Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệu
Ngày gửi: 09h:41' 12-09-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệu
Ngày gửi: 09h:41' 12-09-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOACH BÀI DẠY TUẦN 03
Thứ Hai ngày 18 tháng 09 năm 2023
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán
bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:Thông qua các hoạt động giáo dục học sinh tích cực tự giác học
tập và rèn luyện, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, biết giải quyết vấn đề
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách
mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi.
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
- HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển các
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
1
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Thi đọc
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
- HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
2
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
- HS làm bài1(a,b), 2(a), 4(3 số đo 1,3,4), 5. Học sinh không làm bài 2 (c,b)
- Năng lực: Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh
phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
"Hộp quà bí mật" với các câu hỏi
sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác
mẫu số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác
mẫu số.
- HS nghe
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- HS ghi vở
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (28 phút)
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Tính
- Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên
Bài 2.a : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực - HS thực hiện
- Học sinh làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra.
hiện
3
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
8dm 9cm = 8dm +
12cm 5mm =12cm +
dm =
cm =
dm
cm
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị
- HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
Bài giải:
Một phần mười quãng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km)
Quảng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40km.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Gọi 2 HS lên làm nhẩm
- HS làm
a.
m =...dm
b.
dm =..cm
- Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo
độ dài
- Đo độ dài quyển sách giáo khoa
- HS thực hiện
Toán 5 và đổi về đơn vị đo là đề - xi
- mét.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng
quê hương đất nước.
- Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
- Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động kể.
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ghi nhớ
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân
tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt.
4
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
hoặc đã đọc về các anh hùng, danh
nhân
- Nhận xét.
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 phút)
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- Một số HS giới thiệu đề tài mình
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
chọn
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS viết ra giấy nháp dàn ý
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
- HS kể theo cặp
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về
- Tuyên dương
nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn
hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hay nhất.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- HS nêu.
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- HS nêu.
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở
Mỹ Lai.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Thứ Ba ngày 19 tháng 09 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nhân, chia hai phân số.
- Chuyển số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo.
- HS làm bài 1, 2, 3.
5
- Năng lực: Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển
năng lực giao tiếp toán học.
Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh và - HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 đội
đúng hơn" với các phép tính sau:
chơi, mỗi đội 3 thành viên. Khi có hiệu
a.
=
...
b.
+ lệnh chơi, mỗi HS lên bảng làm nhanh 1
phép tính, sau đó tiếp đến bạn khác. Khi
= .....
c.
+
=..
trò chơi két thúc, đội nào nhanh và đúng
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc yêu cầu bài 1.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS vào vở, báo cáo kết quả
- Nhận xét chữa.
;
- Có thể hỏi thêm học sinh:
+ Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế
nào?
+ Muốn chia 2 phân số ta làm như thế
nào?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta làm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành phần
chưa biết trong phép tính
6
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nghe
- Tìm x:
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Nhận xét.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
;
Bài 3: HĐ cá nhân
- Đọc yêu cầu bài 3.
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
- Cả lớp theo dõi
- HS theo dõi
1m 75cm = 1m +
8m 8cm = 8m +
m=
m=
m
m.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS nhắc lại cách thực hiện các
- HS thực hiện.
phép tính với hỗn số.
- Về nhà vận dụng kiến thức vào thực
- HS nghe và thực hiện.
tiễn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng
mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được
cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Ngữ liệu dùng để Luyện tập (Mưa
rào) có nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác
dụng giáo dục BVMT.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ qua trình bày diễn đạt, biết tự giác thực
hiện nhiệm vụ học tập. Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập
luận, năng lực giải quyết vấn đề.
7
- Phẩm chất: Thích tả cảnh. Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung
quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm, bút dạ. Dàn bài mẫu.
- HS: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về ghi chép - HS thực hiện
quan sát cơn mưa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
theo dõi SGK.
- Đọc bài mưa rào
- Cả lớp đọc thầm bài Mưa rào.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét. Chốt lại lời giải
+ Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp - Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy
trời, tản ra từng nằm nhỏ....
đến.
- Gió: thổi giật, đổi mát lạnh...
+ Câu b: Những từ tả tiếng mưa và hạt - Lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách, về sau
mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.
mưa ù xuống...
