Giáo án Tuần 29 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 14h:54' 01-04-2023
Dung lượng: 394.0 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 14h:54' 01-04-2023
Dung lượng: 394.0 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
Tuần 29
Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
GIÁO DỤC TẬP THỂ:
Sinh hoạt dưới cờ
TẬP ĐỌC
Tiết 57: Đường đi Sa Pa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc với giọng diễn cảm nhẹ nhàng.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa và tình cảm yêu mến thiết
tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
- HTL 2 đoạn cuối bài.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài: Con sẻ và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- 2 HS đọc+ TLCH
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Luyện đọc.
-Gọi HS đọc toàn bài:
- 1 HS đọc bài
- Chia đoạn?
- 3 đoạn: Đ1: Đầu ... liễu rủ.
Đ2: Tiếp ..sương núi tím
nhạt
Đ3: Còn lại.
-Gọi HS đọc nối tiếp: 2 lần
- HS đọc nối tiếp
+ Đọc nối tiếp lần 1 kết hợp sửa phát âm.
- 3 HS đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ - 3 HS khác đọc.
(SGK).
- Luyện đọc theo cặp:
- Từng cặp luyện đọc.
- Gọi HS đọc cả bài:
- 1 HS đọc.
- Gv đọc mẫu toàn bài.
*Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc đoạn 1:
- HS đọc
? Nói điều các em cảm nhận khi đọc đoạn - Du khách đi trong những đám
1?
mây trắng bồng bềnh, huyền ảo,
đi giữa những thác trắng xoá tựa
mây trời, đi giữa những rừng cây
? Huyền ảo?
âm âm...
- Như thực như mơ
? Ý đoạn 1?
- Ý 1: Phong cảnh đường đi SaPa.
- Gọi HS đọc đoạn 2
- HS đọc
? Hãy nói điều em hình dung được về 1 thị - Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực
trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa?
rỡ sắc màu: nắng vàng heo;
những em bé Hmông, Tu Dí, Phù
lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ
đang chơi đùa; người ngựa dập
dìu đi chợ trong sương núi tím
? Sặc sỡ?
nhạt.
- Rực rỡ nhiều màu
? Ý đoạn 2?
- Ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên
đường đi Sa Pa.
? Gọi HS đọc đoạn còn lại
- HS đọc
? Miêu tả điều em hình dung được về cảnh - Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên
đẹp Sa Pa?
bức tranh phong cảnh rất lạ:
Thoắt cái lá vàng rơi trong
khoảnh khắc mùa thu....
? Ý đoạn 3?
- Ý 3: Cảnh đẹp Sa Pa.
? Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế - Nhiều HS tiếp nối nhau trả lời:
bằng lời của tác giả?
VD:
+ Những đám mây trắng nhỏ sà
xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm
giác bồng bềnh huyền ảo.
+ Những bông hoa chuối rực lên
như ...
+ Nắng phố huyện vàng hoe.
+ Sương núi tím nhạt....
? Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng - Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì
diệu kì của thiên nhiên"?
sự thay đổi mùa ở Sa Pa rất lạ
lùng, hiếm có.
? Tác giả thể hiện tình cảm của mình đối - Ca ngợi Sa Pa là món quà kì
với Sa Pa ntn?
diệu của thiên nhiên dành cho đất
nước.
? Nêu ý chính bài?
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp độc
đáo của Sa Pa và tình cảm yêu
mến thiết tha của tác giả đối với
cảnh đẹp đất nước.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
*Đọc diễn cảm và HTL.
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài:
- 3 HS đọc.
? Tìm cách đọc bài?
- Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn
giọng: chênh vênh, sà xuống,
bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực
lên, lướt thướt, vàng hoe, thoắt
cái, trắng long lanh, gió xuân hây
hẩy, quà tặng kì diệu...
- Luyện đọc theo cặp.
Cho HS luyện đọc diễm cảm Đ1:
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn cá nhân,
nhóm đọc tốt
- Học thuộc lòng từ : Hôm sau ... đi hết"
- Nhẩm học thuộc lòng.
- Thi HTL:
- Cá nhân thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét tiết học
- Y.c HS về đọc bài.Chuẩn bị bài sau.
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
TOÁN
Tiết 141: Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.
- Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó".
-Vận dụng vào làm bài tập đúng chính xác
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng lớp, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu
Viết tỉ số của a và b biết a = 4; b = 5
- 1 em viết bảng:
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- HS đọc yêu cầu bài.
Bài 1
- Cho HS làm nháp
- HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét chốt bài đúng.
- Chú ý : tỉ số cũng có thể rút gọn như
phân số.
Bài 2*.
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS chữa bài
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét
a.
b.
c*.
d*.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài
- 3 HS lên bảng chữa bài.
Tổng hai số
Tỉ số của hai số
72
120
45
Số bé
12
15
18
Số lớn
60
105
27
- Nêu cách tìm số bé? Số lớn?
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- Tổ chức HS trao đổi tìm các bước giải Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số;
bài toán:
vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau;
tìm mỗi số.
