Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoài
Ngày gửi: 23h:48' 23-10-2019
Dung lượng: 851.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2019
BUỔI SÁNG:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
===============================
TIẾT 3: KỸ NĂNG SỐNG:

CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP HỢP TÁC
BÀI 2: LẮNG NGHE VÀ CHIA SẺ (TIẾT 1)
I.MUC TIÊU:
- Hiểu được tầm quan trọng của lắng nghe và chia sẻ.
- Biết thực hành tư thế lắng nghe, làm “ngôi sao lắng nghe” hiệu quả.
- Rèn luyện thói quen chia sẻ với người thân, bạn bè và mọi người xung quanh.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1
1. Kiểm tra:
- Em làm gì để thực hiện nội quy lớp học?
- Kể tên những việc làm chưa thực hiện đúng nội quy lớp học?
- Nhận xét, đánh giá.
2. Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài:
HĐ1. Tầm quan trọng của lắng nghe và chia sẻ
- GV yêu cầu HS đọc truyện Chú mèo Kitty.
BT1: Vì sao cô bé luôn muốn được nói chuyện với ông lão?
- HS làm bài tập trong SGK.
- Vì sao chugns ta cần biết lắng nghe và chia sẻ với mọi người ?
- Chốt ý đúng
BT 2. Đọc bài
- Lắng nghe và chia sẻ có tầm quan trọng như thế nào?
-Cần có hành động gì để lắng nghe có hiệu quả?
BT3: Thực hành
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập trong SGK/14
- Chốt ý đúng
TIẾT 2
HĐ 2: Tìm hiểu cách lắng nghe và chia sẻ có hiệu quả.
BT 1: -Theo em, nghe lần 1 để làm gì?
- Lắng nghe là nghe ở lần thứ mấy?
* Chốt ý đúng.
BT2: Nêu những điều em nên làm để lắng nghe và chia sẻ có hiệu quả ?
BT3: Những nguyên nhân dẫn đến việc nghe và chia sẻ không hiệu quả?
- HS nêu, GV chốt.
HĐ3: Em tự đánh giá
- GV yêu cầu HS tự đánh giá vào bảng SGK/15

- Trình bày bảng đánh giá trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò:
- Tại sao phải lắng nghe người khác?
- Khi lắng nghe em cần có thái độ như thế nào?
- GV nhận xét HS phần cuối SGK/15.


HS nêu








Yêu cầu HS thảo luận BT1/13


HS đọc tình huống.
HS thảo luận nhóm 4:
HS làm bài tập trong SGK

HS đọc bài và làm SGK/13




- HS đọc bài 3/14.
- HS làm bài tập trong SGK
- Trình bày trước lớp.






- Nghe lần 1 là nghe thấy


- Nghe lần 2 là lắng nghe.

- HS kể những việc nên làm.



- Không tập trung, ngại chia sẻ, giả vờ nghe, môi trường ồn ào, nghĩ xấu về người khác.
===============================
TIẾT 5: TẬP ĐỌC:
BÀI : THƯ THĂM BẠN
I/ MỤC ĐÍCH/ YÊU CẦU :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông , chia sẽ với những nổi đau của bạn.
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn. (trả lởi được các câu hỏi trong SGK ;nắm được tác dụng của phần mở đầu , phần kết thúc bức thư).
* Tích hợp :Liên hệ Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống cho con người .Để hạn chế lũ lụt ,con người cần tích cực trồng cây gây rừng ,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên là có ý thức BVMT.
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực 2: Quan sát
- Năng lực 3: Ghi nhớ và tái hiện
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ: (NL1)
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc “Truyện cổ nước mình”
-Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ nước mình?
-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối muốn nói gì?
GV nhận xét
3 Bài mới:
a/Khám phá
Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư thăm bạn. Lá thư cho thấy tình cảm chân thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba. Trong tai hoạ, con người phải yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau. Lá thư sẽ giúp các em hiểu tấm lòng của bạn nhỏ viết bức thư này.
GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu tầm
b/Kết nối
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc (NL2)
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
* GV hướng dẫn HS đọc đúng (đọc bức thư nội dung chia buồn với giọng trầm buồn, chia sẻ chân thanh); kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng


- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc



- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài



- GV đọc diễn cảm cả bài
- GV đọc với giọng trầm buồn, chân thành. Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn nói về sự mất mát (Mình rất xúc động…… gửi bức thư này chia buồn với bạn) ; cao giọng hơn khi đọc những câu động viên (Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào…… vượt qua nỗi đau này)
Hoạtđộng2:Hướng dẫn tìm hiểu bài (NL3)
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi cuối bài.
?Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
Đoạn 1 cho biết gì?
GV yêu cầu HS đọc phần còn lại
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?




?Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng?




* Tích hợp :Liên hệ Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống cho con người .Để hạn chế lũ lụt ,con người cần tích cực trồng cây gây rừng ,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên là có ý thức BVMT.
GV nhận xét & chốt ý
Đoạn 2 cho biết gì?

GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở đầu & kết thúc bức thư

? Em hãy nêu tác dụng của những dòng mở đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu cho ta biết điều gì? Dòng cuối bức thư ghi cái gì?)

GV nhận xét & chốt ý
Đoạn 3 ý nói gì ?
c/Thực hành
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn
GV treo bảng phụ
-Đọc mẫu đoạn văn cần đọc diễn cảm (Hoà Bình ……… chia buồn với bạn) – Hướng dẫn HS đọc.

GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay- đọc diễn cảm.
4.Vận dụng
Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng


Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
4 Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học.
Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Người ăn xin


2HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi.


HS cả lớp theo dõi nhận xét.
















- HS quan sát tranh minh hoạ để thấy hình ảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh người dân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.
3 HS tiếp nối nhau đọcđoạn lần 1
+ Đoạn 1: Từ đầu ………… chia buồn với bạn
+ Đoạn 2: tiếp theo ………… những người bạn mới như mình
+ Đoạn 3: phần còn lại
HS tiếp nối đọc đoạn lần 2.
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS đọc thầm phần chú giải
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe






- HS đọc thầm bài ,đọc câu hỏi và trả lời.
◦
- Không. Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong
Lương viết thư để chia buồn với Hồng

* Ý đoạn 1:Phần mở đầu bức thư.
-HS đọc thầm phần còn lại
Câu cho thấy Lương rất thông cảm với Hồng: “ Hôm nay, đọc báo ……… khi ba Hồng ra đi mãi mãi”.
+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào …… nước lũ
+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo gương ba …… nỗi đau này
+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình







*Ý đoạn 2:Phần chính bức thư:chia sẻ nỗi đau với bạn.
HS đọc thầm lại những dòng mở đầu & kết thúc bức thư
Những dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư.
Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư
Ý đoạn 3:Kết thúc bức thư.

(NL1)

Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
HS nhận xét cách đọc của bạn.




HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
HS đọc trước lớp
Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

Lương rất giàu tình cảm. Khi đọc báo, biết hoàn cảnh của Hồng, Lương đã chủ động viết thư hỏi thăm, giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn.
HS phát biểu



HS nhận xét tiết học.

