ra biểu thức có
giá trị lớn nhất ghi trên bia đá rùa.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- Gọi HS trình bày đáp án của mình?
- HS trả lời.
( Đáp án đúng: C)
- GV hỏi: Làm thế nào tìm được biểu thức có - HS trả lời.
giá trị lớn nhất?
- GV tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét chung, kết luận cho HS nêu
lại:
- HS nêu lại để nắm chắc kiến
+ So sánh phân số.
thức.
+ Tính giá trị biểu thức rồi tìm giá trị lớn
nhất.
Bài 2:
- Yêu cầu HS kể tên các sản phẩm làm từ cói. - HS dựa vào vốn hiểu biết để
Dẫn vào bài.
nêu.
- GV gọi HS đọc và nêu các dữ kiện và yêu - HS đọc và nêu.
cầu của đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân điền số - HS thực hiện.
vào chỗ hỏi.
- Gọi HS trình bày bài.
- HS chia sẻ.
a) 250 họp cói.
b) 375 kg.
- Em vừa thực hiện bài toán thuộc dạng toán - HS trả lời và giải thích.
nào đã học?
(Câu a là dạng toán tìm phân số của 1 số).
- HS trả lời.
- Nêu lại cách tìm phân số của 1 số.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc và nêu các dữ kiện và yêu cầu - HS đọc và nêu.
của đề bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân thảo luận - HS thực hiện.
nhóm đôi để điền vào chỗ thiếu.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm
- HS chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc và nêu các dữ kiện và yêu cầu - HS đọc và nêu.
của đề bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân thảo luận - HS thực hiện.
nhóm đôi phân tích câu nói của hai bạn và
tìm bạn đã nói chưa đúng? Giải thích vì sao?
- GV nhận xét và kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách giải bài toán tìm phân số của 1 - HS nêu.
số?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Bài 27: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN
Tiêt: 2
TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ hán việt phù hợp với ngữ cảnh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho cả lớp hát bài Trái đất này là
- Cả lớp hát và múa theo.
chúng mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- HS lắng nghe và ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Xếp các từ có tiếng kì
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu.
(lên bảng viết bảng phụ).
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ các từ ở BT1.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo cặp để
tìm từ thích hợp.
- GV mời HS phát biểu.
dưới đây vào nhóm thích hợp)
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- HS trình bày. Các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
+ kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì
tích, kì vĩ.
+ chu kì, học kì, thời kì, định kì
- HS nêu
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm.
- HS phát biểu. Các HS khác nhận
xét.
a) kì quan
b) kì tích
c) kì tài
d) thời kì
- HS lắng nghe
- GV chốt đáp án và chiếu lên ti vi.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS tìm hiểu nghĩa từng từ.
- HS đặt câu vào vở
- Cho HS thảo luận nhóm 2.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS thi các nhóm với nhau,
bình chọn nhóm có từ hay, phù hợp nhất.
Hỏi: Tại sao em chọn từ đó ?
- GV nhận xét và tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng,...
TUẦN 33
Ngày dạy:
29 / 4 /2024
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 29 tháng 4 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 97
CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI NGHỀ NHÂN TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người
lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành
nghệ nhân tương lai
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của
nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của
địa phương
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất
trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị
- HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai
- Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao
lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ
mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai
.- Cách tiến hành:
- GV cho HS Giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem.
truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ
mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai
- Các nhóm lên thực hiện
Giao lưu với người lao động
làm nghề truyền thống hoặc
nghệ nhân từ các làng nghề.
Chia sẻ mơ ước trở thành
nghệ nhân tương lai
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản
thân sau khi tham gia
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết: 1
Bài 27: ĐỌC: BĂNG TAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài băng tan, biết đọc diễn cảm phù hợp
với lời kể, ờ lời miêu tả.
- Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh
miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được điều tác giả
muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường để thoát
khỏi những thảm họa do băng tan.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc bài Ngôi nhà của yêu - 1,2 HS đọc và trả lời.
thương và nêu nội dung của bài.
- GV yêu HS thảo luận nhóm đôi: Kể tên
- 3 nhóm đại diện trình bình và
một số hiện tượng thiên tai và tác hại của
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nó.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nóng lên,
đất liền,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe, luyện đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Với tình trạng băng tan như hiện nay,/ gấu
Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn / để kiếm
ăn,/ mất dần môi trường sống.//
Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở
Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn /
và mất nơi cư trú.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
- Cả lớp suy nghĩ tìm chi tiết của
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện câu hỏi:
tượng băng tan?
