Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 29 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Bảo Ngọc
Ngày gửi: 09h:50' 26-03-2023
Dung lượng: 451.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Bảo Ngọc
Ngày gửi: 09h:50' 26-03-2023
Dung lượng: 451.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 29
Thứ hai ngày
tháng 4 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
CHÀO CỜ
I.Yêu cầu cần đạt.
- HS biết được ưu, khuyết điểm trong tuần.
- HS biết được kế hoạch hoạt động trong tuần 28.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Chào cờ đầu tuần
HS tập trung tại sân trường để chào cờ đầu tuần.
- GV trực lên nhận xét các hoạt động trong tuần vừa qua.
- Thầy hiệu trưởng nhà trường lên phổ biến kế hoạch trong tuần28.
Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt nội quy của nhà trường
- HS thảo luận tìm biện pháp để thực hiện tốt kế hoạch tuần đã đề ra.
Hoạt động 3: GV tổng kết tiết hoạt động tập thể.
TẬP ĐỌC
MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
- Hiểu ý nghĩa : Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu - li-ét- ta,đức hi sinh cao thượng
của Ma -ri-ô.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức(nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng)
+ Giao tiếp ứng xử phù hợp
+ Kiểm soát cảm xúc
+ Ra quyết định
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
- Từ hôm nay, các em học một chủ điểm mới – chủ điểm Nam và nữ. Những bài
học trong chủ điểm này giúp các em hiểu về sự bình đẳng nam và nữ và vẻ đẹp
riêng về tính cách của mỗi giới. Trong bài tập đọc mở đầu chủ điểm – truyện Một
vụ đắm tàu, các em sẽ làm quen với hai nhân vật tiêu biểu cho hai giới: Đó là cậu
bé Ma-ri-ô mạnh mẽ, cao thượng và cô bé Giu-li-ét-ta tốt bụng, dịu hiền.
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
Hoạt động 2. Luyện đọc
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài văn.
- GV viết lên bảng các từ : Li-vơ-phun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta. GV đọc mẫu, hướng
dẫn cả lớp đọc đồng thanh.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2-3 lượt).
Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho các em; giúp các em hiểu
đúng những từ ngữ mới trong bài (Li-vơ-pun, bao lơn)
2
- GV đọc diễn cảm bàivăn:
+ Đoạn 1: giọng đọc thong thả tâm tình.
+ Đoạn 2: Nhanh hơn, căng thẳng ở những câu tả, kể: một con sóng lớn ập tới, Mari-ô bị thương, Giu-li-ét-ta hoảng hốtchạy lại.
+Đoạn 3: gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng các từ ngữ: khủng khiếp, phá thủng;
lắng xuống ở câu: Hai tiếng đồng hồ trôi qua. Con tàu chìm dần.
+Đoạn 4: giọng hồi hộp, nhấn giọng những từ miêu tả: ôm chặt, khiếp sợ, sững sờ,
thẫn thờ, tuyệt vọng.Chú ý những tiếng kêu: Còn chỗ cho một đứa bé. Đứa nhỏ
thôi! Nặng lắm rồi , kêu to, át tiếng óng biển và những âm thanh hỗn loạn.
+Đoạn 5: Lời Ma-ri-ô hét to: giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ.- giục giã, thốt
lên tự đáy lòng. Hai câu kết- trầm lắng, bi tráng; Lời Giu-li-ét-ta vĩnh biệt bạn nức
nở, nghẹn ngào.
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài văn và nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta.(Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống với họ hàng. Giu-li-ét-ta: đang trên
đường về nhà gặp lại bố mẹ)
GV nói thêm: Đây là hai bạn nhỏ người I-ta-li-a, rời cảng Li-vơ-pun ở nước Anh về
I-ta-li-a.
- Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương?(Thấy Ma-riô bị sóng lớn ập tới, xô cậu ngã dụi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại, quỳ bên bạn,
lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thương cho
bạn)
- Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào?(cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá
thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm dần giữa biển khơi. Ma-ri-ô
và Giu-li-ét-ta hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển)
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính trong truyện.
(+ Ma-ri-ô là một bạn trai kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể với
bạn), cao thượng đã nhường sự sống của mình cho bạn.
+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tình cảm: hoảng hốt, lo lắng khi
thấy bạn bị thương; ân cần, dịu dàng chăm sóc bạn; khóc nức nở khi thấy Ma-ri-ô
và con tàu đang chìm dần.)
GV: Ma-ri-ô mang những nét tính cách điển hình của nam giới, Giu-li-ét-ta
có những nét tính cách điển hình của phụ nữ. Là học sinh, ngay từ nhỏ, các em sẽ
cần có ý thức rèn luyện để là nam – phải trở thành một nam giới mạnh mẽ, cao
thượng; là nữ - phải trở thành một phụ nữ dịu dàng, nhân hậu, sẵn lòng giúp đỡ mọi
người.
- HS nêu nội dung chính bài văn .
c). Đọc diễn cảm
- Một tốp 5 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 đoạn của bài văn. GV
giúp HS thể hiện đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn cuối bài (từ chiếc xuồng cuối
cùng được thả xuống dến hết )theo cách phân vai (người dẫn chuyện, ngời trên tàu
xuống cứu hộ, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta). Chú ý đọc đúng lời kêu, hét của người trên
3
xuồng và Ma-ri-ô; lời Giu-li-ét-ta vĩnh biệt bạn trong tiếng khóc nức nở, nghẹn
ngào:
(trình tự hướng dẫn: GV đọc mẫu đoạn văn – từng tốp 4 HS luyện đọc phân
vai – từng tốp thi đọc diễn cảm trước lớp- Cả lớp bình chọn nhóm đọc diễn cảm
hay nhất)
Hoạt động nối tiếp. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiếp theo)
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết xác định phân số, biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự .
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết: - Nêu tính chất cơ bản, của phân số.
- Nêu cách so sánh 2 phân số.
- Nêu cách so sánh phân số với 1.
Hoạt động 2: Thực hành.
GV tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tự làm bài rồi chữa các bài tập.
.
Bài 1: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài. HS khoanh vào D.
GV chữa chung.
Bài 2: Tương tự bài 1. HS khoanh vào b vì câu trả lời đúng là:
20 x
số viên bi có màu xanh
=5
Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài.
Bài tập c: Có 2 cách làm.
Cách 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số.
Cách 2: So sánh từng phân số với đơn vị rồi so sánh hai phân số đó theo kết quả đã
so sánh với đơn vị. Chẳng hạn.
1<
Bài 5:
< 1 (vì 8 < 9)
(vì 9 > 8)
Kết quả là:
,
Vậy:
<
,
(Vì khi quy đồng mẫu số các phân số này ta được:
,
,
Hoạt động nối tiếp: Về làm bài tập trong SGK.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày ngày
tháng năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
4
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I.Yêu cầu cần đạt.
- Tìm được các dấu chấm ,chấm hỏi ,chấm than trong mẩu chuyện (BT1);đặt đúng
các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu ,sau dấu chấm (BT2);sửa được dấu câu
cho đúng(BT3)
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1.
- Kiểm tra bài cũ
GV nhận xét về kết quả kiểm tra định kì giữa học kì II (phần LTVC )
- Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài (hiểu là đọc cả mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới).
- Cả lớp đọc lại mẩu chuyện vui.
- GV gợi ý: BT1 nêu 2 yêu cầu:
+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi, chấm than) có trong mẩu chuyện. Muốn tìm
3 loại dấu câu này, các em cần nhớ các loại dấu này đều được đặt ở cuối câu.
Quan sát dấu hiệu hình thức, các em sẽ nhận ra đó là dấu gì.
+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu, mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì? Để
trình bày, các em nên đánh số thứ tự cho từng câu văn.
- HS làm việc cá nhân- khoanh tròn các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu
chuyện vui; suy nghĩ về tác dụng của từng dấu câu.
-1 HS trình bày miệng. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận:
1) Một vận động viên đang tích cực
luyện tập để tham gia thế vận hội. 2)
không may, anh bị cảm nặng.
3) Bác sĩ bảo:
4)- Anh sốt cao lắm! 5) Hãy nghỉ
ngơi ít ngày đã!