- Làm bài vào vở + bảng phụ:
- Cả lớp làm bài
- Cho HS chữa bài
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số
thứ hai nên số thứ nhất bằng
- GV nhận xét
Bài 4*.
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS chữa bài
hai.
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai :
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945.
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào nháp
- Chữa bài
Chiều rộng:
Chiều dài :
- GV nhận xét
Bài 5*:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm nháp
số thứ
125 m
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50(m).
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 50m
Chiều dài: 75 m
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào nháp
Bài giải
Nửa chu vi của HCN là:
64 : 2 = 32 ( m)
Ta có sơ đồ
Chiều rộng:
8m
GV chữa bài và nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về học bài. C.bị bài sau.
32m
Chiều dài:
Chiều rộng HCN là:
( 32 - 8) : 2= 12(m)
Chiều dài HCN là
32 - 12 = 20( m)
Đ/S: dài :20 m; rộng: 12 m
Chiều
CHÍNH TẢ
Tiết 29: Ai nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,...?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,...?; viết đúng
tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn.
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ số có âm đầu dễ lẫn: tr/ch
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV đọc cho HS viết: rực rỡ, trắng muốt, HS viết
tinh khiết, tản mát
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Hướng dẫn HS nghe - viết.
- GV đọc bài chính tả:
- HS theo dõi
- Cả lớp đọc thầm.
? Đầu tiên người ta cho rằng ai là người - Người Ả- rập đã nghĩ ra.
nghĩ ra các số?
? Vậy ai đã nghĩ ra các số?
- Do một nhà thiên văn học người
ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu
nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có
? Mẩu chuyện có nội dung gì?
? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài?
- Cho HS viết từ khó: Ả - rập, Bát - đa,
dâng tặng, truyền bá rộng rãi,...
- GV đọc chính tả
- GV đọc soat lỗi
các chữ số Ấn Độ.
- Mẩu chuyện nhằm giải thích các
chữ số 1,2,3,4,...
- HS nêu
- HS viết bảng con :
- HS viết bài.
- HS soát lỗi.
- HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV thu kiểm tra một số bài:
- GV nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 2a
- HS đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức HS thi làm bài tập nhanh theo - Các nhóm thi làm bài vào phiếu.
nhóm 4:
- Gọi các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm lên dán phiếu
và trình bày.
- Lớp nhận xét bổ sung, trao đổi.
- VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu,
trăng, chân.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về học bài. Chuẩn bị bài sau.
KHOA HỌC :
Tiết 57: Thực vật cần gì để sống?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS biết:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và
ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu khoa học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Bảng phụ, cây, phiếu bài tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Hoạt động Mở đầu:
- Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng
- HS trả lời
thời là nguồn nhiệt?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực
vật cần gì để sống
- GV chia nhóm
- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cây
- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo.
trồng của học sinh
+ Nhóm 1: Gieo hạt đậu, tưới nước
thường xuyên nhưng để trong góc
tối.
+ Nhóm 2: Gieo 1 hạt đậu, có đủ
nước và ánh sáng nhưng dùng keo
dán giấy bôi lên hai mặt của lá.
+ Nhóm 3: Gieo 1 hạt đậu có đủ ánh
sáng nhưng không tưới nước.
+ Nhóm 4: Gieo 2 hạt đậu có đủ
nước và ánh sáng nhưng sau đó nhổ
một cây lên trồng vào sỏi đã được
rửa sạch.
- Cho HS báo cáo thí nghiệm trong
- Hoạt động nhóm 4
nhóm
- Quan sát cây bạn mang đến mô tả
- Các thành viên trong nhóm nêu, cử
cách trồng, chăm sóc cây của mình
thư kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi
tóm tắt điều kiện sống của từng cây.
( SGK/114).
? Các cây đậu trên có những điều kiện sống + Đều gieo cùng một ngày và bằng
nào giống nhau?
một lớp đất giống nhau.
? Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát + Cây 1: Thiếu ánh sáng
triển bình thường? Vì sao em biết điều đó?
- Cây 2: Thiếu không khí
- Cây 3: Thiếu nước
? Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
- Cây 5: Thiếu chất khoáng có trong
? Em dự đoán xem thực vật cần gì để sống? đất
+ Kết luận: Trên đây là thí nghiệm tìm ra
+ Để biết xem thực vật cần gì để
điều kiện sống của cây.
sống.
+ HS dự đoán các điều kiện sống của
cây
* Điều kiện để cây sống và phát triển bình
thường.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- Các nhóm tiến hành trao đổi theo
- Yêu cầu HS đánh dấu vào các cây có thiếu sự chuẩn bị cây thí nghiệm của các
những điều kiện sống khác nhau và ghi kết nhóm và nêu kết quả trên phiếu.
quả mà HS nhận biết được.
- GV nhận xét chung, khen nhóm có sản
phẩm theo đúng yêu cầu.
