Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 29 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:47' 02-10-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng  Năm học: 2021-2022
_(__Từ ngày__ 04__/ __04__/ 202__2 đ__ến ngày __08/04__ / 202_2)
Thứ

ngày

Tiết

Môn

Bài dạy

Tiết PPCT

Đồ dùng dạy học

Điều chỉnh- giảm tải

Nội dung tích hợp
_2_

_04/04_
1

CC

Chào cờ tuần 29
_2_

T

Luyện tập trang 160

152
_3_



Tập đọc: Công việc đầu tiên

59
_4_

TD
_5_

KH

Bài 59-60 Sự sinh sản và nuôi dạy con của một số loài thú

59
Ghép 2 tiết thành 1 chủ đề dạy trong 1 tiết.
_6_

KH

Bài 61: Ôn tâp: Thực vật và động vật

60
_3_

_05/04_
_1_

T

Phép nhân

153
_2_

LTVC

Mở rộng vốn từ: Nam và nữ (tuần 30+31)

60
Ghép thành chủ đề (dạy trong 1 tiết). Giảm bài tập 3(tr.120), bài tập 3(tr.129).
_3_

LTVC

Ôn tập về dấu câu( Dấu phẩy) Trang 124

61
_4_



Tập đọc: Bầm ơi

60
HS tự học thuộc lòng ở nhà
_5_

AN

- TĐN số 8 “Mây chiều”

Nhạc cụ tiết tấu: gõ đệm cho bài TĐN số 8.
_4_

_06/04_

sáng

_1_

T

Luyện tập trang 162

154
_2_

TA
_3_

TA
_4_



Những cánh buồm

61
_5_

TLV

Ôn tập về tả cảnh Trang 131

61
_4_

_06/04_

_chiều_

_1_

LS

Lịch sử địa phương

29
_2_

ĐL

Bài 28: Các đại dương trên thế giới

29
_3_

ĐĐ

Bài 31: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

29
_4_

KT

Ôn tập: Sử dụng điện thoại

29
_5_

HĐNG
_5_

_07/04_
_1_

T

Phép chia

155
Tập trung ôn tập về tìm tỉ số phần trăm của hai số và giải toán liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước.
_2_

Tin
_3_

Tin
_4_

LTVC

Ôn tập về dấu câu( Dấu phẩy) Trang 133

62
_5_

MT
_6_

_08/04_
_1_

T

Luyện tập trang 164

156
_2_

TA
_3_

TA
_4_

TD
_5_

TLV

Ôn tập về tả cảnh Trang 134

62
_6_

SH

Sinh hoạt lớp tuần 29
----------------------------------------o0o-----------------------------------------

_Thứ hai ngày 04 tháng 04 năm 2022_

Tiết : SINH HOẠT DƯỚI CỜ

CHỦ ĐIỂM: Sách - Người bạn thân của em.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.

- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học

- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.

II. CHUẨN BỊ :

- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 29

- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
TG

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:

( TPT điều hành thực hiện)

*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số, trang phục.

- Ổn định nề nếp.

*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_

- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.

- Nghỉ-Nghiêm!

Chào cờ - Chào!

- Quốc ca!

- Đội ca!

“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”

*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 28

_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _

_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 26._

_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _

- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:

+ Thực hiện nội qui nhà trường.

+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.

+ Ngày 09/4/2022, Liên đội tiến hành tổ chức ngày hội “Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn”.khối 4 và 5.

+ Duy trì sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng theo lịch.

_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._

- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 28.

2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :

( GVCN điều hành thực hiện)

- Phân công học sinh tham gia trò chơi Dân gian do Liên đội tổ chức.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ. Hô đáp khẩu hiệu.
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Lắng nghe . Tham gia
- Lắng nghe.

-Thực hiện
----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết: 152_ _Môn: Toán

LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.

- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.

- HS làm bài 1, bài 2.

_Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:_

a )Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

b )Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, bảng con...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5 5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:

+ Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?

+ Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?

+ Nêu cách cộng phân số khác mẫu số?

+ Nêu cách trừ phân số khác mẫu số?

- Gv nhận xét trò chơi

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
_28'_

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.

