Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3- Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:12' 19-09-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích: 0 người
KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

TUẦN 3
Từ ngày 18/9 đến ngày 22/9/2023.
Tiếng Việt
Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác giả mốn
nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù
hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia
sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS nối tiếp trả lời.
nhóm đôi về thói quen, môi trường sống
điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
-HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.

- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 đoạn. -HS theo dõi.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
GV:………………..

1

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn,
thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở
lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Mình không thể bò trên tường/ giống như
tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo cách
của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái
cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào
ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm
xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!;
Tớ chán những bức tường lắm rồi.; Mới
nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!; Mình
đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự giới
thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai
bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi
môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay lại
cuộc sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung
ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống
cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
GV:………………..

2

- HS đọc nối tiếp.

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo phân vai nhân vật.
- 1 -2 HS đọc.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS nêu nối tiếp.
- HS lắng nghe

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang dã - HS trả lời.
nhốt chúng vào trong một không gian nhỏ,
hẹp thì môi trường sống đó có thực sự phù
hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính - HS lắng nghe, thực hiện.
của một số loại động vật em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời gian,
con vật, cây cối trong đoạn văn dưới
GV:………………..

3

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

đây)
- HS thảo luận và thống nhất đáp án
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.

- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp.
gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm tiếp - HS tham gia chơi.
các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị,
em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo, bạn
bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn,
tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền vào
chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió,
chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay,
GV:………………..

4

- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS làm bài vào nháp.
- HS chia sẻ.

- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
-HS lắng nghe.

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm - HS thực hiện
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ
động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình và
lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của mình.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài và
sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
GV:………………..

5

- HS nhận bài làm của mình.

- HS đọc lại bài.
- HS theo dõi.
- 2 -3 HS đọc bài.
-HS thực hiện nhóm đôi.

- HS theo dõi.

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài làm -HS lắng nghe, thực hiện.
của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn
chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với giọng điệu phù
hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,… trong xây
dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nỗ
lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn
bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn
bè, không kì thị giới tính.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi - 2-3 HS trả lời.
GV:………………..

6

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba,
chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku –
chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan
sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ:
Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin
gì về Mi – lô?

-HS chia sẻ.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.

- HS đọc nối tiếp.

-HS quan sát.

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS Làm việc theo bàn và chia sẻ.

- GV nhận xét, kết luận.

- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô - Đại diện nhóm chia sẻ.
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
-GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên: -HS lắng nghe.
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho
GV:………………..

7

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

con gái”
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình trở
thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi
– lô có những thuận lợi và khó khăn gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà trường
luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân nơi Mi –
lô sống có một quy ước chỉ con trai mới
được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho thấy
bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm thanh
xung quanh và đưa vào tiếng trống của
mình.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
-GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo trúc,
ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.

- HS thảo luận và chia sẻ.

- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe

- HS thực hiện
- HS thực hiện
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.

- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
GV:………………..

8

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào
phiếu học tập.
a.Báo cáo viết về vấn đề gì?
b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho
ai?
c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm
những thông tin gì?
-Tổ chức các nhóm chia sẻ.
-GV tổng kết, đánh giá.
Bài 2:
-Gọi HS nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS dựa vào BT1 tìm những điểm
cần lưu ý khi viết báo cáo.
-Tổ chức HS chia sẻ.
-GV nhận xét, kết luận.
+ Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc
hiệu viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết bằng
chữ in thường, có dấu gạch ngang giữa các
từ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
+ Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in
hoa, nếu có phần trích yếu thì viết bằng chữ
in thường.
+Kết quả thảo luận được sắp xếp theo mục
GV:………………..

9

- HS lắng nghe

- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- HS theo dõi.
- HS đọc.
- HS trao đổi theo bàn.
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
-HS theo dõi.