Trái đất nóng lên là một trong
+ Gọi 1,2 HS trình bày.
những nguyên nhân dẫn đến hiện
+ GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng.
tượng băng tan.
GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2,3,4.
Mời đại diện nhóm trình bày và các nhóm - HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
khác nhận xét trong 4 phút.
- Đại diện nhóm trình bày :
Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan
+ Hậu quả của việc băng tan đối
gây ra đối với :
với con người: nước biển dâng cao
Cuộc sống của con người
làm thay đổi bản đồ thế giới ,vùng
Môi trường sống của động vật.
đất ven biển nhiễm mặn, ngày càng
nhiều nước ngọt sẽ ít hơn, các đảo
và quần đảo có thể bị nhấn chìm
con người có thể bị mất đất mất
nhà.
+ Đối với môi trường sống của
động vật mất dần môi trường sống
Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài
băng tan .
- HS đọc câu hỏi 3 và trả lời.
- HS thảo luận và chia sẻ:
Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những Em hiểu hiện tượng băng tan là gì?
hiểu biết gì?
Nguyên nhân của việc băng tan là
do Trái Đất đang nóng lên.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, theo em chúng ta cần làm gì - HS trả lời.
để Trái Đất sẽ trở nên tốt hơn ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuận bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Toán
Bài 66: LUYỆN
Tiêt: 1
TẬP CHUNG (Tiết 2-Trang 99)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số.
- Giải quyết được một số bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia phân số và
tìm phân số của một số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Chicken
dance.
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì? ( Chọn kết
quả cho mỗi phép tính)
- GV nói: Ở cột bên phải là các phép tính, cột bên
trái là các kết quả. Các em hãy suy nghĩ và thực
hiện ra nháp để tìm kết quả rồi nối các phép tình
với các kết quả sao cho đúng.
- GV yêu cầu HS nối vào SGK.
- Gv chiếu SGK và chữa.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV hỏi: Để làm được bài này các con cần lưu ý
gì? ( Cần ghi nhớ cách thực hiện phép nhân, phép
chia phân số đã học)
- GV giới thiệu cho HS về thằn lằn bay: giống thằn
lằn có màng xếp bên thân, có thể chao liệng khá xa
trong không khí.
- GV giới thiệu cho HS biết thêm về một số loài
vật đẻ trứng.
- GV chuyển bài.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gv hỏi: Tính thuận tiện là tính như thế nào?
( Tìm ra kết quả nhanh hơn)
- GV gợi ý cho HS dựa vào tính chất của phép
nhân đã học để làm.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi vở
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nối SGK.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS đối chiếu và chữa.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
a,
x
x
=(
x )x
=1x
=
b,
x
+
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
x =( + ) x
=
=
x
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV hỏi:
+ Làm thế nào em lại ra kết quả phần a nhanh như
vậy? ( Em dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân phân số).
+ Phần b em đã áp dụng tính chất nào của phép
nhân để ra kết quả nhanh như vậy?
( Em đã áp dụng tính chất nhân một tổng hai phân
số với một phân số)
+ Để làm được bài này, em cần lưu ý điều gì?
( Áp dụng các tính chất của phép nhân để tìm ra
kết quả nhanh nhất)
- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển bài mới.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- GV đưa các câu hỏi để HS phân tích bài toán đưa - HS trả lời các câu hỏi.
ra được cách giải phù hợp.
+ Trong hình có bao nhiêu lọ nhỏ? ( 8 lọ nhỏ )
+ Mỗi lọ tương đựng bao nhiêu mi – li – lít
tương?
( l = 750 ml)
- GV lưu ý HS: Đây không phải là dạng bài tìm - HS lắng nghe.
phân số của một số. Hoạ tiết in trên vại được mô
phỏng theo hoạ tiết thời nhà Trần.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền kết quả vào - HS thực hiện.
SGK.
- HS chữa miệng.
- GV yêu cầu HS chữa miệng: 9l tương
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm:
+ Bước 1: Đổi 15l = 15 000 ml
+ Bước 2: Số ml tương ở 8 lọ nhỏ.
+ Bước 3: Lấy số ml tương ban đầu trừ đi số ml
tương ở 8 lọ nhỏ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển bài.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS dựa vào dữ kiện của bài để tóm - HS thực hiện.
tắt bài toán bằng sơ đồ
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ và làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa.
Bài giải
Tuổi của Việt là:
72 x
- HS dựa vào tóm tắt và
làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
= 9 ( tuổi )
Tuổi của anh Chúc là:
9 + 5 = 14 ( tuổi )
Đáp số: 14 tuổi.
