Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 32 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 07h:39' 21-04-2023
Dung lượng: 193.1 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 32
Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP

số.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hành phép chia.
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
2. Kĩ năng
- Thực hành phép chia số tự nhiên, số thập phân. Tìm tỉ số phần trăm của hai

3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3. HSKT làm được BT1. HS
HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh, ảnh tư liệu về Dền
Hùng.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Nêu cách chia phân số cho số tự nhiên
và chia số tự nhiên cho phân số?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, đánh giá.

Hoạt động HS
- HS hát
- HS ghi vở
- Tính
- HS nêu lại
- HS ở dưới làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ

1

3 4 9×5 4 9×5×4
9: × =
× =
=4
5 15
3 15 3×15

b)72 : 42 = 1,6
281,6 : 8 = 35,2
300,72 : 53,7 = 5,6
- Tính nhẩm
- Cả lớp làm vào vở.
- 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
a) 3,5 : 0,1 = 35
8.4 ; 0,01 = 840
7,2 : 0,01 = 720
6,2 : 0,1 = 62
b) 12 : 0,5 = 24
20 : 0,25 = 80
11 : 0,25 = 44
24 : 0,5 = 48
- 1 HS nêu
- Cả lớp làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách
làm

Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một sồ
cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết quả
đúng.

Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài vào vở sau đó chia sẻ.
- GV quan sát, giúp đỡ học sinh.

- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- Khoanh vào D.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nêu kết quả của phép tính:
- HS nêu
a) 7,05 : 0,1 =......
a) 7,05 : 0,1 = 70,5
b) 0,563 : 0,001 = .....
b) 0,563 : 0,001 = 563
- Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập - HS nghe và thực hiện
tương tự.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
ÚT VỊNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và
hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
2

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và trả
lời câu hỏi về nội dung bài:
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về người mẹ của anh ?
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về anh ?
Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Mời 1 HS đọc.
- HS chia đoạn.

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong
nhóm.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong
nhóm.
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể
chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), ....
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
và chia sẻ trước lớp:
3

Hoạt động HS
- HS thi đọc
- HS trả lời

- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên
tàu.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi
dại như vậy nữa.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc trong nhóm
- HS đọc trong nhóm

- HS đọc
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm:

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì?

+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên
đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc
gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá
lên tàu.
+ Trường của Út Vịnh đã phát động
+ Phong trào Em yêu đường sắt quê em.
phong trào gì? Nội dung của phong trào HS cam kết không chơi trên đường tàu.
đó lầ gì?
không ném đá lên tàu vàđường tàu,
cung nhau bảo vệ những chuyến tàu
qua…
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an toàn + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một
giữ gìn đường sắt?
bạn trai rất nghịch ngợm …thuyết phục
mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại
như thế nữa.
+ Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi giục - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi
giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy chuyền thẻ trên đường tàu.
những gì?
+ Lúc đó Vịnh đã làm gì ?
- Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu
hoả đến…Vịnh nhào tới ôm Lan lăn
xuống mép ruộng.
+ Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh ?
- Em học tập được ở Út Vịnh ý thức
trách nhiệm, tôn trọng về quy định
ATGT và tinh thần dũng cảm.
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ?
- Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức
của một chủ nhân tương lai, thực hiện
tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt,
dũng cảm cứu em nhỏ.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài
Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
- Nêu ý kiến về giọng đọc.
hay.
- HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
nhìn ra đường tàu… trước cái chết trong
gang tấc.
+ GV đọc mẫu
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau
nghe.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét HS.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV nhận xét tiết học
- HS nghe
- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................

4

Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
NHỮNG CÁNH BUỒM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống
tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài.
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích môn học
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDQP-AN: Sự hy sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh minh hoạ cảnh cửa
sông SGK
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc 1 đoạn trong bài Út Vịnh,
trả lời câu hỏi:
- Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?
- Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc bài.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm.