===============================
TIẾT 3 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I/ MỤC ĐÍCH/ YÊU CẦU :
• Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu ( theo gợí ý SGK).
• Lời kể rõ ràng mạch lạc ,bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc
Yêu cầu HS kể lại câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc
GV nhận xét
3. Bài mới:
a/Khám phá
Hoạt động1:
Trong tiết học này, các em sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyệnnói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người. Qua tiết học, các em sẽ biết ai chọn được câu chuyện hay nhất, ai kể chuyện hấp dẫn nhất.
- GV mời một số HS giới thiệu những truyện mà các em mang đến lớp.
b/Kết nối
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc được) về lòng nhân hậu.
-GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được nêu làm ví dụ (Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ già, ……) là những bài trong SGK, giúp các em biết những biểu hiện của lòng nhân hậu. Em nên kể những câu chuyện ngoài SGK. Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK, em có thể kể một trong những truyện đó. Khi ấy, em sẽ không được tính điểm cao bằng những bạn tự tìm được truyện.
GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình (Tên truyện; Em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc truyện này ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
* GV lưu ý HS: Với những truyện khá dài mà HS không kể hết được, GV cho phép HS chỉ cần kể 1, 2 đoạn – chọn đoạn có sự kiện nổi bật, có ý nghĩa. Nếu có bạn tò mò muốn nghe tiếp câu chuyện, các em có thể kể lại cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho bạn muợn truyện để đọc.
c/ HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK được tính thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi kể & tên truyện của các em (không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
- GV khen những HS nhớ được, thuộc câu chuyện (đoạn truyện) mình thích, biết kể chuyện bằng giọng diễn cảm
- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua.
4. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
• -



• 2HS lên bảng kể .
• HS theo dõi nhận xét









- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mà mình tìm được.





- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài




- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3, 4
- HS lắng nghe






- HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình:
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
- HS nghe









HS Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong thi kể trước lớp
HS theo dõi –nhận xét bạn.










• HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

TIẾT 11 TOÁN
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp Theo)
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Đọc, viết được một số số đến lớp triệu.
-HS được củng cố về hàng và lớp triệu.
-Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán.
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: Ghi nhớ và tái hiện
- Năng lực 2: Nhận diện các vấn đề toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu):

Lớp triệu
Lớp nghìn
Lớp đơn vị
Hàng trăm triệu
Hàng chục triệu
Hàng triệu
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị










III. HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Bài cũ: (NL1)
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập 4( GV treo bảng phụ kẻ sẵn ND bài)
▪ Lớp triệu gồm những hàng nào?
▪ GV nhận xét
3. Bài mới:
• Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho trong bảng ra phần bảng chính, những HS còn lại viết ra bảng con: 342 157 413
- Số vừa viết có mấy chữ số?
▪ GV cho HS tự do đọc số này
▪ GV hướng dẫn thêm cho những HS yếu.
▪ GV hướng dẫn cách đọc.
▪ + Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu (vừa nói GV vừa dùng phấn vạch dưới chân các chữ số 342 157 413, chú ý bắt đầu đặt phấn từ chân số 3 hàng đơn vị vạch sang trái đến chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị, tương tự đánh dấu các chữ số thuộc lớp nghìn rồi lớp triệu,
+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó. GV đọc chậm để HS nhận ra cách đọc, sau GV đọc liền mạch
▪ GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: (NL2)
- GV treo bảng phụ có sẵn ND và kẻ thêm cột viết số.
+ Yêu cầu cả lớp đọc nhiều lần các số ghi ở cột “số”


GV theo dõi sửa sai cho HS- nhận xét.
Bài tập 2: (NL2)
GV ghi các số trong bài lên bảng=Y/c HS tiếp nối nhau đọc số.

GV chỉ số bất kì Y/c HS đọc.
GV cùng HS nhận xét.
Bài tập 3: (NL1)

GV yêu cầu cả lớp viết số vào vở + 1hS lên bảng viết.
4.Củng cố
▪ Nêu qui tắc đọc số?
▪ Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết & đọc số theo các thăm mà GV đưa.
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập.


▪ HS sửa bài và trả lời câu hỏi.

▪ HS cả lớp theo dõi nhận xét.



(NL2)
▪ HS cả lớp viết số vào bảng con + 1HS lên bảng viết số.


- Có 9 chữ số.
- HS thi đua đọc số: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba.

HS thực hành trên bảng con theo HD của GV.




▪ HS nêu
+ Trước hết tách số thành từng lớp (từ phải sang trái)
+ Tại mỗi lớp dựa vào các đọc số có ba chữ số rồi thêm tên lớp đó.