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

để dễ theo dõi.
-GV hỏi: Báo cáo thảo luận thường gồm - HS chia sẻ.
mấy phần? Em hãy nêu nội dung các phần?
-GV nhận xét, kết luận.
-HS đọc và ghi nhớ.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và - HS thực hiện
ghi lại những điều cần lưu ý khi viết báo cáo
thảo luận.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Nói và nghe: KẾ CHUYỆN BỐN ANH TÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài; trả lời được các câu hỏi dưới tranh; kể lại được 1 –
2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
-Tổ chức cả lớp hát bài: Quê hương tươi -HS hát tập thể.
đẹp.
- GV giới thiệu vào bài.
-HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1.
GV:………………..

10

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

-Gọi HS nêu yêu cầu.

- HS nêu: Nghe kế chuyện và ghi lại
những chi tiết quan trọng.
- GV giới thiệu nhân vật Cẩu Khây, những - HS quan sát.
người bạn và nhân vật yêu tinh trong 4 bức
tranh,
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vảo các - HS quan sát và lắng nghe.
hình ảnh.
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp với hỏi nội - HS lắng nghe và tương tác ghi lại
dung câu chuyện.
những chi tiết quan trọng.
+ Vì sao Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh?
+Cẩu Khây đã gặp những ai trên đường đi?
+ Cẩu Khây và những người bạn chiến đấu
với yêu tinh như thế nào?
+Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm việc.
-HS chia sẻ nối tiếp.
-GV nhận xét, đánh giá.
-HS lắng nghe.
Bài 2.
-Gọi HS nêu yêu cầu.
- HS nêu: Trả lời câu hỏi dưới tranh.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm 4.
-HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
-Cho HS trình bày, các nhóm khác nhận xét. -Đại diện các nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-HS theo dõi.
Tranh 1: Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh
vì thương dân bản bị yêu tinh quấy phá.
Tranh 2: Cẩu Khây tìm được 3 người bạn để
cùng diệt yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc, Lất
Tai Tát Nước, Mong Tay Đục Máng.
Tranh 3: Cẩu Khây cùng các bạn chiến đấu
với yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc đắm yêu
tinh gãy hết răng, Cẩu Khây nhổ cây quật
túi bụi,..
Tranh 4: Yêu tinh quy hàng, dân bản trở lại
cuộc sống bình yên.
Bài 3.
-Gọi HS nêu yêu cầu.
- HS nêu: Kể lại câu chuyện trên.
-Yêu cầu HS nhìn tranh, dựa vào câu hỏi gợi -HS thực hiện cá nhân.
ý tự kể chuyện.
-Tổ chức HS kể chuyện theo nhóm.
-HS kể nối tiếp câu chuyện theo nhóm
4.
GV:………………..

11

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

-GV mời các nhóm thực hành kể chuyện.
- HS các nhóm thực hiện.
-GV và HS nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy kể lại cho người thân nghe câu - HS thực hiện.
chuyện này.
- HS về tìm đọc câu chuyện có nhân vật -HS lắng nghe, thực hiện.
mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc
tính cách để chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài,
tìm cách giải, trình bày bài giải)

-

Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực giao tiếp toán học (khả năng diễn đạt, trình bày bài giải): Thông qua vận
dụng thực hành giải các bài tập

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính)

GV:………………..

12

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

-

Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố tính giá trị biểu thức chứa chữ
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
sức” thông qua bài tập:

trò chơi, hoàn thành bảng:

Số?
GV:………………..

13

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

a

b

12

a+b

a-b

a

b

a+b

a-b

2

12

2

14

10

24

6

45

9

45

9

54

36

405

5

20

5

20

5

25

15

100

4

36

6

36

6

42

30

216

6

a

b

a:b

a

b

a:b

- GV mời 8 HS, chia đều làm hai đội chơi,
thành viên mỗi nhóm nối tiếp nhau điền kết
quả vào bảng.
- Kết thúc trò chơi, GV công bố đội chiến
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào - HS lắng nghe
bài học: “Bài 5: Giải bài toán có ba bước
tính – Tiết 1: Giải bài toán có ba bước
tính".
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được bài toán có ba bước
tính, cách giải bài toán đó (phân tích tóm tắt
đề bài, tìm các giải, trình bày bài giải)
b. Cách thức tiến hành

- HS đọc đề, lắng nghe GV hướng dẫn

- GV yêu cầu HS đọc bài toán thực tế mà cách làm, trình bày:
Việt và Nam nêu ra trong SGK trang 19 mục

Bài giải

Khám phá.

