Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 17h:03' 11-12-2024
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 17h:03' 11-12-2024
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
LỊCH BÁO GIẢNG
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
TUẦN 3: TỪ 23/9/2024 ĐẾN 27/9/2024
Thứ
Buổi
2
23/9
Sáng
Chiều
3
24/9
Sáng
Chiều
4
25/9
Sáng
Chiều
Tiết
Môn học
1
SHDC + HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
Đạo đức
Bài 2: Em biết ơn người lao động (Tiết 1)
2
Khoa học
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 1)
3
STEM
1
Toán
2
Bài học
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Bài 4: Số chẵn, số lẻ (Tiết 2)
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 1)
Đọc Cô bé ấy đã lớn
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 2)
Đọc Cô bé ấy đã lớn
Rèn Tiếng Việt
Bài 5: Em làm được những gì? (Tiết 1)
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 3)
Tiếng Việt
Động từ
3
Âm nhạc
4
KNS
1
Khoa học
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2)
2
Tiếng Anh
Lesson 1
3
Công nghệ
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em (Tiết 3)
1
Tiếng Anh
Lesson 2
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
LS-ĐL
Chủ đề 1: Ước mơ tuổi thơ (Tiết 3)
Rèn Tiếng Việt
Bài 5: Em làm được những gì? (Tiết 2)
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 4)
Tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện
Bài 3: Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương
em (Tiết 1)
1
Tiếng Anh
Lesson 2
2
GDTC
Bài 1: Đi đều vòng bên trái (Tiết 3)
3
HĐTN
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
1
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
5
26/9
Sáng
1
Tiếng Anh
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
6
27/9
Sáng
Chiều
Bài 6: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiết 1)
Bài 6: Người thiếu niên anh hùng (Tiết 1)
Đọc Người thiếu niên anh hùng
Tiếng Việt
Chiều
Lesson 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Bài 6: Người thiếu niên anh hùng (Tiết 2)
Kể về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một
hoạt động thiện nguyện
1
Tin học
Bài 2. Gõ bàn phím đúng cách (Tiết 2)
2
Mĩ thuật
Phong cảnh quê em (Tiết 1)
3
Tiếng Anh
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
TABN
Rèn Toán
4
GDTC
Bài 1: Đi đều vòng bên trái (Tiết 4)
1
LS-DL
Bài 3: Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương
em (Tiết 2)
2
SHL+HĐTN
3
Tiếng Anh
Lesson 1
Bài 6: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiết 2)
Bài 6: Người thiếu niên anh hùng (Tiết 3)
Trả bài văn kể chuyện
Sơ kết lớp tuần 3
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Lesson 2
MÔN SHDC + HĐTN
Chủ đề: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 4: Số chẵn, số lẻ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
2
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS tìm được các số chẵn, số lẻ trong dãy số từ 1 đến 100. Cách tìm số chẵn, số lẻ.
- HS nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hộp quà, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b, bảng số cho bài luyện tập 1, thẻ từ cho bài
luyện tập 2 và 3. Bảng nhóm
- HS: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Yêu cầu cần đạt
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Hộp quà bí mật
- HS nêu được đặc điểm nhận biết
số chẵn, số lẻ.
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích trong
hộp quà có các câu hỏi:
- Viết 3 số chẵn có hai chữ số; viết ba số lẻ có 3 chữ số;
nêu đặc điểm nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1:
- HS tìm được các số chẵn, số lẻ
trong dãy số từ 1 đến 100.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân
- Chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ cả lớp
GV hỏi thêm các số chẵn có đặc điểm gì? Các số lẻ có
đặc điểm gì? Cách tìm số chẵn, số lẻ.
- Chốt kiến thức
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm đôi sau đó chia sẻ cả lớp
- HS nêu được cách nhận biết số
chẵn
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ cả lớp
3
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
- GV chốt dấu hiệu nhận biết các số chia hết cho 2 và
các số không chia hết cho 2.
Bài 4:
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS nhận biết các số chia hết cho 2
và các số không chia hết cho 2.
- HS làm xong bài 3 tự đọc bài 4 và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS giải thích.
- Nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng (5 phút) Vui học Toán
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn 5 bạn cầm các
thẻ số nhà và 2 bạn tham gia trò chơi.
- HS nắm được kiến thức, kỹ năng
đã học.
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Tổng kết trò chơi: GV giáo dục HS khi tham gia giao
thông luôn đi ở bên phải đường. Và các nhà mang số
chẵn ở bên phải hay trái là tùy thuộc vào hướng đi mà
em xuất phát.
4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung em đã
học được qua bài học hôm nay.
- HS trình bày được những nội
dung đã học qua bài học.
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 1, 2)
Đọc: Cô bé ấy đã lớn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Ảnh cây sấu, quả sấu xanh, chín, một số món ăn làm từ sấu. Bảng phụ ghi đoạn 3.
4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động. (5 phút)
– Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Kể với bạn về – HS đọc tên và phỏng đoán được nội dung
một kỉ niệm vui của em với bạn bè (có thể kết bài đọc.
hợp sử dụng ảnh các bạn đã chuẩn bị từ trước)
– GV giới thiệu bài mới “Cô bé ấy đã lớn”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập. (60 phút)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
GV đọc mẫu: Gợi ý cách đọc
- GV HD đọc: đọc phân biệt giọng nhân vật
giọng người dẫn truyện thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của
cây sấu, tả cơn bão, hoạt động, trạng thái và
cảm xúc của các nhân vật, giọng các bạn hồn
nhiên, giọng Mai tự tin pha chút ích kỉ, giọng
Hoa hớn hở, giọng Cường thể hiện thái độ
bông đùa, giọng Phương đoạn đầu tỏ ý bực
bội, đoạn sau vui tươi, hớn hở.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ hái”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mấy chùm quả nhỏ
xíu”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: hăm hở, rụt rè, rộ, rậm,
sửng sốt, ríu rít….