Các yếu tố
Ánh
Không
Nước Chất
Dự đoán kết quả
mà cây
sáng
khí
khoáng
được cung
cấp
Cây 1
x
x
x
Còi cọc, yếu ớt và chết
Cây 2
x
x
x
Cây còi cọc, chết nhanh
Cây 3
x
x
x
Héo, chết nhanh
Cây 4
x
x
x
x
Phát triển tốt
Cây 5
x
x
x
Vàng lá, chết nhanh
? Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống và phát + Cây số 4 sống và phát triển bình
triển bình thường? Vì sao?
thường
vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố
cần thiết cho cây: ánh sáng, nước,
? Các cây khác như thế nào và vì sao cây
không khí, chất khoáng.
đó phát triển không bình thường và chết
+ Vì các cây không có đủ điều kiện
nhanh?
sống như: Cây 1: thiếu ánh sáng; Cây
2: thiếu không khí; Cây 3 thiếu nước;
Cây 5: thiếu chất khoáng.
? Để cây sống và phát triển bình
+ Cần phải có đủ điều kiện về nước,
thường cần đủ những điều kiện nào?
không khí, ánh sáng, chất khoáng,
+ Kết luận: Mục bạn cần biết trang 115 - 2 HS đọc
SGK
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
? Em trồng một cây hoa, hàng ngày em cần - HS nối tiếp nêu: Tưới nước, bắt sâu,
làm gì để cây phát triển tốt?
sới đất cho tơi xốp...
- Nhận xét tiết học.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống: trồng
cây và chăm sóc cây.
MĨ THUẬT
Chủ đề 10: Tranh tĩnh vật (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm.
- HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích.
- HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
* Giáo viên:
- Sách dạy MT lớp 4, hình minh họa tranh, ảnh tĩnh vật phù hợp chủ đề.
- Vật mẫu: Lọ, hoa, ca, cốc... và một số loại quả.
- Hình minh họa cách thực hiện.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Màu, giấy vẽ, kéo, hồ dán, bút chì...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi: Đoán tên tranh
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
* GV cho HS nêu lại cách vẽ tranh tĩnh
vật?
* Gv cho HS thực hành
- Vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát:
+ Hướng dẫn HS bầy mẫu, quan sát mẫu
và vẽ theo quan sát.
+HS ngồi ở vị trí khác nhau, hình dáng
mẫu sẽ thay đổi.
- Vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm:
+ Yêu cầu HS chọn vật mẫu vẽ theo
nhóm.
+ Hướng dẫn HS vẽ nháp 1, 2 lần để tự
tin hơn.
+ Gợi ý HS thể hiện màu sắc theo cảm
xúc và trang trí khung tranh cho bố cục
bài vẽ đẹp.
* Trưng bày,giới thiệu sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm
của nhóm mình. Gợi ý HS khác đặt câu
hỏi chia sẻ, học tập lẫn nhau.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết
trình.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét kết quả học tập của HS,
tuyên dương, rút kinh nghiệm.
.- Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích
cực.
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- HS trả lời
- Vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát:
+ Quan sát vật mẫu để nhận biết hình
dáng, đặc điểm, tỉ lệ, vị trí các vật mẫu.
+ Cảm nhận vẻ đẹp mẫu, vẽ theo chiều
ngang hoặc dọc khổ giấy dựa theo hình
dáng vật mẫu.
+ Quan sát mẫu, thực hiện theo các
bước: Phác hình-Vẽ chi tiết-Vẽ màu
theo cảm nhận.
- Vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm:
+ Tập trung quan sát mẫu, không nhìn
giấy, mắt nhìn đến đâu vẽ đến đấy, liền
mạch, không nhấc bút khỏi giấy khi vẽ.
+ Vẽ thêm nét và vẽ màu theo cảm xúc
- HS thực hành
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS thuyết trình sản phẩm của nhóm
mình. HS khác đặt câu hỏi chia sẻ, học
tập lẫn nhau.
-Theo dõi
- Yêu cầu HS làm khung tranh cho bức
tranh tĩnh vật để tặng người thân
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
Sáng
TOÁN
Tiết 142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó”.
- Rèn cho HS giải thành thạo dạng toán này.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Thước mét, sách.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu :
- Tìm hai số có tổng hai số là 324, hiệu hai - 1 HS lên bảng làm
số là 94?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*. Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán, phân tích bài toán.
- Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
- Số lớn hơn số bé mấy phần bằng nhau?
- 24 tương ứng với 2 phần, vậy tìm giá trị 1
phần ?
- Tìm số bé?.
- Tìm số lớn?.
- Yêu cầu HS trình bày lời giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
24
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:
* Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán, phân tích bài toán.
- Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Hiệu 2 số là bao nhiêu?
- Tỉ số 2 số là bao nhiêu?
- Cho HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Yêu cầu HS làm bài
24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: 36; 60
Ta có sơ đồ:
Chiều dài :
Chiều rộng:
?m
12 m
?m
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m
Chiều rộng: 16 m
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: (151)
- Cho HS đọc bài
- Bài toán cho biết gì? yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
Chú ý: (Có thể không vẽ sơ đồ thì dùng
câu lập luận: Biểu thị số bé là 2 phần bằng
nhau thì số lớn là 5 phần như thế.)