6) Người bệnh hỏi:
7)- Thưa bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu
độ?
8) Bác sĩ đáp:
9) Bốn mươi mốt độ
10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi
phắt dậy:
-Dấu chấm đặt cuối các câu 1,2,
9; dùng để kết thúc các câu kể.
(* câu 3, 6, 6, 10 cũng là câu kể,
nhưng cuối câu đặt dấu hai
chấm để dẫn lời nhân vật)
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7,
11; dùng để kết thúc các câu
hỏi.
- Dấu chấm than đặt cuối câu 4,
5; dùng để kết thúc câm cảm
(câu 4), câu khiến (câu 5)
11) Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu?
5
- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới (Vận động viên
lúc nào cũng chỉ nghĩ đến kỉ lục nên bác sĩ nói anh sốt 41 độ, anh ta hỏi ngay: kỉ
lục thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu. Trong thực tế không có kỉ lục thế giới về sốt.)
Bài tập 2- Một HS đọc nội dung BT2 (đọc cả bài Thiên đường của phụ nữ).
- Cả lớp đọc thầm lại bài Thiên đường của phụ nữ, trả lời câu hỏi: Bài văn nói điều
gì? (Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được
hưởng những đặc đặc quyền, đặc lợi.)
- GV gợi ý : Các em cần đọc bài văn một cách chậm rãi, phát hiện tập hợp từ nào
diễn đạt một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu; điền dấu chấm vào cuối tập hợp
từ ấy. Lần lượt làm như thế đến hết bài.
- Cả lớp đọc thầm lại Thiên đường của phụ nữ, điền dấu chấm vào những chỗ thích
hợp, sau đó viết hoa các chữ đầu câu.
- HS trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3
- HS đọc nội dung bài tập. GV gợi ý: Các em đọc chậm rãi từng câu văn xem đó là
câu kể, câu hỏi, câu khiến hay câu cảm. Mỗi kiểu câu sử dụng một loại dấu tương
ứng. Từ đó, sửa lại những chỗ dùng sai dấu câu.
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở; làm bài.
- Cách tổ chức thực hiện tiếp theo tương tự BT1, GV kết luận lời giải:
Nam : 1)- Hùng này, hai bài kiểm tra Câu 1 là câu hỏi phải sửa dấu chấm
Tiếng việt và Toán hôm qua, cậu
thành dấu chấm hỏi (Hùng này, hai bài
được mấy điểm
được mấy điểm?)
Hùng :2)- Vẫn chưa mở được tỉ số.
Câu 2 là câu kể dấu chấm dùng đúng
Nam : 3)- Nghĩa là sao!
Câu 3 là câu hỏiphải sửa dấu chấm than
Hùng : 4)- Vãn đang hoà không –
thành dấuchấm hỏi (Nghĩa là sao?)
không?
Câu 4 là câu kể phải sửa dấu chấm hỏi
thành dấu chấm(Vẫn đang hoà không
không .)
Hai dấu? ! dùngđúng. Dấu ? diễn tả thắc
mắc của Nam, dấu !- cảm xúc của Nam.
- GV hỏi HS hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở
như thế nào?(Câu trả lời của Hùng cho biết: Hùng được điểm 0 cả hai bài kiểm tra
Tiếng việt và Toán)
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể mẩu chuyện vui cho người thân.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập trong VBT
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN
I.Yêu cầu cần đạt.
6
-Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết.
- Nêu cách so sánh số thập phân: + Phần nguyên bằng nhau.
+ Phần nguyên khác nhau.
Hoạt động 2: Thực hành.
GV tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tự làm và chữa các bài tập .
Bài 1: Cho học sinh tự làm chữa bài.
- HS đọc cho bạn cùng bàn nghe. - Gọi vài học sinh đọc.
a. 75,82 đọc là: Bảy mươi lăm phẩy tám mươi hai.
75,82 gồm: 7 chục, 5 đơn vị, 8 phần mười, 2 phần trăm
Bài 2: Tương tự bài 1. Khi chữa bài nên cho học sinh đọc số, chẳng hạn:
d. Không đơn vị: Một phần trăm viết là: 0,01.
Đọc là: Không phẩy không một.
Bài 3: Cho học sinh làm rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho học sinh nêu cách so
sánh hai số thập phân và giải thích lí do đặt dấu (thích hợp) ở chỗ chấm.
Chẳng hạn: 47,54 = 47,5400 vì khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của 47,54 thì giá trị của số thập phân không thay đổi....
Bài 4: HS viết cỏc phân số, hỗn số thành số thập phân.
= 0,3
4
= 4,25
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập trong VBT
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
CHÍNH TẢ
NHỚ - VIẾT: ĐẤT NƯỚC
I.Yêu cầu cần đạt.
- Nhớ-viết đúng CT3 khổ thơ cuối bài Đất nước.
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương ,danh hiệu và giải thưởng trong
BT2,BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó .
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nhớ - viết
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời 1-2 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. Cả lớp nghe, nhận xét.
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm 3 khổ thơ. Cả lớp nghe, nhận xét.
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm 3 khổ thơ cuối. GV nhắc HS chú ý những từ các em
dễ viết sai (VD: rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng đất,); cách trình bày bài
thơ thể tự do (đầu mỗi dòng thơ thẳng theo hàng dọc)
7
- HS gấp SGK, nhớ lại, tự viết bài. GV chữa bài. Nêu nhận xét chung.
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập (lệnh và bài Gắn bó với miền Nam)
- Cả lớp đọc thầm lại bài Gắn bó với miền Nam, gạch dưới các cụm từ chỉ huân
chương, danh hiệu, giải thưởng (trong VBT); suy nghĩ kĩ để nêu đúng nhận xét về
cách viết cụm từ đó.
- HS trình bày, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Các cụm từ:
Chỉ huân chương
Chỉ danh hiệu
Chỉ giải thưởng
Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động
Anh hùng Lao động
Giải thưởng Hồ Chí Minh
b) Nhận xét về cách viết hoa các cụm từ:
Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu, giải thưởng trên đều gồm 2 bộ
phận:
Huân chương / Kháng chiến
Huân chương / Lao động
Anh hùng / Lao động
Giải thưởng Hồ Chí Minh
Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đều được viết hoa. Nếu trong
cụm từ có tên riêng chỉ ngừơi- (Hồ Chí Minh )- thì viết hoa theo quy tắc viết hoa
tên người.
- GV nêu các cách viết hoa tên các huân huy chương, danh hiệu, giải thưởng (Tên
các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó); mời hai, ba HS nhìn bảng đọc lại. Cả lớp theo dõi, ghi
nhớ.
Bài tập 3
- Một HS đọc nội dung của bài tập (Lưu ý HS đọc cả lệnh và đoạn văn)
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn.
- Một HS nói lại tên các danh hiệu được in nghiêng trong đoạn văn: anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân(lặp lại 2 lần); bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- HS viết lại tên các danh hiệu cho đúng.
- HS đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Anh hùng / Lực lượng vũ trang nhân dân
Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng
Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
8
ĐỊA LÍ
CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I.Yêu cầu cần đạt.
- Xác định được vị trí địa lí ,giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại
Dương , châu Nam Cực :
+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô- xtrây-li-a và các đảo ,quần
đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương .
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực .
+ Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a:Khí hậu khô hạn ,thực vật ,động vật độc đáo .
+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới .
- Sử dụng quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí ,giới hạn lãnh thổ châu Đại
Dương,Châu Nam Cực .
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư ,hoạt động sản xuất của châu Đại Dương
:
+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục .
+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu ,len ,thịt bò sữa;phát triển công nghiệp
năng lượng ,khai khoáng ,luyện kim ,...
HS KG: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây - li-a với các
đảo ,quần đảo :Lục địa có khí hậu khô hạn ,phần lớn diện tích là hoang mạc và xa
van ;phần lớn ccs đảo có khí hậu nóng ẩm ,có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
II. Các hoạt động dạy học
1. Châu Đại Dương
a) Vị trí địa lí, giới hạn
* Hoạt động 1 (làm việc cá nhân)
Bước 1: HS dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK:
- Trả lời câu hỏi: châu Đại Dương gồm những phần đất nào?
- Trả lời các câu hỏi ở mục a trong SGK.
