Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tiến Hưởng
Ngày gửi: 15h:08' 11-12-2022
Dung lượng: 280.2 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán

Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022

LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - GV: SGK - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
bài
quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và

giữ nguyên MS.

2

Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.

- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh

ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu

Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4
2
4 34
2 17
3 =
3 =
3
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.

- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.

34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5

3

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.

Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: Tập đọc

GVC

LÒNG DÂN (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách
mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:

- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu

4

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1

- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe

- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi

diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.

5

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
CHIỀU
Tiết 1: Chính tả

- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
bài đoạn kịch.
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình
cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét - Ghi bảng

- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi
đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô
hình trên bảng(mỗi em viết 1
tiếng). Đội nào nhanh hơn và
đúng thì đội đó chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính,
âm cuối
- HS nghe
- HS ghi vở

6

2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết?

- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó

- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 1.
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2.
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- GV đọc bài viết lần 3.
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV nhận xét nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo
của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả

7

- GV nhận xét

- HS nghe

Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập

- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia
sẻ kết quả

- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?

- Dấu thanh được đặt ở âm chính
của vần.

*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 2: Luyện toán

HỖN SỐ

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính cộng trừ,
nhân chia hai phân số để làm các bài tập.
- Rèn kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số và thực hiện thành thạo các phép tính với
phân số.
- Vận dụng kiến thức làm bài tập
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV hướng dẫn qua cách làm. - HS: VBTT, vở viết, bộ đồ dùng học toán
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(12 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của hốn số
- Gắn các hình vẽ
- Yêu cầu HS đọc hỗn số chỉ số phần - Quan sát và viết PS biểu thị
hình vuông đã được tô màu
- Hãy đọc PS chỉ số hình vuông đã được
tô màu
- Vậy ta có:
- Nêu vấn đề: Vì sao:

hình vuông được tô màu
hình vuông được tô màu
- HĐ nhóm 2 và nêu cách làm

- GV hướng dẫn HS cách làm

8

- TS bằng phần nguyên nhân với MS rồi
cộng với TS ở phần PS
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển 1 hỗn số - MS bằng MS ở phần PS
thành PS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (18 phút)
*Mục tiêu: HS làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 3 hỗn số đầu): HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Chuyển các hỗn số sau thành PS
- GV nhận xét chữa bài
- Làm vở, báo cáo, chia sẻ kết quả

Bài 2: ( a,c): HĐ cá nhân
-1 học sinh đọc yêu cầu:
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: 2 bước:
- Chuyển HS về PS
- Thực hiện tính
Bài 3: (a, c): HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS thực hiện tương tự bài 2.
- GV nhận xét chữa bài

- Tính
- HS làm bài, chia sẻ kết quả

- Tính
- Làm bài vào vở, báo cáo, chia sẻ kết
quả

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu cách thực hịên phép tính với hỗn - HS nêu
số ?
- Nêu cách thực hiện cộng một số tự - HS nêu
nhiên với một phân số.(Kết quả ghi dưới
dạng hỗn số)

9

Tiết 3: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và
sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
* Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới
học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện - Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK - Học sinh: SGK,VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai
biết nhận và sửa chữa.
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn - HS hoạt động nhóm 4(nhóm trưởng
Đức”
điều khiển)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện - HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
và trả lời câu hỏi:
Đức”
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…

10

- GV nhận xét
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
- GV nhận xét, kết luận
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh
nếu phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ?
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1
tình huống ở bài tập3.

+ Có trách nhiệm về việc mình đó
làm…
- HS nghe
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình
bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện

11

Tiết 1: Toán

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
LUYỆN TẬP CHUNG

I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo
có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng học tập
1. Đồ dùng - GV: SG - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
nhanh - Đáp đúng"
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân
số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là - Những phân số có mẫu số là 10, 100...
phân số thập phân?
gọi là các phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
phân số thập phân?
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu

12

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100

11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000

- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và
MS với số đó để được phân số thập phân
bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số
như thế nào?

- HS theo dõi

- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
cộng với tử số của phần phân số ta được
tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu
số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7
4 4 10 10

- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- HS làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
1
a, 1dm = 10 m
3
3dm = 10 m
9
9dm = 10 m

1
b, 1g = 1000 kg
8
8g = 1000 kg
25
25g = 1000 kg

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- HS nhận xét
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới
7
7dm= m
dạng hỗn số.
10
- Học sinh nêu cách làm:
7
50 7 57
5m7dm=5m+ m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.

13

5m7dm = 5m +

7
7
=5
( m)
10m
10

- HS làm vở, chia sẻ trước lớp

3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số
- HS nghe
thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.