- Luyện đọc câu dài: Nhưng giữa những vòm
lá rậm/ tít trên cao, sấu vẫn giữ lại được mấy
chùm quả nhỏ xíu;//...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
5
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Giải nghĩa từ khó hiểu: sấu, sấu dầm, ô mai
sấu, ăn dè.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm của
Phương và những người bạn hàng xóm với
cây sấu trong vườn nhà thật đẹp
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài và yêu cầu HS xác định
giọng đọc của bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV hoặc bạn đọc lại đoạn 3:
Một sớm, vừa bước ra vườn, Phương
sửng sốt khi thấy mấy chùm sấu đã chín//
Những chùm quả vàng tươi trong kẽ là nhắc
Phương nhớ đến câu chuyện hai năm trước.//
Hôm ấy,/ vừa tới lớp,/ Phương đã riu rit: //
– Mai ơi! Hoa ơi!// Cường ơi!// Cuối tuần
sang nhà tới hải sấu nhé!
Sáng thứ Bảy / bổ giúp Phương và các
bạn hải sấu // Phương chọn những quả ngon
- HS xác định được giọng đọc của nhân vật
nhất để dành cho mẹ/ và bé Lan.//
và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
Vừa “ăn dè” từng miếng sấu chín,/ các
bạn vừa vui vẻ ôn lại chuyện ngày trước.// Tất
cả đều tự cười mình thật là “trẻ con”.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. (5 phút)
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc đã làm - HS hiểu được những kiến thức đã học
của mình thể hiện biết quan tâm, chia sẻ với trong tiết học.
bạn bè, người thân. (Hỏi thăm, cho bạn mượn
đồ dùng, …)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
6
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 2: Em biết ơn người lao động (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDĐT.
- Bài hát Cảm ơn chiến sĩ áo trắng (Nhạc và lời: Ninh Bảo Văn), video Bài hát về việc làm và
nghề nghiệp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. HĐ khởi động (5 phút)
Yêu cầu cần đạt
“Em biết ơn người lao động”
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Cảm ơn
chiến sĩ áo trắng (Nhạc và lời: Ninh Bảo Văn).
- HS biết ơn người lao động.
- GV cùng HS trao đổi nội dung liên quan đến bài
hát qua các câu hỏi:
+ Người “chiến sĩ áo trắng” trong bài hát là ai?
+ Họ đã có những đóng góp gì cho đất nước?
+ Lòng biết ơn đối với họ được thể hiện như thế
nào?
(* Qua những lời cảm ơn chân thành nhất.
* Thể hiện qua những hành động sống tử tế.
* Quyết tâm cùng đồng lòng với họ chống lại
dịch bệnh.)
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần phải kính
trọng, biết ơn người lao động bằng những lời
nói, việc làm cụ thể thường ngày.
7
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những
người lao động, chúng ta mới có những sản phẩm
cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết
ơn người lao động. Bài học “Em biết ơn người
lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì sao chúng
ta cần biết ơn người lao động qua việc tìm hiểu
những đóng góp của họ trong cuộc sống. Từ đó,
thể hiện lòng biết ơn người lao động bằng những
lời nói, việc làm cụ thể.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Đọc thư và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc thầm lá thư “Người
Hùng trong em”.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đã thế hiện lòng biết ơn đối với cô, chú
lao công như thế nào?
+ Viết thư cảm ơn, thể hiện sự yêu quý, kính
trọng.
Tiếp sức cho các, cô chú lao công bằng những
việc làm cụ thể như:
* Phân loại rác trước khi bỏ vào thùng.
* Gom rác gọn gàng.
* Nhắc nhở các bạn không vứt rác bừa bãi.
* Khuyên mọi người bỏ rác đúng nơi quy định,...
+ Em nên thể hiện lòng biết ơn người lao động
bằng lời nói, việc làm cụ thể nào?
●
Học tập theo gương những người lao động. Giúp
đỡ, quan tâm đến người lao động. Chào hỏi lễ
phép với
người lao động. Quý trọng sản phẩm lao động.
Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì. Giữ gìn
sách vở, đồ
dùng, đồ chơi.
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần kính
trọng, biết ơn người lao động kể cả những
người lao động bình thường nhất bằng thái độ,
8
- HS nêu được một số lời nói, việc làm
thể hiện lòng biết ơn người lao động
qua bức thư.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
lời nói và việc làm phù hợp.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan
sát hình 1 – 4 SHS tr.12 và trả lời câu hỏi: Các
bạn trong tranh đã thể hiện lòng biết ơn người lao
động như thế nào?
- HS nêu được một số lời nói, việc làm
thể hiện lòng biết ơn người lao động
qua tranh.
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Biết ơn người lao động qua các bức tranh:
●
Bức tranh 1: Bạn
nam nhắc nhở em gái không được lãng phí gạo vì
hạt gạo làm ra rất vất vả
🡪 Trân trọng sản phẩm lao động.
●
Bức tranh 2: Bạn nữ yêu thích, ngưỡng mộ giọng
của cô biên tập viên và tập để được như cô
🡪 Trân quý và ngưỡng mộ tài năng của những
biên tập viên.
●
Bức tranh 3: Bạn
nam đã xếp ghế giúp đỡ cô lao công.
🡪 Giúp đỡ người lao động.
●
Bức tranh 4: tiếp sức cho mẹ và bác đang gặt lúa.
●
🡪 Yêu thương và bày tỏ tình cảm đối với mẹ và
bác khi lao động vất vả ngoài đồng ruộng.
9
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV đưa yêu cầu: Nêu những lời nói, việc làm
thể
hiện lòng biết ơn người lao động
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Chăm chỉ học tập, chú ý nghe bài giảng cô các
thầy cô giáo.
+ Giúp đỡ cha mẹ những việc nhỏ trong gia đình.
+ Học tập theo gương những người lao.
+ Chào hỏi lễ phép với người lao động.
+ Nhắc nhở bạn bè, người thân thể hiện lòng biết
ơn người lao động,...
- HS khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Người lao động phải
vất vả mới làm ra của cải, vật chất phục vụ cho
đời sống của mọi người. Vì vậy, các em cần
giúp đỡ, quan tâm đến người lao động bằng
những việc làm phù hợp với khả năng của
mình.
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”,
chia sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện
lòng biết ơn đối với người lao động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng viên,
lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với
người lao động?
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc - HS vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
làm chưa biết ơn người lao động?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích
cực.
- Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết
10
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
Chủ đề: CHẤT
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được và nhận biết, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây ra ô
nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Video nguồn nước bị ô nhiễm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
Yêu cầu cần đạt
- GV cho HS xem video ô nhiễm nguồn nước và quan - Tạo hứng thú và khơi gợi những
sát hình 1a và 1b trả lời câu hỏi: Hình 1a và 1b cho hiểu biết của học sinh về những
em biết điều gì?
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn
nước.
- Tổ chức HS chia sẻ câu trả lời
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô nhiễm và bảo
vệ nguồn nước.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình 2, 3, - HS nêu được một số nguyên nhân
4, 5 và TLCH:
gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu
quả.
+ Một số dấu hiệu nước bị ô nhiễm.
+ Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước.
Hình 2: Rác thải và nước thải được xả thẳng xuống
sông hồ. Đây là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn
nước.
11
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
Hình 3: Nước thải từ các nhà máy không được xử lý
xả thẳng ra môi trường.
Hình 4: Tràn dầu là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm
nguồn nước, nó có thể gây chết một số sinh vật biển,
…
Hình 5: Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản
xả thẳng ra môi trường, đây là nguyên nhân gây ô
nhiễm nguồn nước trầm trọng.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 6, 7,
8, 9 và TLCH:
+ Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước là gì?
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ nguồn nước?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hình 6: Nước thải chưa qua xử lý thải trực tiếp ra
sông, hồ, ao, suối,… gây ô nhiễm nguồn nước, làm
chết các sinh vật sống trong môi trường này dẫn tới
các sinh vật khác như chim, cò,… sẽ mất nguồn thức
ăn.
Hình 7: Rác thải nhựa được xả xuống sông, hồ, biến,
… làm mất nơi sống của các sinh vật sống trong môi
trường này.
Hình 8: Nước ở trong các ao, sông, hồ,… bị ô nhiễm
dẫn tới các sinh vật như cá, tôm, cua,… chết hàng
loạt.
Hình 9: Nước ở các con sông, suối, ao,… bị ô nhiễm.
Con người sử dụng nước ở những nguồn nước này có
nguy cơ mắc rất nhiều bệnh như tả, lị, …
- GV nhận xét, kết luận:
+ Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
như xả rác, nước thải không đúng nơi quy định, nước
thải từ các nhà máy, sự cố tràn dầu,…
+ Nước bị ô nhiễm có màu lạ, hôi, thối, làm lan
truyền các dịch bệnh như thương hàn, tả, kiết lị, …
hủy hoại nơi sống và đời sống của các vi sinh vật.
12
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
Hoạt động 2: Hoạt động Luyện tập (18 phút)
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ những dấu - HS biết được những nguyên nhân
hiệu, nguyên nhân và hậu quả về ô nhiễm nguồn nước gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu
ở địa phương em theo bảng sau:
quả của ô nhiễm nguồn nước; biết
liên hệ thực tế ở địa phương và chia
Ví dụ:
sẻ với bạn.
STT Nguyên nhân
Hậu quả
1
Phun thuốc trừ Ô nhiễm nguồn
sâu
nước, gây động
hại cho sinh
vật dưới nước,
…
2
Xả rác thải sinh Nguồn nước bị
hoạt
ô nhiễm
3
Nước thải nhà
máy chưa qua
xử lý xả thẳng
xuống hồ
Nguồn nước bị
ô
nhiễm
nghiêm trọng,
nước có mùi
hôi, hủy hoại
môi
trường
sống của các
sinh vật dưới
nước,…
- Tổ chức HS trình bày
- Nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 10, - HS biết được sự cần thiết phải bảo
11, 12, 13 và cho biết: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm
nguồn nước?
nước; có ý thức bảo vệ nguồn nước;
sử dụng tiết kiệm nước.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hình 10: Phân loại rác thải và bỏ rác đúng nơi quy
định.
Hình 11: Thu gom rác thải ở các sông, suối, ao, hồ,…
Hình 12: Kiểm tra và lắp các các đường ống cẩn thận
để tránh bị rò rỉ nước
Hình 13: Xử lý rác thải trước khi xả ra môi trường.
13
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV nhận xét
- Tổ chức HS quan sát hình 14, 15, 16, 17, thảo luận
nhóm 4 và TLCH: Những việc nào nên làm và không
nên làm để bảo vệ nguồn nước? Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hình 14: Nên làm: Vặn vòi nước vừa đủ khi sử dụng
và khóa vòi nước khi không sử dụng.
Hình 15: Nên làm: Cần thông báo khi phát hiện
đường dẫn nước bị rò rỉ để sửa chữa kịp thời
Hình 16: Không nên làm: Sử dụng nước lãng phí
Hình 17: Nên làm: Giữ lại nước rửa rau để tưới cây,
rửa xe,…
- HS và GV nhận xét
- Tổ chức HS liên hệ thực tế: Em cùng gia đình đã
làm gì để bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết
kiệm?
- Nhận xét, kết luận:
+ Không xả rác ra ao, hồ, sông, suối,…cải tạo và
bảo vệ đường ống dẫn nước, xử lý nước thải trước
khi thải ra môi trường, … để bảo vệ nguồn nước.
+ Sử dụng tiết kiệm nước thông qua một số việc làm
như khóa vòi nước khi không sử dụng, tận dụng nước
đã qua sử dụng, kiểm tra định kỳ để sửa chữa đường
ống nước khi bị rò rỉ,…
* GDHS: Biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước trong
tự nhiên.
3. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm:
+ Câu 1: Nguyên nhân nào gây ô nhiễm nguồn nước?
a. Xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra sông, hồ.
b. Thường xuyên nhặt rác xung quanh ao, hồ, sông,…
c. Tuyên truyền mọi người giữ vệ sinh nguồn nước.
+ Câu 2: Việc làm nào gây lãng phí nước?
14
- HS khắc sâu những nguyên nhân và
hậu quả của ô nhiễm nguồn nước
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
a. Khóa vòi nước khi không sử dụng
b. Tận dụng lại nước đã qua sử dụng
c. Bật vòi nước khi không sử dụng.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà vẽ sơ đồ về nguyên nhân và hậu quả
của ô nhiễm nguồn nước; Tìm hiểu một số cách làm
sạch nước.
