Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 32 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Hạnh
Ngày gửi: 10h:31' 28-04-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Hạnh
Ngày gửi: 10h:31' 28-04-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
BUỔI SÁNG:
Lớp 3A
TUẦN 32
Thứ Hai, ngày 28 tháng 4 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm (tiết 94)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động, ...
3. Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của
họ.
II. ĐỒ DÙNG
Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, giấy thăm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
- HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ
− GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. thăm có ghi tên một nghề nghiệp:
Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên
bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên,… HS có
nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc
điểm của người làm nghề ấy nhưng không
được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì
từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành
Năm học: 2024 – 2025
1
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên - HS chơi
nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới.
− Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó
khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra - HS theo dõi, trả lời
các câu hỏi gợi ý để HS trả lời:
+ Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng
gì? Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe,… Diễn
viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo
nhiều màu sắc,…
+ Những người làm nghề này thường là
những người có tính cách thế nào? Chú bộ - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
đội: kỉ luật, dũng cảm, …
Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những
nét đặc trưng riêng, những nét riêng ấy
phần nào được thể hiện qua tính cách của
người làm công việc đó.
- HS thực hiện yêu cầu.
*GV giới thiệu về những công việc khác - HS trả lời
nhau của mọi người trong nhà trường.
+ Dạy học
- Gv hỏi:
+ Các thầy cô trong nhà trường thường làm + Quét dọn sân trường, vệ sinh,
gì?
…
+ Cô lao công làm gì?
+ Trông coi trường và lớp học…
+ Bác bảo vệ làm gì?
+ Lễ phép, tôn trọng, …
+ Cần phải có thái độ như thế nào với thầy
cô giáo, cô lao công, bác bảo vệ?
- Lắng nghe
- GV kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều có nét
đặc trưng riêng. Chúng ta cần tôn trọng,
yêu quý công việc của mỗi người, …
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. Rút kinh nghiệm sau bài dạy.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán
Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)-Trang 101
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
Năm học: 2024 – 2025
2
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi
100 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức
có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn;
tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài
toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- HS đọc bài.
- HS làm vào vở
-HS đọc bài làm của mình.
- HS khác nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài .
- G V gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc theo nhóm
Năm học: 2024 – 2025
3
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào phiếu học tập.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc bài làm của mình
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
- HS khác nhận xét
- GV nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài. Nhận xét bài của HS
Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền
loại 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8
cuốn vở . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ?
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở thực hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng
nghe
Bài giải:
Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam
có số tiền là )
20000 x 2 = 40000 ( đồng)
Giá tiền mỗi cuốn vở là :
40000 : 8 = 5000 ( đồng)
Đáp số : 5000 đồng
-HS khác nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và nhớ lại cách
làm
Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của - HS đọc bài làm của mình
biểu thức
a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3
a) 36459 : 9 x 3
b) 14105 x 6 : 5
= 12153
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5
- HS đọc ý a
= 16926
GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước - HS khác nhận xét.
làm bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài
tính giá trị của biểu thức có phép nhân , phép chia
( Tính từ trái sang phải )
- Ý b làm tương tự
-GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Năm học: 2024 – 2025
4
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính
nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu + HS trả lời:.....
ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép
nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài
toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T3)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Năm học: 2024 – 2025
5
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi để khởi động bài học.
- HS lắng nghe, xung phong trả
lời.
+ Kể tên các dạng địa hình mà em biết?
+ Trả lời: Các dạng địa hình là
hồ, sông, biển, núi, đồi, cao
nguyên, đồng bằng.
+ So sánh dạng địa hình Núi và đồi?
+ Trả lời: Giống nhau: đều nhô
cao. Khác nhau: Núi cao trên
500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi
thì có độ cao từ 200-500m, đỉnh
đồi tròn, dốc thoải.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích được
một cách sơ lược dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa
hình trong từng hình và giải thích. (Làm việc
nhóm 4)
- GV chiếu các Hình 5 – 11.
- Cả lớp quan sát từng hình.
- GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu - HS chia nhóm 4, tiến hành
với Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 quan sát, đối chiếu từng hình
“Từng hình thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” với Hình 3 và thảo luận theo
yêu cầu.