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
Bài 5:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi:
+ Đề bài cho biết gì? ( Chiều rộng và diện tích
hình chữ nhật nhỏ)
+ Đề bài hỏi gì? ( Tính chiều dài hình chữ nhật
lớn)
+ Chiều dài hình chữ nhật lớn nhất là đoạn thẳng
nào? ( đoạn thẳng AE )
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra đáp án và điền
SGK.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
.
- GV hỏi: Con hãy nêu các bước làm để ra kết
quả?
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc.
- HS trả l
- HS suy nghĩ và làm.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
+ HS 1: Đầu tiên con tính độ dài các đoạn thẳng
AB, BE. Sau đó con cộng độ dài hai đoạn thẳng đó
với nhau để ra đoạn thẳng AE.
+ HS 2: Đầu tiên, em tính diện tích hình chữ nhật
AEDG bằng cách cộng diện tích của hai hình chữ
nhật ABDC và BEGC. Sau đó lấy diện tích hình
chữ nhật AEDG chia cho độ dài đoạn thẳng AD là - HS lắng nghe.
ra độ dài của đoạn thẳng AE.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học được
- HS trả lời.
những gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Tiết : 63
Bài 30: VAI
TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG
CHUỖI THỨC ĂN ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho
con người và động vật.
- Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận
động gia đình cùng thực hiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh về các bộ phận của thực vật có thể
dùng làm thức ăn cho người và động vật
- Tranh ảnh hoặc sơ đồ về các chuỗi thức ăn giữa các vi sinh vật trong đó thể hiện vị
trí quan trọng của thực vật.
- Một số tranh ảnh hoặc clip truyền thông của các chương trình nâng cao nhận thức
cộng đồng, trồng cây xanh, đấu tranh bảo vệ động vật hoang dã,vệ sinh môi trường;
bảng nhóm.
- HS: sgk,VBT; vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng - HS trả lời
đầu chuỗi thức ăn?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1.HĐ1: Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự
nhiên
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5
SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi:
+Nếu khoai tây ( nguồn thức ăn của chuột)
bị mất mùa thì sẽ gây tác động gì đến số
lượng chuột và rắn?
+ Nếu số lượng rắn trong thức ăn bị giảm
mạnh do con người khai thác quá mức thì số
lượng chuột và khoai tây thay đổi như thế
nào?
+ Hãy nhận xét về vai trò của thực vật, động
vật đối với sự cân bằng chuỗi thức ăn?
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Gv nhận xét và chốt kiến thức: Trong chuỗi
thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị suy giảm
số lượng sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của
sinh vật ăn nó. Điều này có thể dẫn đến phá
huỷ toàn bộ chuỗi thức ăn.
2.2.HĐ 2: Thảo luận nhóm
- HS quan sát và thảo luận nhóm
thực hiện yêu cầu
- HS lên trình bày .
-HS nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát hình 6 SGK/116, thảo
luận trả lời các câu hỏi:
+Hoạt động nào của con người trong 3 hoạt
động (1,2 và3) ít gây hậu quả xấu, hoạt động
nào đánh bắt gay tác động xấu, ảnh hưởng
lâu dài?
+ Hoạt động nào trong ba hoạt động trên có
thể gây mất cân bằng chuối thức ăn
+ Đặt tên cho bức tranh
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Gv nhận xét , tuyên dương HS
- HS TL theo cặp: đưa ra ý tưởng
* Gv tố chức HS thảo luận tiếp các câu hỏi:
- HS thảo luận thực hiện yêu cầu
+ Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn?
+ Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng chuỗi
thức ăn trong tự nhiên
và vẽ.
- Vài cặp HS lên trình bày trước
lớp.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Gv nhận xét , tuyên dương HS, chốt KT
- HS trình bày
+ Giữ cân bằng trong chuỗi thức ăn là giữ
cho các sinh vật trong chuỗi có số lượng
được duy trì ổn định lâu dài
+Trồng và chăm sóc cây xanh, bảo vệ các
loài động vật hoang dã,..
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mà bản
thân và gia đình đã làm để giữ cân bằng - HS nêu
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Yêu cầu HS nhắc lại mục “ Em đã học”
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Giải thích vì sao số loài sinh vật trong các
khu rừng thường nhiều hơn ở các khu đất
trống, đồi trọc?
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Lịch sử & Địa lí
Bài 27: THÀNH
- Hs nhắc lại
- HS trả lời
Tiết : 65
PHỐ HỒ CHÍ MINH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ. Kể được một số
tên gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà
cha ông để lại.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số hình ảnh khác nhau cho - HS quan sát tranh và lựa chọn bức ảnh
Hs lựa chọn đâu là những bức ảnh thuộc về thuộc về Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh để khởi động bài học.