Bài tập 1
▪ HS đọc yêu cầu bài tập 1.
▪ 1HS lên bảng làm bài+ cả lớp viết vào vở nháp.
32 000 000 32 516 000
32 516 497 834 291 712
308 250 705 500 209 037.
- Viết xong HS bắt cặp đọc số vừa viết.
Bài tập 2
▪ 2HS đọc lại các số vừa viết.
HS đọc yêu cầu bài tập 2
HS tiếp nối đọc số – các hS khác theo dõi nhận xét.
HS đọc số
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu bài tập 3 và làm bài vào vở.
a. 10 250 214 b. 253 564 888
c.400 036 105 d. 700 000 231.

===============================
BUỔI CHIỀU: Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2019
TIẾT 3 CHÍNH TẢ (Nghe -Viết)
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I.MỤC TIÊU:
-Nghe viết trình bày bài chính tả sạch sẻ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ.
- Làm được các bài tập 2a trong SGK.
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2. 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ.
Viết 3 từ bắt đầu bằng x/s.

2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Ghi đề.
b. H­­ướng dẫn nghe - viết.
GV đọc bài thơ. Gọi HS đọc lại
- Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày ?
- Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?

- Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết?

GV đọc HS nghe viết
GV đọc HS dò bài.
c) Chấm chữa bài.
GV chẫm 7 bài và chữa lỗi sai phổ biến
d. H­­ướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 2b.
HS nêu đề.
Yêu cầu HS tự làm bài .
Chốt lại lời giải đúng: Triển lãm-bảo-vẽ cảnh-cảnh hoàng hôn-vẽ cảnh hoàng hôn-khẳng định-hoạ sĩ-vẽ tranh-ở cạnh-chẳng bao giờ.
? Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì ?



3. Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. Về hà viết lại các từ viết bị sai.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp.
Nhận xét bài bạn viết.



Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại .
- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy .
- Thể thơ lục bát.

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô, dòng 8 lùi 1 ô, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
- HS viết nháp: mỏi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng,...
HS viết bài vào vở.
Tự soát lỗi

- HS đổi vở dò bài

Bài tập 2b
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu .
2 HS lên bảng, HS d­­ưới lớp làm bằng bút chì vào VBT.
Nhận xét, bổ sung.
Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.

- Người xem tranh không cần suy nghĩ nói luôn bức tranh …vì ông biết rõ hoạ sĩ vẽ bức tranh này không bao giờ thức dậy trước lúc bình minh nên không vẽ được cảnh bình minh.
===============================
THỂ DỤC:
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
===============================
TIẾT 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I/ MỤC ĐÍCH/ YÊU CẦU:
-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ ,Phân biệt được từ đơn và từ phức .(ND ghi nhớ).
-Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,BT3)
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Dấu hai chấm
▪ GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ & làm lại BT1, ý a; BT2 – phần Luyện tập
▪ GV nhận xét
3. Bài mới:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên quan bài học ,liên hệ vào bài mới.
b/Kết nối:
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Hướng dẫn phần nhận xét
▪ GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho từng nhóm trao đổi làm BT1, 2
+ Câu văn có bao nhiêu từ?
+ Các từ có gì khác nhau?
- GV yêu cầu 2HS lên bảng ghi lại từ 1 tiếng và từ 2 tiếng
- GV kết luận: Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn. Từ gồm 2 hay nhiều tiếng là từ phức.

- Yêu cầu HS tìm thêm 1 số từ đơn và từ phức khác.


+ Tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng để làm gì? Từ khác tiếng như thế nào ?

- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- GV chốt lại lời giải như phần ghi nhớ Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập thực hành
Bài tập 1:
▪ GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập và làm bài vào VBT - 1 số HS làm trên bảng nhóm.
▪ GV nhận xét & chốt lại lời giải:
+ Kết quả phân cách:




Bài tập 2:
▪ GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
▪ GV: Từ điển là sách tập hợp các từ tiếng Việt & giải thích nghĩa của từng từ. Trong từ điển, đơn vị được giải thích là từ. Khi thấy một đơn vị được giải thích thì đó là từ (từ đơn hoặc từ phức)
▪ GV nhận xét

Bài tập 3:
▪ GV theo dõi & nhận xét sửa chữa những câu chưa đủ ý.

4. Củng cố - dặn dò :
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
▪ Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
Hát

▪ 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
▪ 2 HS làm lại các bài tập mà GV nêu







▪ 1 HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần Nhận xét
- Có 14 từ.
- Có từ gồm 1 tiếng, có từ gồm hai tiếng.
- 2 HS lên bảng làm bài – cả lớp theo dõi
- HS thi đua tìm: từ đơn : vì, cho, hát, chơi, ngủ, ….
- Từ phức :ngôi nhà, xe đạp, cây cối, trò chơi, nhảy dây ,khăn quàng, bức tường,…
- Tiếng cấu tạo nên từ. Từ dùng để cấu tạo nên câu. Từ thì phải có nghĩa.

▪ 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK



Bài tập 1:
▪ HS đọc yêu cầu của bài tập
▪ HS trao đổi làm bài trên giấy đã phát và trình bày kết quả.
Rất / công bằng, / rất / thông minh/
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang./
+ Từ đơn: rất, vừa, lại
Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang.
▪ Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
▪ HS trao đổi theo cặp
▪ HS tự tra từ điển dưới sự hướng dẫn của GV
▪ HS báo cáo kết quả làm việc và trình bày trước lớp.
+ 3 từ đơn: ăn, ngồi, xem (chơi, nhảy, đi) ,
+ 3 từ phức: nhà máy, bệnh viện, giảng bài,…
▪ Cả lớp nhận xét
Bài tập 3:
-HS đọc yêu cầu của bài tập & câu văn mẫu
▪ HS tiếp nối nhau đặt câu (HS nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó)

HS nhận xét tiết học.
===============================
TIẾT 5 RÈN TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
- Củng cố cho HS về cách đọc, viết các số đến lớp triệu.
- Rèn kĩ năng nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng, lớp.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày khoa học khi làm toán
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: Ghi nhớ và tái hiện
- Năng lực 2: Nhận diện các vấn đề toán học
- Năng lực 3: Sử dụng ngôn ngữ toán học
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Thực hành (NL1)
Bài 1 - HS đọc yêu cầu

Bài 1

- HS làm VBT
- Nối tiếp nêu kết quả
- Nhận xét
Số
Lớp triệu
Lớp nghìn
Lớp đơn vị

Trăm triệu
Chục triệu
Triệu
Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
436 500 201
4
3
6
5
0
0
2
0
1
60 300 205

6
0
3
0
0
2
0
5
504 002 001
5
0
4
0
0
2
0
0
1
340 756 003
3
4
0
7
5
6
0
0
3
205 037 060
2
0
5
0
3
7
0
6
0
7
035 492

7
0
0
3
5
4
9
2

Bài 2 (NL2)

Bài 2
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT- đọc kết quả

- Chữa bài

















Bài 3. (NL2)
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài- nêu kết quả
- Nhận xét kết quả:
Số
64 973 213
765 432 900
768 654 193
Giá trị của chữ số 4
4 000 000
400 000
4 000
Giá trị của chữ số 7
70 000
700 000 000
700 000 000
Giá trị của chữ số 9
900 000
900
90

Bài 4. (NL3)
Bài 4
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng- lớp làm VBT
a) 38 000; 39 000; 40 000; 41 000
b) 170 000; 170 100; 170 200; 170 300
c) 83 260; 83 270; 83 280; 83 290; 83 300;
83 310; 83 320
III. CỦNG CỐ - DẶN DÒ