+ Hình 5: Thuộc dạng địa hình
hồ vì đây là 1 vùng trũng tụ
nước, bao quanh là đất cao.
+ Hình 6: Thuộc dạng địa hình
sông vì đây là dòng nước lớn
chảy trên cao xuống thấp.
+ Hình 7: Thuộc dạng địa hình
núi vì nhô cao, đỉnh nhọn và
dốc.
+ Hình 8: Thuộc dạng địa hình
Cao nguyên vì nằm ở sát chân
núi, cao nhưng bằng phẳng.
+ Hình 9: Thuộc dạng địa hình
đồi vì đây là vùng đất nhô cao
nhưng đỉnh tròn, dốc thoải.
+ Hình 10: Thuộc dạng địa hình
đồng bằng vì vùng đất này bằng
phẳng, không nằm sát chân núi.
Năm học: 2024 – 2025
6
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
+ Hình 11: Thuộc dạng địa hình
biển vì đây là vùng nước rộng
lớn, không nhìn thấy hết được
các vùng xung quanh.
- Đại diện một số nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao
nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết
(Làm việc nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, - HS lắng nghe, ghi nhớ cách
cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em tham gia.
biết.
- GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay
xung phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về
dạng địa hình đó.
- GV mời một số HS tham gia kể tên.
- Một số HS xung phong tham
gia.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Dạng địa hình nơi em sinh sống
Năm học: 2024 – 2025
7
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
(Làm việc cá nhân)
- GV nêu câu hỏi: Nơi em đang sống có những
dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa
hình đó.
- GV mời HS nhắc lại câu hỏi.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV mở rộng câu hỏi: Em đã được đi đến những
nơi có dạng địa hình như thế nào? Hãy mô tả về
các dạng địa hình đó.
- Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm nội dung
chốt của ông Mặt trời.
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS nhắc lại.
- Cả lớp suy nghĩ trả lời. (HS trả
lời theo suy nghĩ của mình).
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, nhớ lại và trả
lời theo suy nghĩ của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm.
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung chốt của ông Mặt
- HS ghi nhớ.
trời.
- HS quan sát tranh và trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chốt và hỏi:
câu hỏi:
+ Trả lời: Tranh vẽ Minh và bố
+ Tranh vẽ ai?
+ Trả lời: Minh đang vẽ cảnh
+ Họ đang làm gì?
địa hình quê hương và khoe bố.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Các em có thể làm được giống Minh không?
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV khuyến khích HS về nhà vẽ tranh về cảnh
Năm học: 2024 – 2025
8
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
và ghi nhớ thực hiện.
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
địa hình quê hương mình giống bạn Minh, sau đó
chia sẻ cùng người thân và cả lớp.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét bài học.
nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐỌC SÁCH
ĐỌC CÁ NHÂN
BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt
Đọc: NGỌN LỬA Ô – LIM – PÍCH
Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU.(TIẾT 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim-pích”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa
điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-limpích.
- Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau,
đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển
toàn diện bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế
giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
–Tranh minh hoạ về giải đấu vật trong thể thao,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Năm học: 2024 – 2025
9
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học tìm hiểu một số môn thể thao.
+ Câu 1: Hình quả bóng và cục đá
+ Trả lời: Môn bóng đá
+ Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim
+ Trả lời: Môn cầu lông
+ Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn
+ Trả lời: Môn bóng bàn
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm
hiểu bài học
+ Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong + Trả lời: Nước Việt Nam, Lào,
bức tranh?
Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a,
Mi-an-ma.
+ Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có + Trả lời: Hình thi đấu thể thao
cờ của nhiều nước?
này có cờ của nhiều nước vì đây
là giải đấu thể thao quốc tế, có
nhiều nước tham gia,...).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim-pích”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa
điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-limpích.
- Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau,
đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, - HS đọc từ khó.
sáng, hữu,…
- Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên - 2-3 HS đọc câu dài.