- GV nhận xét
Bài 2: (151)
- Cho HS đọc bài
- Bài toán cho biết gì? yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3*: (151)
- Cho HS đọc bài
- HS đọc
- HS trả lời
- HS làm nháp
Ta có sơ đồ: ?
Số bé:
Số lớn:
123
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 (phần)
Số bé là:
123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là:
123 + 82 = 205
Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
- HS đọc
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở
- Đại diện chữa bài
Đáp số: Con: 10 tuổi Mẹ: 35 tuổi
- HS đọc
- HS trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- HS làm bài vào vở nháp
- Đại diện chữa bài
Bài giải
- Số bé nhất có ba chữ số là 100.
Do đó hiệu hai số là 100.
Ta có sơ đồ:
?
Số lớn:
Số bé:
100
?
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 (phần)
Số lớn là:
100 : 4 x 9 = 225
Số bé là:
225 - 100 = 125
Đáp số: 225; 125
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung bài?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn tập ở nhà
___________________________________
LUYÊN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 57: Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch - Thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trò chơi Du lịch trên sông.
- Giúp HS thêm yêu quê hương, đất nước, bảo vệ cảnh quan, khu di tích,...
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ chép câu hỏi và đáp bài tập 4
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Kiểm tra VBT của HS
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: (105)
- Cho HS đọc bài
- HS đọc thầm yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Những hoạt động nào được gọi là du lịch?
- Yêu cầu HS làm bài
Chọn ý đúng để trả lời:
- Gọi HS chữa bài
- Suy nghĩ làm miệng
- GV chốt lời giải đúng
Bài 2: (105)
- Cho HS đọc bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- GV chốt lời giải đúng
Bài 3: (105)
- Cho HS đọc bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- 1 em nêu lại ý đúng
b) Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi ngắm
cảnh đẹp.
- HS đọc thầm yêu cầu bài 2
+ Theo em, thám hiểm là gì? Chọn ý đúng
để trả lời:
- Suy nghĩ nêu ý kiến
- 1 em đọc ý đúng
c) Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn.
- 1 em đọc bài 3, lớp đọc thầm
+ Em hiểu câu Đi một ngày đàng học một
sàng khôn nghĩa là gì?
- HS làm nháp
- 1 em đọc lại nghĩa đúng
+ Ai chịu khó đi đây đi đó để học hỏi thì
mới khôn ngoan, hiểu biết.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4: (105)
- Cho HS đọc bài
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- Chia lớp thành 2 đội chơi
- Mỗi nhóm đố 4 câu, giải đố 4 câu.
- Mỗi nhóm chuẩn bị 4 câu giải đố
+ Nhóm 1 đố câu a,b,c,d.
+ Nhóm 2 giải đố
+ Nhóm 2 đố câu đ,e,g,h.
+ Nhóm 1 giải đố
Ví dụ:
a) Sông gì đỏ nặng phù sa?
+ Sông Hồng đỏ nặng phù sa.
b) Sông gì lại hoá được ra 9 rồng? + Sông Cửu Long hoá được ra chín rồng.
c) Làng quan họ có con sông
+ Làng quan họ có con sông
Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
Dòng sông ấy gọi là con sông Cầu.
d) Sông tên xanh biếc sông chi?
+ Sông tên xanh biếc sông Lam.
- GV cùng HS tổng kết trò chơi
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung bài?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc bài thơ.
_____________________________________
KỂ CHUYỆN
Tiết 29: Đôi cánh của Ngựa Trắng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi
đó đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mau khôn lớn, vững vàng.
- Chăm chú nghe GV kể chuyện.
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể được tiếp lời.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc phóng to
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã kể ở giờ
- HS kể
trước
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: - Nghe, mở sách
* GV kể chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng
- GV kể lần 1 (giọng phù hợp diễn biến
- Quan sát tranh, đọc thầm nhiệm vụ
của truyện)
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ
- HS nghe
- Gọi HS nêu nối tiếp phần lời ứng với mỗi - HS nghe, kết hợp theo dõi tranh
tranh
- Quan sát tranh trên bảng lớp
+ Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa trắng
quấn quýt bên nhau
+ Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có
cánh như Đại Bàng Núi.
+ Tranh 3: Ngựa Trắng xin mẹ cho đi
xa cùng Đại Bàng.
+ Tranh 4: Sói Xám ngáng đường
Ngựa Trắng
+ Tranh 5: Đại Bàng Núi lao xuống
đánh sói cứu Ngựa Trắng.
+ Tranh 6 : Ngựa Trắng thấy chân
mình bay trên không như Đại Bàng.
- GV kể lần 3
- Nghe GV kể
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Hướng dẫn HS kể và nêu ý nghĩa truyệnKể trong nhóm
- Mỗi nhóm 3 HS kể cho nhau nghe
truyện.
