Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 29 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:21' 31-03-2025
Dung lượng: 758.6 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29 :
Sáng :

Thứ Hai ngày 7 tháng 4 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ

TIẾNG VIỆT:
Tiết 197: Bài 19: Đọc: Danh y Tuệ Tĩnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều
chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không
gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi
trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương
thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật.
-Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
của muôn đời”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS kể tên một số loài cây được - Học sinh thực hiện nhiệm vụ
dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Luyện đọc.
- GV đọc mẫu
- Hs lắng nghe GV đọc.
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: .
- HS đọc từ khó.
- GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho - HS nghe giải nghĩa từ
HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ
+ Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y
sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế

suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam.
+ Núi Nam Tào, Bắc Đẩu: hai ngọn núi ở
tỉnh Hải Dương.
* Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên
lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các
học trò điều gì?
trò về điều mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý
nguyện nối gót người đi trước tìm tòi,
bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên
non sông, gấm vóc của tổ tiên để lại để
chữa bệnh cho người Nam.
+ Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể
học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? Tình cho học trò nghe xảy ra vào thời đại
hình đất nước lúc bấy giờ ra sao?
nhà Trần. Khi đó đất nước đang bị giặc
ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà
Trần chỉ huy quân sĩ Hoạt động Luyện
tập thực hành võ nghệ, rèn vũ khí,
chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng
giữ bờ cõi rất cẩn trọng.
+ Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện mà + HS tóm tắt
Tuệ Tĩnh đã kể.
+ Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của Tuệ + HS có thể tự nêu câu trả lời .VD:
Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục được kế + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành
thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay?
hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát
huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã
truyền cho các học trò của mình lòng
yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc
+ Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý
nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên
đã thuyết phục được học trò và các thế
hệ sau,...
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y + HS nêu theo cảm nghĩ của mình.
Tuệ Tĩnh.
VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài,
có đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ
sau những lẽ sống cao đẹp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã
học.
nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân
tộc, có ý thức nối gót người đi trước
trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc
từ cây cỏ nước Nam và các phương
thuốc được lưu truyền trong dân gian.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành.
- GV gọi HS đọc bài
- HS đọc
- Cho HS đọc trong nhóm
- HS đọc trong nhóm

- Gọi các nhóm thi đọc bài
- Các nhóm thi đọc bài
- GV nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu cảm xúc của mình sau - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
khi học xong bài “Danh y Tuệ Tĩnh”
cảm xúc của mình.
- GV nhận xét tiết dạy.
.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
----------------------------------------------------------------TOÁN:
Tiết 141: Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường,
thời gian trong chuyển động đều (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong
chuyển động đều.
- HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được
trong các bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi
đâu thế bố ơi?”
- HS tham gia vận động
https://youtu.be/7ekIojsCpbQ?
si=ELajJL4HZNEkFy9L
– GV hỏi về người chạy nhanh nhất trong lớp?
+ Trả lời:
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Hoạt động 1
- Gv cho HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- Cho HS nêu phán đoán về thời gian đi bộ quãng
đường 40 m.
- GV chỉ cho HS thấy quãng đường 40 m và cách
sử dụng đồng hồ bấm giờ.
- GV cho các nhóm thảo luận, phân công việc rồi
thực hành đi bộ, điền kết quả vào bảng.

- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS nêu

- Các nhóm thảo luận, phân công
việc rồi thực hành đi bộ, điền kết
quả vào bảng.
- Yêu cầu HS nêu kết quả thực hành của nhóm - HS nêu kết quả thực hành của
mình.
nhóm mình.

- GV nhận xét.
Hoạt động 2
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- Cho HS nêu dự đoán về thời gian đi 1 vòng sân
trường.
- GV cho các nhóm thảo luận, phân công việc rồi
thực hành đi bộ, điền kết quả vào bảng.

- HS đọc
- HS nêu dự đoán về thời gian đi 1
vòng sân trường.
-Các nhóm thảo luận, phân công
việc rồi thực hành đi bộ, điền kết
quả vào bảng.
HS nêu kết quả