- HS làm bài 1, bài 2.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân

- Gọi HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài

- Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ phân sô và số thập phân
- GV nhận xét chữa bài

Bài 3: HĐ cá nhân

- Cho HS làm bài cá nhân
- Tính:

- Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm

a)
b) 578,69 + 181,78 = 860,47
- Tính bằng cách thuận tiện nhất

- HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm
c) 69,78 + 35,97 + 30,22

= ( 69,78 + 30,22) + 35,97

= 100 + 35,97 = 135,97

d) 83,46 – 30,98 – 72,47

= 83,45 – ( 30,98 + 72,47)

= 83,45 – 73,45 = 10
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả với giáo viên

_Bài giải_

Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hàng tháng là:

+ = (số tiền lương)

a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là:

- = (số tiền lương)

= = 15%

b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là:

4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng)

_Đáp số:_ a) 15% số tiền lương;

b) 600000 đồng.
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất:

17,64 - ( 5 - 4,36)

- HS làm bài

17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36

= 17,64 + 4,36 - 5

= 22 - 5

= 17
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ.

- Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần trăm.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết: 59_ _Môn: Tập đọc

CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).

- Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.

- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc

_Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:_

a )Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

b )Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌ - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.

- HS: Đọc trước bài, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ _Bầm ơ_i, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ.

- _Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa _?
-_Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam _?
- Gv nhận xét trò chơi

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
_- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo._

_- Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài..._

- HS nghe

- HS ghi vở
12'

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

2.1. Luyện đọc:

_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.

- Đọc đúng các từ khó trong bài

_* Cách tiến hành:_
- Gọi HS đọc toàn bài.

- Cho HS chia đoạn.

+ Em có thể chia bài này thành mấy đoạn ?
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài văn trong nhóm

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS .

- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ được chú giải sau bài.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Gọi HS đọc toàn bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân biệt lời các nhân vật:

+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út.

+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng.

- 1 HS đọc.
- HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia bài thành 3 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến _Em không biết chữ nên không biết giấy gì._

+ Đoạn 2: tiếp theo đến _Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm._

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- HS đọc bài nối tiếp lần 1.
- HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..

- HS đọc bài nối tiếp lần 2.

- 1 HS đọc phần chú giải.

- HS luyện đọc theo cặp.

- HS theo dõi SGK
10'

2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:

_* Mục tiêu:_ Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).

_* Cách tiến hành:_
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp

+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho Út là gì?

+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này?
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn
+ Vì sao Út muốn được thoát ly?
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm_ _
- Rải truyền đơn.
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu truyền đơn.

- Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.

- Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm nhiều việc cho Cách mạng.

- Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.
8'

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:

_* Mục tiêu:_ Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật._ _

_* Cách tiến hành:_
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay.

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn_"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết giấy gì "_

+_ _GV đọc mẫu.

+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Nhận xét, bổ sung HS.

- 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp trao đổi, thống nhất về cách đọc.
- HS theo dõi

- HS luyện đọc theo cặp.

- 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay.
3'

4. Hoạt động vận dụng:
- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).

- HS đọc
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người cùng nghe.

- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc trước bài “_Bầm ơi_”.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o----------------------------------------

Môn: Khoa học

Tiết: 59-60 SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết thú là động vật đẻ con. Kể tên được một số loài thú. Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.

- Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con.

- Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).

_Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:_

a) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

b) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ

- HS : SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài chim)

- Gv nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

_* Mục tiêu: _Biết thú là động vật đẻ con.

_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1__ : Quan sát _

- Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn đọc các câu hỏi trong SGK trang 120 về sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận so sánh về sự sinh sản của chim và thú để có câu trả lời chính xác, các em hãy QS hình và đọc các thông tin kèm trong SGK

+ Nêu nội dung của hình 1a ?
+ Nêu nội dung hình 1b ?

+ Chỉ vào hình và nêu được bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu ?

+ Nói tên các bộ phận của thai mà bạn thấy trong hình ?

+ Bạn có NX gì về hình dạng của thú mẹ và thú con ?

+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì ?