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường về vị trí địa lí, giới hạn của
châu Đại Dương.
- GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn châu Đại Dương trên quả Địa cầu. Chú ý
đường chỉ tuyến Nam đi qua lục địa Ô-xtrây-lia-a, còn các đảo và quần đảo chủ yếu
nằm trong vùng các vĩ độ thấp.
b) đặc điểm tự nhiên
* Hoạt động 2 (làm việc cá nhân)
Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn thành bảng sau:
khí hậu
Thực, động vật
Lục địa Ô - xtrây - li – a
9
Các đảo và quần đảo
c) Dân cư và kinh tế .
* Hoạt động 3 (Làm việc cả lớp )
HS vào SGK . Trả lời các câu hỏi sau :
Về dân số, châu Đại Dương có gì khác các châu đã học ?
Dân cư ở lục địa Ô -xây - li - a và các bán đảo có gì khác nhau ?
Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô - xây - li- a ?
2. Châu Nam Cực
* Hoạt động 4 : (Làm việc theo nhóm )
Bước 1 : HS dựa vào lược đồ và tranh ảnh trả lời câu hỏi :
Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam Cực ?
Vì sao châu Nam Cực không có dân cư sinh sống thường xuyên ? (lạnh..)
Bước 2 : HS chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của châu Nam Cực, trình bày kết quả thảo
luận .
Kết luận :
- Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới .
La châu lục duy nhất không có dân cư sinh sống
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ 4 ngày
tháng năm 2023
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH
I.Yêu cầu cần đạt.
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch .
II. Các hoạt động dạy học
Mở bài: - GV cho một vài HS xung phong bắt chước tiếng ếch kêu
- Tiếp theo GV giới thiệu bài học.
Hoạt động 1: Trò chơi
Bước1: Làm việc theo cặp : 2 HS ngồi cạnh nhau hỏi và trả lời các câu hỏi trang
116 và 117 SGK (trường hợp HS không ở gần vùng ao, hồ, GV cho các em đọc
mục bạn cần biết trước rồi trả lời các câu hỏi sau):
- Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?
- Ếch đẻ trứng ở đâu?
- Hãy chỉ vào hình và mô tả sự phát triểncủa nòng nọc.
- Nòng nọc sống ở đâu? ếch sống ở đâu?
Bước 2:Làm việc cả lớp
- Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi nào?
- Tại sao chỉ những bạn sống ở gần ao , hồ mới nghe thấy tiếng ếch kêu?
- Nòng lọc con có hình dạng như thế nào?
- Khi đã lớn, nòng nọc mọc chân nào trứơc, chân nào sau?
- ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
Dưới đây là gợi ý về các hình trang 116, 117 SGK
10
Hình 1: Ếch đực đang gọi ếch cái với hai túi kêu phía dưới miệng phồng to, ếch cái
ở bên cạnh không có túi kêu.
Hình 2: Trứng ếch
Hình 3: Trứng ếch mới nở
Hình 4: Nòng nọc con (có đầu tròn, đuôi dài và dẹp).
Hình 5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra chân phía sau.
Hình 6: Nòng nọc mọc tiếp hai chân phía trước.
Hình 7: Ếch con đã hình thành đủ 4 chân, đuôi ngăn dần và bắt đầu nhảy lên bờ.
Hình 8: ếch trưởng thành.
Kết luận: Ếch là động vật đẻ trứng. Trong quá trình phát triển, con ếch vừa trải
qua đời sống dưới nước, vừa trải qua đời sống trên cạn (giai đoạn nòng nọc chỉ
sống ở dưới nước)
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Từng HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở.
- GV đi tới từng HS hướng dẫn, góp ý.
Bước 2: -- HS vừa chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch
với bạn bên cạnh
- GV theo dõi và chỉ định một số HS giới thiệu sơ đồ của mình trước lớp.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TẬP ĐỌC
CON GÁI
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn .
- Hiểu ý nghĩa :Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ ;khen ngợi cô bé Mơ học
giỏi, chăm làm ,dũng cảm cứu bạn .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tự nhận thức(Nhận thức về sự bình đẳng nam nữ)
+ Giao tiếp,ứng xử phù hợp giới tính
+ Ra quyết định
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:
- Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Một vụ đắm tàu, trả lời câu hỏi 4 ( Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân
vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta)
-Giới thiệu bài
Bài đọc Con gái sẽ giúp các em thấy con gái có đáng quý, đáng trân trọng như con
trai hay không. chúng ta cần có thái độ như thế nào với quan niệm “trọng nam,
khinh nữ”, còn xem thường xem con gái.
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
11
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài văn.
- Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài (2-3 lượt, xem mỗi lần xuống
dòng là một đoạn). GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải sau bài (vịt
trời, cơ man); uốn nắn cách đọc, cách phát âm của HS.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng kể thủ thỉ, tâm tình. Chú ý: Đọc câu nói của dì
Hạnh: “Lại / một vịt trời nữa”- kéo dài giọng, ý chán nản. Đọc đúng các câu hỏi,
câu cảm, thể hiện những băn khoăn, thắc mắc của Mơ (ở đoạn 2). Đọc câu nói của
mẹ Mơ: “Đừng vất vả thế, để sức mà học con ạ!”-giọng âu yếm. Lời đáp của Mơ:
“Mẹ ơi, con sẽ cố gắng thay một đứa con trai trong nhà, mẹ nhé!”- giọng hồn
nhiên, chân thật. Đoạn Mơ cứu Hoan - đọc nhanh, gấp gáp. Câu “Thật hú vía !”đọc nhấn giọng, như thở phào vì thoát hiểm. Lời khen Mơ của dì Hạnh ở cuối bàiđọc với giọng vui, tự hào.
b) Tìm hiểu bài
*Đọc bài văn và cho biết:
- Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái? (Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời
nữa .Thể hiện ý thất vọng; Cả bố và mẹ Mơ đều có vẻ buồn buồn- vì bố mẹ Mơ
cũng thích con trai, xem nhẹ con gái.)
- Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai? (ở lớp, Mơ luôn là
học sinh giỏi./ Đi học về Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ, trong khi các bạn
trai còn mãi đi đá bóng./ Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé, Mơ làm hết mọi việc
trong nhà giúp mẹ./ Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan)
- Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm
về con gái không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó? (những người thân của Mơ
đã thay đổi quan niệm về “con gái” sau chuyện Mơ cứu em Hoan. Các chi tiết thể
hiện: bố ôm Mơ chặt đến nghẹt thở; cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt thương
Mơ; dình Hạnh nói: “Biếtcháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai
cũng không bằng ”- dì rất tự hào về Mơ)
GV chú ý: Truyện cần giúp HS đi đến kết luận: nam hay nữ, con trai hay con gái
đều đáng quý, quan niệm “trọng nam khinh nữ” là sai lầm, lạc hậu. Tuy nhiên bình
đẳng nam nữ không có nghĩa là con gái cần chứng tỏ mình hơn con trai. Các bài
học trong chủ điểm Nam và nữ góp phần giáo dục giới tính để các bạn nhỏ đều có ý
thức trau dồi tính nam hay tính nữ, sao cho nam ra nam, nữ ra nữ.
- Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?(GV giúp các em có những suy nghĩ
đúng.
- HS nêu ND chính bài văn .
c). Đọc diễn cảm
- Một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau:
Tối đó, bố về. Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở. Cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt.
Chỉ có em bé nằm trong nôi là cười rất tươi. Chắc là em khen chị Mơ giỏi đấy. Dì
12
Hạnh nói/ gọng đầy tự hào: “Biết cháu tôi chưa ? Con gái như nó thì một trăm đứa
con trai cũng không bằng.”
Hoạt động nối tiếp :
- HS nhắc lại ND, ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết TLV (Tập viết đoạn đối thoại
giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta) kế tiếp.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (TIẾP THEO)
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân ,tỉ số
phần trăm ,viết các số đo dưới dạng số thập phân ;so sánh các số thập phân .
II. Các hoạt động dạy học
GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm và chữa các bài tập
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài. Chẳng hạn:
a. 0,93 =
b.
;
= 0,6 =
4,25 =
;
5,125 =
= 0, 625 =
....
; .....
