Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 32 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 15h:03' 13-11-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 32
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM
24/04/2023
Tiết: 94
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động, ...
3. Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề
nghiệp của họ.
II. ĐỒ DÙNG
Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, giấy thăm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS hát.
- HS lắng nghe

− GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm.
Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: - HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm
bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên,… HS có có ghi tên một nghề nghiệp: bác
nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên
điểm của người làm nghề ấy nhưng không
được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì
từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành

viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên
nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới.
− Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó
khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra
các câu hỏi gợi ý để HS trả lời:
+ Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng
gì? Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe,… Diễn
viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo
nhiều màu sắc,…
+ Những người làm nghề này thường là
những người có tính cách thế nào? Chú bộ
đội: kỉ luật, dũng cảm, …
Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những
nét đặc trưng riêng, những nét riêng ấy
phần nào được thể hiện qua tính cách của
người làm công việc đó.
*GV giới thiệu về những công việc khác
nhau của mọi người trong nhà trường.
- Gv hỏi:
+ Các thầy cô trong nhà trường thường làm
gì?
+ Cô lao công làm gì?
+ Bác bảo vệ làm gì?
+ Cần phải có thái độ như thế nào với thầy
cô giáo, cô lao công, bác bảo vệ?
- GV kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều có nét
đặc trưng riêng. Chúng ta cần tôn trọng,
yêu quý công việc của mỗi người, …
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề

- HS chơi

- HS theo dõi, trả lời

- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời

- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trả lời
+ Dạy học
+ Quét dọn sân trường, vệ sinh,…
+ Trông coi trường và lớp học…
+ Lễ phép, tôn trọng, …
- Lắng nghe

Tuần: 32
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
NGHỀ EM YÊU THÍCH
26/04/2023
Tiết: 95
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác
“Xưởng may áo ấm”.
- Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần
có của nghề nghiệp đó.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao - HS lắng nghe.
nói về lao động của con người để khởi
động bài học.
- GV chia lớp thành hai nhóm và hướng - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao.
dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một
câu.
- GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao.
“Một tay dẹp
Tay nuôi trồng
Hai tay dẹp
Tay hái lượm
Tay dệt vải
Tay tạc tượng
Tay tưới rau
Tay vẽ tranh
Tay buông câu
Tay làm nhanh
Tay chặt củi
Tay làm chậm
Tay đắp núi
Đều lao động
Tay đào sông
Điểm tô đời!”
+ Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay

+ Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông

đã làm những công việc gì?

câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi
trồng, hái lượm, tạc tượng, vẽ tranh.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác
“Xưởng may áo ấm”.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đóng kịch “Xưởng may
áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm
việc nhóm)
- GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch
tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà
văn Võ Quảng. Trong quá tình kể GV có
thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ
hiểu nội dung câu chuyện và câu chuyện
hấp dẫn hơn.
- GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, - HS lắng nghe.
chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm)
- GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ
các nhân vật và diễn xuất theo theo lời ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất theo
dẫn của GV:
lời dẫn của GV.
+ Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá,
lạnh quá mà không có áo ấm. Chú run
cầm cập. Thế rồi, chú tìm được một mảnh
vải, quấn quanh người cho đỡ rét. Một
cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải
ra, bay đi vùn vụt,..
- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh - HS thảo luận nhóm dự đoán xây dựng
thảo luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp nội dung câu chuyện dựa theo câu hỏi
theo của câu chuyện.
gợi ý của GV.
H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng
đường mài phải làm gì nhỉ?
mảnh vải trên.
+ Ở trong rừng không có thợ may, vì thế - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, bọ
chú thỏ phải tìm đến các muông thú, côn ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân khấu
trùng trong rừng.
diễn.
H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, cắt
áo, chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện vải, khâu bằng kim và chỉ,…
những công việc gì tiếp theo?
H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo
và họ dùng những công cụ nào của mình? bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng
nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo
là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn

kim chỉ để khâu.