===============================
BUỔI SÁNG: Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2019
TIẾT 12 TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
- Đọc , viết được các số đến lớp triệu .
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)
▪ GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các hàng đã học? Nêu cách đọc, viết số?
▪ GV nhận xét
3. Bài mới:
• Giới thiệu: GV giới thiệu trực tiếp- ghi tựa bài.
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp
▪ Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn



- Các số đến hàng triệu có mấy chữ số?
- Các số đến hàng chục triệu có mấy chữ số?
- Các số đến hàng trăm triệu có mấy chữ số?
▪ GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của một chữ số trong số đó.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV treo bảng phụ ghi ND bài tập 1- hướng dẫn mẫu – Tổ chức cho HS làm bài.
- GV theo dõi sửa bài.


Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS bắt cặp đọc số –Gọi HS lên bảng : 1HS đọc số – 1HS viết số.








- GV cùng HS theo dõi nhận xét.




Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
-Theo dõi HS làm bài – nhắc nhở cho những HS tiếp thu bài chậm – Chấm một số vở.
Bài tập 4:
Gọi HS đọc yêu cầu bài – thảo luận và trình bày trước lớp.
GV theo dõi nhận xét – tuyên dương.

4. Củng cố
▪ Kể tên các hàng & các lớp đã học?
5. Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập SGK/17

HS sửa bài
HS nhận xét




HS nêu tựa bài.



HS nêu : Hàng đơn vị; hàng chục; hàng trăm; hàng nghìn; hàng chục nghìn; hàng trăm nghìn; hàng triệu; hàng chục triệu; hàng trăm triệu.
+ lớp đơn vị; lớp nghìn; lớp triệu.
▪ có 7 chữ số.
▪ có 8 chữ số.

▪ có 9 chữ số.

HS trả lời.


Bài tập 1:
HS tự đọc thầm các số ở cột “số” rồi điền vào chỗ chấm, ghi vào vở nháp.
HS đứng tại chỗ đọc , nêu cách điền số, các HS khác theo dõi nhận xét.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài.
- Từng cặp HS đọc số
- Một số HS trình bày trước lớp.
+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy.
+ 85 000 120: Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi.
+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám.
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm.
+ 830 402 960:Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn chín trăm sáu mươi.
+ 1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một .
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu bài 3 và làm bài vào vở.
a. 613 000 000 b. 131 326 103
c. 512 326 103
Bài tập 4:
HS đọc yêu cầu bài – thảo luận cặp đôi – Một số cặp trình bày trước lớp.
a.715 638: giá trị chữ số 5 là: 5000
b. 571 638: giá trị chữ số 5 là: 500 000
HS nhận xét - sửa bài
HS thi đua kể –HS khác nhận xét.
HS nhận xét tiết học.
===============================
HÁT NHAC:
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
===============================
ANH VĂN (2 TIẾT):
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
===============================
BUỔI CHIỀU: Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2019
TIẾT 5 TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I.MỤC TIÊU:
- Biết được 2 cách kể lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật của nhân vật và tác dụng của nó: Nói lên tínhcách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện.
- Bước đầu biết kể lại lời nói của nhân vẩttong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp, dán tiếp.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

Nhận xét cho từng HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Ghi đề
b. Phần nhận xét:
Bài 1, 2:
Gọi HS đọc yêu cầu .
Thảo luận theo nhóm 4 HS.
GV nhận xét, đánh giá.
Câu ghi lại lời nói của cậu bé: Ông đừng giận cháu, ... gì để cho ông cả.....
? Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu ?
Bài 3:
Nêu yêu cầu và ví dụ trên bảng.
? Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể trên, có gì khác nhau?




Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào cạnh lời dẫn .
*. Ghi nhớ
? Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để làm gì ?
? Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật ?
c. Luyện tập
Bài 1:
Gọi HS đọc đề.
Yêu cầu HS tự làm, 1 HS lên bảng làm, lớp bổ sung.
? Dựa vào dấu hiệu nào, em nhận ra lời dẫn gián tiếp, lời dẫn trực tiếp ?
Kết luận: Nh­­ SGV.