Bài 2: Tương tự bài 1. Chẳng hạn.
a. 0,6 = 0,60 = 60%;
7,35 = 735%
b. 35% = 0,35;
8% = 0,08;
725% = 7,25
Chú ý: Khi cần thiết nên cho HS giải thích cách làm. Chẳng hạn, có thể
giải thích bằng viết trên bẳng như sau:
7,35 = (7,35 x 100)% = 735%.
Bài 3: Tương tự bài 2.
a. 1
giờ = 1
b.
giờ = 1,2 giờ;....
m = 2,5m;
m2 = 0,9m2....
Bài 4: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Kết quả là:
a. 3,97;
5,78;
6,03;
6,25;
6,3.
b. 10,2;
10;
9,32;
8,86;
8,68
Bài 5: Tương tự bài 4. Kết quả là, chẳng hạn: a. 0,2 < 0,21 < 0,3
b. 0,11 < 0,111 < 0,12
Chú ý: Từ 0,2 < ... < 0,3 có thể viết 0,20 <... < 0,30; HS chỉ việc chọn một
trong các số từ 0,21 đến 0,29 để điền vào chỗ chấm.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
13
LỊCH SỬ
HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết tháng 4 -1976 ,Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6
đầu tháng 7-1976:
+ Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả
nước .
+ Cuối tháng 6,đầu tháng 7 -1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước ,Quốc
huy,Quốc kì ,Quốc ca,Thủ đô,và đổi tên thành phố Sài Gòn –Gia Định là Thành
phố Hồ Chí Minh .
II. Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
- HS nhắc lại bài cũ: Sự kiện ngày 30-4-1975 và ý nghĩa lịch sử của ngày đó.
- GV trình bày: Từ trưa 30-4-1975, miền Nam đã được giải phóng, đất nước ta
được thống nhất về lãnh thổ. Nhưng chúng ta chưa có một nhà nước chung do nhân
dân cả nước bầu ra. Nhiệm vụ đặt ra là phải thống nhất về mặt nhà nước, tức là
phải lập ra Quốc hội chung trong cả nước.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất (Quốc hội khoá VI) diễn ra như thế nào?
+ Những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI.
+ Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI.
* Hoạt động 2 (Làm việc theo nhóm)
- GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên của nước ta (6-1-1946), từ đó
nhấn mạnh ýnghĩa của lần bầu cử Quốc hội khoá VI.
- Nêu rõ không khí tưng bừng của cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI.
Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
Tìm hiểu những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI,
năm 1976.
Các nhóm trao đổi, tranh luận đi tới thống nhất các ý: tên nước, quy định Quốc kì,
Quốc ca, Quốc huy, chọn Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định, bầu Chủ
tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Chính phủ.
* Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
- HS thảo luận làm rõ ý: những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI
thể hiện điều gì? (sự thống nhất đất nước).
- GV nhấn mạnh: Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì họp đầu tiên của Quốc hội
thống nhất có ý nghĩa lịch sử trọng đại. Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nước chung
thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
* Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)
14
- GV nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của Quốc hội khoá VI.
- HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI và kì họp đầu tiên của Quốc
hội thống nhất..................
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ 5 ngày tháng năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I.Yêu cầu cần đạt.
- Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1) ,chữa được các dấu câu
dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2) ,đặt câu và dùng dấu câu
thích hợp (BT3)
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1
- Kiểm tra bài cũ
- GV đưa ngữ liệu mới để kiểm tra kĩ năng sử dụng các dấu chấm, chấm hỏi,
chấm than của 1-2 HS. Khi điền dấu câu vào chỗ thích hợp hoặc chữa lại những lỗi
dùng sai dấu câu, các em cần giải thích vì sao phải điền dấu câu đó hoặc vì sao phải
sửa sai.
- Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV hướng dẫn cách làm bài: Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý các
câu có ô trống ở cuối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu
chấm hỏi; câu cảm hoặc câu khiến- điền dấu chấm than.
-HS trao đổi cùng bạn - điền dấu câu thích hợp vào các ô trống trong VBT.
- HS tiếp nối nhau trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Một HS đọc lại văn bản truyện đã điền đúng các dấu câu :
Bài tập 2
- HS đọc nội dung BT2
- GV hướng dẫn HS làm bài: Giống như với Bt1, các em hãy đọc chậm rãi, xem
từng câu là câu kể, câu hỏi hay câu khiến, câu cảm. Trên cơ sở đó, em phát hiện lỗi
rồi sửa lại, nói rõ vì sao em sửa như vậy.
- Cách thực hiện tiếp theo tương tự như BT1. HS trình bày kết quả. GV kết luận lời
giải đúng:
Các câu văn
Sửa
15
Nam: 1) Tớ vừa bị mẹ mắng vì toàn để Câu 1, 2, 3 dùng đúng các dấu chấm câu.
chị phải giặt giúp quần áo.
Hùng: 2) Thế à? 3) Tớ thì chẳng bao
giờ nhờ chị giặt quần áo
Nam: 4)Chà. 5) Cậu tự giặt lấy cơ à! 6) 4)Chà!(Đây là câu cảm)
Giỏi thật đấy?
5) Cậu tự giặt lấy cơ à?(Đây là câu hỏi)
6) Giỏi thật đấy ! (Đây là câu cảm)
Hùng: 7) Không? 8) Tớ không có chị, 7) Không? (Đây là câu cảm)
đành nhờ anh tớ giặt giúp!
8) Tớ không có chị, đành nhờ anh tớ giặt giúp
. (Đây là câu kể)
Nam: ! ! !
Ba dấu chấm than được sử dụng hợp lí – thể
hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của Nam.
- HS trả lời câu hỏi: Vì sao bất ngờ trước câu trả lời của Hùng?(Thấy Hùng
nói Hùng chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo, Nam tưởng Hùng chăm chỉ, tự giăt
quần áo. Không ngờ, Hùng cũng lười: Hùng không nhờ chị mà nhờ anh giặt hộ
quân áo) .
Bài tập 3- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV: Theo nội dung đựơc nêu trong các ý a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với
những dấu câu nào? (HS phát biểu :
Với ý a, cần đặt câu khiến, sử dụng dấu chấm thạn.
Với ý b, cần đặt câu hỏi, sử dụng dấu chấm hỏi.
Với ý c, cần đặt câu cảm, sử dụng dấu chấm than.
Với ý d, cần đặt câu cảm, sử dụng dấu chấm thạn.)
- HS làm bài vào VBT. Cách thực hiện tiếp theo tương tự BT2. VD:
Ý a) Câu cầu khiến: Chị mở cửa số giúp em với!
Ý b) Câu hỏi: Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình đi thăm ông bà?
Ý c) Câu cảm thán: Cậu đã đạt được thành tích thật tuyệt vời!
Ý d) Câu cảm thán: Ôi, búp bê đẹp quá!
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
GV nhận xét tiết học.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG
I.Yêu cầu cần đạt.
Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài ,các đơn vị đo khối lượng .
Viết các số đo độ dài ,số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn các đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Nêu các đơn vị đo độ dài khối lượng đã học.
- Nêu MQH giữa 2 đơn vị đo khối lượng, độ dài kề nhau.
Hoạt động 2: Thực hành.
GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm rồi chữa các bài tập
16
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài.
- GV treo bảng các đơn vị đo độ dài, bảng các đơn vị đo khối lượng ở trên
bảng của lớp học để học sinh điền cho đủ các bảng đó (như trong SGK hoặc
VBTT).
- Cho HS thuộc tên các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng và đặc
điểm của hai đơn vị liên tiếp nhau.
Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài.
Yêu cầu HS Phải ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài. Đo khối lượng thông
dụng.
Bài 3: HS làm bài. Gọi HS lên bảng chữa bài. –lớp nhận xét thống nhất kết quả
a. 2063m = 2km 063m = 2,063km.
702m = 0km 702m =
0,702km
b. 786cm = 7m 86cm = 7,86m
408 cm = 4m 08 cm = 4,86 m
c. 2065g = 2kg 065g= 2,076 kg.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TẬP LÀM VĂN
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I.Yêu cầu cần đạt.
- Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và
hướng dẫn của GV ;trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến
câu chuyện .
- Rèn kĩ năng sống
+ Thể hiện sự tự tin(đối thoại, hoạt bát,tự nhi...