Năm học: 2024 – 2025
10
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi
chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném
lao,/ đấu vật,...//;
Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc
mừng/ và được đặt một vòng nguyệt quế lên
đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//;
Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/
được thắp sáng trong giờ khai mạc,/ báo hiệu bắt
đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình
và hữu nghị//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao
giờ và ở đâu?
+ Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu
trong đại hội?
+ Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày
diễn ra lễ hội như thế nào?
+ Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-limpích.
+ Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ôlim-pích là tục lệ tốt đẹp?
Năm học: 2024 – 2025
11
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích
có từ gần 3 000 năm trước ở Hy
Lạp cổ.
+ Những môn thể thao được thi
đấu trong đại hội là chạy, nhảy,
bắn cung, đua ngựa, ném đĩa,
ném lao, đấu vật,..
+ Khung cảnh thành phố trong
những ngày diễn ra lễ hội rất
tưng bừng, náo nhiệt nhưng
cũng rất yên bình vì mọi cuộc
xung đột đều phải tạm ngừng.
+ Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ
thành phố Ô-lim-pi-a tới được
thắp sáng trong giờ khai mạc,
báo hiệu bắt đầu những cuộc
đua tài theo tinh thần hoà bình
và hữu nghị.
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích là
tục lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem
đến cho thành phố không khí
tưng bừng, náo nhiệt.
-Đại hội thể thao Ô-lim-pích là
tục lệ tốt đẹp vì thông qua các
môn thể thao lễ hội đã đem đến
không khí hoà bình, hữu nghị
cho các quốc gia trên thế
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
giới./...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả
năng kết nối con người trên thế giới với nhau,
đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế
giới,...
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
-HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc
thầm theo.
3. Nói và nghe: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
- Mục tiêu:
+ ............
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: ĐÔ THỊ NGÀY NAY
BÀI 2: KHU VUI CHƠI CỦA CHÚNG EM
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nêu được cách kết hợp hài hòa các hình, khối, màu sắc, vật liệu tạo sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- HS tạo được mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, gấp giấy, bìa màu.
- HS chỉ ra được sự tương phản của hình, khối, màu sắc trong sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được ý nghĩa của khu vui chơi trong hiện tại và tương lai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về các sản phẩm khu vui chơi.
- Bàn, dụng cụ...trưng bày được nhiều sản phẩm.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy, bìa thủ công, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán...
Năm học: 2024 – 2025
12
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
- Sản phảm của Tiết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
2.3. LUYỆN TẬP-SÁNG TẠO.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng trong khi làm sản phẩm của mình.
2.4. PHÂN TÍCH-ĐÁNH GIÁ.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày mô hình khu vui chơi để thảo luận và chia sẻ về các hình khối, màu
sắc và kĩ thuật tạo hình dụng cụ, thiết bị vui chơi.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Khuyến khích HS:
+ Nêu cảm nhận về dụng cụ, thiết bị vui chơi mình yêu thích và chỉ ra các hình khối có trong sản
phẩm đó.
+ Quan sát và chỉ ra những hình khối, màu sắc được lặp lại trên các sản phẩm.
+ Chỉ ra tỉ lệ giữa các hình khối được lặp lại trong sản phẩm.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích mô hình khu vui chơi nào?
+ Dụng cụ, thiết bị trong khu vui chơi đó được tạo từ hình khối nào?
+ Màu sắc, cách trang trí mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi đó như thế nào?
+ Mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi nào có kĩ thuật cắt, gấp và trang trí đẹp mắt?
+ Em có ý tưởng sử dụng mô hình khu vui chơi như thế nào trong học tập và vui chơi?
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của HS. Chỉ ra cho HS những sản phẩm có kĩ thuật cắt, gấp,
dán và trang trí độc đáo.
- Gợi ý HS cách điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.5. VẬN DỤNG-PHÁT TRIỂN.
Chia sẻ về khu vui chơi trong tương lai.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS chia sẻ ước mơ về khu vui chơi trong tương lai dựa trên sản phẩm đã thực
hiện.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS:
+ Cùng bạn, nhóm bạn kết hợp các mô hình dụng cụ, thiết bị chơi của mình, nhóm mình để tạo
thành một khu vui chơi rộng lớn trong tương lai.