- Gọi HS nêu kết quả thực hành của nhóm mình.
- GV nhận xét.
Hoạt động 3
a)
– HS đọc và xác định yêu cầu
- Cho HS trong nhóm suy nghĩ, phân công và thực - HS trong nhóm suy nghĩ và thực
hiện giải toán.
hiện giải toán.
- Gọi các nhóm đưa ra kết quả của nhóm mình
- Các nhóm đưa ra kết quả của
nhóm mình
- Yêu cầu HS nêu phép tính thực hiện tính vận tốc 3 – 4 HS nêu phép tính thực hiện
của một bạn trong nhóm.
tính vận tốc của một bạn trong
- GV nhận xét.
nhóm.
b)
– HS đọc và xác định yêu cầu
- Cho HS suy nghĩ, ước lượng, nêu suy đoán chu -HS suy nghĩ, ước lượng, nêu suy
vi sân trường.
đoán chu vi sân trường.
- Gọi HS nêu cách tính của mình.
2 – 3 HS nêu cách tính của mình.
GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS dựa trên thời gian, vận tốc đi
hằng ngày ước lượng quãng đường từ nhà đến
trường.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ:
Tiết 57: Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết đặc điểm tự nhiên châu Phi, châu Mĩ
- HS có năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác
lược đồ, quả Địa Cầu tranh ảnh để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế
giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên
của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi chuyền hoa để mở đầu - HS tham gia chơi.
bài học
- Lắng nghe.
+ Câu 1. Em hãy kể tên các sông, hồ thuộc
châu Á?
+ Câu 2. Em hãy nêu đặc điểm địa hình của
châu Âu?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Đặc điểm tự nhiên châu Phi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc
thông tin trang 95, sử dụng quà Địa Cầu và
quan sát hình 5, 6 và thực hiện theo yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Phi? theo yêu cầu..
+ Địa hình châu Phi khá cao, độ cao
trung bình 750m, chủ yếu có các sơn
nguyên xen với bốn địa thấp.
+ Châu Phi có khí hậu như thế nào?
+ Châu Phi có khí hậu khô nóng bậc
nhất thế giới.
+ Quan sát lược đồ em có nhận xét gì về mạng + Mạng lưới sông ngòi của châu Phi
lưới sông ngòi tại châu Phi?
thưa thớt và phân bổ không đồng đều,
một số sông lớn là Nin, Công-gô..
Châu Phi có nhiều hố lớn như Vich-tori-a, Tan-ga-ni-ca,.
+ Thiên nhiên nơi đây như thế nào?
+ Thiên nhiên nơi đây có nhiều hoang
mạc rộng lớn, rất khô hạn. Xa van
cũng là cảnh quan phổ biến.
- HS nhận xét bổ sung nếu có.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
* Đặc điểm tự nhiên Châu Mỹ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95,96, sử - HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu câu
dụng quả Địa Cầu và quan sát hình 7, và thực trả lời
hiện theo yêu cầu:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Mỹ? + Địa hình châu lục được chia thành
ba khu vực rõ rết: phía tây là các dãy
núi cao, các đồng bằng ở giữa và phía
đông là các dãy núi, cao nguyên thấp.
+ Châu Mỹ có khí hậu như thế nào?
+ Châu Mỹ có khí hậu phân hoá theo
chiều bắc- nam, đông - tây vả theo độ
cao
+ Đọc thông tin và quan sát lược đồ em có + Thiên nhiên của châu lục này rất đa
nhận xét gì về thiên nhiên và hệ thống sông dạng. Hệ thống sông, hồ khá dày. Một

ngòi nơi đây?

số sông lớn là Mi-xi-xi-pi, A-madôn,..Một số hồ lớn là hồ Thượng, hồ
Gấu Lớn,..
- GV nhậ xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết trang 96 - HS đọc mục em có biết.
- Qua mục Em có biêt em biết gì thêm ?
- Rừng A-ma-dôn ở Nam Mỹ là rừng
nhiệt đới rộng nhất thế giới, đây được
coi là "lá phổi xanh của trái đất", giúp
cung cấp oxy cho sự sống, giúp điều
hoà khí hậu và cân bằng hệ sinh thái.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như
chớp”
- Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5
phút dựa vào thông tin đã học mỗi tổ thực hiện + Các tổ thực hiện.
nêu các đặc điểm tự nhiên nội bật của châu
Mỹ., châu Phi. Tổ nào đúng và hay, nhanh
nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài
bấm giờ và xác định kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Chiều