TUẦN 29
Thứ hai ngày
tháng 4 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
CHÀO CỜ
I.Yêu cầu cần đạt.
- HS biết được ưu, khuyết điểm trong tuần.
- HS biết được kế hoạch hoạt động trong tuần 28.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Chào cờ đầu tuần
HS tập trung tại sân trường để chào cờ đầu tuần.
- GV trực lên nhận xét các hoạt động trong tuần vừa qua.
- Thầy hiệu trưởng nhà trường lên phổ biến kế hoạch trong tuần28.
Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt nội quy của nhà trường
- HS thảo luận tìm biện pháp để thực hiện tốt kế hoạch tuần đã đề ra.
Hoạt động 3: GV tổng kết tiết hoạt động tập thể.
TẬP ĐỌC
MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
- Hiểu ý nghĩa : Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu - li-ét- ta,đức hi sinh cao thượng
của Ma -ri-ô.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức(nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng)
+ Giao tiếp ứng xử phù hợp
+ Kiểm soát cảm xúc
+ Ra quyết định
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
- Từ hôm nay, các em học một chủ điểm mới – chủ điểm Nam và nữ. Những bài
học trong chủ điểm này giúp các em hiểu về sự bình đẳng nam và nữ và vẻ đẹp
riêng về tính cách của mỗi giới. Trong bài tập đọc mở đầu chủ điểm – truyện Một
vụ đắm tàu, các em sẽ làm quen với hai nhân vật tiêu biểu cho hai giới: Đó là cậu
bé Ma-ri-ô mạnh mẽ, cao thượng và cô bé Giu-li-ét-ta tốt bụng, dịu hiền.
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
Hoạt động 2. Luyện đọc
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài văn.
- GV viết lên bảng các từ : Li-vơ-phun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta. GV đọc mẫu, hướng
dẫn cả lớp đọc đồng thanh.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2-3 lượt).
Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho các em; giúp các em hiểu
đúng những từ ngữ mới trong bài (Li-vơ-pun, bao lơn)
2
- GV đọc diễn cảm bàivăn:
+ Đoạn 1: giọng đọc thong thả tâm tình.
+ Đoạn 2: Nhanh hơn, căng thẳng ở những câu tả, kể: một con sóng lớn ập tới, Mari-ô bị thương, Giu-li-ét-ta hoảng hốtchạy lại.
+Đoạn 3: gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng các từ ngữ: khủng khiếp, phá thủng;
lắng xuống ở câu: Hai tiếng đồng hồ trôi qua. Con tàu chìm dần.
+Đoạn 4: giọng hồi hộp, nhấn giọng những từ miêu tả: ôm chặt, khiếp sợ, sững sờ,
thẫn thờ, tuyệt vọng.Chú ý những tiếng kêu: Còn chỗ cho một đứa bé. Đứa nhỏ
thôi! Nặng lắm rồi , kêu to, át tiếng óng biển và những âm thanh hỗn loạn.
+Đoạn 5: Lời Ma-ri-ô hét to: giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ.- giục giã, thốt
lên tự đáy lòng. Hai câu kết- trầm lắng, bi tráng; Lời Giu-li-ét-ta vĩnh biệt bạn nức
nở, nghẹn ngào.
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài văn và nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta.(Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống với họ hàng. Giu-li-ét-ta: đang trên
đường về nhà gặp lại bố mẹ)
GV nói thêm: Đây là hai bạn nhỏ người I-ta-li-a, rời cảng Li-vơ-pun ở nước Anh về
I-ta-li-a.
- Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương?(Thấy Ma-riô bị sóng lớn ập tới, xô cậu ngã dụi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại, quỳ bên bạn,
lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thương cho
bạn)
- Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào?(cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá
thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm dần giữa biển khơi. Ma-ri-ô
và Giu-li-ét-ta hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển)
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính trong truyện.
(+ Ma-ri-ô là một bạn trai kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể với
bạn), cao thượng đã nhường sự sống của mình cho bạn.
+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tình cảm: hoảng hốt, lo lắng khi
thấy bạn bị thương; ân cần, dịu dàng chăm sóc bạn; khóc nức nở khi thấy Ma-ri-ô
và con tàu đang chìm dần.)
GV: Ma-ri-ô mang những nét tính cách điển hình của nam giới, Giu-li-ét-ta
có những nét tính cách điển hình của phụ nữ. Là học sinh, ngay từ nhỏ, các em sẽ
cần có ý thức rèn luyện để là nam – phải trở thành một nam giới mạnh mẽ, cao
thượng; là nữ - phải trở thành một phụ nữ dịu dàng, nhân hậu, sẵn lòng giúp đỡ mọi
người.
- HS nêu nội dung chính bài văn .
c). Đọc diễn cảm
- Một tốp 5 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 đoạn của bài văn. GV
giúp HS thể hiện đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn cuối bài (từ chiếc xuồng cuối
cùng được thả xuống dến hết )theo cách phân vai (người dẫn chuyện, ngời trên tàu
xuống cứu hộ, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta). Chú ý đọc đúng lời kêu, hét của người trên
3
xuồng và Ma-ri-ô; lời Giu-li-ét-ta vĩnh biệt bạn trong tiếng khóc nức nở, nghẹn
ngào:
(trình tự hướng dẫn: GV đọc mẫu đoạn văn – từng tốp 4 HS luyện đọc phân
vai – từng tốp thi đọc diễn cảm trước lớp- Cả lớp bình chọn nhóm đọc diễn cảm
hay nhất)
Hoạt động nối tiếp. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiếp theo)
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết xác định phân số, biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự .
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết: - Nêu tính chất cơ bản, của phân số.
- Nêu cách so sánh 2 phân số.
- Nêu cách so sánh phân số với 1.
Hoạt động 2: Thực hành.
GV tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tự làm bài rồi chữa các bài tập.
.
Bài 1: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài. HS khoanh vào D.
GV chữa chung.
Bài 2: Tương tự bài 1. HS khoanh vào b vì câu trả lời đúng là:
20 x
số viên bi có màu xanh
=5
Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài.
Bài tập c: Có 2 cách làm.
Cách 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số.
Cách 2: So sánh từng phân số với đơn vị rồi so sánh hai phân số đó theo kết quả đã
so sánh với đơn vị. Chẳng hạn.
1<
Bài 5:
< 1 (vì 8 < 9)
(vì 9 > 8)
Kết quả là:
,
Vậy:
<
,
(Vì khi quy đồng mẫu số các phân số này ta được:
,
,
Hoạt động nối tiếp: Về làm bài tập trong SGK.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày ngày
tháng năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
4
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I.Yêu cầu cần đạt.
- Tìm được các dấu chấm ,chấm hỏi ,chấm than trong mẩu chuyện (BT1);đặt đúng
các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu ,sau dấu chấm (BT2);sửa được dấu câu
cho đúng(BT3)
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1.
- Kiểm tra bài cũ
GV nhận xét về kết quả kiểm tra định kì giữa học kì II (phần LTVC )
- Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài (hiểu là đọc cả mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới).
- Cả lớp đọc lại mẩu chuyện vui.
- GV gợi ý: BT1 nêu 2 yêu cầu:
+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi, chấm than) có trong mẩu chuyện. Muốn tìm
3 loại dấu câu này, các em cần nhớ các loại dấu này đều được đặt ở cuối câu.
Quan sát dấu hiệu hình thức, các em sẽ nhận ra đó là dấu gì.
+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu, mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì? Để
trình bày, các em nên đánh số thứ tự cho từng câu văn.
- HS làm việc cá nhân- khoanh tròn các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu
chuyện vui; suy nghĩ về tác dụng của từng dấu câu.
-1 HS trình bày miệng. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận:
1) Một vận động viên đang tích cực
luyện tập để tham gia thế vận hội. 2)
không may, anh bị cảm nặng.
3) Bác sĩ bảo:
4)- Anh sốt cao lắm! 5) Hãy nghỉ
ngơi ít ngày đã!
6) Người bệnh hỏi:
7)- Thưa bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu
độ?
8) Bác sĩ đáp:
9) Bốn mươi mốt độ
10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi
phắt dậy:
-Dấu chấm đặt cuối các câu 1,2,
9; dùng để kết thúc các câu kể.