Số cây đội Hai trồng được là:

- GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài

60 + 20 = 80 (cây)

toán:

Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây

GV:………………..

14

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

- GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải, cách giải
bài toán
- GV hướng dẫn HS nhận biết bài toán có ba
bước tính và cách trình bày bài giải tương tự
như giải bài toán có hai bước tính.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2 ở
phần hoạt động
b. Cách thức tiến hành:

- Kết quả:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bài giải

Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5

Số tiền mua 5 quyển vở là:

quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng và mua

8 000

2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 đồng.

5 = 40 000 (đồng)

Số tiền mua 2 hộp bút là:

Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất cả bao

25 000

nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề,

2 = 50 000 (đồng)

Số tiền phải trả tất cả là:

tìm cách giải rồi trình bày bài giải

40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)

- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình

Đáp số: 90 000 đồng

bày
- GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách
trình bày bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- Kết quả:

Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và

Bài giải

chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả.

Số túi táo là:

Hỏi số túi táo hay số túi cam có nhiều hơn và

40 : 8 = 5 (túi)

nhiều hơn mấy túi?

Số túi cam là:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề,

36 : 6 = 6 (túi)

tìm cách giải rồi trình bày bài giải

Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:

- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình

6 – 5 = 1 (túi)

bày
GV:………………..

15

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

- GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách

Đáp số: 1 túi

trình bày bài
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học

- HS chú ý nghe

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích học sau.
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập

- HS chú ý lắng nghe

LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố cách giải bài toán bằng ba bước
tính
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Truyền - HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn
điện” thông qua bài tập:

thành chỗ chấm:

An mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở. Mỗi cái

Bài giải

bút chì có giá 5 500 đồng, mỗi quyển vở có

Số tiền An mua bút chì là:

giá 9 500 đồng. Hỏi An đã mua cả vở và bút

5 500

chì hết bao nhiêu tiền?

Số tiền An mua vở là:

- GV mời 6 HS, chia đều làm hai đội. Thành
viên trong nhóm lần lượt hoàn thành chỗ
GV:………………..

3 = 16 500 (đồng)

16

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

chấm:

9 500
Bài giải

2 = 19 000 (đồng)

Số tiền An mua bút chì và vở là:

Số tiền An mua bút chì là:

16 500 + 19 000 = 35 500 (đồng)

................?..................

Đáp số: 35 500 đồng

Số tiền An mua vở là:
................?..................
Số tiền An mua bút chì và vở là:
................?..................
Đáp số: .?.
- GV và cả lớp làm trọng tài, đội nào hoàn
thành nhanh và chính xác nhất sẽ chiến
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương, dân dắt HS vào

- HS chú ý lắng nghe

bài học: “Bài 5: Giải bài toán có ba bước
tính – Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng cách giải bài toán có ba bước
tính để giải được các bài toán thực tế có liên
quan
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Đàn vịt
nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt nhà bác Đào
300 con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn

- Kết quả:
Bài giải

đàn vịt nhà bác Đào 500 con. Hỏi số vịt của

Đàn vịt nhà bác Mận có là:

nhà bác Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả

1 200 – 300 = 900 (con)

bao nhiêu con?

Đàn vịt nhà bác Cúc có là:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề,
tìm cách giải rồi trình bày bài giải
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình
GV:………………..

1 200 + 500 = 1 700 (con)
Số vịt nhà bác Đào, bác Mận, bác Cúc có
17

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

bày

tất cả là:

- GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách

1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con)

trình bày bài

Đáp số: 3 800 con vịt

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Một thùng nước mắm có 120 l. Lần đầu bán
được 25 l nước mắm, lần thứ hai bán được
gấp đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ
ba bán được 35 l nước mắm. Hỏi trong - Kết quả:
thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm?