+ So sánh sự sinh sản của thú với các loài chim ?
+ Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của chim và thú ?
- GV KL chốt lại

_Hoạt động 2__ : Làm việc với phiếu học tập_

+ Thú sinh sản bằng cách nào ?

+ Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ?
- GV chia lớp thành 6 nhóm

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

- GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều tên con vật và điền đúng

_Kết luận_ : SGK trang 121
_Hoạt động 3:__ Quan sát và thảo luận_

- Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK trang 122, 123.

_- Tìm hiểu về hổ:_

+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào?
+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt cả tuần đầu trong khi sinh?

+ Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi?
+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập?
+ Hình 1a chụp cảnh gì?
+ Hình 2a chụp cảnh gì?
_- Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về hươu_

+ Hươu ăn gì để sống ?

+ Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp?

+ Hươu thường bị những loài thú nào ăn thịt?

+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con?

+ Hươu con mới sinh biết làm gì?

+ Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con chạy?
+ Hình 2 chụp ảnh gì ?

- GV chỉ lại hình và giải thích thêm.

- Nhận xét nhóm hoạt động tích cực

_Hoạt động 4:__ Trò chơi: “Khám phá thế giới động vật”_

- HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực hành các kĩ năng đó của thú mẹ với thú con: Một bên là hổ, 1 bên là hươu.

- Trong khi HS chơi, GV có thể quan sát và hỗ trợ.
- HS thảo luận theo nhóm do nhóm trưởng điều khiển

- HS cùng nhóm quan sát hình và thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ Chụp bào thai của thú con khi trong bụng mẹ.

+ Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.

+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở trong bụng mẹ.

+ Các bộ phận của thai : đầu mình các chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ

+ Hình dạng của thú mẹ và thú con giống nhau.

+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng sữa.

+ Sự sinh sản của thú với các loài chim có sự khác nhau

- Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con.

- Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ.

+ Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú đều nuôi con cho đến khi con chúng tự kiếm ăn.
- HS làm bài vào phiếu học tập

+ Thú sinh sản bằng cách đẻ con.

+ Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày
Số con trong 1 lứa

Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con

Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng…
2 con trở lên

Hổ, chó, mèo, …
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm

- HS các tổ quan sát hình và thảo luận các câu hỏi trong SGK trang 1222, 123
+ Thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hạ

+ Vì khi đó hổ con rất yếu ớt
+ Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ dạy con săn mồi.

+ Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, hổ con có thể sống độc lập

+ Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng tiến đến gần con mồi.

+ Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm phục xuống đất để quan sát hổ mẹ săn mồi.
+ Hươu ăn cỏ, lá cây để sống.

+ Hươu sống theo bầy đàn.

+ Hươu thường bị những loài thú như hổ, báo, sư tử ăn thịt

+ Mỗi lứa hươu đẻ một con.

+ Hươu con mới sinh đã biết đi và bú mẹ.

+ Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì bố mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu là loài động vật thường bị các loài động vật khác như hổ, báo sư tử… đuổi bắt ăn thịt. Vũ khí tự vệ duy nhất của hươu là sừng. Do vậy chạy là cách tốt nhất của hươu đối với kẻ thù.

+ Hình 2 chụp ảnh hươu con đang tập chạy.
- Các tổ chia 2 nhóm lớn để cùng chơi trò sắm vai
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi của gia đình em.

- Về nhà tìm hiểu cách nuôi con của các con vật nuôi ở nhà em.

- HS nghe và thực hiện
- Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

_ _Tiết: 60_ Khoa học_

ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.

- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.

- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.

- Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật.

- Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.

_Hình thành và phát triển cho học sinh:_

a. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

b. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ, Phiếu học tập

- HS : SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" :

+ Nêu tên một số loài thú ở trong rừng

+ Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ.

+ Nêu những nét chung về sự sinh sản và nuôi dạy con của hổ và hươu.

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

_* Mục tiêu:_ Ôn tập về:

- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.

- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.

- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.

- Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.