Bài 2:
Gọi HS đọc nội dung.
Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và hoàn thành phiếu .
? Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp cần chú ý những gì ?













Bài 3: Tiến hành tư­­ơng tự bài 2 .
? Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp cần chú ý những gì ?




3. Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Viết th­­ư

Tại sao cần phải tả ngoại hình nhân vật? Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì?




Bài 1, 2:
1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
Thảo luận làm vào phiếu.
Đại diện các nhóm trình bày.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.

Nói cậu là ng­­ười nhân hậu, giàu tình thương yêu con ng­­ười và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão.
Đọc thầm, thảo luận cặp đôi .
HS tiếp nối nhau phát biểu.
Bài 3:
Cách a) Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé .
Cách b) Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình .
..để thấy rõ tính cách của nhân vật
Có 2 cách: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp .


2 đến 4 HS đọc lại phần ghi nhớ.





Bài 1:
Lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi .
Lời dẫn trực tiếp: Còn tớ, tớ sẽ nói ...ông ngoại. Theo tớ, ...bố mẹ.
Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn đư­­ợc đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép .
Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nói: rằng, là và dấu hai chấm .
Bài 2:
HS đọc thành tiếng nội dung .
Thảo luận, viết bài .
- HS laøm vieäc nhoùm ñoâi
- HS neâu baøi laøm cuûa mình
Vua nhìn thất những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà lão
- Xin cụï cho biết ai đã têm trầu này ?
Bà lão bảo:
-Tâu bệ hạ, trầu này do chính lão têm ấy ạ.
Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi bà lão mới nói thật
- Thưa bệ hạ là do con gái lão têm.
Cần chú ý: Phải thay đổi từ x­­ng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dòng hay dấu ngoặc kép .


Bài 3: HS làm bài và ch­ửa bài.
- Thay ñoåi töø xöng hoâ, boû daáu ngoaëc keùp hoaëc daáu gaïch ñaàu doøng, goäp laïi lôøi keå vôùi nhaân vaät.
- Baùc thôï hoûi Hoøe laø caäu coù thích laøm thôï xaây khoâng. Hoøe ñaùp raèng Hoøe thích laém.

===============================
TIẾT 5 KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I.MỤC TIÊU :
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm : (thịt, cá,trứng ,tôm cua,..), chất béo (mỡ, dầu, bơ,..)
+Chất đạm xây dựng và đổi mới cơ thể.
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp ơ thể hấp thụ cá vi-ta min A,B,E,K.
* Tích hợp :Con người cần đến thức ăn ,nước uống từ môi trường ,vì vậy có ý thức BVMT.Chúng ta nên bảo vệ một số động vật và thực vật quí hiến để góp phần bảo vệ môi trường
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
2. Bài cũ: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.Vai trò của chất bột đường
• Kể tên một số loại thức ăn chứa chất bột đường mà em biết?
• Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể?
• GV nhận xét
3. Bài mới:
• Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm & chất béo
Mục tiêu: HS Nói tên & vai trò của thức ăn chứa
nhiều chất đạm .Nói tên & vai trò của thức ăn chứa nhiều chất đạm
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp .
Quan sát hình trang 12, 13 SGK kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
Bước 2: Làm việc cả lớp
• GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong hình 12 SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa chất đạm mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn.
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?




+ Nói tên thức ăn giàu chất béo có trong hình 13 SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa chất béo mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn.
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
• Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét & bổ sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn chỉnh.
GVKết luận
Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo
Mục tiêu: HS biết phân loại thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo có nguồn gốc từ động vật & thực vật.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập
• GV phát phiếu học tập cho từng nhóm.
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
Các nhóm thảo luận xong trình bày trước lớp.
GV cùng HS sửa bài.