Tiết 2: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. Yêu cầu cần đạt
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2),
hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với
một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm
được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc

14

những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. - HS theo dõi.
(Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm
bài
bài.
- Trình bày kết quả
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
- Giáo viên nhận xét
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc
ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng,
sống bằng nghề làm ruộng
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Là những người lao động trí óc, có
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
tri thức chuyên môn
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
- Những người làm nghề kinh doanh
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm - Học sinh đọc
nông dân?
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
giáo viên hướng dẫn
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:

- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một
câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất

15

+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ,
chịu đựng gian khổ khó khăn, không
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng ngại khó, ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo
+ Học thuộc các câu TN-TN
nhiều sáng kiến trong công việc và
- Trình bày kết quả
dám thực hiện sáng kiến đó.
- Giáo viên nhận xét
+ Muôn người như một: đoàn kết
thống nhất trong ý chí và hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi
trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền
bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
người đem lại điều tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng
của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng
đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành để cùng làm.
ngữ, tục ngữ.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
- Giáo viên nhận xét.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập
Bài 3: HĐ cặp đôi
phần 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả + Cả lớp em hát đồng ca một bài.
lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở
bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ

- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện

16

nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt
Nam.
Tiết 3: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim
ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất
nước.
- Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt. - Học sinh:
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
hoặc đã đọc về các anh hùng, danh
nhân
- Nhận xét.
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 phút)
*Mục tiêu: HS biết kể lựa chọn câu chuyện phù hợp để kể.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
- Một số HS giới thiệu đề tài mình
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
chọn
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS viết ra giấy nháp dàn ý

- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Tuyên dương

17

- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về
nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn
hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hay nhất.

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- HS nêu.
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- HS nêu.
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm
ở Mỹ Lai.

Tiết 4: Khoa học

CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?

I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp - HS tổ chức trò chơi và cho các bạn
đúng" với câu hỏi sau:
chơi.
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai
nhi
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở

18

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút)
* Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên
làm gì?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu học
tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang
12 SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên
trong gia đình với phụ nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì
để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với
phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Y/c đóng vai thể hiện

- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào
phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm khác
- HS đọc

- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
- Trình diễn trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang - HS nhắc lại kết luận
13 SGK
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và - HS thi đua kể tiếp sức.
không nên làm đối với người phụ nữ có
thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến - HS nghe và thực hiện
tuổi dậy thì.

CHIỀU
Tiết 1: Âm nhạc
Tiết 2: Kĩ thuật

GVC
THÊU DẤU NHÂN (tiết1)

I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức: Hs nắm được các bước thêu dấu nhân.
- Kĩ năng: Hs có kĩ năng quan sát mẫu, phân tích,ghi nhớ các bước thực hiện.
- Thái độ: Hs yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học

19

- Mẫu thêu dấu nhân.
- 1 số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- Vật liệu:
+ 1 mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 35cm x 35cm
+ Chỉ màu, len hoặc sợi màu, kim khâu len, phấn, thước, kéo, khung thêu.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài (2 - 3')
b. Tìm hiểu bài (28 - 30')
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Gv giới thiệu mẫu thêu dấu nhân, học sinh
quan sát.
- Thêu dấu x là cách thêu để tạo thành
+ Quan sát mẫu kết hợp quan sát H1/SGK
các mũi thêu giống như dấu x nối nhau
cho biết đặc điểm hình dạng của đường
thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái đường liên tiếp giữa 2 đường thẳng song song
ở mặt phải đường thêu.
thêu?
+ Nêu kích thước của các đường thêu dấu
nhân?
- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu
trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
+ Nêu ứng dụng của thêu dấu nhân?
-> Kết luận
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- HS đọc nội dung mục II/ SGK
+ Nêu các bước thêu dấu nhân?
+ Dựa vào nội dung mục 1 và quan sát hình
2 SGK, nêu cách vạch dấu đường thêu dấu
nhân?
- HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch
dấu đường thêu dấu nhân
- Lớp quan sát, nhận xét
- HS đọc mục 2a và quan sát H3
+ Nêu cách bắt đầu thêu?
GV căng vải đã vạch dấu lên khung thêu và
hướng dẫn cách bắt đầu thêu
- HS đọc mục 2b,c và quan sát H4a,b,c,d
+ Nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân thứ

- Để thêu trang trí hoặc thêu chữ trên
các sản phẩm như váy, áo, vỏ gối, khăn
ăn…

-Bước 1: Vạch dấu đường thêu dấu x
+ Vạch 2 đường dấu song song cách
nhau 1cm
+ Vạch dấu các điểm thêu dấu x theo
chiều từ phải sang trái, các điểm vạch
dấu nằm thẳng hàng với nhau trên 2
đường thẳng.
- Bước 2: Thêu dấu x theo đường vạch
dấu
a) Bắt đầu thêu
* Lưu ý: Lên kim để bắt đầu thêu tại

20

nhất, thứ hai.
- GV hướng dẫn chậm các thao tác và nêu
một số lưu ý.
- HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp
theo
- GV quan sát uốn nắn những thao tác chưa
đúng
+ Quan sát H5 và nêu cách kết thúc đường
thêu dấu nhân?
- HS lên bảng thực hiện thao tác kết thúc
đường thêu
- GV hướng dẫn nhanh các thao tác thêu
dấu nhân (thêu 2 - 3 mũi)
- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân -> nhận
xét
- HS thực hành thêu dấu nhân
3. Củng cô – dặn dò (2-3')
- G nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ
học tập và kết quả thực hành của HS.

điểm vạch dấu thứ hai trên đường dấu
thứ hai phía bên phải đường dấu.
b) Thêu mũi thứ nhất, thứ hai
* Lưu ý: + Các mũi thêu được luân
phiên thực hiện trên 2 dường kẻ cách
đều
+ Kho...
 
Gửi ý kiến