- Chuẩn bị bài: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (tiết
2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 5: Em làm được những gì? (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 24/9/2024
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định được số
chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các phần đều nhau
qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ Đ/S. Hình ảnh cho bài Luyện tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
Yêu cầu cần đạt
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi
viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín trăm
mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
15
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với
bài học.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến
khích HS giải thích)
- HS tìm được số liền sau của một
số, xác định được số chẵn.
Bài 2
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu là
3/5.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định các
việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
- HS xác định được phân số của một
nhóm đối tượng bằng việc chia
thành các phần đều nhau qua hình
ảnh trực quan
- HS làm được các phép tính trong
phạm vi 100000
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm
1 phép tính).
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực hiện
vào bảng con.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút):
Vui học:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi
sao vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3
phần bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
nhiêu ngôi sao?
- Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo có bao
nhiêu ngôi sao?
16
- HS khắc sâu kiến thức và giải được
bài toán liên quan đến số phần bàng
nhau.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Trước khi được Thu và Thảo cho thêm ngôi sao,
Thành có bao nhiêu ngôi sao?
Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) = 405 ngôi
sao, biết số ngôi sao của Thu và Thảo sẽ tìm được
số ngôi sao của Thành.
b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi sao = 135 ngôi sao
- Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi sao = 135 ngôi sao
- Số ngôi sao của Thành + (15 + 10) ngôi sao = 135
ngôi sao
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bảy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 3)
Động từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thời gian thực hiện: Ngày 24/9/2024
- Nhận diện và biết cách sử dụng động từ.
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Thẻ từ, thẻ câu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
buổi sáng” để khởi động bài học.
trước giờ học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
2.1. Hình thành khái niệm động từ
- Hình thành khái niệm động từ; Nhận
diện và biết cách sử dụng động từ
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV chia thành nhóm 4, giao nhiệm vụ: Tìm
trong các đoạn văn, đoạn thơ:
17
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
a. Từ chỉ hoạt động của người, vật. M: xách
b. Từ chỉ trạng thái của người, vật. M: buồn
- GV mời HS chia sẻ trong nhóm
+ Từ chỉ hoạt động của người, vật: nổi (lửa), vấn,
xách, đi, cày đi cày, tất (nước), tìm, về, tung, bắt,
đi.
+ Từ chỉ trạng thái của người, vật: buồn, cách,
nhớ, nở.)
Lưu ý:
+ Nếu HS xác định “đầy” là từ chỉ trạng thái của
người, vật trong ngữ cảnh này vẫn chấp nhận.
+ Khau: gàu (thường dùng để tát nước).
GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ về
động từ.
2.2. Nhận diện động từ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2, quan
sát các hình ảnh và đọc mẫu.
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ làm việc theo kĩ
thuật khăn trải bàn: Tìm động từ chỉ hoạt động,
trạng thái của mỗi sự vật trong hình:
Tranh 1: M: bay, dừng,...
+ Tranh máy bay: cất (cảnh), đậu, đỗ, đáp, di
chuyển, hạ (cảnh), lượn, chạy, lăn (bánh)....
+ Tranh bông hoa cúc: nở, xoè, khoe (sắc), toả
(hương),...
+ Tranh chủ chim: đậu, cất (tiếng hót), nhìn, hót,
rướn (cổ)....
+ Tranh mặt trời: mọc, nhô, toả (nẳng), chiểu
(nắng súng), rọi (nắng sáng,...)
– HS và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu nêu hoạt động, trạng thái
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3: Đặt
1 – 2 câu nêu hoạt động, trạng thái của một sự vật
ở bài tập 2.
18
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. Hoạt động Vận dụng. (5 phút)
- GV yêu cầu HS thực hành một hoạt động, yêu - HS vận dụng kiến thức đã học vào
cầu HS dưới lớp tìm từ chỉ hoạt động.
thực tiễn.
- Yêu cầu Hs đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
Chủ đề: CHẤT
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 24/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước
tiết kiệm.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: sỏi, bông, cát, nước, chai, cốc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động Khởi động (3 phút)
Yêu cầu cần đạt
- Tổ chức HS kể những cách mà gia đình em đã - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
làm để làm sạch nước
biết của học sinh về những cách làm
sạch nước.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô nhiễm và bảo
vệ nguồn nước (Tiết 2)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
- Tổ chức HS quan sát hình 18, 19, 20 và TLCH: - HS trình bày được một số cách làm
Có những cách nào để làm sạch nước?
sạch nước và tác dụng của từng cách.
- Mời HS trình bày
19
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hình 18: Dùng bình lọc nước tại gia đình.
Hình 19: Đun nước sôi
Hình 20: Dùng viên khử trùng nước.
- GV nhận xét
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ:
- Gia đình và địa phương em thường làm sạch
nước bằng cách nào?
+ Ví dụ: khử trùng bằng clo, dùng phèn chua lắng
trong, chưng cất,…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, giới thiệu thêm một số cách làm sạch
nước.
- Yêu cầu HS quan sát hình 21, đọc quy trình sản
xuất nước sạch
-GV hỏi vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước?
+ Cần sử dụng tiết kiệm nước để bảo vệ nguồn
nước không bị cạn kiệt, quá trình làm ra nước
sạch tốn nhiều công sức và chi phí,…
- GV nhận xét, kết luận: Một số cách làm sạch
nước thông thường như lọc, đun sôi, sử dụng hóa
chất. Để đảm bảo nguồn nước sạch cung cấp cho
sinh hoạt và sản xuất người ta thường làm sạch
nước ở các nhà máy xử lý nước.
- GDHS: Sử dụng nguồn nước tiết kiệm và an
toàn.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch nước
- Chia HS thành các nhóm 6 HS
- Tổ chức HS thảo luận, thực hành theo các bước
hướng dẫn
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các bước
thực hiện và chia sẻ sản phẩm của nhóm
- Yêu cầu HS TLCH: Có nên sử dụng nước đã lọc
uống luôn không? Vì sao?
20
- HS biết nguyên tắc và cách lọc nước
để làm sạch nước ở mức độ đơn giản.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV rút ra kết luận: Nguyên tắc chung của lọc
nước đơn giản là
* Bông, sỏi, cá...