• Các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo đều có nguồn gốc từ đâu?
* Tích hợp :Con người cần đến thức ăn ,nước uống từ môi trường ,vì vậy có ý thức BVMT.Chúng ta nên bảo vệ một số động vật và thực vật quí hiếm để góp phần bảo vệ môi trường




4. Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
Chuẩn bị bài: Vai trò của vi- ta-min, chất khoáng và chất xơ.

Hát


• 2HS lên bảng trả lời
• HS cả lớp theo dõi- nhận xét








• HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo có trong hình ở trang 12, 13 SGK & cùng nhau tìm hiểu vai trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết

• HS nêu làm việc theo cặp

- HS kể





• HS nêu


• Chất đạm tham gia xây dựng & đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại & tiêu mòn trong hoạt động sống. Vì vậy, chất đạm rất cần cho sự phát triển của trẻ em. Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa…
• HS nêu

-HS kể


• HS kể
• Chất béo rất giàu năng lượng & giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, K, E. Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá & một số hạt có nhiều dầu như lạc, vừng, đậu nành ………




• HS làm việc với phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
Thứ tự
Tên thức ăn
Nguồn gốc TV
Nguồn gốc Đ
1
Đậu
nành
x
2
Thịt lợn

x
3
Trứng

x
4
Thịt vịt

x
5
Cá

x
6
Đậu phụ
x

7
Tôm

x
8
Thịt bò

x
9
Đậu Hà Lan
x

1

Cua, ốc

x

2.Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo
TT
Tên thức ăn
Nguồn gốc TV
Nguồn gốc ĐV
1
Mỡ lợn

x
2
Lạc
x

3
Dầu ăn
x

4
Vừng (mè)
x

5
Dừa
x

-Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp.
HS nhận xét –bổ sung
- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo đều có nguồn gốc từ động vật & thực vật.
HS nhận xét tiết học.
===============================
MỸ THUẬT:
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
===============================
TIẾT 6 RÈN TOÁN
ÔN TẬP VỀ BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I - Mục tiêu :
Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số cụ thể.
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a.
II - Các hoạt động dạy - học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Kiểm tra bài cũ :
- 1 ,2 HS lên bảng làm tính nhẩm phép tính GV đọc.
+ GV nhận xét .
2) Bài mới :
GV tổ chức cho HS tự làm bài và chữa bài
Bài 1 : Yêu cầu HS nêu cách làm và tự làm bài.
Tính giá trị của biểu thức 6 x b với b= 7;
b= 9,
b= 12






Bài 2 : GV yêu cầu HS tự làm bài và cùng lớp thống nhất kết quả.
Biết giá trị của biểu thức 135 + a là 548, tìm b




Bài 3 : Cho HS nêu cách tính chu vi hình vuông ( P = a x 4 ) .


3/CỦNG CỐ:
- Nhận xét chung.






Bài 1
- HS sử dụng SGK tìm hiểu đề bài và tự làm
- HS lên bảng làm
- HS sửa bài tập ( nếu sai )
Đáp án:
a)b= 7 thì 6 x b = 6 x 7=42
b=9 thì 6 x b = 6 x 9=54
b=12 thì 6 x b = 6 x 12=72

Bài 2 :
-Hs thay chữ bằng số rồi nêu thứ tự thực hiện phép tính.
- HS nêu nhận xét và làm bài
135 + b = 548
b = 548 -135
b = 413
Bài 3
Hs làm rồi chữa bài.
Đáp án:
a=7cm thì P=a x 4 =7 x 4 =28cm
a=6dm thì P=a x 4 =6 x 4 =24dm
a=8m thì P=a x 4 =8 x 4 =32m
===============================
BUỔI SÁNG: Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019
TIẾT 6 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU ĐOÀN KẾT
I. MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Nhân hậu- Đoàn kết.
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữvà từ Hán Việt thông dụng)về chủ điểm Nhân hậu-Đoàn kết(Bt2, Bt3, Bt4); Biết cách MRVTcó tiếng hiền, tiếng ác(Bt1)
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì?


2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Ghi đề.
b. Hướng dẫ
 
Gửi ý kiến