+ Tưởng tượng mình là nhà thiết kế để chia sẻ những ước mơ về khu vui chơi trong tương lai.
- Gợi mở để HS thảo luận và đưa ra ý tưởng về khu vui chơi trong tương lai:
+ Em mơ ước về khu vui chơi trong tương lai như thế nào?
+ Khu vui chơi đó có những gì?
+ Nét văn hóa ở khu vui chơi đó như thế nào?
+ Ai sẽ là người trông nom và vệ sinh khu vui chơi đó?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Khu vui chơi là công trình tạo hình được kết hợp hài hòa từ các hình
khối và màu sắc đa dạng của dụng cụ, thiết bị vui chơi. Chúng ta nên có ý thức giữ gìn cho
không gian khu vui chơi luôn xanh, sạch, bền đẹp.
Năm học: 2024 – 2025
13
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: ĐÔ THỊ TRONG MẮT EM.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy, bút chì, màu vẽ, hồ dán...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Thứ Ba, ngày 29 tháng 4 năm 2025
Toán
Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 102
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi
100 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Mua 2 que kem hết 9000 đồng . Hỏi 1 que + Trả lời
Năm học: 2024 – 2025
14
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
kem giá bao nhiêu tiền?
+ Trả lời :
+ Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg gạo - HS lắng nghe.
giá bao nhiêu tiền?
+ Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000
đồng. Hỏi 1 hộp sữa giá bao nhiêu tiền ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính được giá trị
của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, dấu ngoặc; giải được bài toán thực
tế liên quan tới phép nhân, phép cộng.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài
- HS trả lời : Rô bốt đi theo
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
đường ABCMD
- GV HDHS tính kết quả của từng phép tính trên từng
đoạn đường , nếu phép tính nào có kết quả bé hơn
8000 thì Rô bốt đi theo đoạn đường đó.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập.
- G V gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính
- HS làm vào phiếu học tập.
- HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu
thức
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở thực
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
-GV HDHS các bước làm ( đối với bài tính giá trị của hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng
Năm học: 2024 – 2025
15
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
biểu thức không có dấu ngoặc đơn và phối hợp các
phép tính , thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, chỉ có phép cộng,
trừ ( hoặc nhân, chia ) thực hiện theo thứ tự từ trái
sang phải)
- GV lưu ý HS ở ý c và ý d có thể dựa vào tính chất
kết hợp của phép cộng, phép nhân để làm .
-GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Một nông trường có
2520 cây chanh , số cây cam gấp 3 lần số cây chanh.
Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và
cây cam?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm số cây cam và chanh của nông trường có
tất cả bao nhiêu cây ta tìm gì? ( Ta phải đi tìm số cây
cam trước , sau đó đi tìm tất cả số cây cam và chanh
nông trường có )
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân) : Tìm chữ số thích hợp.
nghe
7479 + 3204 x 5 =7479
+16020
= 23499
……………………………
-HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở thực
hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng
nghe
Bài giải:
Số cây cam có là :
2520 x 3 = 7560 ( cây)
Số cây cam và chanh có tất
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
cả là:
- GV HDHS cách làm ( dựa vào cách tính theo cột 2520 + 7560 = 10080 ( cây)
dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số thích hợp, bắt Đáp số: 10080 cây
đầu từ hàng đơn vị.
-HS khác nhận xét
GV hỏi để HS nêu:
+ Ở hàng đơn vị : ( nhẩm 9 nhân mấy bằng 9 ?)
Vậy chữ số phải tìm là mấy?
+ Ở hàng chục : 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. Vậy
chữ số phải tìm là mấy?
+ Ở các hàng còn lại làm tương tự
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Năm học: 2024 – 2025
16
-HS nêu yêu cầu bài
-HS nêu:
+ Hàng đơn vị: 9 nhân 1
bằng 9
Vậy chữ số phải tìm là 1.
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
+ 9 nhân 2 bằng 18, viết 8
nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm
là 8.
Kết quả :
10521
x
9
94689
-HS làm bài vào vở
-HS đọc bài làm của mình
-HS khác nhận xét.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học t...