(* câu 3, 6, 6, 10 cũng là câu kể,
nhưng cuối câu đặt dấu hai
chấm để dẫn lời nhân vật)
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7,
11; dùng để kết thúc các câu
hỏi.
- Dấu chấm than đặt cuối câu 4,
5; dùng để kết thúc câm cảm
(câu 4), câu khiến (câu 5)
11) Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu?
5
- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới (Vận động viên
lúc nào cũng chỉ nghĩ đến kỉ lục nên bác sĩ nói anh sốt 41 độ, anh ta hỏi ngay: kỉ
lục thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu. Trong thực tế không có kỉ lục thế giới về sốt.)
Bài tập 2- Một HS đọc nội dung BT2 (đọc cả bài Thiên đường của phụ nữ).
- Cả lớp đọc thầm lại bài Thiên đường của phụ nữ, trả lời câu hỏi: Bài văn nói điều
gì? (Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được
hưởng những đặc đặc quyền, đặc lợi.)
- GV gợi ý : Các em cần đọc bài văn một cách chậm rãi, phát hiện tập hợp từ nào
diễn đạt một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu; điền dấu chấm vào cuối tập hợp
từ ấy. Lần lượt làm như thế đến hết bài.
- Cả lớp đọc thầm lại Thiên đường của phụ nữ, điền dấu chấm vào những chỗ thích
hợp, sau đó viết hoa các chữ đầu câu.
- HS trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3
- HS đọc nội dung bài tập. GV gợi ý: Các em đọc chậm rãi từng câu văn xem đó là
câu kể, câu hỏi, câu khiến hay câu cảm. Mỗi kiểu câu sử dụng một loại dấu tương
ứng. Từ đó, sửa lại những chỗ dùng sai dấu câu.
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở; làm bài.
- Cách tổ chức thực hiện tiếp theo tương tự BT1, GV kết luận lời giải:
Nam : 1)- Hùng này, hai bài kiểm tra Câu 1 là câu hỏi phải sửa dấu chấm
Tiếng việt và Toán hôm qua, cậu
thành dấu chấm hỏi (Hùng này, hai bài
được mấy điểm
được mấy điểm?)
Hùng :2)- Vẫn chưa mở được tỉ số.
Câu 2 là câu kể dấu chấm dùng đúng
Nam : 3)- Nghĩa là sao!
Câu 3 là câu hỏiphải sửa dấu chấm than
Hùng : 4)- Vãn đang hoà không –
thành dấuchấm hỏi (Nghĩa là sao?)
không?
Câu 4 là câu kể phải sửa dấu chấm hỏi
thành dấu chấm(Vẫn đang hoà không
không .)
Hai dấu? ! dùngđúng. Dấu ? diễn tả thắc
mắc của Nam, dấu !- cảm xúc của Nam.
- GV hỏi HS hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở
như thế nào?(Câu trả lời của Hùng cho biết: Hùng được điểm 0 cả hai bài kiểm tra
Tiếng việt và Toán)
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể mẩu chuyện vui cho người thân.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập trong VBT
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN
I.Yêu cầu cần đạt.
6
-Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết.
- Nêu cách so sánh số thập phân: + Phần nguyên bằng nhau.
+ Phần nguyên khác nhau.
Hoạt động 2: Thực hành.
GV tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tự làm và chữa các bài tập .
Bài 1: Cho học sinh tự làm chữa bài.
- HS đọc cho bạn cùng bàn nghe. - Gọi vài học sinh đọc.
a. 75,82 đọc là: Bảy mươi lăm phẩy tám mươi hai.
75,82 gồm: 7 chục, 5 đơn vị, 8 phần mười, 2 phần trăm
Bài 2: Tương tự bài 1. Khi chữa bài nên cho học sinh đọc số, chẳng hạn:
d. Không đơn vị: Một phần trăm viết là: 0,01.
Đọc là: Không phẩy không một.
Bài 3: Cho học sinh làm rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho học sinh nêu cách so
sánh hai số thập phân và giải thích lí do đặt dấu (thích hợp) ở chỗ chấm.
Chẳng hạn: 47,54 = 47,5400 vì khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của 47,54 thì giá trị của số thập phân không thay đổi....
Bài 4: HS viết cỏc phân số, hỗn số thành số thập phân.
= 0,3
4
= 4,25
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập trong VBT
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
CHÍNH TẢ
NHỚ - VIẾT: ĐẤT NƯỚC
I.Yêu cầu cần đạt.
- Nhớ-viết đúng CT3 khổ thơ cuối bài Đất nước.
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương ,danh hiệu và giải thưởng trong
BT2,BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó .
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nhớ - viết
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời 1-2 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. Cả lớp nghe, nhận xét.
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm 3 khổ thơ. Cả lớp nghe, nhận xét.
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm 3 khổ thơ cuối. GV nhắc HS chú ý những từ các em
dễ viết sai (VD: rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng đất,); cách trình bày bài
thơ thể tự do (đầu mỗi dòng thơ thẳng theo hàng dọc)
7
- HS gấp SGK, nhớ lại, tự viết bài. GV chữa bài. Nêu nhận xét chung.
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập (lệnh và bài Gắn bó với miền Nam)
- Cả lớp đọc thầm lại bài Gắn bó với miền Nam, gạch dưới các cụm từ chỉ huân
chương, danh hiệu, giải thưởng (trong VBT); suy nghĩ kĩ để nêu đúng nhận xét về
cách viết cụm từ đó.
- HS trình bày, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Các cụm từ:
Chỉ huân chương
Chỉ danh hiệu
Chỉ giải thưởng
Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động
Anh hùng Lao động
Giải thưởng Hồ Chí Minh
b) Nhận xét về cách viết hoa các cụm từ:
Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu, giải thưởng trên đều gồm 2 bộ
phận:
Huân chương / Kháng chiến
Huân chương / Lao động
Anh hùng / Lao động
Giải thưởng Hồ Chí Minh
Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đều được viết hoa. Nếu trong
cụm từ có tên riêng chỉ ngừơi- (Hồ Chí Minh )- thì viết hoa theo quy tắc viết hoa
tên người.
- GV nêu các cách viết hoa tên các huân huy chương, danh hiệu, giải thưởng (Tên
các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó); mời hai, ba HS nhìn bảng đọc lại. Cả lớp theo dõi, ghi
nhớ.
Bài tập 3
- Một HS đọc nội dung của bài tập (Lưu ý HS đọc cả lệnh và đoạn văn)
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn.
- Một HS nói lại tên các danh hiệu được in nghiêng trong đoạn văn: anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân(lặp lại 2 lần); bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- HS viết lại tên các danh hiệu cho đúng.
- HS đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Anh hùng / Lực lượng vũ trang nhân dân
Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng
Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
8
ĐỊA LÍ
CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I.Yêu cầu cần đạt.
- Xác định được vị trí địa lí ,giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại
Dương , châu Nam Cực :
+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô- xtrây-li-a và các đảo ,quần
đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương .
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực .
+ Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a:Khí hậu khô hạn ,thực vật ,động vật độc đáo .
+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới .
- Sử dụng quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí ,giới hạn lãnh thổ châu Đại
Dương,Châu Nam Cực .
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư ,hoạt động sản xuất của châu Đại Dương
:
+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục .
+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu ,len ,thịt bò sữa;phát triển công nghiệp
năng lượng ,khai khoáng ,luyện kim ,...
HS KG: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây - li-a với các
đảo ,quần đảo :Lục địa có khí hậu khô hạn ,phần lớn diện tích là hoang mạc và xa
van ;phần lớn ccs đảo có khí hậu nóng ẩm ,có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
II. Các hoạt động dạy học
1. Châu Đại Dương
a) Vị trí địa lí, giới hạn
* Hoạt động 1 (làm việc cá nhân)
Bước 1: HS dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK:
- Trả lời câu hỏi: châu Đại Dương gồm những phần đất nào?
- Trả lời các câu hỏi ở mục a trong SGK.
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường về vị trí địa lí, giới hạn của
châu Đại Dương.
- GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn châu Đại Dương trên quả Địa cầu. Chú ý
đường chỉ tuyến Nam đi qua lục địa Ô-xtrây-lia-a, còn các đảo và quần đảo chủ yếu
nằm trong vùng các vĩ độ thấp.
b) đặc điểm tự nhiên
* Hoạt động 2 (làm việc cá nhân)
Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn thành bảng sau:
khí hậu
Thực, động vật
Lục địa Ô - xtrây - li – a
9
Các đảo và quần đảo
c) Dân cư và kinh tế .
* Hoạt động 3 (Làm việc cả lớp )
HS vào SGK . Trả lời các câu hỏi sau :
Về dân số, châu Đại Dương có gì khác các châu đã học ?
Dân cư ở lục địa Ô -xây - li - a và các bán đảo có gì khác nhau ?
Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô - xây - li- a ?
2. Châu Nam Cực
* Hoạt động 4 : (Làm việc theo nhóm )
Bước 1 : HS dựa vào lược đồ và tranh ảnh trả lời câu hỏi :
Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam Cực ?
Vì sao châu Nam Cực không có dân cư sinh sống thường xuyên ? (lạnh..)
Bước 2 : HS chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của châu Nam Cực, trình bày kết quả thảo
luận .
Kết luận :
- Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới .
La châu lục duy nhất không có dân cư sinh sống
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ 4 ngày
tháng năm 2023
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH
I.Yêu cầu cần đạt.
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch .
II. Các hoạt động dạy học
Mở bài: - GV cho một vài HS xung phong bắt chước tiếng ếch kêu
- Tiếp theo GV giới thiệu bài học.
Hoạt động 1: Trò chơi
Bước1: Làm việc theo cặp : 2 HS ngồi cạnh nhau hỏi và trả lời các câu hỏi trang
116 và 117 SGK (trường hợp HS không ở gần vùng ao, hồ, GV cho các em đọc
mục bạn cần biết trước rồi trả lời các câu hỏi sau):
- Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?
- Ếch đẻ trứng ở đâu?
- Hãy chỉ vào hình và mô tả sự phát triểncủa nòng nọc.
- Nòng nọc sống ở đâu? ếch sống ở đâu?
Bước 2:Làm việc cả lớp
- Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi nào?
- Tại sao chỉ những bạn sống ở gần ao , hồ mới nghe thấy tiếng ếch kêu?
- Nòng lọc con có hình dạng như thế nào?
- Khi đã lớn, nòng nọc mọc chân nào trứơc, chân nào sau?
- ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
Dưới đây là gợi ý về các hình trang 116, 117 SGK
10
Hình 1: Ếch đực đang gọi ếch cái với hai túi kêu phía dưới miệng phồng to, ếch cái
ở bên cạnh không có túi kêu.
Hình 2: Trứng ếch
Hình 3: Trứng ếch mới nở
Hình 4: Nòng nọc con (có đầu tròn, đuôi dài và dẹp).
Hình 5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra chân phía sau.
Hình 6: Nòng nọc mọc tiếp hai chân phía trước.
Hình 7: Ếch con đã hình thành đủ 4 chân, đuôi ngăn dần và bắt đầu nhảy lên bờ.
Hình 8: ếch trưởng thành.
Kết luận: Ếch là động vật đẻ trứng. Trong quá trình phát triển, con ếch vừa trải
qua đời sống dưới nước, vừa trải qua đời sống trên cạn (giai đoạn nòng nọc chỉ
sống ở dưới nước)
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Từng HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở.
- GV đi tới từng HS hướng dẫn, góp ý.
Bước 2: -- HS vừa chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch
với bạn bên cạnh
- GV theo dõi và chỉ định một số HS giới thiệu sơ đồ của mình trước lớp.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TẬP ĐỌC
CON GÁI
I.Yêu cầu cần đạt.
- Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn .
- Hiểu ý nghĩa :Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ ;khen ngợi cô bé Mơ học
giỏi, chăm làm ,dũng cảm cứu bạn .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tự nhận thức(Nhận thức về sự bình đẳng nam nữ)
+ Giao tiếp,ứng xử phù hợp giới tính
+ Ra quyết định
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:
- Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Một vụ đắm tàu, trả lời câu hỏi 4 ( Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân
vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta)
-Giới thiệu bài
Bài đọc Con gái sẽ giúp các em thấy con gái có đáng quý, đáng trân trọng như con
trai hay không. chúng ta cần có thái độ như thế nào với quan niệm “trọng nam,
khinh nữ”, còn xem thường xem con gái.
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
11
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài văn.
- Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài (2-3 lượt, xem mỗi lần xuống
dòng là một đoạn). GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải sau bài (vịt
trời, cơ man); uốn nắn cách đọc, cách phát âm của HS.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng kể thủ thỉ, tâm tình. Chú ý: Đọc câu nói của dì
Hạnh: “Lại / một vịt trời nữa”- kéo dài giọng, ý chán nản. Đọc đúng các câu hỏi,
câu cảm, thể hiện những băn khoăn, thắc mắc của Mơ (ở đoạn 2). Đọc câu nói của
mẹ Mơ: “Đừng vất vả thế, để sức mà học con ạ!”-giọng âu yếm. Lời đáp của Mơ:
“Mẹ ơi, con sẽ cố gắng thay một đứa con trai trong nhà, mẹ nhé!”- giọng hồn
nhiên, chân thật. Đoạn Mơ cứu Hoan - đọc nhanh, gấp gáp. Câu “Thật hú vía !”đọc nhấn giọng, như thở phào vì thoát hiểm. Lời khen Mơ của dì Hạnh ở cuối bàiđọc với giọng vui, tự hào.
b) Tìm hiểu bài
*Đọc bài văn và cho biết:
- Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái? (Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời
nữa .Thể hiện ý thất vọng; Cả bố và mẹ Mơ đều có vẻ buồn buồn- vì bố mẹ Mơ
cũng thích con trai, xem nhẹ con gái.)
- Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai? (ở lớp, Mơ luôn là
học sinh giỏi./ Đi học về Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ, trong khi các bạn
trai còn mãi đi đá bóng./ Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé, Mơ làm hết mọi việc
trong nhà giúp mẹ./ Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan)
- Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm
về con gái không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó? (những người thân của Mơ
đã thay đổi quan niệm về “con gái” sau chuyện Mơ cứu em Hoan. Các chi tiết thể
hiện: bố ôm Mơ chặt đến nghẹt thở; cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt thương
Mơ; dình Hạnh nói: “Biếtcháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai
cũng không bằng ”- dì rất tự hào về Mơ)
GV chú ý: Truyện cần giúp HS đi đến kết luận: nam hay nữ, con trai hay con gái
đều đáng quý, quan niệm “trọng nam khinh nữ” là sai lầm, lạc hậu. Tuy nhiên bình
đẳng nam nữ không có nghĩa là con gái cần chứng tỏ mình hơn con trai. Các bài
học trong chủ điểm Nam và nữ góp phần giáo dục giới tính để các bạn nhỏ đều có ý
thức trau dồi tính nam hay tính nữ, sao cho nam ra nam, nữ ra nữ.
- Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?(GV giúp các em có những suy nghĩ
đúng.
- HS nêu ND chính bài văn .
c). Đọc diễn cảm
- Một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau:
Tối đó, bố về. Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở. Cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt.
Chỉ có em bé nằm trong nôi là cười rất tươi. Chắc là em khen chị Mơ giỏi đấy. Dì
12
Hạnh nói/ gọng đầy tự hào: “Biết cháu tôi chưa ? Con gái như nó thì một trăm đứa
con trai cũng không bằng.”
Hoạt động nối tiếp :
- HS nhắc lại ND, ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết TLV (Tập viết đoạn đối thoại
giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta) kế tiếp.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (TIẾP THEO)
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân ,tỉ số
phần trăm ,viết các số đo dưới dạng số thập phân ;so sánh các số thập phân .
II. Các hoạt động dạy học
GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm và chữa các bài tập
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài. Chẳng hạn:
a. 0,93 =
b.
;
= 0,6 =
4,25 =
;
5,125 =
= 0, 625 =
....
; .....
Bài 2: Tương tự bài 1. Chẳng hạn.
a. 0,6 = 0,60 = 60%;
7,35 = 735%
b. 35% = 0,35;
8% = 0,08;
725% = 7,25
Chú ý: Khi cần thiết nên cho HS giải thích cách làm. Chẳng hạn, có thể
giải thích bằng viết trên bẳng như sau:
7,35 = (7,35 x 100)% = 735%.