- Thi kể trước lớp
- Mỗi tổ cử 1 nhóm thi kể từng đoạn
theo 6 tranh, sau đó kể cả chuyện
- Nêu ý nghĩa của truyện?
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm câu tục ngữ phù hợp với câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
+ Phải mạnh dạn đi ra ngoài học hỏi
mới hiểu biết và khôn lớn vững vàng.
+ Đi một ngày đàng học một sàng
khôn.
LỊCH SỬ
Tiết 29: Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Học xong bài này học sinh biết:- Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá
quân Thanh theo lược đồ. Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài chí trong việc
đánh bại quân xâm lược nhà Thanh.
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây
Sơn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu các vấn đề về lịch sử.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789. Phiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu :
- Nêu kết quả và ý nghĩa của sự kiện nghĩa
- Vài học sinh trả lời
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
- Học sinh lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
- Học sinh theo dõi
Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh.
* Làm việc cá nhân
- Giáo viên đưa ra các mốc thời gian. - GV
phát phiếu và cho học sinh điền
yêu cầu điền các sự kiện chính tiếp vào
đoạn ( ... ) cho phù hợp với mốc thời gian
- HS làm vào phiếu
* Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
+ Quang Trung chỉ huy quân ra đến
(1789)...
Tam Điệp và cho ăn tết trước rồi
chia thành 5 đạo tiến ra Thăng Long.
* Đêm mùng 3 tết Kỉ Dậu ( 1789) ...
+ Quân ta kéo sát đồn Hà Hồi, vây
kín đồn và bắc loa gọi quân địch
.
hoảng sợ xin hàng.
* Mờ sáng ngày mùng 5...
+ Quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi,
cuộc chiến diễn ra rất ác liệt quân
giặc chết nhiều vô kể, Ngọc Hồi bị
mất. Tiếp đó quân ta đánh vào đồn
Đống Đa tướng giặc thắt cổ tự tử
quân ta toàn thắng.
- Một số học sinh kể
- Gọi một số học sinh kể lại một số sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh
* Làm việc cả lớp
- Hướng dẫn để học sinh thấy tài nghệ quân
sự của Quang Trung trong cuộc đại phá
quân Thanh
- GV cho HS biết mùng 5 tết ở gò Đống Đa
nhân dân lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ...
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Vài em đọc ghi nhớ
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Hàng năm cứ đến mùng 5 tết ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta làm gì ?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Chiều
TOÁN+
Ôn tập: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, sách tham khảo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số - 1 học sinh trình bày
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
– Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm trong VBT
- HS nối tiếp chữa bài
a) Hiệu của hai số bằng 12
- Số lớn được biểu thị là 5 phần bằng
nhau.
- Số bé được biểu thị là 2 phần như thế.
- Tỉ số của số lớn và số bé là:
- Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
b) Hiệu của hai số bằng 8
- Số bé được biểu thị là 3 phần bằng
nhau.
- Số lớn được biểu thị là 4 phần như thế.
- Tỉ số của số bé và số lớn là:
- Hiệu số phần bằng nhau là 1 phần.
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm trong VBT
- HS nối tiếp chữa bài
Bài giải
- Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số lớn là:
34: 2 x 5 = 85
Số bé là:
85- 34 = 51
Đáp số: Số lớn: 85
Số bé: 51
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Nhận xét bài làm của HS
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm trong VBT
- HS nối tiếp chữa bài
Đáp số: AB : 6 km
- Nhận xét bài làm của HS
CD: 8 km
Bài 4* Tìm hai số, biết :
a. Tổng hai số là 2005, tỉ số của hai số - HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm
đó là .
- HS nối tiếp chữa bài
b. Hiệu hai số là 2005, tỉ số của hai số đó
a. Tổng số phần bằng nhau là:
là .
2 + 3 = 5(phần)
Số bé là: 2005 : 5 x 2 = 802
Số lớn là: 2005 – 802 = 1203
b, Số bé là: 2005 : (7 - 2) x 2 = 802
Số lớn là: 802 + 2005 = 2807
Bài 3:
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ
học
- Dặn học sinh xem lại các bài tập đã
làm
KĨ THUẬT
Tiết 29: Lắp xe nôi (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi.
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi
tiết của xe nôi.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV : Mẫu xe nôi đã lắp sẵn. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
- HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu :
- Kiểm tra bộ lắp ghép của HS
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát theo mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi :
- Để lắp xe nôi cần bao nhiêu bộ phận ?
- GV nêu tác dụng của xe trong thực tế
- HS theo dõi
* HĐ2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Hướng dẫn chọn các chi tiết theo SGK
- HS chọn chi tiết
- Lắp từng bộ phận
Lắp tay kéo (H2 sách giáo khoa)
- Cho học sinh quan sát H2 và xác định cần
- HS quan sát
chọn chi tiết nào ? Bao nhiêu ?
Lắp giá đỡ trục bánh xe (H3 – SGK)
- Cho HS quan sát H3 và gọi một em lên lắp - HS quan sát
Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe (H4 - SGK)
- Gọi tên và số lượng các chi tiết để lắp ?