BUỔI SÁNG:
Lớp 3A
TUẦN 32
Thứ Hai, ngày 28 tháng 4 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm (tiết 94)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động, ...
3. Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của
họ.
II. ĐỒ DÙNG
Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, giấy thăm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
- HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ
− GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. thăm có ghi tên một nghề nghiệp:
Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên
bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên,… HS có
nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc
điểm của người làm nghề ấy nhưng không
được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì
từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành
Năm học: 2024 – 2025
1
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên - HS chơi
nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới.
− Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó
khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra - HS theo dõi, trả lời
các câu hỏi gợi ý để HS trả lời:
+ Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng
gì? Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe,… Diễn
viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo
nhiều màu sắc,…
+ Những người làm nghề này thường là
những người có tính cách thế nào? Chú bộ - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
đội: kỉ luật, dũng cảm, …
Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những
nét đặc trưng riêng, những nét riêng ấy
phần nào được thể hiện qua tính cách của
người làm công việc đó.
- HS thực hiện yêu cầu.
*GV giới thiệu về những công việc khác - HS trả lời
nhau của mọi người trong nhà trường.
+ Dạy học
- Gv hỏi:
+ Các thầy cô trong nhà trường thường làm + Quét dọn sân trường, vệ sinh,
gì?
…
+ Cô lao công làm gì?
+ Trông coi trường và lớp học…
+ Bác bảo vệ làm gì?
+ Lễ phép, tôn trọng, …
+ Cần phải có thái độ như thế nào với thầy
cô giáo, cô lao công, bác bảo vệ?
- Lắng nghe
- GV kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều có nét
đặc trưng riêng. Chúng ta cần tôn trọng,
yêu quý công việc của mỗi người, …
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. Rút kinh nghiệm sau bài dạy.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán
Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)-Trang 101
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
Năm học: 2024 – 2025
2
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi
100 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức
có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn;
tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài
toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- HS đọc bài.
- HS làm vào vở
-HS đọc bài làm của mình.
- HS khác nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài .
- G V gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ?
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc theo nhóm
Năm học: 2024 – 2025
3
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào phiếu học tập.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc bài làm của mình
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
- HS khác nhận xét
- GV nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài. Nhận xét bài của HS
Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền
loại 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8
cuốn vở . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ?
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở thực hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng
nghe
Bài giải:
Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam
có số tiền là )
20000 x 2 = 40000 ( đồng)
Giá tiền mỗi cuốn vở là :
40000 : 8 = 5000 ( đồng)
Đáp số : 5000 đồng
-HS khác nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và nhớ lại cách
làm
Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của - HS đọc bài làm của mình
biểu thức
a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3
a) 36459 : 9 x 3
b) 14105 x 6 : 5
= 12153
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5
- HS đọc ý a
= 16926
GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước - HS khác nhận xét.
làm bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài
tính giá trị của biểu thức có phép nhân , phép chia
( Tính từ trái sang phải )
- Ý b làm tương tự
-GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Năm học: 2024 – 2025
4
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính
nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu + HS trả lời:.....
ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép
nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài
toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T3)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Năm học: 2024 – 2025
5
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi để khởi động bài học.
- HS lắng nghe, xung phong trả
lời.
+ Kể tên các dạng địa hình mà em biết?
+ Trả lời: Các dạng địa hình là
hồ, sông, biển, núi, đồi, cao
nguyên, đồng bằng.
+ So sánh dạng địa hình Núi và đồi?
+ Trả lời: Giống nhau: đều nhô
cao. Khác nhau: Núi cao trên
500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi
thì có độ cao từ 200-500m, đỉnh
đồi tròn, dốc thoải.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích được
một cách sơ lược dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa
hình trong từng hình và giải thích. (Làm việc
nhóm 4)
- GV chiếu các Hình 5 – 11.
- Cả lớp quan sát từng hình.
- GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu - HS chia nhóm 4, tiến hành
với Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 quan sát, đối chiếu từng hình
“Từng hình thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” với Hình 3 và thảo luận theo
yêu cầu.
+ Hình 5: Thuộc dạng địa hình
hồ vì đây là 1 vùng trũng tụ
nước, bao quanh là đất cao.
