Giáo án Tuần 29 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:06' 08-04-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:06' 08-04-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29
(Từ ngày 7 tháng 4 đến thứ sáu ngày 11 tháng 4 năm 2025)
MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ : QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI
Bài 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết)
Tiết 197. ĐỌC: BÀI 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội
trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương.
- Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có
hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca,…), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp
nập,…) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu
thương,…).
- Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương,
đất nước.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết
và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm
xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương,
đất nước mình
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương,
đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê
hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem
Hương.
+ Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở
được mở hội vào ngày nào? ở đâu?
Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
+ Phần lễ thể hiện điều gì?
+ Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn
giáo ở Việt Nam
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người
đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó.
nượp, xúng xính, say mê,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Nườm nượp/ người,/ xe đi
Mùa xuân / về trẩy hội./
Dù/ không ai đợi chờ/
Cũng thấy / lòng bổi hổi.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự
hào.
- Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có
hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca,…), qua không khí lễ hội (đông vui,
tấp nập,…) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi
yêu thương,…).
+ Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương,
đất nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên
thay đổi như thế nào khi mùa xuân về?
nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: rừng
mở nở hoa như được khoác thêm tấm
áo mới.
+ Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người + Người đi hội rất đông vui: nườm
đi hội rất đông vui và thân thiện?
nượp (người và xe đi); Người đi trẩy
hội rất thân thiện: nơi núi non thành
nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ
nhận ra người cùng quê,...
+ Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất + Những câu thơ thể hiện niềm tự hào
nước được thể hiện qua những câu thơ nào? về quê hương đất nước:
Bước mỗi bước say mê
Như giữa trong cổ tích.
Đất nước mình thanh lịch
Nên núi rừng cũng thơ.
... Động chùa Tiên, chùa Hương
Đá còn vang tiếng nhạc.
Động chùa núi Hình Bồng
Gió còn ngân khúc hát.
+ Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến
muốn nói điều gì?
ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến
chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất
nước và cảm nhận tình yêu thương của
mọi người dành cho nhau./ Đến chùa
Hương không chỉ để lễ Phật mà còn
được thăm những hang động đẹp nhất
Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta
vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên
nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không
khí yêu thương trong lễ hội...
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Hiểu được những - HS nhắc lại nội dung bài học.
cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả
đối với quê hương, đất nước
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc
của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Vân
Quảng Ninh.
Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử
- Nhận xét, tuyên dương.
Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội
đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng
ba);....
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 198: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài
thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
- Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc.
- HS tham gia trò chơi
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi
chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời
nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở
tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả
lời…
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
tin gì cho câu?
thông tin về phương tiện thực hiện hoạt
động được nói đến trong câu; trả lời cho
câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng
cái gì, với cái gì,...
+ Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân
phương tiện?
lớp em đứng tốp đầu tiên của trường.
+ Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng
có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống.
có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên
cao xuống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài
thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
+ Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay
tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu
nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn
Dấu
nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật
câu
gần gũi, yêu thương.
Tên
Tên đánh
b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ
cuốn
tạp
dấu
“Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
Câu
truyện, chí,
tên
mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”.
bài thơ,
tờ
tác
c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn
bài hát
báo phẩm/
tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng
tài
hành.
liệu
a. Đến với Dế Mèn
Dấu
“Dế
Mèn phiêu
ngoặc
phiêu lưu lưu kí
kép
kí”, các bạn
nhỏ
được
lạc vào thế
giới
của
những loài
vật gần gũi,
yêu thương.
b. Nhạc sĩ - Khúc
Dấu
Trần Hoàn hát
ru
ngoặc
- GV mời các nhóm trình bày.
đã phổ nhạc những
kép
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bài
thơ em bé
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
“Khúc hát lớn trên
Bài 2.
ru
những lưng mẹ
- GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng em bé lớn - Lời ru
của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây: trên
lưng trên
a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như mẹ” thành nương
lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù bài hát “Lời
sa/Của sông Kinh Thầy...”
ru
trên
b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, nương”.
Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên c. Từ thuở
Dấu
đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo thơ ấu, tôi
Văn ngoặc
tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi đã có tạp
tuổi kép
bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất chí
“Văn
thơ
phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý tuổi thơ”,
nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ báo
“Nhi
Nhi
quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa đồng” làm
đồng
gạo, vàng bạc.”
bạn
đồng
c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp hành.
tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng
đất Nam Bộ
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- HS đọc
- GV rút ra ghi nhớ:
Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của
trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép GV
có thể được dùng để đánh dấu tên tác a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích
phẩm (bài thơ, bài văn,…), tên tài liệu (tạp dẫn trực tiếp.
chí, báo,…).
b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại.
c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác
phẩm, tài liệu.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý
dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác
phẩm,tài liệu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm
tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn;
chép đoạn văn đó vào vở.
+ “Đi học” là một bài thơ do Hoàng
Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản
Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu
nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm
1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc
cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang
âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở
đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở
thành “ca khúc của ngày tựu trường.”
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu
ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà
em yêu thích.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
ở bài tập 3.
VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài
thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng
Khoa.
Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết
mục “Vòng xoáy mạo hiểm.”
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có
chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi
đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------Tiết 199: VIẾT
Bài: QUAN SÁT CÂY CỐI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau)
được tốt hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân khi quan sát về cây cối.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu
chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của cây cối trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi
+ Nhà con có trồng cây không?
+ Nhà con có trồng rất nhiều cây cối
+ Đó là những loài cây nào? Hãy kể tên + Cây nhãn, chuối, na, vải….
các loài cây đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện.
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau)
được tốt hơn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Chuẩn bị:
- GV yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát - HS nêu:
+ Cây ăn quả: cam, mít, nhãn, vải,...
+ Cây bóng mát: bàng, phượng, đa,...
+ Cây hoa: hồng, huệ, lan, ...
- GV tổ chức cho HS quan sát qua hình - HS lắng nghe
ảnh, hoặc quan sát trực tiếp tại sân trường,
ở vườn nhà hay trên đường đi học…
+ Lưu ý: phải quan sát một cách bao quát
(hình dáng, kích thước, màu sắc,…); quan
sát từng bộ phận cây (thân, lá, rễ, cành,…);
quan sát cảnh vật xung quanh (sự vật, hoạt
động có liên quan đến cây)
- GV chiếu gợi ý quan sát cây.
+ Lưu ý: sử dụng các giác quan (mắt nhìn,
mũi ngửi, tai nghe,…) để quan sát cây, tìm
ra những đặc điểm riêng biệt của cây.
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. Yêu cầu - HS đọc gợi ý:
HS đọc
+ Em nhìn thấy cây có hình dáng như thế + Em nhìn thấy hình dáng của cây, các
nào? Cây gồm những bộ phận gì?
bộ phận của cây, màu sắc của cây... Em
chạm tay vào thấy thân cây ram ráp,lá
cây mềm mại,...
+ Em nghe thấy gì từ trong vòm lá/ từ trên + Em nghe thấy tiếng lá reo trong gió,
cành cây?
tiếng chim hót vòm lá,...
+ Em ngửi thấy hoa, lá, quả,... của cây có + Em ngửi thấy mùi thơm của hoa, mùi
mùi gì?
của quả chín,... Em được nếm vị ngọt của
quả...
- GV nhận xét, có thể bổ sung thêm
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết lập dàn ý.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Quan sát và ghi chép kết quả quan
sát
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
lắng nghe.
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoàn
thành
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
hoàn thành phiếu học tập
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Trao đổi, góp ý.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc nhóm 4
+ Các bộ phận của cây đã quan sát
- GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học được.
sinh.
+ Các giác quan dùng để quan sát.