Tuần 3
LỊCH BÁO GIẢNG
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
TUẦN 3: TỪ 23/9/2024 ĐẾN 27/9/2024
Thứ
Buổi
2
23/9
Sáng
Chiều
3
24/9
Sáng
Chiều
4
25/9
Sáng
Chiều
Tiết
Môn học
1
SHDC + HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
Đạo đức
Bài 2: Em biết ơn người lao động (Tiết 1)
2
Khoa học
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 1)
3
STEM
1
Toán
2
Bài học
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Bài 4: Số chẵn, số lẻ (Tiết 2)
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 1)
Đọc Cô bé ấy đã lớn
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 2)
Đọc Cô bé ấy đã lớn
Rèn Tiếng Việt
Bài 5: Em làm được những gì? (Tiết 1)
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 3)
Tiếng Việt
Động từ
3
Âm nhạc
4
KNS
1
Khoa học
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2)
2
Tiếng Anh
Lesson 1
3
Công nghệ
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em (Tiết 3)
1
Tiếng Anh
Lesson 2
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
LS-ĐL
Chủ đề 1: Ước mơ tuổi thơ (Tiết 3)
Rèn Tiếng Việt
Bài 5: Em làm được những gì? (Tiết 2)
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 4)
Tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện
Bài 3: Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương
em (Tiết 1)
1
Tiếng Anh
Lesson 2
2
GDTC
Bài 1: Đi đều vòng bên trái (Tiết 3)
3
HĐTN
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
1
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
5
26/9
Sáng
1
Tiếng Anh
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
6
27/9
Sáng
Chiều
Bài 6: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiết 1)
Bài 6: Người thiếu niên anh hùng (Tiết 1)
Đọc Người thiếu niên anh hùng
Tiếng Việt
Chiều
Lesson 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Bài 6: Người thiếu niên anh hùng (Tiết 2)
Kể về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một
hoạt động thiện nguyện
1
Tin học
Bài 2. Gõ bàn phím đúng cách (Tiết 2)
2
Mĩ thuật
Phong cảnh quê em (Tiết 1)
3
Tiếng Anh
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
TABN
Rèn Toán
4
GDTC
Bài 1: Đi đều vòng bên trái (Tiết 4)
1
LS-DL
Bài 3: Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương
em (Tiết 2)
2
SHL+HĐTN
3
Tiếng Anh
Lesson 1
Bài 6: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiết 2)
Bài 6: Người thiếu niên anh hùng (Tiết 3)
Trả bài văn kể chuyện
Sơ kết lớp tuần 3
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Lesson 2
MÔN SHDC + HĐTN
Chủ đề: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 4: Số chẵn, số lẻ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
2
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS tìm được các số chẵn, số lẻ trong dãy số từ 1 đến 100. Cách tìm số chẵn, số lẻ.
- HS nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hộp quà, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b, bảng số cho bài luyện tập 1, thẻ từ cho bài
luyện tập 2 và 3. Bảng nhóm
- HS: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Yêu cầu cần đạt
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Hộp quà bí mật
- HS nêu được đặc điểm nhận biết
số chẵn, số lẻ.
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích trong
hộp quà có các câu hỏi:
- Viết 3 số chẵn có hai chữ số; viết ba số lẻ có 3 chữ số;
nêu đặc điểm nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1:
- HS tìm được các số chẵn, số lẻ
trong dãy số từ 1 đến 100.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân
- Chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ cả lớp
GV hỏi thêm các số chẵn có đặc điểm gì? Các số lẻ có
đặc điểm gì? Cách tìm số chẵn, số lẻ.
- Chốt kiến thức
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm đôi sau đó chia sẻ cả lớp
- HS nêu được cách nhận biết số
chẵn
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ cả lớp
3
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
- GV chốt dấu hiệu nhận biết các số chia hết cho 2 và
các số không chia hết cho 2.
Bài 4:
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS nhận biết các số chia hết cho 2
và các số không chia hết cho 2.
- HS làm xong bài 3 tự đọc bài 4 và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS giải thích.
- Nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng (5 phút) Vui học Toán
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn 5 bạn cầm các
thẻ số nhà và 2 bạn tham gia trò chơi.
- HS nắm được kiến thức, kỹ năng
đã học.
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Tổng kết trò chơi: GV giáo dục HS khi tham gia giao
thông luôn đi ở bên phải đường. Và các nhà mang số
chẵn ở bên phải hay trái là tùy thuộc vào hướng đi mà
em xuất phát.
4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung em đã
học được qua bài học hôm nay.
- HS trình bày được những nội
dung đã học qua bài học.
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 1, 2)
Đọc: Cô bé ấy đã lớn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Ảnh cây sấu, quả sấu xanh, chín, một số món ăn làm từ sấu. Bảng phụ ghi đoạn 3.
4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động. (5 phút)
– Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Kể với bạn về – HS đọc tên và phỏng đoán được nội dung
một kỉ niệm vui của em với bạn bè (có thể kết bài đọc.
hợp sử dụng ảnh các bạn đã chuẩn bị từ trước)
– GV giới thiệu bài mới “Cô bé ấy đã lớn”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập. (60 phút)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
GV đọc mẫu: Gợi ý cách đọc
- GV HD đọc: đọc phân biệt giọng nhân vật
giọng người dẫn truyện thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của
cây sấu, tả cơn bão, hoạt động, trạng thái và
cảm xúc của các nhân vật, giọng các bạn hồn
nhiên, giọng Mai tự tin pha chút ích kỉ, giọng
Hoa hớn hở, giọng Cường thể hiện thái độ
bông đùa, giọng Phương đoạn đầu tỏ ý bực
bội, đoạn sau vui tươi, hớn hở.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ hái”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mấy chùm quả nhỏ
xíu”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: hăm hở, rụt rè, rộ, rậm,
sửng sốt, ríu rít….