_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1:__ Thực hành làm bài tập_

Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung dưới đây phù hợp với chỗ …… nào trong câu.

a. Sinh dục b. Nhị

c. Sinh sản d. Nhụy

Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp với số thứ tự nào trong hình

Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây nào có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung dưới đây phù hợp với chỗ …….. nào trong câu.

a. Trứng b. Thụ tinh c. Cơ thể mới

d. Tinh trùng e. Đực và cái
Câu 5: Trong các động vật dưới đây, động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con?
+ Hoa là cơ quan _sinh sản_ của những loài thực vật có hoa. Cơ quan _sinh dục_ đực gọi là nhị. Cơ quan _sinh dục_ cái gọi là _nhuỵ._

+ 1: nhuỵ + 2: nhị
+ Cây hoa hồng (a) và cây hoa hướng dương (c) là hoa thụ phấn nhờ côn trùng. Cây ngô (3) thụ phấn nhờ gió.

+ Đa số loài vật chia thành 2 giống: _đực và cái._ Con đực có cơ quan sinh dục đực sinh ra _tinh trùng_ (d). Con cái có cơ quan dục cái tạo ra _trứng_ (a)

+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự _thụ tinh._ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành _cơ thể mới_, mang những đặc tính của cả bố và mẹ.

+ Những động vật đẻ con: sư tử, hươu cao cổ.

+ Những động vật đẻ trứng: chim cánh cụt, cá vàng.
*Yêu cầu HS làm bài tập sau:
1. Chọn các từ trong ngoặc_( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) _để điền vào chỗ… trong các câu cho phù hợp

Hoa là cơ quan ……………..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan ……….đực gọi là……cơ quan sinh dục cái gọi là…………

2. Viết chú thích vào hình cho đúng

3. Đánh dấu nhân vào cột cho đúng
Tên cây

Thụ phấn nhờ gió

Thụ phấn nhờ
côn trùng
Râm bụt
Hướng dương
Ngô
4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau

- Đa số các loài vật chia thành hai giống………………..Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra……………Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra………..

- Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là………….hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành…………., mang những đặc tính của bố và mẹ
Tên động vật

Đẻ trứng

Đẻ con
Sư tử
Chim cánh cụt
Hươu cao cổ
Cá vàng
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Qua bài học, em biết được điều gì ?

- HS nêu:

+ Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.

+ Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ.

- Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên.

- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o----------------------------------------
_Thứ ba, ngày 05 tháng 04 năm 2022_

Tiết: 153_ Môn: Toán_

PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.

- HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.

_Hình thành và phát triển cho học sinh:_

a. Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS điều hành.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS tham gia trò chơi cùng bạn.

- HS ghi vở
15'

2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:

_*Mục tiêu:_ Nắm được một số tính chất cơ bản của phép nhân.

_*Cách tiến hành__:_
- GV viết lên bảng: a _x_ b = c
+ Em hãy nêu tên gọi các thành phần của phép nhân?

+ Nêu các tính chất của phép nhân mà em đã được học?

1. Tính chất giao hoán.

2. Tính chất kết hợp.

3. Nhân 1 tổng với 1 số.

4. Phép nhân có thừa số bằng 1.

5. Phép nhân có thừa số bằng 0.

- HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là tích.

- Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất vào giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày.

- Nhận xét, bổ sung.
a x b = b x a

(a x b) x = a x (b x c)

(a + b) x = a x c + b x c

1 x a = a x 1 = a

0 x a = a x 0 = 0
15'

3. HĐ thực hành- luyện tập:

_*Mục tiêu:_

- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.

- HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.

_*Cách tiến hành:_
Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự giải

- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cặp đôi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài
- Bạn đã vận dụng những tính chất nào của phép nhân để giải bài toán 3?

Bài 4: HĐ cá nhân

- HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài
- Bạn nào có cách giải khác không?
- GV chốt lại các kiến thức trọng tâm.
- Tính

- HS làm bài, chia sẻ cách làm

a) 4 802 _x_ 324 = 1 555 848

b)

c) 35,4 _ x_ 6,8 = 240,72
- Tính nhẩm

- HS tự giải, trao đổi bài với bạn.

a) 3,25 _x_ 10 = 32,5

3,25 x 0,1 = 0,325

b) 417,56 x 100 = 41756

417,56 x 0,01 = 1,1756

c) 28,5 x 100 = 2850

28,5 x 0,01 = 0,285
- Tính bằng cách thuận tiện nhất

- HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau đó chia sẻ kết quả

a) 2,5 _ x_ 7,8 _ x _4 = ( 2,5 _x _ 4) _x _ 7,8

= 10 _x_ 7,8

= 78

- Tính chất giao hoán, kết hợp.
- HS đọc đề bài, phân tích đề.