KHOA HỌC:
Tiết 57: Bài 26: Phòng tránh bị xâm hại (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được những sự việc, tình huống (điều khó nói, bí mật) an toàn hoặc
tiềm ẩn nguy cơ không an toàn.
- Lập được danh sách những người đáng tin cậy để được giúp đỡ khi cần.
*Tích hợp QCN: HS biết con người có quyền được bảo vệ để không bị xâm hại.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Cho hs hát bài “ Năm ngón tay xinh”
- Gợi ý các câu hỏi để dẫn dắt vào bài:
+ Mỗi ngón tay trong bài hát đại diện
cho những ai?
- HS trả lời
+ Những ai khi ở gần em cảm thấy an

toàn ?
- Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài - Hs lắng nghe
mới:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới:
*Hoạt động 1: Bí mật an toàn, bí mật
tiềm ẩn nguy cơ không an toàn.
- Hs thảo luận theo cặp
- GV yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi
quan sát kỹ nội dung, bối cảnh trong
từng hình từ hình 9 đến hình 12. Sắp
xếp vào 2 cột theo : bí mật có thể giữ
kín hoặc bí mật cần được chia sẻ.
- Tổ chức cho học sinh chia sẻ trước - Đại diện cặp trình bày:
lớp.
Và giải thích lí do.
Bí mật có thể Bí mật cần được
giữ kín
chia sẻ
Hình 9
Hình 10,11,12
- Giáo viên nhận xét , cung cấp thêm
thông tin:
+ Trẻ em có quyền giữ bí mật cá nhân
nhưng bí mật đó phải vì lợi ích tốt nhất
của trẻ.
+Cha mẹ hoặc người giám hộ cần được
cung cấp thông tin trong việc ra quyết
định liên quan đến trẻ để bảo vệ trẻ.
* Hoạt động 2. Xác định người tin cậy
để được giúp đỡ khi cần thiết.
- HS hoạt động nhóm ghi nội dung vào
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo thẻ gắn bảng có nội dung bên.
nội dung: Những thành viên nào trong - Đại diện nhóm trình bày
gia đình, ở trường học là người luôn sẳn
Địa
Người giúp đỡ bảo vệ
sàng giúp đỡ bảo vệ an toàn của em,
điểm Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm
trong đó ai là người mà em có thể chia
3
sẻ bí mật của mình?
Gia
Mẹ, bố, Ôngbà Cơ
đình

anh chị ngoại,nội. quan
em ruột
cô,dì ,
bảo vệ
chú bác trẻ em.
ruột của Sđt
bố mẹ.. 111
Trường Thầy cô Thầy cô
Bác
chủ
trong
bảo vệ,
nhiệm. trường.
các
Tổng
các bạn
bạn
phụ
trong lớp. lớp
trách
khác

- GV khen ngợi kết quả làm việc của HS
*Tích hợp QCN:
- GV nhắc HS ghi nhớ danh sách những
người tin cậy để giúp em tránh bị xâm
hại
- Gv giảng cho HS biết con người có
quyền được bảo vệ để không bị xâm
hại..
3. Hoạt động Luyện tập thực hành.
- Yêu cầu học sinh nêu những người có
thể chia sẻ ở các tình huống từ 9 đến 12.
- Ghi các ý kiến của học sinh.
- Yc hs quan sát hình 10: Nếu em là bạn
gái trong tình huống trên :
+ Khi em chia sẻ với mẹ về cảm nhận
thấy không an toàn, thậm chí có thể bị
xâm hại nhưng mẹ bỏ qua vì cho rằng
em đang tưởng tượng. Em sẽ ứng xử
như thế nào? hoặc em sẽ tiếp tục chia sẻ
với ai?Vì sao?
- Khi tìm kiếm sự giúp đỡ, em có thể
chia sẻ với người thứ nhất nếu họ vì lý
do nào đó chưa giúp em giải quyết vấn
đề của mình. Em cần chia sẻ với người
tin cậy thứ 2, người tin cậy thứ 3 cho
đến khi vấn đề của em được giải quyết. .
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, lập
bản danh sách người đáng tin cậy hoặc
vẽ bàn tay tin cậy và viết lên hình vẽ.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.

- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ
- HS lắng nghe

- Hs trả lời
- Hs trả lời:
+ Em kể lại với mẹ lần nữa , nói về sự lo
lắng của mình. Mẹ sẽ hiểu và giúp em.
+Em sẽ kể với bố….

- Học sinh thực hành

--------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
Tiết 29: Bài 7: Phòng tránh xâm hại (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
- Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại.
- Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
- Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
*Tích hợp QCN : HS biết con người có quyền được bảo vệ để không bị xâm hại.