- Hạt mưa: những giọt nước lăn
xuống….
+ Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con - Trong mưa: lá đào, na, là sói vẫy run
rẩy.
vật, bầu trời trong và sau trận mưa.
- Con gà trống ướt lướt thướt, ngật
ngưỡng tìm chỗ trú.
+ Sau trận mưa: …
+ Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng - Bằng mắt, tai mũi, cảm giác của làn
những giác quan nào?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS chuẩn bị
- Cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
lời các câu hỏi:
TLCH.
+ Phần mở bài cần nêu gì ?
- Giới thiệu địa điểm quan sát cơn
mưa hay dấu hiệu báo mưa sắp đến
+ Cần tả cơn mưa theo trình tự nào?
- Thời gian, miêu tả từng cảnh vật
8
trong mưa.
+ Những cảnh vật nào thường gặp trong - Mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, cây
mưa?
cối, con người, chim muông.
- Cảm xúc của mình hoặc cảnh vật
+ Kết thúc nêu ý gì?
tươi sáng sau cơn mưa.
- Mỗi HS tự lập dàn ý vào vở, 2 HS
- Yêu cầu HS làm bài
làm bảng nhóm.
- HS làm bài bảng nhóm, trình bày
- Trình bày kết quả
- Học sinh sửa lại dàn bài của mình.
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
- HS nối tiếp nhau trình bày
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày
- Giáo viên chấm những dàn ý tốt
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- HS nhắc lại
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn - Lắng nghe và thực hiện
mưa.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==================================
Chính tả:
Nhớ - viết
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
- Học sinh nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực: Thông qua hoạt động đọc, viết học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và
năng lực văn học. Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận,
năng lực giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép hình trên bảng(mỗi em viết 1
9
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình tiếng). Đội nào nhanh hơn và
đúng thì đội đó chiến thắng.
cấu tạo vần?
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính,
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
âm cuối
- HS nghe
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS ghi vở
- GV nhận xét - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 1.
- GV đọc bài viết lần 2.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- GV đọc bài viết lần 3.
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?
10
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia
sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
của vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Địa lí
KHÍ HẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn;
miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt.
+ Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta,
ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng;
ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán….
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược
đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
- Yêu quý, bảo vệ môi trường.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về
môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi.
các câu hỏi như sau:
11
+ Nêu diện tích của nước ta ?
+ Nước ta nằm ở khu vực nào ?
+ Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở nước ta?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa.
- Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu - Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK
rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành
mùa?
bản, lập sơ đồ như đã nêu
- Hoàn thành bảng:
- Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt
Thời gian
Hướng gió chính
đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa
giómùa
thay đổi theo mùa
thổi
Tháng1
………………………………
………………….
Tháng 7
………………………………
………………….
* HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau .
- Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt
động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu
miền Bắc như thế nào?
- Miền Nam có những hướng gió nào hoạt
động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu
miền Nam ra sao?
- Dựa vào bản số liệu trang 72
SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận
xét bổ sung
+ MB: có mùa động lạnh, mưa
phùn.
+ MN: nắng nóng quanh năm với
mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
* HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu
- Hoạt động cả lớp với SGK
- Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện - Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì?
rồi trình bày trước lớp
- Trả lời : thường hay có bão lớn,
mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại
xảy ra hạn hán.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì
- HS nêu
đối với việc phát triển nông nghiệp ?
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục - HS nêu
những hậu quả do thiên tai mang đến ?
Buổi chiều
Luyện từ và câu
12
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1),
hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với
một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
- HS đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ qua trình bày diễn đạt, biết tự giác thực
hiện nhiệm vụ học tập. Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập
luận, năng lực giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi.
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2
cùng làm bài.
- Trình bày kết quả
- Đại diện một vài cặp trình bày
- Giáo viên nhận xét
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
học
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
13
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời
câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
ruộng
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
doanh
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần
vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện
Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên.
14
*HS phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: phái
chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân
dân tiếp tục đánh Pháp.
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất
Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là
Tôn Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của
Tôn Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng
lên đánh Pháp.
- Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi
đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ
chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền
cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi
Trường Tộ.
có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề
nghị canh tân đất nước của NTT lên
bảng. Hết thời gian, đội nào viết được
đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng.
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều
nội dung sau:
khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái thông tin để hoàn thành nội dung thảo
độ đối với thực dân Pháp như thế nào ?
luận.
15
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với
thực dân Pháp ?
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân
biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến
và phái chủ hòa?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
- Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
thành 2 phái :
+ Phái chủ hòa : chủ trương thương
thuyết với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất
Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp
tục chiến đấu chống thực dân Pháp...
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô
hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên
quyết chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn
chia thành hai phái đối đầu nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung
câu hỏi:
SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi.
công ở kinh thành Huế ?
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh xét, bổ sung.
thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi
nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần
phản công của quân ta như thế nào? Vì
sao cuộc phản công thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận và kết
thúc việc 2.
* Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3.
HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ? còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối - 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp.
với phong trào chống Pháp của nhân dân - Lớp nhận xét và bổ sung.
ta ?
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
-Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông
- Nhận xét và hỏi thêm: Em hãy nêu các tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng trước)
chiếu Cần Vương ?
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9
* GV kết thúc việc 3
* Chốt nội dung toàn bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Em biết gì về phong trào Cần Vương ?
- HS nêu.
16
- Sưu tầm thêm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện
nhân vật của phong trào Cần Vương.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==========================
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người
khác.
* Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
lớp dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
- HS hoạt động nhóm 4(nhóm
Đức”
trưởng điều khiển)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện
- HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
và trả lời câu hỏi:
Đức”
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
17
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như
thế nào?
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
- GV nhận xét
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
+ Đức cảm thấy cần phải chịu trách
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
làm…
- HS nghe
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình
bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và
- HS lắng nghe
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh
thẻ.
nếu phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS trả lời
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều
- HS trả lời
gì ?
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1
- HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
.......................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 20 tháng 09 năm 2023
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.
Học s...
Thứ Hai ngày 18 tháng 09 năm 2023
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán
bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:Thông qua các hoạt động giáo dục học sinh tích cực tự giác học
tập và rèn luyện, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, biết giải quyết vấn đề
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách
mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi.
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
- HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển các
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
1
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Thi đọc
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
- HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
2
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
- HS làm bài1(a,b), 2(a), 4(3 số đo 1,3,4), 5. Học sinh không làm bài 2 (c,b)
- Năng lực: Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh
phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
"Hộp quà bí mật" với các câu hỏi
sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác
mẫu số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác
mẫu số.
- HS nghe
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- HS ghi vở
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (28 phút)
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Tính
- Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên
Bài 2.a : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực - HS thực hiện
- Học sinh làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra.
hiện
3
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
8dm 9cm = 8dm +
12cm 5mm =12cm +
dm =
cm =
dm
cm
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị
- HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
Bài giải:
Một phần mười quãng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km)
Quảng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40km.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Gọi 2 HS lên làm nhẩm
- HS làm
a.
m =...dm
b.
dm =..cm
- Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo
độ dài
- Đo độ dài quyển sách giáo khoa
- HS thực hiện
Toán 5 và đổi về đơn vị đo là đề - xi
- mét.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng
quê hương đất nước.
- Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
- Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động kể.
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ghi nhớ
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân
tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt.
4
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
hoặc đã đọc về các anh hùng, danh
nhân
- Nhận xét.
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 phút)
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- Một số HS giới thiệu đề tài mình
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
chọn
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS viết ra giấy nháp dàn ý
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
- HS kể theo cặp
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về
- Tuyên dương
nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn
hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hay nhất.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- HS nêu.
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- HS nêu.
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở
Mỹ Lai.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Thứ Ba ngày 19 tháng 09 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nhân, chia hai phân số.
- Chuyển số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo.
- HS làm bài 1, 2, 3.
5
- Năng lực: Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển
năng lực giao tiếp toán học.
Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh và - HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 đội
đúng hơn" với các phép tính sau:
chơi, mỗi đội 3 thành viên. Khi có hiệu
a.
=
...
b.