- Gọi một học sinh lên lắp
Lắp thành xe với mui xe (H5 – SGK)
- Em phải dùng mấy bộ ốc vít ?
- HS trả lời
Lắp trục bánh xe (H6 – SGK)
- Gọi học sinh lắp trục bánh như H6
Lắp ráp xe nôi (H1 – SGK)
- Giáo viên lắp ráp theo quy trình SGK và
kiểm tra sự chuyển động của xe
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS thực hành lắp xe nôi
- HS thực hành
Hướng dẫn tháo dời các chi tiết và xếp gọn
- Tháo các chi tiết
vào hộp
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bộ lắp ghép giờ sau thực hành.
THỂ DỤC :
Tiết 57: Môn tự chọn - Nhảy dây
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn và học một số nội dung của môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
những nội dung ôn tập và mới học
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và nâng cao thành tích.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- Phương tiện: 2 HS /1 dây, bóng, cầu
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng theo theo một hàng
dọc trên sân trường
- Khởi động các khớp
- Ôn 1 số động tác của bài TDPTC
2. Phần cơ bản:
a) Môn tự chọn
+ Đá cầu
.Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân
- Cho HS luyện tập
.Học chuyền cầu (bằng má trong hoặc
mu bàn chân) theo nhóm hai người
- GV làm mẫu, kết hợp giải thích
- Cho HS luyện tập
Đ/L
6 - 10'
18- 22'
- Đội hình tập hợp
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- HS thực hiện
- HS xoay các khớp cổ tay, chân,
đầu gối, hông, …
- HS thực hiện
- HS luyện tập
- HS thực hiện động tác theo
nhóm 2 người
.Ném bóng
- Hướng dẫn HS tập các động tác bổ
trợ: Tung bóng từ tay nọ sang tay kia,
ngồi xổm tung và bắt bóng, …
- Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng
chuẩn bị, ngắm đích, ném
- GV nêu tên động tác, làm mẫu,
hướng dẫn học sinh tập .
- Cho HS tập
- GV quan sát, sửa động tác sai cho
+ Nhảy dây
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân
sau
3. Phần kết thúc:
- Đi đều và hát
- Tập 1 số động tác hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- BTVN: Tập chuyền cầu bằng má
trong hoặc mu bàn chân.
Phương pháp, hình thức
- HS luyện tập
- HS tập đồng loạt theo lệnh
thống nhất
4 - 6'
- Thi đồng loạt theo vòng tròn, ai
vướng chân thì dừng lại. Người
để vướng dây cuối cùng là người
vô địch của đợt đó
- Đội hình kết thúc
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................
Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
GIÁO DỤC TẬP THỂ:
Sinh hoạt dưới cờ
TẬP ĐỌC
Tiết 57: Đường đi Sa Pa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc với giọng diễn cảm nhẹ nhàng.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa và tình cảm yêu mến thiết
tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
- HTL 2 đoạn cuối bài.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài: Con sẻ và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- 2 HS đọc+ TLCH
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Luyện đọc.
-Gọi HS đọc toàn bài:
- 1 HS đọc bài
- Chia đoạn?
- 3 đoạn: Đ1: Đầu ... liễu rủ.
Đ2: Tiếp ..sương núi tím
nhạt
Đ3: Còn lại.
-Gọi HS đọc nối tiếp: 2 lần
- HS đọc nối tiếp
+ Đọc nối tiếp lần 1 kết hợp sửa phát âm.
- 3 HS đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ - 3 HS khác đọc.
(SGK).
- Luyện đọc theo cặp:
- Từng cặp luyện đọc.
- Gọi HS đọc cả bài:
- 1 HS đọc.
- Gv đọc mẫu toàn bài.
*Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc đoạn 1:
- HS đọc
? Nói điều các em cảm nhận khi đọc đoạn - Du khách đi trong những đám
1?
mây trắng bồng bềnh, huyền ảo,
đi giữa những thác trắng xoá tựa
mây trời, đi giữa những rừng cây
? Huyền ảo?
âm âm...
- Như thực như mơ
? Ý đoạn 1?
- Ý 1: Phong cảnh đường đi SaPa.
- Gọi HS đọc đoạn 2
- HS đọc
? Hãy nói điều em hình dung được về 1 thị - Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực
trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa?
rỡ sắc màu: nắng vàng heo;
những em bé Hmông, Tu Dí, Phù
lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ
đang chơi đùa; người ngựa dập
dìu đi chợ trong sương núi tím
? Sặc sỡ?
nhạt.
- Rực rỡ nhiều màu
? Ý đoạn 2?
- Ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên
đường đi Sa Pa.
? Gọi HS đọc đoạn còn lại
- HS đọc
? Miêu tả điều em hình dung được về cảnh - Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên
đẹp Sa Pa?
bức tranh phong cảnh rất lạ:
Thoắt cái lá vàng rơi trong
khoảnh khắc mùa thu....
? Ý đoạn 3?
- Ý 3: Cảnh đẹp Sa Pa.
? Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế - Nhiều HS tiếp nối nhau trả lời:
bằng lời của tác giả?
VD:
+ Những đám mây trắng nhỏ sà
xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm
giác bồng bềnh huyền ảo.
+ Những bông hoa chuối rực lên
như ...
+ Nắng phố huyện vàng hoe.
+ Sương núi tím nhạt....
? Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng - Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì
diệu kì của thiên nhiên"?
sự thay đổi mùa ở Sa Pa rất lạ
lùng, hiếm có.
? Tác giả thể hiện tình cảm của mình đối - Ca ngợi Sa Pa là món quà kì
với Sa Pa ntn?
diệu của thiên nhiên dành cho đất
nước.
? Nêu ý chính bài?
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp độc
đáo của Sa Pa và tình cảm yêu
mến thiết tha của tác giả đối với
cảnh đẹp đất nước.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
*Đọc diễn cảm và HTL.
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài:
- 3 HS đọc.
? Tìm cách đọc bài?
- Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn
giọng: chênh vênh, sà xuống,
bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực
lên, lướt thướt, vàng hoe, thoắt
cái, trắng long lanh, gió xuân hây
hẩy, quà tặng kì diệu...
- Luyện đọc theo cặp.
Cho HS luyện đọc diễm cảm Đ1:
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn cá nhân,
nhóm đọc tốt
- Học thuộc lòng từ : Hôm sau ... đi hết"
- Nhẩm học thuộc lòng.
- Thi HTL:
- Cá nhân thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét tiết học
- Y.c HS về đọc bài.Chuẩn bị bài sau.
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
TOÁN
Tiết 141: Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.
- Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó".
-Vận dụng vào làm bài tập đúng chính xác
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng lớp, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu
Viết tỉ số của a và b biết a = 4; b = 5
- 1 em viết bảng:
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- HS đọc yêu cầu bài.
Bài 1
- Cho HS làm nháp
- HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét chốt bài đúng.
- Chú ý : tỉ số cũng có thể rút gọn như
phân số.
Bài 2*.
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS chữa bài
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét
a.
b.
c*.
d*.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài
- 3 HS lên bảng chữa bài.
Tổng hai số
Tỉ số của hai số
72
120
45
Số bé
12
15
18
Số lớn
60
105
27
- Nêu cách tìm số bé? Số lớn?
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- Tổ chức HS trao đổi tìm các bước giải Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số;
bài toán:
vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau;
tìm mỗi số.
- Làm bài vào vở + bảng phụ:
- Cả lớp làm bài
- Cho HS chữa bài
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số
thứ hai nên số thứ nhất bằng
- GV nhận xét
Bài 4*.
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS chữa bài
hai.
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai :
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945.
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào nháp
- Chữa bài
Chiều rộng:
Chiều dài :
- GV nhận xét
Bài 5*:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm nháp
số thứ
125 m
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50(m).
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 50m
Chiều dài: 75 m
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào nháp
Bài giải
Nửa chu vi của HCN là:
64 : 2 = 32 ( m)
Ta có sơ đồ
Chiều rộng:
8m
GV chữa bài và nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về học bài. C.bị bài sau.
32m
Chiều dài:
Chiều rộng HCN là:
( 32 - 8) : 2= 12(m)
Chiều dài HCN là
32 - 12 = 20( m)
Đ/S: dài :20 m; rộng: 12 m
Chiều
CHÍNH TẢ
Tiết 29: Ai nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,...?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,...?; viết đúng
tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn.
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ số có âm đầu dễ lẫn: tr/ch
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV đọc cho HS viết: rực rỡ, trắng muốt, HS viết
tinh khiết, tản mát
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Hướng dẫn HS nghe - viết.
- GV đọc bài chính tả:
- HS theo dõi
- Cả lớp đọc thầm.
? Đầu tiên người ta cho rằng ai là người - Người Ả- rập đã nghĩ ra.
nghĩ ra các số?
? Vậy ai đã nghĩ ra các số?
- Do một nhà thiên văn học người
ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu
nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có
? Mẩu chuyện có nội dung gì?
? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài?
- Cho HS viết từ khó: Ả - rập, Bát - đa,
dâng tặng, truyền bá rộng rãi,...
- GV đọc chính tả
- GV đọc soat lỗi
các chữ số Ấn Độ.
- Mẩu chuyện nhằm giải thích các
chữ số 1,2,3,4,...
- HS nêu
- HS viết bảng con :
- HS viết bài.
- HS soát lỗi.
- HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV thu kiểm tra một số bài:
- GV nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 2a
- HS đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức HS thi làm bài tập nhanh theo - Các nhóm thi làm bài vào phiếu.
nhóm 4:
- Gọi các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm lên dán phiếu
và trình bày.
- Lớp nhận xét bổ sung, trao đổi.
- VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu,
trăng, chân.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về học bài. Chuẩn bị bài sau.