Bài 3: Tương tự bài 2.
a. 1
giờ = 1
b.
giờ = 1,2 giờ;....
m = 2,5m;
m2 = 0,9m2....
Bài 4: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Kết quả là:
a. 3,97;
5,78;
6,03;
6,25;
6,3.
b. 10,2;
10;
9,32;
8,86;
8,68
Bài 5: Tương tự bài 4. Kết quả là, chẳng hạn: a. 0,2 < 0,21 < 0,3
b. 0,11 < 0,111 < 0,12
Chú ý: Từ 0,2 < ... < 0,3 có thể viết 0,20 <... < 0,30; HS chỉ việc chọn một
trong các số từ 0,21 đến 0,29 để điền vào chỗ chấm.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
13
LỊCH SỬ
HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
I.Yêu cầu cần đạt.
- Biết tháng 4 -1976 ,Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6
đầu tháng 7-1976:
+ Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả
nước .
+ Cuối tháng 6,đầu tháng 7 -1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước ,Quốc
huy,Quốc kì ,Quốc ca,Thủ đô,và đổi tên thành phố Sài Gòn –Gia Định là Thành
phố Hồ Chí Minh .
II. Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
- HS nhắc lại bài cũ: Sự kiện ngày 30-4-1975 và ý nghĩa lịch sử của ngày đó.
- GV trình bày: Từ trưa 30-4-1975, miền Nam đã được giải phóng, đất nước ta
được thống nhất về lãnh thổ. Nhưng chúng ta chưa có một nhà nước chung do nhân
dân cả nước bầu ra. Nhiệm vụ đặt ra là phải thống nhất về mặt nhà nước, tức là
phải lập ra Quốc hội chung trong cả nước.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất (Quốc hội khoá VI) diễn ra như thế nào?
+ Những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI.
+ Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI.
* Hoạt động 2 (Làm việc theo nhóm)
- GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên của nước ta (6-1-1946), từ đó
nhấn mạnh ýnghĩa của lần bầu cử Quốc hội khoá VI.
- Nêu rõ không khí tưng bừng của cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI.
Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
Tìm hiểu những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI,
năm 1976.
Các nhóm trao đổi, tranh luận đi tới thống nhất các ý: tên nước, quy định Quốc kì,
Quốc ca, Quốc huy, chọn Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định, bầu Chủ
tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Chính phủ.
* Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
- HS thảo luận làm rõ ý: những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI
thể hiện điều gì? (sự thống nhất đất nước).
- GV nhấn mạnh: Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì họp đầu tiên của Quốc hội
thống nhất có ý nghĩa lịch sử trọng đại. Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nước chung
thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
* Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)
14
- GV nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của Quốc hội khoá VI.
- HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI và kì họp đầu tiên của Quốc
hội thống nhất..................
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
Thứ 5 ngày tháng năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I.Yêu cầu cần đạt.
- Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1) ,chữa được các dấu câu
dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2) ,đặt câu và dùng dấu câu
thích hợp (BT3)
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1
- Kiểm tra bài cũ
- GV đưa ngữ liệu mới để kiểm tra kĩ năng sử dụng các dấu chấm, chấm hỏi,
chấm than của 1-2 HS. Khi điền dấu câu vào chỗ thích hợp hoặc chữa lại những lỗi
dùng sai dấu câu, các em cần giải thích vì sao phải điền dấu câu đó hoặc vì sao phải
sửa sai.
- Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV hướng dẫn cách làm bài: Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý các
câu có ô trống ở cuối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu
chấm hỏi; câu cảm hoặc câu khiến- điền dấu chấm than.
-HS trao đổi cùng bạn - điền dấu câu thích hợp vào các ô trống trong VBT.
- HS tiếp nối nhau trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Một HS đọc lại văn bản truyện đã điền đúng các dấu câu :
Bài tập 2
- HS đọc nội dung BT2
- GV hướng dẫn HS làm bài: Giống như với Bt1, các em hãy đọc chậm rãi, xem
từng câu là câu kể, câu hỏi hay câu khiến, câu cảm. Trên cơ sở đó, em phát hiện lỗi
rồi sửa lại, nói rõ vì sao em sửa như vậy.
- Cách thực hiện tiếp theo tương tự như BT1. HS trình bày kết quả. GV kết luận lời
giải đúng:
Các câu văn
Sửa
15
Nam: 1) Tớ vừa bị mẹ mắng vì toàn để Câu 1, 2, 3 dùng đúng các dấu chấm câu.
chị phải giặt giúp quần áo.
Hùng: 2) Thế à? 3) Tớ thì chẳng bao
giờ nhờ chị giặt quần áo
Nam: 4)Chà. 5) Cậu tự giặt lấy cơ à! 6) 4)Chà!(Đây là câu cảm)
Giỏi thật đấy?
5) Cậu tự giặt lấy cơ à?(Đây là câu hỏi)
6) Giỏi thật đấy ! (Đây là câu cảm)
Hùng: 7) Không? 8) Tớ không có chị, 7) Không? (Đây là câu cảm)
đành nhờ anh tớ giặt giúp!
8) Tớ không có chị, đành nhờ anh tớ giặt giúp
. (Đây là câu kể)
Nam: ! ! !
Ba dấu chấm than được sử dụng hợp lí – thể
hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của Nam.
- HS trả lời câu hỏi: Vì sao bất ngờ trước câu trả lời của Hùng?(Thấy Hùng
nói Hùng chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo, Nam tưởng Hùng chăm chỉ, tự giăt
quần áo. Không ngờ, Hùng cũng lười: Hùng không nhờ chị mà nhờ anh giặt hộ
quân áo) .
Bài tập 3- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV: Theo nội dung đựơc nêu trong các ý a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với
những dấu câu nào? (HS phát biểu :
Với ý a, cần đặt câu khiến, sử dụng dấu chấm thạn.
Với ý b, cần đặt câu hỏi, sử dụng dấu chấm hỏi.
Với ý c, cần đặt câu cảm, sử dụng dấu chấm than.
Với ý d, cần đặt câu cảm, sử dụng dấu chấm thạn.)
- HS làm bài vào VBT. Cách thực hiện tiếp theo tương tự BT2. VD:
Ý a) Câu cầu khiến: Chị mở cửa số giúp em với!
Ý b) Câu hỏi: Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình đi thăm ông bà?
Ý c) Câu cảm thán: Cậu đã đạt được thành tích thật tuyệt vời!
Ý d) Câu cảm thán: Ôi, búp bê đẹp quá!
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
GV nhận xét tiết học.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG
I.Yêu cầu cần đạt.
Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài ,các đơn vị đo khối lượng .
Viết các số đo độ dài ,số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn các đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Nêu các đơn vị đo độ dài khối lượng đã học.
- Nêu MQH giữa 2 đơn vị đo khối lượng, độ dài kề nhau.
Hoạt động 2: Thực hành.
GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm rồi chữa các bài tập
16
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài.
- GV treo bảng các đơn vị đo độ dài, bảng các đơn vị đo khối lượng ở trên
bảng của lớp học để học sinh điền cho đủ các bảng đó (như trong SGK hoặc
VBTT).
- Cho HS thuộc tên các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng và đặc
điểm của hai đơn vị liên tiếp nhau.
Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài.
Yêu cầu HS Phải ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài. Đo khối lượng thông
dụng.
Bài 3: HS làm bài. Gọi HS lên bảng chữa bài. –lớp nhận xét thống nhất kết quả
a. 2063m = 2km 063m = 2,063km.
702m = 0km 702m =
0,702km
b. 786cm = 7m 86cm = 7,86m
408 cm = 4m 08 cm = 4,86 m
c. 2065g = 2kg 065g= 2,076 kg.
Hoạt động nối tiếp : Về làm bài tập
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
TẬP LÀM VĂN
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I.Yêu cầu cần đạt.
- Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và
hướng dẫn của GV ;trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến
câu chuyện .
- Rèn kĩ năng sống
+ Thể hiện sự tự tin(đối thoại, hoạt bát,tự nhi...
 








Các ý kiến mới nhất