+ lệnh chơi, mỗi HS lên bảng làm nhanh 1
phép tính, sau đó tiếp đến bạn khác. Khi
= .....
c.
+
=..
trò chơi két thúc, đội nào nhanh và đúng
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc yêu cầu bài 1.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS vào vở, báo cáo kết quả
- Nhận xét chữa.
;
- Có thể hỏi thêm học sinh:
+ Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế
nào?
+ Muốn chia 2 phân số ta làm như thế
nào?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta làm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành phần
chưa biết trong phép tính
6
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nghe
- Tìm x:
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Nhận xét.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
;
Bài 3: HĐ cá nhân
- Đọc yêu cầu bài 3.
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
- Cả lớp theo dõi
- HS theo dõi
1m 75cm = 1m +
8m 8cm = 8m +
m=
m=
m
m.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS nhắc lại cách thực hiện các
- HS thực hiện.
phép tính với hỗn số.
- Về nhà vận dụng kiến thức vào thực
- HS nghe và thực hiện.
tiễn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng
mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được
cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Ngữ liệu dùng để Luyện tập (Mưa
rào) có nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác
dụng giáo dục BVMT.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ qua trình bày diễn đạt, biết tự giác thực
hiện nhiệm vụ học tập. Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập
luận, năng lực giải quyết vấn đề.
7
- Phẩm chất: Thích tả cảnh. Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung
quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm, bút dạ. Dàn bài mẫu.
- HS: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về ghi chép - HS thực hiện
quan sát cơn mưa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
theo dõi SGK.
- Đọc bài mưa rào
- Cả lớp đọc thầm bài Mưa rào.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét. Chốt lại lời giải
+ Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp - Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy
trời, tản ra từng nằm nhỏ....
đến.
- Gió: thổi giật, đổi mát lạnh...
+ Câu b: Những từ tả tiếng mưa và hạt - Lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách, về sau
mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.
mưa ù xuống...
- Hạt mưa: những giọt nước lăn
xuống….
+ Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con - Trong mưa: lá đào, na, là sói vẫy run
rẩy.
vật, bầu trời trong và sau trận mưa.
- Con gà trống ướt lướt thướt, ngật
ngưỡng tìm chỗ trú.
+ Sau trận mưa: …
+ Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng - Bằng mắt, tai mũi, cảm giác của làn
những giác quan nào?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS chuẩn bị
- Cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
lời các câu hỏi:
TLCH.
+ Phần mở bài cần nêu gì ?
- Giới thiệu địa điểm quan sát cơn
mưa hay dấu hiệu báo mưa sắp đến
+ Cần tả cơn mưa theo trình tự nào?
- Thời gian, miêu tả từng cảnh vật
8
trong mưa.
+ Những cảnh vật nào thường gặp trong - Mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, cây
mưa?
cối, con người, chim muông.
- Cảm xúc của mình hoặc cảnh vật
+ Kết thúc nêu ý gì?
tươi sáng sau cơn mưa.
- Mỗi HS tự lập dàn ý vào vở, 2 HS
- Yêu cầu HS làm bài
làm bảng nhóm.
- HS làm bài bảng nhóm, trình bày
- Trình bày kết quả
- Học sinh sửa lại dàn bài của mình.
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
- HS nối tiếp nhau trình bày
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày
- Giáo viên chấm những dàn ý tốt
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- HS nhắc lại
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn - Lắng nghe và thực hiện
mưa.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==================================
Chính tả:
Nhớ - viết
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
- Học sinh nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực: Thông qua hoạt động đọc, viết học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và
năng lực văn học. Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận,
năng lực giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép hình trên bảng(mỗi em viết 1
9
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình tiếng). Đội nào nhanh hơn và
đúng thì đội đó chiến thắng.
cấu tạo vần?
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính,
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
âm cuối
- HS nghe
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS ghi vở
- GV nhận xét - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 1.
- GV đọc bài viết lần 2.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- GV đọc bài viết lần 3.
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?
10
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia
sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
của vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Địa lí
KHÍ HẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn;
miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt.
+ Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta,
ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng;
ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán….
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ ( lược
đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
- Yêu quý, bảo vệ môi trường.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về
môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa cầu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi.
các câu hỏi như sau:
11
+ Nêu diện tích của nước ta ?