TL: Cẩn thận, chậm rãi,…
H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt khoát,…
không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu
nhầm thì có hại thế nào?
H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác
không bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách
lại nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức nhiêm, tỉ mĩ,…
TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề của
tính gì?
H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô mình,..
lệch, cần có đức tính gì?
H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì
lâu lắm, theo các em người khâu áo còn - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn.
phải có đức tính gì nữa để không chán
- HS lắng nghe.
nản, không bỏ cuộc?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Kết luận: Mỗi con vật có một tính cách
khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở
chỗ: chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình,
yêu nghề,..
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Những đức tính cần có
của người làm nghề mà em yêu thích.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS ghi tên một nghề yêu - HS thực hiện.
thích nhất của mình vào bảng con.
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
nhóm 2. Vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần bài và tiến hành thảo luận.
thiết để làm việc đó theo gợi ý sau:

- GV mời các nhóm trình bày về nghề
nghiệp và đức tính phù hợp của nghề.

- Các nhóm trình bày.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết
cho con người. Người thợ cần thực hiện
nhiều công việc trong nghề và để làm
những công việc đó cần có những đức
tính phù hợp với nghề.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
về nhà cùng với người thân:
cầu để về nhà ứng dụng.
+ Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm
về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện
nay.

+ Ghi lại những công việc trong nghề
mình yêu thích và đức tính liên quan hoặc
cả công việc của người thân và những đặc
điểm liên quan.

Nghề

Công việc
của nghề

Đức tính
của nghề

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tuần: 32
Sinh hoạt cuối tuần:
Ngày dạy:
ĐỨC TÍNH NGHỀ NGHIỆP
28/04/2023
Tiết: 96
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nêu được công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu
được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần
có của nghề nghiệp đó.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Em muốn làm” của nhạc - HS lắng nghe.
sĩ Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: bài hát nói về những - HS trả lời: cảnh sát, phi công, bác
nghề nghiệp nào?
sĩ, kĩ sư, đầu bếp, giáo viên, ca sĩ.
+ Mời học sinh trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối
tuần. (Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần.
tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét,
bổ sung các nội dung trong tuần.

+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ
+ Kết quả học tập.
sung các nội dung trong tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần triển khai kế hoạt động tuần tới.
tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét,
bổ sung các nội dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các
+ Thi đua học tập tốt.
nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào. cần.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng
quyết hành động.
giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: Học sinh chia sẻ công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm
hiểu được.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Đức tính nghề nghiệp.
(Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
2 và chia sẻ:
bài và tiến hành thảo luận.

- Các nhóm chia sẻ về nghề nghiệp
+ Chia sẻ cùng bạn về công việc của nghề và đức tính cần thiết cho nghề.
nghiệp và đức tính cần thiết cho nghề sau
- Các nhóm nhận xét.
bài học trước.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết quan sát, nhấn mạnh nét riêng của bạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Trò chơi “Đoán
nghề”(Chơi theo nhóm)
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm - Học sinh chia nhóm 2, nêu ra ba
2 (cùng bàn), mỗi nhóm nêu ra ba đức tính đức yinhs cần thiết cho nghề.
cần thiết cho nghề.

- Yêu cầu các nhóm khác đoán tên nghề từ - Các nhóm đoán tên nghề dựa vào
ba đức tính đó.
ba đức tính cần thiết cho nghề nhóm
bạn đưa ra.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
năng quan sát tinh tế của các nhóm.
- Mời cả lớp cùng đọc bài đồng dao:
- Cả lớp cùng đọc bài thơ
“Một tay dẹp
Tay nuôi trồng
Hai tay dẹp
Tay hái lượm
Tay dệt vải
Tay tạc tượng
Tay tưới rau
Tay vẽ tranh
Tay buông câu
Tay làm nhanh
Tay chặt củi
Tay làm chậm
Tay đắp núi
Đều lao động
Tay đào sông
Điểm tô đời!”
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
nhà cùng với người thân:
cầu để về nhà ứng dụng với các thành
viên trong gia đình.
+ Kể tên một số công việc và đức tính liên
quan đến một số nghề tìm hiểu được.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 32
Ngày dạy:
24/04/2023
Tiết: 32
Bài 9: ĐI BỘ AN TOÀN (Tiết 2)
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn; Không đồng tình
với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn.
- Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn.
- Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5')
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát tập thể bài “Đèn đỏ - HS lắng nghe bài hát.
đèn xanh”
+ Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy
+ Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường;
các quy tắc an toàn nào?
trong trường hợp đường không có hè phố, lề
đường thì cần đi sát mép đường; qua đường
ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho
người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao
thông,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi bài vào vở
2. Luyện tập (25')
- Mục tiêu:
+ Giúp HS củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét, hành vi,
xử lí tình huống cụ thể.
- Cách tiến hành:
* Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (10')
- GV yêu cầu HS thảo luận để nhận - HS thảo luận để nhận xét, đưa ra ý kiến về
xét, đưa ra ý kiến về việc làm của các việc làm của các bạn trong tranh và trả lời
bạn trong tranh và trả lời câu hỏi:
câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân

thủ quy tắc an toàn khi đi bộ? Vì sao?
- GV cho các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
thảo luận.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: đồng tình với
những hành vi trong các tranh 1, 4;
không đồng tình với những hành vi - HS thảo luận nhóm và đóng vai thể hiện
trong các tranh 2, 3.
nội dung tình huống đưa ra cách giải quyết
* Bài tập 2: Xử lí tình huống (15')
phù hợp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và - Các nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại
đóng vai thể hiện nội dung tình huống cổ vũ, động viên.
đưa ra cách giải quyết phù hợp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV cho các nhóm lên đóng vai, các - HS lắng nghe.
nhóm còn lại cổ vũ, động viên.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tình hống 1: Khi cần đi qua đường
ở nơi không có vạch kẻ đường, em và
bạn cần quan sát cẩn thận khi chắc
chắc không có xe nào đang đến gần
mới đi qua đường. Trong trường hợp
đường quá đông các phương tiện
tham gia giao thông, các em nên nhờ
người lớn đưa qua đường để đảm bảo
an toàn.
+ Tình huống 2: Khi đi bộ trên đường
không có vỉa hè, em và bạn cần đi sát
lề đường bên phải, tập trung quan sát;
không dàn hàng ngang,....
3. Vận dụng.(3-5')
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để thực hiện đi bộ an toàn.
- Cách tiến hành:
- GV tồ chức cho HS vẽ tranh tuyên - HS vẽ tranh tuyên truyền với bạn bè,
truyền với bạn bè, người thân về các người thân về các quy tắc đi bộ an toàn.
quy tắc đi bộ an toàn.
- HS trình bày sản phẩm.
- GV cho HS trình bày sản phẩm.
- Hằng ngày em cần tuân thủ nghiêm túc

- Hằng ngày, em hãy tuân thủ nghiêm quy tắc an toàn giao thông đường bộ như:
túc các quy tắc an toàn khi đi bộ.
Đi bộ trên vỉa hè. Qua đường phải quan sát
cẩn thận.Đi đúng vạch kẻ đường dành cho
người đi bộ qua đường…
- GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ - HS lắng nghe.
nghiêm túc các quy tắc an toàn khi đi
bộ
- Nhận xét, tuyên dương
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk - HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp
cho cả lớp nghe.
nghe.
- Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông cuộc sống. 
điệp vào cuộc sống. 
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
+ Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài - HS lắng nghe.
học?
- GV nhận xét, chốt
- Dặn dò: chuẩn bị cho bài tiếp theo
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 32
Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T3)
Tiết: 63
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào.

Ngày dạy:
25/04/2023

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi để khởi động bài học.
- HS lắng nghe, xung phong trả
lời.
+ Kể tên các dạng địa hình mà em biết?
+ Trả lời: Các dạng địa hình là
hồ, sông, biển, núi, đồi, cao
nguyên, đồng bằng.
+ So sánh dạng địa hình Núi và đồi?
+ Trả lời: Giống nhau: đều nhô
cao. Khác nhau: Núi cao trên
500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi
thì có độ cao từ 200-500m, đỉnh
đồi tròn, dốc thoải.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích được
một cách sơ lược dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa
hình trong từng hình và giải thích. (Làm việc
nhóm 4)
- GV chiếu các Hình 5 – 11.
- Cả lớp quan sát từng hình.
- GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu - HS chia nhóm 4, tiến hành
với Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 quan sát, đối chiếu từng hình
“Từng hình thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” với Hình 3 và thảo luận theo
yêu cầu.
+ Hình 5: Thuộc dạng địa hình

hồ vì đây là 1 vùng trũng tụ
nước, bao quanh là đất cao.
+ Hình 6: Thuộc dạng địa hình
sông vì đây là dòng nước lớn
chảy trên cao xuống thấp.
+ Hình 7: Thuộc dạng địa hình
núi vì nhô cao, đỉnh nhọn và
dốc.
+ Hình 8: Thuộc dạng địa hình
Cao nguyên vì nằm ở sát chân
núi, cao nhưng bằng phẳng.
+ Hình 9: Thuộc dạng địa hình
đồi vì đây là vùng đất nhô cao
nhưng đỉnh tròn, dốc thoải.
+ Hình 10: Thuộc dạng địa hình
đồng bằng vì vùng đất này bằng
phẳng, không nằm sát chân núi.
+ Hình 11: Thuộc dạng địa hình
biển vì đây là vùng nước rộng
lớn, không nhìn thấy hết được
các vùng xung quanh.