+ Những điểm tiêu biểu, khác biệt
của cây được lựa chọn.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một loại cây, nhóm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
có nhiệm vụ thảo luận quan sát và viết 1
đoạn văn khoảng 3-4 câu nói về loài cây
mà nhóm mình quan sát được . Nhóm nào
viết hay thì sẽ được nhận một phần quà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------Bài 02: CHIỀU NGOẠI Ô (4 tiết)
Tiết 200 + 201. ĐỌC: BÀI 2: CHIỀU NGOẠI Ô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện
được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô
qua lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”.
- Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với
cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan.
- Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết
bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối
với quê hương.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS lắng nghe.
mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa,
đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật.
- GV tổ chức cho HS chơi
- HS tham gia chơi
1. HS đọc thuộc lòng ba khổ thơ đầu và trả + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp
lời câu hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất
người đi hội rất đông vui và thân thiện?
thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp
gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra
2. HS đọc thuộc lòng khổ thơ còn lại và trả người cùng quê,...
lời câu hỏi: Theo em ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến
muốn nói điều gì?
ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến
chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất
3. Phần quà của em là một quyển vở
nước và cảm nhận tình yêu thương của
4. Phần quà của em là một tràng vỗ tay
mọi người dành cho nhau
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe.
- GV dùng tranh để giới thiệu vào bài.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện
được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ gợi ra những nét đặc
trưng của cảnh buổi chiều.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của
cảnh buổi chiều trong bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến đã chìm vào nắng
chiều.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến vùng ngoại ô
thật đáng yêu.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng, - HS đọc từ khó.
bắt đầu lộng lên, sau lưng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đằng sau lưng/ là phố xá,/ trước mặt,/ là - 2-3 HS đọc câu.
đồng lúa chín mênh mông/ và cả một khoảng
trời bao la,/những đám mây trắng/vui đùa
đuổi nhau trên cao. //
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật “tôi”.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
hết).
bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua
lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”.
+ Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với
cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan.
+ Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Ngoại ô (hay ngoại thành) : là khu vực bao
quanh thành phố.
+ Diều cốc, diều tu, diều sáo: Tên các loài
diều
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
chiều hè ở ngoại ô?
Câu 2: Cảnh vật ở ngoại ô được miêu tả như
thế nào?
Câu 3: Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Giới thiệu khí hậu dễ chịu vào buổi
chiều ở ngoại ô: nắng nhạt dần, trời
mát mẻ, gió lộng, không khí dịu lại.
+ Giới thiệu cảnh vật êm đềm, thơ
mộng vào buổi chiều ở ngoại ô: ngoại ô
chìm vào nắng chiều, không gian yên
tĩnh.
Con
kênh
Con kênh nước trong vắt.
Hai bên bờ kênh, dải cỏ
xanh êm như tấm thảm trải
ra đón bước chân người
Ruộng
Mùa hè, những ruộng rau
rau
muốn lên xanh mơn mởn,
muống hoa rau muống tím lấp
lánh
Rặng tre Những rặng tre xanh đang
thì thầm trong gió
Tiếng
Con chim sơn ca cất tiếng
chim
hót tự do, thiết tha đến nỗi
khiến người ta phải ao ước
gía mình có một đôi cánh.
vẻ đẹp bình dị?
Câu 4: Tác giả có cảm nhận như thế nào khi
chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại ô?
- Câu 5: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Tác giả cảm thấy
vui, thấy thú vị , có cảm giác lâng lâng khi
được hòa mình vào cảnh vật ngoại ô, để
cảm nhận và phát hiện vẻ đẹp bình dị, thân
thuộc của quê hương.
Cánh
đồng
lúa
Đồng lúa chín mênh mông
Trải khắp cánh đồng là
ráng chiều vàng dịu và
thơm hơi đất, là gió đưa
thoang thoảng hương lúa
chín và hương sen.
+ Tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ
đẹp bình dị bởi vì ở đó có những cảnh
vật: con kênh nước trong vắt, dải cỏ
xanh êm như tấm thảm, ruộng rau
muốn, hoa rau muống tím, những rặng
tre xanh, cánh đồng lúa,...Đây là những
cảnh vật quen thuộc, bình dị, gần gũi
với làng cảnh Việt Nam.
+ Các từ ngữ, câu văn thể hiện cảm xúc
của tác giả: thú vị trong chiều ngoại ô
là được thả diều cùng lũ bạn; Những
cánh diều như những mảnh hồn thơ ấu
bay lên với biết bao khát vọng; Ngồi
bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng,
tôi muốn gửi ước mơ của mình theo
những cánh diều lên tận mây xanh.
+ Các câu trên đều chứa đựng tình
cảm, cảm xúc của tác giả. Đó là niềm
vui, sự hào hứng thú vị khi chơi diều
trong chiều hè ngoại ô. Đó cũng chính
là tình yêu quê hương chan chứa trong
lòng của tác giả.
+ Đoạn 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ và
yên tĩnh.
+ Đoạn 2: Cảnh vật ở ngoại ô đẹp và
đáng yêu trong ráng chiều.
+ Đoạn 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật
thú vị và thơ mộng.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
trạng ngữ cho mỗi câu sau đây:
+ Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay + Chiều chiều, từ bãi cỏ gần nhà tôi,
lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau
bay lên cao. Trên không trung bao la,
tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Các nhóm tiền hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Nêu công - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới
đây:
Đọc “chiều ngoại ô” của Nguyễn Thụy
Công dụng của dấu ngoặc kép trong
Kha, tôi nhớ đến “Buổi sáng mùa hè trong đoạn văn: Dấu ngoặc kép đánh dấu tên
thung lung” của Hoàng Hữu Bội, “Nắng tác phẩm, tên văn bản.
trưa” của Băng Sơn,… Các nhà văn đã cảm
nhận cảnh vật trong mỗi mùa bằng nhiều
giác quan, tạo nên những bức tranh phong
cảnh mang màu sắc, âm thanh, hươn...
(Từ ngày 7 tháng 4 đến thứ sáu ngày 11 tháng 4 năm 2025)
MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ : QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI
Bài 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 tiết)
Tiết 197. ĐỌC: BÀI 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội
trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương.
- Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có
hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca,…), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp
nập,…) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu
thương,…).
- Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương,
đất nước.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết
và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm
xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương,
đất nước mình
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương,
đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê
hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem
Hương.
+ Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở
được mở hội vào ngày nào? ở đâu?
Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
+ Phần lễ thể hiện điều gì?
+ Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn
giáo ở Việt Nam
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người
đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó.
nượp, xúng xính, say mê,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Nườm nượp/ người,/ xe đi
Mùa xuân / về trẩy hội./
Dù/ không ai đợi chờ/
Cũng thấy / lòng bổi hổi.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự
hào.
- Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có
hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca,…), qua không khí lễ hội (đông vui,
tấp nập,…) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi
yêu thương,…).
+ Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương,
đất nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên
thay đổi như thế nào khi mùa xuân về?
nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: rừng
mở nở hoa như được khoác thêm tấm
áo mới.
+ Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người + Người đi hội rất đông vui: nườm
đi hội rất đông vui và thân thiện?
nượp (người và xe đi); Người đi trẩy
hội rất thân thiện: nơi núi non thành
nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ
nhận ra người cùng quê,...
+ Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất + Những câu thơ thể hiện niềm tự hào
nước được thể hiện qua những câu thơ nào? về quê hương đất nước:
Bước mỗi bước say mê
Như giữa trong cổ tích.
Đất nước mình thanh lịch
Nên núi rừng cũng thơ.
... Động chùa Tiên, chùa Hương
Đá còn vang tiếng nhạc.
Động chùa núi Hình Bồng
Gió còn ngân khúc hát.
+ Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến
muốn nói điều gì?
ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến
chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất
nước và cảm nhận tình yêu thương của
mọi người dành cho nhau./ Đến chùa
Hương không chỉ để lễ Phật mà còn
được thăm những hang động đẹp nhất
Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta
vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên
nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không
khí yêu thương trong lễ hội...