+ Nước ta nằm ở khu vực nào ?
+ Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở nước ta?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa.
- Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu - Quan sát quả địa cầu, hình 1 SGK
rồi nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió - Thảo luận nhóm 4 để hoàn thành
mùa?
bản, lập sơ đồ như đã nêu
- Hoàn thành bảng:
- Kết luận: nước ta có khí hậu nhiệt
Thời gian
Hướng gió chính
đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa
giómùa
thay đổi theo mùa
thổi
Tháng1
………………………………
………………….
Tháng 7
………………………………
………………….
* HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác nhau .
- Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt
động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu
miền Bắc như thế nào?
- Miền Nam có những hướng gió nào hoạt
động? Ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu
miền Nam ra sao?
- Dựa vào bản số liệu trang 72
SGK. Thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi.Trình bày trước lớp.Nhận
xét bổ sung
+ MB: có mùa động lạnh, mưa
phùn.
+ MN: nắng nóng quanh năm với
mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
* HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu
- Hoạt động cả lớp với SGK
- Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta xảy ra hiện - Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
tượng gì? Mùa khô kéo dài gây hại gì?
rồi trình bày trước lớp
- Trả lời : thường hay có bão lớn,
mưa lớn gây ra lũ lụt, có năm lại
xảy ra hạn hán.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì
- HS nêu
đối với việc phát triển nông nghiệp ?
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục - HS nêu
những hậu quả do thiên tai mang đến ?
Buổi chiều
Luyện từ và câu
12
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1),
hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với
một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
- HS đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ qua trình bày diễn đạt, biết tự giác thực
hiện nhiệm vụ học tập. Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập
luận, năng lực giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi.
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2
cùng làm bài.
- Trình bày kết quả
- Đại diện một vài cặp trình bày
- Giáo viên nhận xét
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
học
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
13
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời
câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
ruộng
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
doanh
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần
vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện
Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên.
14
*HS phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: phái
chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân
dân tiếp tục đánh Pháp.
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất
Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là
Tôn Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của
Tôn Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng
lên đánh Pháp.
- Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi
đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ
chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền
cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi
Trường Tộ.
có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề
nghị canh tân đất nước của NTT lên
bảng. Hết thời gian, đội nào viết được
đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng.
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều
nội dung sau:
khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái thông tin để hoàn thành nội dung thảo
độ đối với thực dân Pháp như thế nào ?
luận.
15
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với
thực dân Pháp ?
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân
biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến
và phái chủ hòa?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
- Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
thành 2 phái :
+ Phái chủ hòa : chủ trương thương
thuyết với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất
Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp
tục chiến đấu chống thực dân Pháp...
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô
hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên
quyết chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn
chia thành hai phái đối đầu nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung
câu hỏi:
SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi.
công ở kinh thành Huế ?
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh xét, bổ sung.
thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi
nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần
phản công của quân ta như thế nào? Vì
sao cuộc phản công thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận và kết
thúc việc 2.
* Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3.
HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ? còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối - 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp.
với phong trào chống Pháp của nhân dân - Lớp nhận xét và bổ sung.
ta ?
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
-Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông
- Nhận xét và hỏi thêm: Em hãy nêu các tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng trước)
chiếu Cần Vương ?
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9
* GV kết thúc việc 3
* Chốt nội dung toàn bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Em biết gì về phong trào Cần Vương ?
- HS nêu.
16
- Sưu tầm thêm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện
nhân vật của phong trào Cần Vương.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==========================
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người
khác.
* Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
lớp dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
- HS hoạt động nhóm 4(nhóm
Đức”
trưởng điều khiển)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện
- HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
và trả lời câu hỏi:
Đức”
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
17
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như
thế nào?
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
- GV nhận xét
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
+ Đức cảm thấy cần phải chịu trách
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
làm…
- HS nghe
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình
bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và
- HS lắng nghe
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh
thẻ.
nếu phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS trả lời
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều
- HS trả lời
gì ?
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1
- HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
.......................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 20 tháng 09 năm 2023
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.
Học s...
 









Các ý kiến mới nhất