- Luyện đọc câu dài: Nhưng giữa những vòm
lá rậm/ tít trên cao, sấu vẫn giữ lại được mấy
chùm quả nhỏ xíu;//...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
5
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Giải nghĩa từ khó hiểu: sấu, sấu dầm, ô mai
sấu, ăn dè.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm của
Phương và những người bạn hàng xóm với
cây sấu trong vườn nhà thật đẹp
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài và yêu cầu HS xác định
giọng đọc của bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV hoặc bạn đọc lại đoạn 3:
Một sớm, vừa bước ra vườn, Phương
sửng sốt khi thấy mấy chùm sấu đã chín//
Những chùm quả vàng tươi trong kẽ là nhắc
Phương nhớ đến câu chuyện hai năm trước.//
Hôm ấy,/ vừa tới lớp,/ Phương đã riu rit: //
– Mai ơi! Hoa ơi!// Cường ơi!// Cuối tuần
sang nhà tới hải sấu nhé!
Sáng thứ Bảy / bổ giúp Phương và các
bạn hải sấu // Phương chọn những quả ngon
- HS xác định được giọng đọc của nhân vật
nhất để dành cho mẹ/ và bé Lan.//
và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
Vừa “ăn dè” từng miếng sấu chín,/ các
bạn vừa vui vẻ ôn lại chuyện ngày trước.// Tất
cả đều tự cười mình thật là “trẻ con”.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. (5 phút)
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc đã làm - HS hiểu được những kiến thức đã học
của mình thể hiện biết quan tâm, chia sẻ với trong tiết học.
bạn bè, người thân. (Hỏi thăm, cho bạn mượn
đồ dùng, …)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
6
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 2: Em biết ơn người lao động (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên
- Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDĐT.
- Bài hát Cảm ơn chiến sĩ áo trắng (Nhạc và lời: Ninh Bảo Văn), video Bài hát về việc làm và
nghề nghiệp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. HĐ khởi động (5 phút)
Yêu cầu cần đạt
“Em biết ơn người lao động”
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Cảm ơn
chiến sĩ áo trắng (Nhạc và lời: Ninh Bảo Văn).
- HS biết ơn người lao động.
- GV cùng HS trao đổi nội dung liên quan đến bài
hát qua các câu hỏi:
+ Người “chiến sĩ áo trắng” trong bài hát là ai?
+ Họ đã có những đóng góp gì cho đất nước?
+ Lòng biết ơn đối với họ được thể hiện như thế
nào?
(* Qua những lời cảm ơn chân thành nhất.
* Thể hiện qua những hành động sống tử tế.
* Quyết tâm cùng đồng lòng với họ chống lại
dịch bệnh.)
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần phải kính
trọng, biết ơn người lao động bằng những lời
nói, việc làm cụ thể thường ngày.
7
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những
người lao động, chúng ta mới có những sản phẩm
cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết
ơn người lao động. Bài học “Em biết ơn người
lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì sao chúng
ta cần biết ơn người lao động qua việc tìm hiểu
những đóng góp của họ trong cuộc sống. Từ đó,
thể hiện lòng biết ơn người lao động bằng những
lời nói, việc làm cụ thể.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Đọc thư và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc thầm lá thư “Người
Hùng trong em”.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đã thế hiện lòng biết ơn đối với cô, chú
lao công như thế nào?
+ Viết thư cảm ơn, thể hiện sự yêu quý, kính
trọng.
Tiếp sức cho các, cô chú lao công bằng những
việc làm cụ thể như:
* Phân loại rác trước khi bỏ vào thùng.
* Gom rác gọn gàng.
* Nhắc nhở các bạn không vứt rác bừa bãi.
* Khuyên mọi người bỏ rác đúng nơi quy định,...
+ Em nên thể hiện lòng biết ơn người lao động
bằng lời nói, việc làm cụ thể nào?
●
Học tập theo gương những người lao động. Giúp
đỡ, quan tâm đến người lao động. Chào hỏi lễ
phép với
người lao động. Quý trọng sản phẩm lao động.
Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì. Giữ gìn
sách vở, đồ
dùng, đồ chơi.
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần kính
trọng, biết ơn người lao động kể cả những
người lao động bình thường nhất bằng thái độ,
8
- HS nêu được một số lời nói, việc làm
thể hiện lòng biết ơn người lao động
qua bức thư.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
lời nói và việc làm phù hợp.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan
sát hình 1 – 4 SHS tr.12 và trả lời câu hỏi: Các
bạn trong tranh đã thể hiện lòng biết ơn người lao
động như thế nào?
- HS nêu được một số lời nói, việc làm
thể hiện lòng biết ơn người lao động
qua tranh.
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Biết ơn người lao động qua các bức tranh:
●
Bức tranh 1: Bạn
nam nhắc nhở em gái không được lãng phí gạo vì
hạt gạo làm ra rất vất vả
🡪 Trân trọng sản phẩm lao động.
●
Bức tranh 2: Bạn nữ yêu thích, ngưỡng mộ giọng
của cô biên tập viên và tập để được như cô
🡪 Trân quý và ngưỡng mộ tài năng của những
biên tập viên.
●
Bức tranh 3: Bạn
nam đã xếp ghế giúp đỡ cô lao công.
🡪 Giúp đỡ người lao động.
●
Bức tranh 4: tiếp sức cho mẹ và bác đang gặt lúa.
●
🡪 Yêu thương và bày tỏ tình cảm đối với mẹ và
bác khi lao động vất vả ngoài đồng ruộng.
9
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV đưa yêu cầu: Nêu những lời nói, việc làm
thể
hiện lòng biết ơn người lao động
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Chăm chỉ học tập, chú ý nghe bài giảng cô các
thầy cô giáo.
+ Giúp đỡ cha mẹ những việc nhỏ trong gia đình.
+ Học tập theo gương những người lao.
+ Chào hỏi lễ phép với người lao động.
+ Nhắc nhở bạn bè, người thân thể hiện lòng biết
ơn người lao động,...
- HS khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Người lao động phải
vất vả mới làm ra của cải, vật chất phục vụ cho
đời sống của mọi người. Vì vậy, các em cần
giúp đỡ, quan tâm đến người lao động bằng
những việc làm phù hợp với khả năng của
mình.
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”,
chia sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện
lòng biết ơn đối với người lao động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng viên,
lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với
người lao động?
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc - HS vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
làm chưa biết ơn người lao động?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích
cực.
- Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết
10
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
Chủ đề: CHẤT
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 23/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được và nhận biết, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây ra ô
nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Video nguồn nước bị ô nhiễm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
Yêu cầu cần đạt
- GV cho HS xem video ô nhiễm nguồn nước và quan - Tạo hứng thú và khơi gợi những
sát hình 1a và 1b trả lời câu hỏi: Hình 1a và 1b cho hiểu biết của học sinh về những
em biết điều gì?
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn
nước.
- Tổ chức HS chia sẻ câu trả lời
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô nhiễm và bảo
vệ nguồn nước.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình 2, 3, - HS nêu được một số nguyên nhân
4, 5 và TLCH:
gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu
quả.
+ Một số dấu hiệu nước bị ô nhiễm.
+ Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước.
Hình 2: Rác thải và nước thải được xả thẳng xuống
sông hồ. Đây là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn
nước.
11
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
Hình 3: Nước thải từ các nhà máy không được xử lý
xả thẳng ra môi trường.
Hình 4: Tràn dầu là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm
nguồn nước, nó có thể gây chết một số sinh vật biển,
…
Hình 5: Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản
xả thẳng ra môi trường, đây là nguyên nhân gây ô
nhiễm nguồn nước trầm trọng.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 6, 7,
8, 9 và TLCH:
+ Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước là gì?
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ nguồn nước?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hình 6: Nước thải chưa qua xử lý thải trực tiếp ra
sông, hồ, ao, suối,… gây ô nhiễm nguồn nước, làm
chết các sinh vật sống trong môi trường này dẫn tới
các sinh vật khác như chim, cò,… sẽ mất nguồn thức
ăn.
Hình 7: Rác thải nhựa được xả xuống sông, hồ, biến,
… làm mất nơi sống của các sinh vật sống trong môi
trường này.
Hình 8: Nước ở trong các ao, sông, hồ,… bị ô nhiễm
dẫn tới các sinh vật như cá, tôm, cua,… chết hàng
loạt.
Hình 9: Nước ở các con sông, suối, ao,… bị ô nhiễm.
Con người sử dụng nước ở những nguồn nước này có
nguy cơ mắc rất nhiều bệnh như tả, lị, …
- GV nhận xét, kết luận:
+ Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
như xả rác, nước thải không đúng nơi quy định, nước
thải từ các nhà máy, sự cố tràn dầu,…
+ Nước bị ô nhiễm có màu lạ, hôi, thối, làm lan
truyền các dịch bệnh như thương hàn, tả, kiết lị, …
hủy hoại nơi sống và đời sống của các vi sinh vật.
12
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
Hoạt động 2: Hoạt động Luyện tập (18 phút)
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ những dấu - HS biết được những nguyên nhân
hiệu, nguyên nhân và hậu quả về ô nhiễm nguồn nước gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu
ở địa phương em theo bảng sau:
quả của ô nhiễm nguồn nước; biết
liên hệ thực tế ở địa phương và chia
Ví dụ:
sẻ với bạn.
STT Nguyên nhân
Hậu quả
1
Phun thuốc trừ Ô nhiễm nguồn
sâu
nước, gây động
hại cho sinh
vật dưới nước,
…
2
Xả rác thải sinh Nguồn nước bị
hoạt
ô nhiễm
3
Nước thải nhà
máy chưa qua
xử lý xả thẳng
xuống hồ
Nguồn nước bị
ô
nhiễm
nghiêm trọng,
nước có mùi
hôi, hủy hoại
môi
trường
sống của các
sinh vật dưới
nước,…
- Tổ chức HS trình bày
- Nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 10, - HS biết được sự cần thiết phải bảo
11, 12, 13 và cho biết: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm
nguồn nước?
nước; có ý thức bảo vệ nguồn nước;
sử dụng tiết kiệm nước.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hình 10: Phân loại rác thải và bỏ rác đúng nơi quy
định.
Hình 11: Thu gom rác thải ở các sông, suối, ao, hồ,…
Hình 12: Kiểm tra và lắp các các đường ống cẩn thận
để tránh bị rò rỉ nước
Hình 13: Xử lý rác thải trước khi xả ra môi trường.
13
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV nhận xét
- Tổ chức HS quan sát hình 14, 15, 16, 17, thảo luận
nhóm 4 và TLCH: Những việc nào nên làm và không
nên làm để bảo vệ nguồn nước? Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hình 14: Nên làm: Vặn vòi nước vừa đủ khi sử dụng
và khóa vòi nước khi không sử dụng.
Hình 15: Nên làm: Cần thông báo khi phát hiện
đường dẫn nước bị rò rỉ để sửa chữa kịp thời
Hình 16: Không nên làm: Sử dụng nước lãng phí
Hình 17: Nên làm: Giữ lại nước rửa rau để tưới cây,
rửa xe,…
- HS và GV nhận xét
- Tổ chức HS liên hệ thực tế: Em cùng gia đình đã
làm gì để bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết
kiệm?
- Nhận xét, kết luận:
+ Không xả rác ra ao, hồ, sông, suối,…cải tạo và
bảo vệ đường ống dẫn nước, xử lý nước thải trước
khi thải ra môi trường, … để bảo vệ nguồn nước.
+ Sử dụng tiết kiệm nước thông qua một số việc làm
như khóa vòi nước khi không sử dụng, tận dụng nước
đã qua sử dụng, kiểm tra định kỳ để sửa chữa đường
ống nước khi bị rò rỉ,…
* GDHS: Biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước trong
tự nhiên.
3. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm:
+ Câu 1: Nguyên nhân nào gây ô nhiễm nguồn nước?
a. Xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra sông, hồ.
b. Thường xuyên nhặt rác xung quanh ao, hồ, sông,…
c. Tuyên truyền mọi người giữ vệ sinh nguồn nước.
+ Câu 2: Việc làm nào gây lãng phí nước?
14
- HS khắc sâu những nguyên nhân và
hậu quả của ô nhiễm nguồn nước
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
a. Khóa vòi nước khi không sử dụng
b. Tận dụng lại nước đã qua sử dụng
c. Bật vòi nước khi không sử dụng.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà vẽ sơ đồ về nguyên nhân và hậu quả
của ô nhiễm nguồn nước; Tìm hiểu một số cách làm
sạch nước.