- Tính quãng đường, biết vận tốc và thời gian.

- HS tự giải, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ

_Bài giải_

Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ là:

48,5_ x _1,5 = 72,75 ( km)

Quãng đường xe đạp đi được trong 1,5 giờ là :

33,5 _ x_ 1,5 = 50,25 ( km)

Quãng đường AB dài là:

72,75 + 50,25 = 123( km)

_Đáp số_: 123km

- HS nêu : Tính tổng vận tốc rồi lấy tổng vận tốc nhân với thời gian hai xe gặp nhau.( 48,5 + 33,5) _x_ 1,5 = 123km

Bài giải

Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là:

48,5 + 33,5 = 82 (km/ giờ)

Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đường AB dài là:

82 x1,5 = 123 (km)

Đáp số: 123 km.
3'

4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS nhân nhẩm các phép tính sau:

0,23 x 10 =.... 5,6 x 100 =....

5,67 x 0,1=.... 123 x 0,01 =....

- HS nêu kết quả
0,23 x 10 = 2,3 5,6 x 100 =560

5,67 x 0,1=.0,567 123 x 0,01 =1,23
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ.

- Về nhà tự ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số.

- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

_ _Tiết: 60+61_ Môn: Luyện từ và câu_

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ .

- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2/120)

- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2/129)

_Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:_

a. Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

b. Phẩm chất: Yêu quý bạn bè.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm…

- HS : SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS điều hành: Nói về những điều mình thích ở bạn nam và bạn nữ.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS tham gia cùng bạn.
- HS ghi vở
30'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_ Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).

- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT 2)

_* Cách tiến hành:_
Bài tập 1: (Trang 120)HĐ nhóm

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi.
Chú ý:

+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một người đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ các con). Trong trường hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, không ích kỷ là những từ gần nghĩa với cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ nhen)

+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển)

Bài tập 2: (Trang 120) HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 1: (Trang 129) HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b.

- GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải đúng.

- 1 HS đọc lại lời giải đúng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
Bài 2: (Trang 129 ) HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải.
- Cả lớp theo dõi

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá nhân - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a, b, c. Với câu hỏi c, các em có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có).
- HS đọc thầm

+ Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương trong giờ phút vĩnh biệt.

+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình;

- Ma - ri - ô có phẩm chất của một người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình không kể cho bạn biết), quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường sự sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.

- Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn.
- Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.

- HS làm bài, chia sẻ

* Lời giải:

a. + _Anh hùng:_ có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường.

_+ Bất khuất:_ Không chịu khuất phục trước kẻ thù.

+ _Trung hậu:_ có những biểu hiện tốt đẹp và chân thành trong quan hệ với mọi người.

+ _Đảm đang_: gánh vác mọi việc, thường là việc nhà một cách giỏi giang.

b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường nhịn, …

_- _Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam?

- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp

* Lời giải:

a) _Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn_: Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt nhất cho con->Lòng thương con đức hi sinh của người mẹ.

_b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ__ __tướng giỏi__:_ Khi gia cảnh gặp khó khăn phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi ->Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.

c. _Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh_: Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Kể cho người thân nghe những việc làm, trò chơi mà các bạn nam, bạn nữ thích.

- Tìn hiểu những người phụ nữ anh hùng trong sự nghiệp chống giặc ngoại xâm của nước ta. Và chia sẻ với bạn những gì các em đã tìm hiểu được trong tiết học sau.

- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết: 61_ Môn: Luyện từ và câu_

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU _( Dấu phẩy)__ (Trang 124)_

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1).

- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.

- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.

_Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:_

a. Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

b. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng nhóm, SGK

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu)

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1).

- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.

_* Cách tiến hành:_
Bài tập 1: HĐ cặp đôi

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy tr
 
Gửi ý kiến