(Gv chuẩn bị 1 số tranh ảnh sử dụng máy tính
chiếu)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ. Kể được một số tên
gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, ttên gọi
Thành phố Hồ Chí Minh (làm việc chung cả
lớp)
* Tìm hiểu về lược đồ:
- HS quan sát lược đồ và chỉ được vị trí
- GV chiếu cho cả lớp quan sát lược đồ hình 2 của Thành phồ Hồ Chí Minh tiếp giáp với
sau đó 1 số Hs lên chỉ vị trí của Thành phố Hồ các tỉnh..., vùng biển.
Chí Minh
- GV cho nhóm thảo luận:
-Nhóm tham gia thảo luận
+ Kể tên một số tên gọi khác của Thành phồ Hồ
Chí Minh. Nêu hiểu biết của em về tên gọi đó.
- GV cho đại diện trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
Tên gọi: sài gòn; Sài gòn – Chợ lớn; Sài
gòn – Gia Định
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Kể được câu chuyện liên quan đến lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Một số sự kiện lịch sử tiêu biểu
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc
thông tin, quan sát hình 3, 4 SKG thảo luận và và thảo luận
nêu được một số sự kiện lịch sử tiêu biểu với
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Gv Hướng dẫn nhóm kể chuyện dưới hình thức -HS nhóm tham gia thảo luận kể chuyện
theo tranh hoặc đóng vai để biểu đạt nội dung trong nhóm
câu chuyện và cảm xúc của mình với nhân vật
trong câu chuyện)
- Đại diện nhóm lên thể hiện, HS các nhóm khác
nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút ra kinh - Đại diện các nhóm lên thể hiện kể câu
nghiệm.
chuyện
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa một số hình ảnh mời HS tham gia
trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử 5 bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút
mỗi tổ tìm trên tập ảnh nhận biết những hình
ảnh nào thuộc thành phố Hồ Chí Minh gắn lên
bảng. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng
cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Lịch sử & Địa lí
Bài 27: THÀNH
Tiết : 65
PHỐ HỒ CHÍ MINH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng
của Việt Nam.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc tìm hiểu về
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà
cha ông để lại.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho 1 -2 Hs lên kể 1 câu chuyện - 2 HS tham gia kể, cả lớp nhận xét, bổ
lịch sử về Thành phố Hồ Chí Minh mà em đã sung
được nghe, được đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của
Việt Nam.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trung tâm kinh tế, văn hoá (làm
việc chung cả lớp - Nhóm)
GV chiếu hình ảnh 5, 6, 7, 8, 9 SGK và một số
tư liệu HS đã sưu tầm được cùng nhau thảo luận - HS quan sát lược đồ và chỉ được vị trí
nhóm trả lời câu hỏi: Nêu những biểu hiện chứng của Thành phồ Hồ Chí Minh tiếp giáp với
tỏ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, các tỉnh..., vùng biển.
văn hoá và giáo dục quan trọng của đất nước.
- Nhóm tham gia thảo luận
- GV cho đại diện trình bày, báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, đánh giá - Đại diện nhóm trình bày.
và bổ sung.
Về kinh tế: TPHCM là trung tâm kinh tế
hàng đầu của đất nước. Nơi đây tập trung
rất nhiều khu công nghiệp lớn, khu công
nghiẹp cao, nhiều ngân hàng và trung tâm
tài chính lớn...
Về văn hoá: TPHCM là một trong hia
trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ
lớn nhất của đất nước với nhiều trường đại
học và viện nghiên cứu... Có nhiều di tích
lịch sử, văn hoá, bảo tàng và các khu vui
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại các ý cơ chơi giải trí lớn...
bản.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nêu được những iểu hiện chúng tỏ TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục của
đất nước.
+ Vẽ được trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí
Minh.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Những biểu hiện chứng tỏ
TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá,
giáo dục của đất nước (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thông tin ở bảng biểu và hoàn thiện bảng.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc
và thảo luận
-HS nhóm tham gia thảo luận hoàn thành
bảng
- Đại diện nhóm trình bày, HS các nhóm khác
nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút ra kinh
nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2: Vẽ trục thời gian thể hiện một số
sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn - TPHCM (cá
nhân)
-GV hướng dẫn HS vẽ trục thời gian theo gợi ý:
Gv cho HS xem các bức ảnh liên quan đến các sự
kiện
+ Sự kiện ngày 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra
đi tìm đường cứu nước tại bến Nhà Rồng.