+ Hình 6: Thuộc dạng địa hình
sông vì đây là dòng nước lớn
chảy trên cao xuống thấp.
+ Hình 7: Thuộc dạng địa hình
núi vì nhô cao, đỉnh nhọn và
dốc.
+ Hình 8: Thuộc dạng địa hình
Cao nguyên vì nằm ở sát chân
núi, cao nhưng bằng phẳng.
+ Hình 9: Thuộc dạng địa hình
đồi vì đây là vùng đất nhô cao
nhưng đỉnh tròn, dốc thoải.
+ Hình 10: Thuộc dạng địa hình
đồng bằng vì vùng đất này bằng
phẳng, không nằm sát chân núi.
Năm học: 2024 – 2025
6
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
+ Hình 11: Thuộc dạng địa hình
biển vì đây là vùng nước rộng
lớn, không nhìn thấy hết được
các vùng xung quanh.
- Đại diện một số nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao
nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết
(Làm việc nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, - HS lắng nghe, ghi nhớ cách
cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em tham gia.
biết.
- GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay
xung phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về
dạng địa hình đó.
- GV mời một số HS tham gia kể tên.
- Một số HS xung phong tham
gia.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Dạng địa hình nơi em sinh sống
Năm học: 2024 – 2025
7
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
(Làm việc cá nhân)
- GV nêu câu hỏi: Nơi em đang sống có những
dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa
hình đó.
- GV mời HS nhắc lại câu hỏi.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV mở rộng câu hỏi: Em đã được đi đến những
nơi có dạng địa hình như thế nào? Hãy mô tả về
các dạng địa hình đó.
- Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm nội dung
chốt của ông Mặt trời.
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS nhắc lại.
- Cả lớp suy nghĩ trả lời. (HS trả
lời theo suy nghĩ của mình).
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, nhớ lại và trả
lời theo suy nghĩ của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm.
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung chốt của ông Mặt
- HS ghi nhớ.
trời.
- HS quan sát tranh và trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chốt và hỏi:
câu hỏi:
+ Trả lời: Tranh vẽ Minh và bố
+ Tranh vẽ ai?
+ Trả lời: Minh đang vẽ cảnh
+ Họ đang làm gì?
địa hình quê hương và khoe bố.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Các em có thể làm được giống Minh không?
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV khuyến khích HS về nhà vẽ tranh về cảnh
Năm học: 2024 – 2025
8
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
và ghi nhớ thực hiện.
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
địa hình quê hương mình giống bạn Minh, sau đó
chia sẻ cùng người thân và cả lớp.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét bài học.
nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐỌC SÁCH
ĐỌC CÁ NHÂN
BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt
Đọc: NGỌN LỬA Ô – LIM – PÍCH
Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU.(TIẾT 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim-pích”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa
điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-limpích.
- Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau,
đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển
toàn diện bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế
giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
–Tranh minh hoạ về giải đấu vật trong thể thao,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Năm học: 2024 – 2025
9
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học tìm hiểu một số môn thể thao.
+ Câu 1: Hình quả bóng và cục đá
+ Trả lời: Môn bóng đá
+ Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim
+ Trả lời: Môn cầu lông
+ Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn
+ Trả lời: Môn bóng bàn
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm
hiểu bài học
+ Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong + Trả lời: Nước Việt Nam, Lào,
bức tranh?
Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a,
Mi-an-ma.
+ Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có + Trả lời: Hình thi đấu thể thao
cờ của nhiều nước?
này có cờ của nhiều nước vì đây
là giải đấu thể thao quốc tế, có
nhiều nước tham gia,...).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim-pích”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa
điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-limpích.
- Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau,
đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, - HS đọc từ khó.
sáng, hữu,…
- Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên - 2-3 HS đọc câu dài.
Năm học: 2024 – 2025
10
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi
chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném
lao,/ đấu vật,...//;
Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc
mừng/ và được đặt một vòng nguyệt quế lên
đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//;
Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/
được thắp sáng trong giờ khai mạc,/ báo hiệu bắt
đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình
và hữu nghị//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao
giờ và ở đâu?
+ Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu
trong đại hội?
+ Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày
diễn ra lễ hội như thế nào?
+ Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-limpích.
+ Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ôlim-pích là tục lệ tốt đẹp?
Năm học: 2024 – 2025
11
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích
có từ gần 3 000 năm trước ở Hy
Lạp cổ.
+ Những môn thể thao được thi
đấu trong đại hội là chạy, nhảy,
bắn cung, đua ngựa, ném đĩa,
ném lao, đấu vật,..
+ Khung cảnh thành phố trong
những ngày diễn ra lễ hội rất
tưng bừng, náo nhiệt nhưng
cũng rất yên bình vì mọi cuộc
xung đột đều phải tạm ngừng.
+ Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ
thành phố Ô-lim-pi-a tới được
thắp sáng trong giờ khai mạc,
báo hiệu bắt đầu những cuộc
đua tài theo tinh thần hoà bình
và hữu nghị.
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích là
tục lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem
đến cho thành phố không khí
tưng bừng, náo nhiệt.
-Đại hội thể thao Ô-lim-pích là
tục lệ tốt đẹp vì thông qua các
môn thể thao lễ hội đã đem đến
không khí hoà bình, hữu nghị
cho các quốc gia trên thế
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
giới./...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả
năng kết nối con người trên thế giới với nhau,
đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế
giới,...
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
-HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc
thầm theo.
3. Nói và nghe: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
- Mục tiêu:
+ ............
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: ĐÔ THỊ NGÀY NAY
BÀI 2: KHU VUI CHƠI CỦA CHÚNG EM
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nêu được cách kết hợp hài hòa các hình, khối, màu sắc, vật liệu tạo sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- HS tạo được mô hình khu vui chơi bằng cách cắt, gấp giấy, bìa màu.
- HS chỉ ra được sự tương phản của hình, khối, màu sắc trong sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được ý nghĩa của khu vui chơi trong hiện tại và tương lai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về các sản phẩm khu vui chơi.
- Bàn, dụng cụ...trưng bày được nhiều sản phẩm.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy, bìa thủ công, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán...
Năm học: 2024 – 2025
12
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
- Sản phảm của Tiết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
2.3. LUYỆN TẬP-SÁNG TẠO.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng trong khi làm sản phẩm của mình.
2.4. PHÂN TÍCH-ĐÁNH GIÁ.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày mô hình khu vui chơi để thảo luận và chia sẻ về các hình khối, màu
sắc và kĩ thuật tạo hình dụng cụ, thiết bị vui chơi.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Khuyến khích HS:
+ Nêu cảm nhận về dụng cụ, thiết bị vui chơi mình yêu thích và chỉ ra các hình khối có trong sản
phẩm đó.
+ Quan sát và chỉ ra những hình khối, màu sắc được lặp lại trên các sản phẩm.
+ Chỉ ra tỉ lệ giữa các hình khối được lặp lại trong sản phẩm.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích mô hình khu vui chơi nào?
+ Dụng cụ, thiết bị trong khu vui chơi đó được tạo từ hình khối nào?
+ Màu sắc, cách trang trí mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi đó như thế nào?
+ Mô hình dụng cụ, thiết bị vui chơi nào có kĩ thuật cắt, gấp và trang trí đẹp mắt?
+ Em có ý tưởng sử dụng mô hình khu vui chơi như thế nào trong học tập và vui chơi?
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của HS. Chỉ ra cho HS những sản phẩm có kĩ thuật cắt, gấp,
dán và trang trí độc đáo.
- Gợi ý HS cách điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.5. VẬN DỤNG-PHÁT TRIỂN.
Chia sẻ về khu vui chơi trong tương lai.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS chia sẻ ước mơ về khu vui chơi trong tương lai dựa trên sản phẩm đã thực
hiện.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS:
+ Cùng bạn, nhóm bạn kết hợp các mô hình dụng cụ, thiết bị chơi của mình, nhóm mình để tạo
thành một khu vui chơi rộng lớn trong tương lai.
+ Tưởng tượng mình là nhà thiết kế để chia sẻ những ước mơ về khu vui chơi trong tương lai.