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Đại diện một số nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
ý.

- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao
nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết
(Làm việc nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, - HS lắng nghe, ghi nhớ cách
cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em tham gia.
biết.
- GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay
xung phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về
dạng địa hình đó.
- GV mời một số HS tham gia kể tên.
- Một số HS xung phong tham
gia.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Dạng địa hình nơi em sinh sống
(Làm việc cá nhân)
- GV nêu câu hỏi: Nơi em đang sống có những - Cả lớp lắng nghe.
dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa
hình đó.
- GV mời HS nhắc lại câu hỏi.
- 1 HS nhắc lại.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
- Cả lớp suy nghĩ trả lời. (HS trả
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
lời theo suy nghĩ của mình).
- GV nhận xét, đánh giá.
- Các HS khác nhận xét, bổ
- GV mở rộng câu hỏi: Em đã được đi đến những sung.
nơi có dạng địa hình như thế nào? Hãy mô tả về - HS lắng nghe, nhớ lại và trả
các dạng địa hình đó.
lời theo suy nghĩ của mình.
- Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm nội dung - 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm.
chốt của ông Mặt trời.

- HS ghi nhớ.
- HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi:
+ Trả lời: Tranh vẽ Minh và bố
+ Trả lời: Minh đang vẽ cảnh
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung chốt của ông Mặt địa hình quê hương và khoe bố.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
trời.
mình.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chốt và hỏi:
+ Tranh vẽ ai?
+ Họ đang làm gì?
+ Các em có thể làm được giống Minh không?

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
và ghi nhớ thực hiện.

- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV khuyến khích HS về nhà vẽ tranh về cảnh
địa hình quê hương mình giống bạn Minh, sau đó
chia sẻ cùng người thân và cả lớp.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tuần: 32
Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT
Ngày dạy:
27/04/2023
Tiết: 64
TRĂNG(T1)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
+ Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh.
+ Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và
quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
+ Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình
hoặc video clip.
+ Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô
hình.
+ Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái
Đất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Đếm sao” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát.

- GV nêu câu hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì? Ngoài sao trên bầu trời + Trả lời: về các vì sao
ban ngày và ban đêm còn có gì?
+ Trả lời: Mặt Trời và Mặt Trăng.
+ Nêu những hiểu biết về Mặt Trời và Mặt Trăng. + Trả lời theo hiểu biết của HS:
-Mặt Trời:Mặt Trời rất nóng, ánh
sáng tỏa ra từ Mặt Trời rất chói
lóa.Ánh sáng Mặt Trời hỗ trợ cho
hầu hết sự sống trên Trái Đất thông
qua quá trình quang hợp, điều khiển
khí hậu và thời tiết.
- Mặt Trăng:Mặt Trăng tròn như
một quả bóng lớn.Ánh sáng từ Mặt
Trăng tỏa ra dịu mắt, không chói lóa
như Mặt Trời.Mặt Trăng có nhiều
hình dạng khác nhau: khi thì như cái
lưỡi liềm, lúc thì tròn như cái đĩa,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
+ Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh.
+ Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh
Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
+ Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời,Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình 1 và thực hiện. (làm việc
cá nhân)
- GV cho HS quan sát hình 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu
học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô
hình.

+ Chỉ vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng.
+ Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh?
+ Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ mấy?

- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt + Có 8 hành tinh
Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. + Hành tinh thứ ba.
và mời HS đọc lại.
-Đại diện trình bày, các HS
khác nhận xét ý kiến của
bạn.
-Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung
HĐ1
Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các
nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc
yêu cầu bài và tiến hành thảo
luận.

- Đại diện các nhóm trình
bày:
+ Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào?
+ Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều + Từ Tây sang Đông
hay ngược chiều kim đồng hồ?
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? + Ngược chiều kim đồng hồ.
+ Trái Đất chuyển động
quanh Mặt Trời cũng theo
+ Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
+ Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của hướng từ tây sang đông.
+ HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô
Trái Đất.
hình.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
+ cùng chiều từ Tây sang
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Đông
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài - Đại diện các nhóm nhận

chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động
quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó
theo hướng từ tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống,
Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ).
Trái Đất chuy...
 
Gửi ý kiến