Bài giải

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề,

Số lít nước mắm bán ở lần hai là:

tìm cách giải rồi trình bày bài giải

25

- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình

2 = 50 (l)

Số lít nước mắm bán ở ba lần là:

bày

25 + 50 + 35 = 110 (l)

- GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách

Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:

trình bày bài

120 – 110 = 10 (l)

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Đáp số: 10 l

Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được 12
máy tính, ngày thứ Bảy bán được nhiều hơn
ngày thứ Sáu 5 máy tính, ngày Chủ nhật bán
được nhiều hơn ngày thứ Bảy 10 máy tính.

- Kết quả:
Bài giải

Hỏi cả ba ngày, cửa hàng đó bán được bao

Thứ Bảy bán được là:

nhiêu máy tính?

12 + 5 = 17 (máy)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề,

Chủ nhật bán được là:

tìm cách giải rồi trình bày bài giải

17 + 10 = 27 (máy)

- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình

Cả ba ngày bán được là:

bày

12 + 17 + 27 = 56 (máy)

- GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách

Đáp số: 56 máy tính

trình bày bài
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS tự đặt được đề toán theo tóm tắt và giải
GV:………………..

18

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

được bài toán đó
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT4:
Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải:

- Kết quả:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự đặt đề toán Bài toán: Một cửa hàng hoa quả có 12
theo tóm tắt rồi tìm cách giải bài toán đó

quả sầu riêng, số quả bưởi gấp 2 lần số

- GV gợi ý HS cách đặt đề:

quả sầu riêng và số quả xoài nhiều hơn số

+ Quan sát tóm tắt, số quả sầu riêng, bưởi, quả bưởi là 13 quả. Hỏi cả sầu riêng, bưởi
xoài là bao nhiêu quả?

và xoài cửa hàng đó có bao nhiêu quả?
Bài giải

+ Bài toán cần tìm gì?

Số quả bưởi là:

- GV mời đại diện 1 đọc đề rồi trình bày bài
giải trên bảng lớp

12

- GV nhận xét, chữa bài

Số quả xoài là:

* CỦNG CỐ

24 + 13 = 37 (quả)

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung

Cả sầu riêng, bưởi và xoài có số quả là:

chính của bài học

12 + 24 + 37 = 73 (quả)

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS

Đáp số: 73 quả

trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.

2 = 24 (quả)

- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 6 – Luyện tập
chung
- HS chú ý lắng nghe

GV:………………..

19

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
LUYỆT TOÀN:

LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố cách giải bài toán bằng ba bước
tính
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Truyền - HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn
điện” thông qua bài tập:

thành chỗ chấm:

An mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở. Mỗi cái

Bài giải

bút chì có giá 5 500 đồng, mỗi quyển vở có

Số tiền An mua bút chì là:

giá 9 500 đồng. Hỏi An đã mua cả vở và bút

5 500

chì hết bao nhiêu tiền?

3 = 16 500 (đồng)

Số tiền An mua vở là:

- GV mời 6 HS, chia đều làm hai đội. Thành

9 500

viên trong nhóm lần lượt hoàn thành chỗ
chấm:

2 = 19 000 (đồng)

Số tiền An mua bút chì và vở là:
Bài giải

16 500 + 19 000 = 35 500 (đồng)

Số tiền An mua bút chì là:

Đáp số: 35 500 đồng

................?..................
Số tiền An mua vở là:
................?..................
Số tiền An mua bút chì và vở là:
................?..................
GV:………………..

20

KHBD LỚP 4 – CÁC MÔN - KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Đáp số: .?.
- GV và cả lớp làm trọng tài, đội nào hoàn
thành nhanh và chính xác nhất sẽ chiến - HS chú ý lắng nghe
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương, dân dắt HS vào
bài học: “Bài 5: Giải bài toán có ba bước
tính – Tiết 2: Luyện tập".
B. ...
 
Gửi ý kiến