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Hiểu được những - HS nhắc lại nội dung bài học.
cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả
đối với quê hương, đất nước
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc
của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Vân
Quảng Ninh.
Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử
- Nhận xét, tuyên dương.
Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội
đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng
ba);....
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 198: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài
thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
- Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc.
- HS tham gia trò chơi
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi
chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời
nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở
tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả
lời…
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
tin gì cho câu?
thông tin về phương tiện thực hiện hoạt
động được nói đến trong câu; trả lời cho
câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng
cái gì, với cái gì,...
+ Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân
phương tiện?
lớp em đứng tốp đầu tiên của trường.
+ Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng
có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống.
có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên
cao xuống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài
thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
+ Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay
tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu
nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn
Dấu
nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật
câu
gần gũi, yêu thương.
Tên
Tên đánh
b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ
cuốn
tạp
dấu
“Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
Câu
truyện, chí,
tên
mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”.
bài thơ,
tờ
tác
c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn
bài hát
báo phẩm/
tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng
tài
hành.
liệu
a. Đến với Dế Mèn
Dấu
“Dế
Mèn phiêu
ngoặc
phiêu lưu lưu kí
kép
kí”, các bạn
nhỏ
được
lạc vào thế
giới
của
những loài
vật gần gũi,
yêu thương.
b. Nhạc sĩ - Khúc
Dấu
Trần Hoàn hát
ru
ngoặc
- GV mời các nhóm trình bày.
đã phổ nhạc những
kép
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bài
thơ em bé
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
“Khúc hát lớn trên
Bài 2.
ru
những lưng mẹ
- GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng em bé lớn - Lời ru
của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây: trên
lưng trên
a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như mẹ” thành nương
lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù bài hát “Lời
sa/Của sông Kinh Thầy...”
ru
trên
b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, nương”.
Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên c. Từ thuở
Dấu
đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo thơ ấu, tôi
Văn ngoặc
tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi đã có tạp
tuổi kép
bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất chí
“Văn
thơ
phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý tuổi thơ”,
nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ báo
“Nhi
Nhi
quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa đồng” làm
đồng
gạo, vàng bạc.”
bạn
đồng
c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp hành.
tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng
đất Nam Bộ
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- HS đọc
- GV rút ra ghi nhớ:
Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của
trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép GV
có thể được dùng để đánh dấu tên tác a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích
phẩm (bài thơ, bài văn,…), tên tài liệu (tạp dẫn trực tiếp.
chí, báo,…).
b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại.
c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác
phẩm, tài liệu.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý
dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác
phẩm,tài liệu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm
tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn;
chép đoạn văn đó vào vở.
+ “Đi học” là một bài thơ do Hoàng
Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản
Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu
nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm
1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc
cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang
âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở
đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở
thành “ca khúc của ngày tựu trường.”
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu
ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà
em yêu thích.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
ở bài tập 3.
VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài
thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng
Khoa.
Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết
mục “Vòng xoáy mạo hiểm.”
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có
chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi
đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------Tiết 199: VIẾT
Bài: QUAN SÁT CÂY CỐI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau)
được tốt hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân khi quan sát về cây cối.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu
chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của cây cối trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi
+ Nhà con có trồng cây không?
+ Nhà con có trồng rất nhiều cây cối
+ Đó là những loài cây nào? Hãy kể tên + Cây nhãn, chuối, na, vải….
các loài cây đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện.
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau)
được tốt hơn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Chuẩn bị:
- GV yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát - HS nêu:
+ Cây ăn quả: cam, mít, nhãn, vải,...
+ Cây bóng mát: bàng, phượng, đa,...
+ Cây hoa: hồng, huệ, lan, ...