- Chuẩn bị bài: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (tiết
2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 5: Em làm được những gì? (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 24/9/2024
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định được số
chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các phần đều nhau
qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ Đ/S. Hình ảnh cho bài Luyện tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
Yêu cầu cần đạt
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi
viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín trăm
mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
15
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với
bài học.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến
khích HS giải thích)
- HS tìm được số liền sau của một
số, xác định được số chẵn.
Bài 2
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu là
3/5.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định các
việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
- HS xác định được phân số của một
nhóm đối tượng bằng việc chia
thành các phần đều nhau qua hình
ảnh trực quan
- HS làm được các phép tính trong
phạm vi 100000
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm
1 phép tính).
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực hiện
vào bảng con.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút):
Vui học:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi
sao vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3
phần bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
nhiêu ngôi sao?
- Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo có bao
nhiêu ngôi sao?
16
- HS khắc sâu kiến thức và giải được
bài toán liên quan đến số phần bàng
nhau.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Trước khi được Thu và Thảo cho thêm ngôi sao,
Thành có bao nhiêu ngôi sao?
Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) = 405 ngôi
sao, biết số ngôi sao của Thu và Thảo sẽ tìm được
số ngôi sao của Thành.
b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi sao = 135 ngôi sao
- Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi sao = 135 ngôi sao
- Số ngôi sao của Thành + (15 + 10) ngôi sao = 135
ngôi sao
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bảy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 5: Cô bé ấy đã lớn (Tiết 3)
Động từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thời gian thực hiện: Ngày 24/9/2024
- Nhận diện và biết cách sử dụng động từ.
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Thẻ từ, thẻ câu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
buổi sáng” để khởi động bài học.
trước giờ học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
2.1. Hình thành khái niệm động từ
- Hình thành khái niệm động từ; Nhận
diện và biết cách sử dụng động từ
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- GV chia thành nhóm 4, giao nhiệm vụ: Tìm
trong các đoạn văn, đoạn thơ:
17
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
a. Từ chỉ hoạt động của người, vật. M: xách
b. Từ chỉ trạng thái của người, vật. M: buồn
- GV mời HS chia sẻ trong nhóm
+ Từ chỉ hoạt động của người, vật: nổi (lửa), vấn,
xách, đi, cày đi cày, tất (nước), tìm, về, tung, bắt,
đi.
+ Từ chỉ trạng thái của người, vật: buồn, cách,
nhớ, nở.)
Lưu ý:
+ Nếu HS xác định “đầy” là từ chỉ trạng thái của
người, vật trong ngữ cảnh này vẫn chấp nhận.
+ Khau: gàu (thường dùng để tát nước).
GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ về
động từ.
2.2. Nhận diện động từ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2, quan
sát các hình ảnh và đọc mẫu.
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ làm việc theo kĩ
thuật khăn trải bàn: Tìm động từ chỉ hoạt động,
trạng thái của mỗi sự vật trong hình:
Tranh 1: M: bay, dừng,...
+ Tranh máy bay: cất (cảnh), đậu, đỗ, đáp, di
chuyển, hạ (cảnh), lượn, chạy, lăn (bánh)....
+ Tranh bông hoa cúc: nở, xoè, khoe (sắc), toả
(hương),...
+ Tranh chủ chim: đậu, cất (tiếng hót), nhìn, hót,
rướn (cổ)....
+ Tranh mặt trời: mọc, nhô, toả (nẳng), chiểu
(nắng súng), rọi (nắng sáng,...)
– HS và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu nêu hoạt động, trạng thái
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3: Đặt
1 – 2 câu nêu hoạt động, trạng thái của một sự vật
ở bài tập 2.
18
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. Hoạt động Vận dụng. (5 phút)
- GV yêu cầu HS thực hành một hoạt động, yêu - HS vận dụng kiến thức đã học vào
cầu HS dưới lớp tìm từ chỉ hoạt động.
thực tiễn.
- Yêu cầu Hs đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
Chủ đề: CHẤT
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 24/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước
tiết kiệm.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: sỏi, bông, cát, nước, chai, cốc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động Khởi động (3 phút)
Yêu cầu cần đạt
- Tổ chức HS kể những cách mà gia đình em đã - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
làm để làm sạch nước
biết của học sinh về những cách làm
sạch nước.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô nhiễm và bảo
vệ nguồn nước (Tiết 2)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
- Tổ chức HS quan sát hình 18, 19, 20 và TLCH: - HS trình bày được một số cách làm
Có những cách nào để làm sạch nước?
sạch nước và tác dụng của từng cách.
- Mời HS trình bày
19
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hình 18: Dùng bình lọc nước tại gia đình.
Hình 19: Đun nước sôi
Hình 20: Dùng viên khử trùng nước.
- GV nhận xét
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ:
- Gia đình và địa phương em thường làm sạch
nước bằng cách nào?
+ Ví dụ: khử trùng bằng clo, dùng phèn chua lắng
trong, chưng cất,…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, giới thiệu thêm một số cách làm sạch
nước.
- Yêu cầu HS quan sát hình 21, đọc quy trình sản
xuất nước sạch
-GV hỏi vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước?
+ Cần sử dụng tiết kiệm nước để bảo vệ nguồn
nước không bị cạn kiệt, quá trình làm ra nước
sạch tốn nhiều công sức và chi phí,…
- GV nhận xét, kết luận: Một số cách làm sạch
nước thông thường như lọc, đun sôi, sử dụng hóa
chất. Để đảm bảo nguồn nước sạch cung cấp cho
sinh hoạt và sản xuất người ta thường làm sạch
nước ở các nhà máy xử lý nước.
- GDHS: Sử dụng nguồn nước tiết kiệm và an
toàn.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch nước
- Chia HS thành các nhóm 6 HS
- Tổ chức HS thảo luận, thực hành theo các bước
hướng dẫn
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các bước
thực hiện và chia sẻ sản phẩm của nhóm
- Yêu cầu HS TLCH: Có nên sử dụng nước đã lọc
uống luôn không? Vì sao?
20
- HS biết nguyên tắc và cách lọc nước
để làm sạch nước ở mức độ đơn giản.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 3
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV rút ra kết luận: Nguyên tắc chung của lọc
nước đơn giản là
* Bông, sỏi, cá...
 








Các ý kiến mới nhất