5

Hoạt động HS
- HS chđọc và TLCH

- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó.
+ 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2
kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa
từ.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng chậm
rãi, dịu dàng, trầ....
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp?

- HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- HS theo dõi.

- HS thảo luận và báo cáo kết quả
+ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh; cát
càng mịn, biển càng trong.
+ Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt + Bóng cha dài lênh khênh
động của hai cha con trên bãi biển?
Bóng con tròn chắc nịch
+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con + Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
dạo trên bãi biển dựa vào những hình ảnh Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
đã được gợi ra trong bài thơ.
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện của hai - HS nêu
cha con?
- HS nối tiếp nhau thuật lại
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con + Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa,
có ước mơ gì?
cây cối, con người ở nơi tận xa xôi
ấy…
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ điều + Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở
gì ?
nhỏ của mình.
+ Nêu nội dung chính của bài?
+ Phàn I
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ.
- HS đọc.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
thơ.
khổ thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, - HS luyện đọc diễn cảm.
3 trong nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc diễn cảm
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó
- HS thi đọc.
thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ
- HS nêu
- Chia sẻ với mọi người ý nghĩa của bài
thơ.
- Về nhà tiếp tục học thuộc làng bài thơ - HS nghe và thực hiện
và đọc cho mọi người cùng nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Tiết 3: Chính tả
BẦM ƠI (Nhớ - viết)

6

1. Kiến thức:
- Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
- HS làm được bài 2, bài 3.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nêu
hoa tên các huân chương, giải
thưởng, danh hiệu, kỉ niệm chương.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe.
trong bài Bầm ơi.
- Tình cảm của người mẹ và anh -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ
chiến sĩ như thế nào?
thắm thiết, sâu nặng.
- Tìm tiếng khi viết dễ sai
- lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn
khe,…
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết
em dễ viết sai.
sai.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Yêu cầu học sinh viết bài
- HS nhớ viết bài
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu.
7

- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài :
phụ và gắn lên bảng lớp.
- GV nhận xét chữa bài.
- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho đúng
tên các cơ quan đơn vị ?
- Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau đó
- GV kết luận:
chia sẻ kết quả
+ Tên cơ quan, đơn vị được viết hoaa) Nhà hát Tuổi trẻ
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạob) Nhà xuất bản Giáo dục
thành tên đó....
c) Trường Mầm non Sao Mai
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị - HS viết:
cho đúng:
+ Bộ Giao thông Vận tải
Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo.
và đào tạo.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
2. Kĩ năng
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1(c, d); bài 2, bài 3. HSKT làm BT1. HS HTT làm thêm các BT
còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
8

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1(c, d): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần trăm
của hai số ?

Hoạt động HS
- HS hát
- HS ghi vở

- Tìm tỉ số phần trăm của
+ Bước 1: Tìm thương của hai số
+ Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi viết
thêm kí hiệu % vào tích.
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở.
- HS làm bài , chia sẻ trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, chữa bài
c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80%
Bài 2: HĐ cá nhân
d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225%
- Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
lớp
trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
Bài 3: HĐ cá nhân
c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- Lớp làm vào vở.
- GV nhận xét chữa bài
-1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng
cây cao su và cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng
cây cà phê và cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666 = 66,66%
Đáp số : a) 150%
Bài 4: HĐ cá nhân
b) 66,66%
- Cho HS đọc bài và tự làm bài.
- HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết quả
- GV quan sát, uốn nắn học sinh
với giáo viên
Giải
Số cây lớp 5A đã trồng được là:
180 x 45 : 100 = 81(cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định
là:
180 - 81 = 99(cây)
Đáp số: 99 cây
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
9

- Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
và 12
- Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 37,5%
- GV củng cố nội dung luyện tập
- HS nghe
- Chuẩn bị bài sau
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi
và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
2. Kĩ năng
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Cẩn thận, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Từ điển thành ngữ và tục
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
.

Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác - HS nêu
dụng của dấu phẩy
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy
vào những chỗ nào ở hai bức thư trong
mẩu chuyện sau
+ Bức thư đầu là của ai?
+ Bức thư đầu là của anh chàng đang
tập viết văn.
10

+ Bức thư thứ hai là của ai?

+ Bức thư thứ hai là thư trả lời của
Bớc- na Sô.
- HS làm bài vào nháp
-1 HS lên bảng làm, chia sẻ
- Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân
trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới
của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh
các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài
cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu
phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong
bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.”
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS viết đoạn văn của mình trên
bảng nhóm, cả lớp viết vào vở
- Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn
của mình, nêu tác dụng của từng dấu
phẩy trong đoạn văn .

- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng.
- Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau
khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy.

Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả

- GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi
những HS làm bài tốt.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nhắc lại
phẩy.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2, - HS nghe và thực hiện
viết lại vào vở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Kể chuyện
NHÀ VÔ ĐỊCH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Kĩ năng
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được
toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tôn trọng bạn bè.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
11

Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi kể chuyện về một ban
nam hoặc một bạn nữ được mọi người
yêu quý.
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
- GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi
lại tên các nhân vật trong truyện.
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa.
+ Nêu nội dung chính của mỗi tranh?

Hoạt động HS
- HS thi kể
- HS ghe
- HS ghi vở
- HS quan sát tranh
- Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo,
Tuấn Sứt, Tôm Chíp.

- HS lần lượt nêu nội dung từng tranh.
Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa .
Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi
đứng vào vị trí.
Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để
cứu em bé sắp rơi xuống nước .
Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm
chíp là “nhà vô địch”.
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ - Làm việc nhóm.
(mỗi nhóm 4, 5 HS).
- Gọi HS thi kể nối tiếp
- Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn
chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa
theo lời kể của thầy (cô) và tranh minh
hoạ.
- Gọi HS kể toàn bộ truyện.
- Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp,
kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm
giúp bạn sửa lỗi.
- 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi
HS kể nội dung một tranh.
- 2 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét.
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích - Tình huống bất ngờ sảy ra khiến Tôm
bất ngờ của Tôm Chíp
Chíp mất đi tính rụt rè thường ngày, phản
ứng rất nhanh, thông minh …
2.2. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (15 phút)
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên
mình cứu người bị nạn; trong tình huống
nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất
đáng quý.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
- HS nghe
12

- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện
cho người thân;
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
2. Kĩ năng
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: HS làm bài 1, bài 2, bài 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm
các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS trarv lời các câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo đã học
+ 1 năm thường có bao nhiêu ngày ?
...
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ và
các chú ý khi thực hiện các phép tính
cộng, trừ số đo thời gian.

Hoạt động HS
- HS trả lời

- HS nghe
- HS ghi vở
- Tính
- Lớp làm vào vở.
- 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
12 giờ 24phút
+ 3 giờ 18phút
15 giờ 42phút
Hay
13

14 giờ 26 phút
13 giờ 86 phút
- 5 giờ 42 phút - 5 giờ 42 phút
8 giờ 44 phút
5,4 giờ
20,4 giờ
+ 11,2 giờ
- 12,8 giờ
17,6 giờ
7,6 giờ
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Tính
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
8 phút 54 giây ¿ 2 = 17 phút 48 giây
- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân, chia và
38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây
các chú ý khi thực hiện các phép tính
4,2 giờ ¿ 2 = 8, 4 giờ
nhân , chia số đo thời gian.
37,2 phút : 3 = 12,4 phút
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài.
- HS thảo luận cách giải
- Hướng dẫn HS cách giải.
- Cả lớp làm vở, 1 HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
Bài giải
- GV nhận xét chữa bài
Thời gian cần có để người đi xe đạp đi
hết quãng đường là:
18 : 10 = 1,8 ( giờ)
1,8 giờ = 1giờ 48 phút
Bài 4: HĐ cá nhân
Đáp số: 1giờ 48 phút
- Cho HS đọc bài, tự làm bài.
- HS đọc bài, tự làm bài sau đó chia sẻ
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần thiết. kết quả.
Bài giải
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút - (6 giờ 15 phút + 0 giờ
25 phút) = 2 giờ 16 phút
2 giờ 16 phút = giờ
Quãng đường từ HN đến Hải Phòng là:
45 x = 102 (km)
Đáp số: 102 km
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV tóm lại nội dung bài học
- HS nghe
- Nhận xét giờ học
- HS nghe
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài - HS nghe và thực hiện
sau: Ôn tập về tính chu vi, diện tích một
số hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Địa lí
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
VÀ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH TỈNH THANH HÓA (TT)
14