- GV tổ chức cho HS quan sát qua hình - HS lắng nghe
ảnh, hoặc quan sát trực tiếp tại sân trường,
ở vườn nhà hay trên đường đi học…
+ Lưu ý: phải quan sát một cách bao quát
(hình dáng, kích thước, màu sắc,…); quan
sát từng bộ phận cây (thân, lá, rễ, cành,…);
quan sát cảnh vật xung quanh (sự vật, hoạt
động có liên quan đến cây)
- GV chiếu gợi ý quan sát cây.
+ Lưu ý: sử dụng các giác quan (mắt nhìn,
mũi ngửi, tai nghe,…) để quan sát cây, tìm
ra những đặc điểm riêng biệt của cây.
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. Yêu cầu - HS đọc gợi ý:
HS đọc
+ Em nhìn thấy cây có hình dáng như thế + Em nhìn thấy hình dáng của cây, các
nào? Cây gồm những bộ phận gì?
bộ phận của cây, màu sắc của cây... Em
chạm tay vào thấy thân cây ram ráp,lá
cây mềm mại,...
+ Em nghe thấy gì từ trong vòm lá/ từ trên + Em nghe thấy tiếng lá reo trong gió,
cành cây?
tiếng chim hót vòm lá,...
+ Em ngửi thấy hoa, lá, quả,... của cây có + Em ngửi thấy mùi thơm của hoa, mùi
mùi gì?
của quả chín,... Em được nếm vị ngọt của
quả...
- GV nhận xét, có thể bổ sung thêm
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết lập dàn ý.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Quan sát và ghi chép kết quả quan
sát
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
lắng nghe.
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoàn
thành
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
hoàn thành phiếu học tập
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Trao đổi, góp ý.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc nhóm 4
+ Các bộ phận của cây đã quan sát
- GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học được.
sinh.
+ Các giác quan dùng để quan sát.
+ Những điểm tiêu biểu, khác biệt
của cây được lựa chọn.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một loại cây, nhóm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
có nhiệm vụ thảo luận quan sát và viết 1
đoạn văn khoảng 3-4 câu nói về loài cây
mà nhóm mình quan sát được . Nhóm nào
viết hay thì sẽ được nhận một phần quà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------Bài 02: CHIỀU NGOẠI Ô (4 tiết)
Tiết 200 + 201. ĐỌC: BÀI 2: CHIỀU NGOẠI Ô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện
được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô
qua lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”.
- Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với
cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan.
- Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết
bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối
với quê hương.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS lắng nghe.
mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa,
đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật.
- GV tổ chức cho HS chơi
- HS tham gia chơi
1. HS đọc thuộc lòng ba khổ thơ đầu và trả + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp
lời câu hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất
người đi hội rất đông vui và thân thiện?
thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp
gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra
2. HS đọc thuộc lòng khổ thơ còn lại và trả người cùng quê,...
lời câu hỏi: Theo em ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến
muốn nói điều gì?
ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến
chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất
3. Phần quà của em là một quyển vở
nước và cảm nhận tình yêu thương của
4. Phần quà của em là một tràng vỗ tay
mọi người dành cho nhau
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe.
- GV dùng tranh để giới thiệu vào bài.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện
được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ gợi ra những nét đặc
trưng của cảnh buổi chiều.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của
cảnh buổi chiều trong bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến đã chìm vào nắng
chiều.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến vùng ngoại ô
thật đáng yêu.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng, - HS đọc từ khó.
bắt đầu lộng lên, sau lưng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đằng sau lưng/ là phố xá,/ trước mặt,/ là - 2-3 HS đọc câu.
đồng lúa chín mênh mông/ và cả một khoảng
trời bao la,/những đám mây trắng/vui đùa
đuổi nhau trên cao. //
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật “tôi”.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
hết).
bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua
lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”.
+ Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với
cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan.
+ Biết tóm tắt hoặc nhận biết các ý trong mỗi đoạn văn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Ngoại ô (hay ngoại thành) : là khu vực bao
quanh thành phố.