2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi "Ai là - HS tham gia chơi.
triệu phú”: Nêu một số câu hỏi trắc nghiệm - Các HS khác cổ vũ, động viên.
xoay quanh 4 ý trong phần chốt kiến thức ở
tiết 3, cho HS lựa chọn phương án trả lời
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài tập 3: Lựa chọn cách ứng phó khi có - HS đọc bài 3
nguy cơ bị xâm hại
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK. - HS chơi tiếp sức
bằng hình thức trò chơi “Tiếp sức”.
+ Lựa chọn cách b, c, e, g, h, i khi gặp
- GV gắn 8 bìa có nội dung trong SGK lên nguy cơ bị xâm hại vì đây là những
bảng lớp, nếu HS lựa chọn cách ứng phó cách làm hiệu quả để phòng tránh, ngăn
đúng tích ☑ không chọn thì tích ☒. Đội nào chặn, khắc phục hậu quả khi có nguy
xong trước thì đội đó thắng.
cơ bị xâm hại.
+ Không lựa chọn cách a, d khi gặp
nguy cơ bị xâm hại vì nếu run sợ, khóc
lóc thì sẽ không đủ tỉnh táo để tìm được
cách ứng xử phù hợp, việc chịu đựng
hành vi xâm hại sẽ khiến cho kẻ xấu sẽ
– GV nhận xét, tuyên dương
tiếp tục xâm hại....
Bài tập 4: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm - HS quan sát tranh, đọc thầm
các tình huống ở bài tập 4, SGK/54,55.
- 4 HS đọc to trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 cử đại diện lên - HS chia nhóm 4 cử đại diện bốc thăm
bốc thăm 1 tình huống để xử lý.
tình huống.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm cách - HS thảo luận nhóm 4
xử lý tình huống
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
phương án xử lí huống.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá,
đưa ra cách xử lí khác.
+ Tình huống a: Thanh nên đối diện
trực tiếp, nói các bạn đó dừng việc trêu
chọc bản thân về ngoại hình và giải
thích cho các bạn hiểu đó là việc làm
xâm hại tinh thần…
+ Tình huống b: Dung nên giải thích
cho mẹ hiểu trẻ em cũng có quyền bất

- GV nhận xét, tuyên dương
*Tích hợp QCN : GV kết luận : Trẻ em nói
riêng và con người nói chung ai cũng có
quyền được bảo vệ để không bị xâm hại.
Bài tập 5: Xây dựng tiểu phẩm và đóng vai
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, xây
dựng tiểu phẩm và đóng vai theo yêu cầu của
bài tập 5 trong SGK (mỗi nhóm bốc thăm lựa
chọn một tình huống).
– GV gợi ý một số kịch bản và cách xử lí tình
huống cho các nhóm gặp khó khăn khi thực
hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số nhóm lên diễn tiểu phẩm và
mời các HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có tiểu
phẩm hay, cách xử lý đúng.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét giờ
- GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện bài tập
vận dụng số 2: Sưu tầm bài thơ, bài hát hoặc
thiết kế tờ rơi về phòng tránh xâm hại.

khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí
mật cá nhân…
+ Tình huống c: Hải cần yêu cầu các
bạn dừng việc đe dọa, đánh Lâm vì đây
là hành vi xâm hại thể chất và tinh thần.
+ Tình huống d: Kiên nên đi đến chỗ
sáng, có người lớn và nói rõ nỗi sợ hãi
của mình và nhờ sự giúp đỡ.
+ Tinh huống e: Quỳnh cần giữ bình
tĩnh, nói to, rõ ràng yêu cầu chú hàng
xóm chấm dứt hành động đó, nếu chú
vẫn tiếp tục thì bạn cần hét to để thu
hút sự chú ý của những người xung
quanh và nhờ họ giúp đỡ.
- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS thảo luận, xây dựng kịch bản,
phân công đóng vai.

– Lần lượt các nhóm lên đóng vai, các
nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý.

- HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025
Sáng :
TOÁN:
Tiết 142: Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường,
thời gian trong chuyển động đều (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được
trong các bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi
đâu thế bố ơi?”
https://youtu.be/7ekIojsCpbQ?
- HS tham gia vận động
si=ELajJL4HZNEkFy9L
– GV hỏi HS về kết quả việc ngày ước lượng
quãng đường từ nhà đến trường.?
+ Trả lời:
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát - Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát
tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe đi tranh, đọc số liệu trong tranh xác định
con đường nào và thời gian dự định là bao xe đi con đường nào và thời gian dự
nhiêu.
định là bao nhiêu.
- GV mời HS đại diện trình bày.
- HS trình bày: Đáp án HS chọn con
đường thứ nhất và với thời gian là 2
giờ 15 phút.
- GV mời HS nhận xét, bô sung
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến
là 100km, vì 1 giờ đi được 80km ta lấy
180 – 80 = 100 km
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.

- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
yêu cầu.
yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bài giải
Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ
Vận tốc của quãng đường 100 km còn
lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời cả lớp hnêu lại công thức tính vận
tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
TIẾNG VIỆT:
Tiết 198: Bài 19 : Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
- Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng
viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
-Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa:
bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn người đi trước.
dưới tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa
nghĩa trong đoạn văn.
- GV dẫn dắt vào bài mới: .
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành.
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc cá nhân, suy - HS suy ngẫm, làm bài vào vở.

ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc
vở.
quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem
một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các
bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống
một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố
đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ
vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi
lên đến đó.
- GV mời một số trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý)
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
dương.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội 1 HS đọc
dung
- Cả lớp làm việc nhóm 2,
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 3.
.- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4,
hoàn thành bài 3
- GV mời các nhóm trình bày.

- HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung
yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc:
chân, cành, lá
Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn
b. Học sinh tự đặt câu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dương.
bạn đọc.
Bài 4:
- 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung:
- GV mời cả lớp chơi trò chơi:
- GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 5:
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS viết đoạn văn theo cảm nhận của mình.
- 3-4 HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Ai nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ
trong đó có từ đồng nghĩa, từ không
đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm. Yêu cầu các
nhóm cùng nhau tìm những từ đồng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nghĩa trong nhóm từ có trong
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
--------------------------------------------------TIẾNG VIỆT:
Tiết 199: Bài 19: Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện
tượng (Bài viết số 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết và viết được đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng
(cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ
ràng ý kiến tán thành của bản thân.
-Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:

- GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt
động đọc sách và hoạt động thể dục thể
thao và hỏi:
+ Theo em, những hoạt động các em vừa
xem có cần thiết, bổ ích với học sinh
không? Vì sao?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
HĐ 1. Dựa vào các ý tìm được trong
hoạt động viết ở bài 18, viết đoạn văn
theo yêu cầu của đề bài đã chọn.
- Gv cho HS đọc đề bài
Để 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành
việc lập Câu lạc bộ Đọc sách.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành
việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao
trong nhà trường.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài để lựa chọn
đề bài phù hợp với bản thân và sau đó đọc
phần lưu ý.
- GV yêu cầu HS nhắc lại phần tìm ý trong
hoạt động viết ở bài 18.

- HS quan sát
- HS trả lời theo cảm nhận cá nhân.
- HS lắng nghe.

- HS đọc đề

- Cả lớp đọc phần đề bài, lựa chọn để phù
hợp với bản thân và đọc phần lưu ý.

- HS nhắc lại phần tìm ý
+ Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự
việc và nêu được ý kiến tán thành của bản
thân đối với sự việc đó.
+ Phần triển khai: nêu được lý do tán
thành sự việc, hiện tượng được nói tới,
+ Phần kết thúc: khẳng định lại ý kiến tán
thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành
hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc hiện
tượng đối với bản thân và cộng đồng.
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề
bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá - Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi
nhân: dựa vào các ý tìm được ở bài 18, viết theo yêu cầu của GV
đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
- Giáo viên quan sát học sinh làm bài
HĐ 2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Yêu cầu học sinh đọc rà soát bài làm của - HS đọc bài
mình.
+ Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần
không? các câu trong đoạn có được sắp
xếp hợp lý không?
+ Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có
tiêu biểu không?
+ Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,...

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
đôi: trao đổi bài viết với bạn để cùng soát
lỗi
- HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi
- GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước cho nhau.
lớp.
- 2 - 3 HS đọc bài trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận
dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
+Tìm đọc sách báo viết về những thầy học vào thực tiễn.
thuốc nổi tiếng của Việt Nam.
+ Chuẩn bị tiết sau: giới thiệu cho các bạn
những sách báo em đã đọc được
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 86: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn
ngữ.
* Tích hợp QPAN: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HS về bảo vệ môi trường
nói chung, môi trường biển, đảo nói riêng. 
* Tích hợp GDĐP: Chủ đề 1: Tự hào Phú Thọ quê em : HS đề xuất được các biện
pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên Phú Thọ
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát và vận dộng theo bài hát
- HS cùng vận động theo bài hát
https://youtu.be/94T0eF4QAoQ?
si=12xnjh8plvLBFRbJ
- GV đặt câu hỏi khai thác nội dung bài.
- HS cùng khai thác nội dung bài.
- GV giới thiệu bài:
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nhận diện những việc làm
để bảo tồn thiên nhiên.

* Chia sẻ về những hành động của con
người tác động đến cảnh quan của con
người
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong
SHS và nêu ...
 
Gửi ý kiến