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của
nhân dân Thanh Hóa.
- Thanh Hóa có vị trí là cửa ngõ của Miền Trung, thuận lợi cho giao lưu phát
triển kinh tế – XH với các vùng khác trong cả nước và với nước ngoài.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí, giới hạn của Thanh Hóa trên bản đồ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ tỉnh Hưng Yên;
phiếu học tập; một số tranh ảnh địa hình Thanh Hóa
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe bài hát Đường vè Thanh - HS tnghe hát
Hóa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 4: Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
- Cho HS QS bản đồ tự nhiên Thanh Hóa - HS quan sát, trả lời
+ Nêu nhận xét vè địa hình của TH?
- HS quan sát, trả lời
- GVKL: Địa hình có sự chênh lệch lớn
giữa : Đồng bằng : 27,75% và TDMN :
72,25%.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Các hiện
- Khí hậu Thanh hóa có đặc điểm gì?
tượng thời tiết đặc biệt: Bão lụt, gió
Lào ( mùa hè); mưa phùn, rét đậm,
sương muối ( mùa đông).
- Sông Hoạt, Sông Mã, Sông Yên,
- Nêu tên các con sông chính của TH?
Sông Lạch Bạng.
- ĐK tự nhien nào phù hợp cho phát triển - Đất phù sa ở đồng bằng do phù sa các
sông bồi đắp, thuận lợi phát triển cây
cây trồng?
lương thực thực phẩm. Đất feralit ở
TDMN thuận lợi trồng cây CN, trồng
15

- Kẻ tên những nguyền tài nguyên và
khoáng sản của TH?

rừng, chăn nuôi.
- Thanh Hóa có nguồn tài nguyên Thực
vật khá phong phú và đa dạng. VQG
Bến En và Khu BTTN Pù Luông, Pù
Hu là nơi bảo vệ nguồn thực vật đa
dạng của Thanh Hóa. Hiện nay Thanh
Hóa 38,2% S rừng che phủ…
- GVKL:: ĐKTN và TNTN của Thanh
- Thanh Hóa có nguồn khoáng sản rất
Hóa thuận lợi cho phát triển tổng hợp các phong phú: Đá vôi, đá xây dựng, Crôm,
ngành kinh tế cả trên biển và trên đất liền. Secpentin, Chì, Kẽm, Vàng…
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Địa phương em trồng các loại cây nào ? - HS nêu: lúa, ngô, sắn, keo... và một số
cây ăn quả khác
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe
HS học tốt, học tiến bộ.
- Chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Đạo đức
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
- HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường
bền vững.
2. Kĩ năng
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh ảnh các hoạt động
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- HS: vở, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
16

- Cho HS trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời
+ Nước ta có những tài nguyên thiên
nhiên gì ?
+ Nêu tên một số vùng có tài nguyên
thiên nhiên ? …
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Hoạt động 1: HS giới thiệu về tài - HS giới thiệu có kèm tranh, ảnh minh
nguyên thiên nhiên của Việt Nam và của hoạ.
địa phương.
+ Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
như thế nào?
Ví dụ: - Mỏ than Quảng Ninh
- GV nhận xét, bổ sung và giới thiệu một
- Dầu khí Vũng Tàu
số tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam
- Mỏ a- pa- tít ở Lào Cai
và...
 
Gửi ý kiến