+ Sự kiện ngày 25 /8/1945 khởi nghĩa giành
chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày theo hiểu
biết của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
-HS nghe Gv gợi ý và vẽ trục thời gian
+ Sự kiện ngày 30/4/1975 tiến vào dinh độc lập,
chiến dịch Hồ Chí Minh Toàn thắng.
-HS hoàn thành vẽ trục thời gian và báo cáo
trước lớp. Cả lớp theo dõi góp ý, nhận xét.
- GV nhạn xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu video có chứa các hình ảnh, tư - Học sinh quan sát biết được các di tích, văn
liệu, gắn các khu di tích nổi tiếng ở Thành phố hoá giáo dục, ... nổi tiếng ở TPHCM
Hồ Chí Minh (tư liệu SGV)
+ Gv cho HS nêu cảm nhận của mình khi xem
cuốn video
-HS nêu
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Đọc và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ trang 117 SGK
để tiết sau khởi động bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 30 tháng 4 năm 2024
Toán
Bài 66: Luyện
Tiêt: 2
tập chung (Tiết 3-Trang 00)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện thành thạo phép nhân và phép chia phân số.
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân và phép chia
phân số và tìm phân số của một số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
+ Cách nhân phân số và cách chia phân số?
+ Cách tìm phân số của một số?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS thực hiện làm bài cá nhân, - HS thực hiện.
tính giá trị ba biểu thức để tìm ra biểu thức có
giá trị lớn nhất ghi trên bia đá rùa.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- Gọi HS trình bày đáp án của mình?
- HS trả lời.
( Đáp án đúng: C)
- GV hỏi: Làm thế nào tìm được biểu thức có - HS trả lời.
giá trị lớn nhất?
- GV tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét chung, kết luận cho HS nêu
lại:
- HS nêu lại để nắm chắc kiến
+ So sánh phân số.
thức.
+ Tính giá trị biểu thức rồi tìm giá trị lớn
nhất.
Bài 2:
- Yêu cầu HS kể tên các sản phẩm làm từ cói. - HS dựa vào vốn hiểu biết để
Dẫn vào bài.
nêu.
- GV gọi HS đọc và nêu các dữ kiện và yêu - HS đọc và nêu.
cầu của đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân điền số - HS thực hiện.
vào chỗ hỏi.
- Gọi HS trình bày bài.
- HS chia sẻ.
a) 250 họp cói.
b) 375 kg.
- Em vừa thực hiện bài toán thuộc dạng toán - HS trả lời và giải thích.
nào đã học?
(Câu a là dạng toán tìm phân số của 1 số).
- HS trả lời.
- Nêu lại cách tìm phân số của 1 số.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc và nêu các dữ kiện và yêu cầu - HS đọc và nêu.
của đề bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân thảo luận - HS thực hiện.
nhóm đôi để điền vào chỗ thiếu.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm
- HS chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc và nêu các dữ kiện và yêu cầu - HS đọc và nêu.
của đề bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân thảo luận - HS thực hiện.
nhóm đôi phân tích câu nói của hai bạn và
tìm bạn đã nói chưa đúng? Giải thích vì sao?
- GV nhận xét và kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách giải bài toán tìm phân số của 1 - HS nêu.
số?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Bài 27: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN
Tiêt: 2
TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ hán việt phù hợp với ngữ cảnh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho cả lớp hát bài Trái đất này là
- Cả lớp hát và múa theo.
chúng mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- HS lắng nghe và ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Xếp các từ có tiếng kì
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu.
(lên bảng viết bảng phụ).
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ các từ ở BT1.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo cặp để
tìm từ thích hợp.
- GV mời HS phát biểu.
dưới đây vào nhóm thích hợp)
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- HS trình bày. Các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
+ kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì
tích, kì vĩ.
+ chu kì, học kì, thời kì, định kì
- HS nêu
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm.
- HS phát biểu. Các HS khác nhận
xét.
a) kì quan
b) kì tích
c) kì tài
d) thời kì
- HS lắng nghe
- GV chốt đáp án và chiếu lên ti vi.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS tìm hiểu nghĩa từng từ.
- HS đặt câu vào vở
- Cho HS thảo luận nhóm 2.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS thi các nhóm với nhau,
bình chọn nhóm có từ hay, phù hợp nhất.
Hỏi: Tại sao em chọn từ đó ?
- GV nhận xét và tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng,...
 








Các ý kiến mới nhất