- Gợi mở để HS thảo luận và đưa ra ý tưởng về khu vui chơi trong tương lai:
+ Em mơ ước về khu vui chơi trong tương lai như thế nào?
+ Khu vui chơi đó có những gì?
+ Nét văn hóa ở khu vui chơi đó như thế nào?
+ Ai sẽ là người trông nom và vệ sinh khu vui chơi đó?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Khu vui chơi là công trình tạo hình được kết hợp hài hòa từ các hình
khối và màu sắc đa dạng của dụng cụ, thiết bị vui chơi. Chúng ta nên có ý thức giữ gìn cho
không gian khu vui chơi luôn xanh, sạch, bền đẹp.
Năm học: 2024 – 2025
13
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: ĐÔ THỊ TRONG MẮT EM.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy, bút chì, màu vẽ, hồ dán...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Thứ Ba, ngày 29 tháng 4 năm 2025
Toán
Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 102
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi
100 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Mua 2 que kem hết 9000 đồng . Hỏi 1 que + Trả lời
Năm học: 2024 – 2025
14
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
kem giá bao nhiêu tiền?
+ Trả lời :
+ Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg gạo - HS lắng nghe.
giá bao nhiêu tiền?
+ Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000
đồng. Hỏi 1 hộp sữa giá bao nhiêu tiền ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính được giá trị
của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, dấu ngoặc; giải được bài toán thực
tế liên quan tới phép nhân, phép cộng.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài
- HS trả lời : Rô bốt đi theo
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
đường ABCMD
- GV HDHS tính kết quả của từng phép tính trên từng
đoạn đường , nếu phép tính nào có kết quả bé hơn
8000 thì Rô bốt đi theo đoạn đường đó.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập.
- G V gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính
- HS làm vào phiếu học tập.
- HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu
thức
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở thực
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
-GV HDHS các bước làm ( đối với bài tính giá trị của hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng
Năm học: 2024 – 2025
15
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
biểu thức không có dấu ngoặc đơn và phối hợp các
phép tính , thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, chỉ có phép cộng,
trừ ( hoặc nhân, chia ) thực hiện theo thứ tự từ trái
sang phải)
- GV lưu ý HS ở ý c và ý d có thể dựa vào tính chất
kết hợp của phép cộng, phép nhân để làm .
-GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Một nông trường có
2520 cây chanh , số cây cam gấp 3 lần số cây chanh.
Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và
cây cam?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm số cây cam và chanh của nông trường có
tất cả bao nhiêu cây ta tìm gì? ( Ta phải đi tìm số cây
cam trước , sau đó đi tìm tất cả số cây cam và chanh
nông trường có )
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân) : Tìm chữ số thích hợp.
nghe
7479 + 3204 x 5 =7479
+16020
= 23499
……………………………
-HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở thực
hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng
nghe
Bài giải:
Số cây cam có là :
2520 x 3 = 7560 ( cây)
Số cây cam và chanh có tất
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
cả là:
- GV HDHS cách làm ( dựa vào cách tính theo cột 2520 + 7560 = 10080 ( cây)
dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số thích hợp, bắt Đáp số: 10080 cây
đầu từ hàng đơn vị.
-HS khác nhận xét
GV hỏi để HS nêu:
+ Ở hàng đơn vị : ( nhẩm 9 nhân mấy bằng 9 ?)
Vậy chữ số phải tìm là mấy?
+ Ở hàng chục : 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. Vậy
chữ số phải tìm là mấy?
+ Ở các hàng còn lại làm tương tự
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Năm học: 2024 – 2025
16
-HS nêu yêu cầu bài
-HS nêu:
+ Hàng đơn vị: 9 nhân 1
bằng 9
Vậy chữ số phải tìm là 1.
GV: Lương Văn Hạnh
Trường tiểu học Ngô Gia Tự
Lớp 3A
+ 9 nhân 2 bằng 18, viết 8
nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm
là 8.
Kết quả :
10521
x
9
94689
-HS làm bài vào vở
-HS đọc bài làm của mình
-HS khác nhận xét.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học t...
 









Các ý kiến mới nhất