+ Diều cốc, diều tu, diều sáo: Tên các loài
diều
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
chiều hè ở ngoại ô?
Câu 2: Cảnh vật ở ngoại ô được miêu tả như
thế nào?
Câu 3: Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Giới thiệu khí hậu dễ chịu vào buổi
chiều ở ngoại ô: nắng nhạt dần, trời
mát mẻ, gió lộng, không khí dịu lại.
+ Giới thiệu cảnh vật êm đềm, thơ
mộng vào buổi chiều ở ngoại ô: ngoại ô
chìm vào nắng chiều, không gian yên
tĩnh.
Con
kênh
Con kênh nước trong vắt.
Hai bên bờ kênh, dải cỏ
xanh êm như tấm thảm trải
ra đón bước chân người
Ruộng
Mùa hè, những ruộng rau
rau
muốn lên xanh mơn mởn,
muống hoa rau muống tím lấp
lánh
Rặng tre Những rặng tre xanh đang
thì thầm trong gió
Tiếng
Con chim sơn ca cất tiếng
chim
hót tự do, thiết tha đến nỗi
khiến người ta phải ao ước
gía mình có một đôi cánh.
vẻ đẹp bình dị?
Câu 4: Tác giả có cảm nhận như thế nào khi
chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại ô?
- Câu 5: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Tác giả cảm thấy
vui, thấy thú vị , có cảm giác lâng lâng khi
được hòa mình vào cảnh vật ngoại ô, để
cảm nhận và phát hiện vẻ đẹp bình dị, thân
thuộc của quê hương.
Cánh
đồng
lúa
Đồng lúa chín mênh mông
Trải khắp cánh đồng là
ráng chiều vàng dịu và
thơm hơi đất, là gió đưa
thoang thoảng hương lúa
chín và hương sen.
+ Tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ
đẹp bình dị bởi vì ở đó có những cảnh
vật: con kênh nước trong vắt, dải cỏ
xanh êm như tấm thảm, ruộng rau
muốn, hoa rau muống tím, những rặng
tre xanh, cánh đồng lúa,...Đây là những
cảnh vật quen thuộc, bình dị, gần gũi
với làng cảnh Việt Nam.
+ Các từ ngữ, câu văn thể hiện cảm xúc
của tác giả: thú vị trong chiều ngoại ô
là được thả diều cùng lũ bạn; Những
cánh diều như những mảnh hồn thơ ấu
bay lên với biết bao khát vọng; Ngồi
bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng,
tôi muốn gửi ước mơ của mình theo
những cánh diều lên tận mây xanh.
+ Các câu trên đều chứa đựng tình
cảm, cảm xúc của tác giả. Đó là niềm
vui, sự hào hứng thú vị khi chơi diều
trong chiều hè ngoại ô. Đó cũng chính
là tình yêu quê hương chan chứa trong
lòng của tác giả.
+ Đoạn 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ và
yên tĩnh.
+ Đoạn 2: Cảnh vật ở ngoại ô đẹp và
đáng yêu trong ráng chiều.
+ Đoạn 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật
thú vị và thơ mộng.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
trạng ngữ cho mỗi câu sau đây:
+ Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay + Chiều chiều, từ bãi cỏ gần nhà tôi,
lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau
bay lên cao. Trên không trung bao la,
tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Các nhóm tiền hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Nêu công - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới
đây:
Đọc “chiều ngoại ô” của Nguyễn Thụy
Công dụng của dấu ngoặc kép trong
Kha, tôi nhớ đến “Buổi sáng mùa hè trong đoạn văn: Dấu ngoặc kép đánh dấu tên
thung lung” của Hoàng Hữu Bội, “Nắng tác phẩm, tên văn bản.
trưa” của Băng Sơn,… Các nhà văn đã cảm
nhận cảnh vật trong mỗi mùa bằng nhiều
giác quan, tạo nên những bức tranh phong
cảnh mang màu sắc, âm thanh, hươn...
 








Các ý kiến mới nhất