KHOA HỌC :
Tiết 57: Thực vật cần gì để sống?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS biết:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và
ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu khoa học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Bảng phụ, cây, phiếu bài tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Hoạt động Mở đầu:
- Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng
- HS trả lời
thời là nguồn nhiệt?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực
vật cần gì để sống
- GV chia nhóm
- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cây
- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo.
trồng của học sinh
+ Nhóm 1: Gieo hạt đậu, tưới nước
thường xuyên nhưng để trong góc
tối.
+ Nhóm 2: Gieo 1 hạt đậu, có đủ
nước và ánh sáng nhưng dùng keo
dán giấy bôi lên hai mặt của lá.
+ Nhóm 3: Gieo 1 hạt đậu có đủ ánh
sáng nhưng không tưới nước.
+ Nhóm 4: Gieo 2 hạt đậu có đủ
nước và ánh sáng nhưng sau đó nhổ
một cây lên trồng vào sỏi đã được
rửa sạch.
- Cho HS báo cáo thí nghiệm trong
- Hoạt động nhóm 4
nhóm
- Quan sát cây bạn mang đến mô tả
- Các thành viên trong nhóm nêu, cử
cách trồng, chăm sóc cây của mình
thư kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi
tóm tắt điều kiện sống của từng cây.
( SGK/114).
? Các cây đậu trên có những điều kiện sống + Đều gieo cùng một ngày và bằng
nào giống nhau?
một lớp đất giống nhau.
? Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát + Cây 1: Thiếu ánh sáng
triển bình thường? Vì sao em biết điều đó?
- Cây 2: Thiếu không khí
- Cây 3: Thiếu nước
? Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
- Cây 5: Thiếu chất khoáng có trong
? Em dự đoán xem thực vật cần gì để sống? đất
+ Kết luận: Trên đây là thí nghiệm tìm ra
+ Để biết xem thực vật cần gì để
điều kiện sống của cây.
sống.
+ HS dự đoán các điều kiện sống của
cây
* Điều kiện để cây sống và phát triển bình
thường.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- Các nhóm tiến hành trao đổi theo
- Yêu cầu HS đánh dấu vào các cây có thiếu sự chuẩn bị cây thí nghiệm của các
những điều kiện sống khác nhau và ghi kết nhóm và nêu kết quả trên phiếu.
quả mà HS nhận biết được.
- GV nhận xét chung, khen nhóm có sản
phẩm theo đúng yêu cầu.
Các yếu tố
Ánh
Không
Nước Chất
Dự đoán kết quả
mà cây
sáng
khí
khoáng
được cung
cấp
Cây 1
x
x
x
Còi cọc, yếu ớt và chết
Cây 2
x
x
x
Cây còi cọc, chết nhanh
Cây 3
x
x
x
Héo, chết nhanh
Cây 4
x
x
x
x
Phát triển tốt
Cây 5
x
x
x
Vàng lá, chết nhanh
? Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống và phát + Cây số 4 sống và phát triển bình
triển bình thường? Vì sao?
thường
vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố
cần thiết cho cây: ánh sáng, nước,
? Các cây khác như thế nào và vì sao cây
không khí, chất khoáng.
đó phát triển không bình thường và chết
+ Vì các cây không có đủ điều kiện
nhanh?
sống như: Cây 1: thiếu ánh sáng; Cây
2: thiếu không khí; Cây 3 thiếu nước;
Cây 5: thiếu chất khoáng.
? Để cây sống và phát triển bình
+ Cần phải có đủ điều kiện về nước,
thường cần đủ những điều kiện nào?
không khí, ánh sáng, chất khoáng,
+ Kết luận: Mục bạn cần biết trang 115 - 2 HS đọc
SGK
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
? Em trồng một cây hoa, hàng ngày em cần - HS nối tiếp nêu: Tưới nước, bắt sâu,
làm gì để cây phát triển tốt?
sới đất cho tơi xốp...
- Nhận xét tiết học.
- Vận dụng vào thực tế cuộc sống: trồng
cây và chăm sóc cây.
MĨ THUẬT
Chủ đề 10: Tranh tĩnh vật (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm.
- HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích.
- HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
* Giáo viên:
- Sách dạy MT lớp 4, hình minh họa tranh, ảnh tĩnh vật phù hợp chủ đề.
- Vật mẫu: Lọ, hoa, ca, cốc... và một số loại quả.
- Hình minh họa cách thực hiện.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Màu, giấy vẽ, kéo, hồ dán, bút chì...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi: Đoán tên tranh
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
* GV cho HS nêu lại cách vẽ tranh tĩnh
vật?
* Gv cho HS thực hành
- Vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát:
+ Hướng dẫn HS bầy mẫu, quan sát mẫu
và vẽ theo quan sát.
+HS ngồi ở vị trí khác nhau, hình dáng
mẫu sẽ thay đổi.
- Vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm:
+ Yêu cầu HS chọn vật mẫu vẽ theo
nhóm.
+ Hướng dẫn HS vẽ nháp 1, 2 lần để tự
tin hơn.
+ Gợi ý HS thể hiện màu sắc theo cảm
xúc và trang trí khung tranh cho bố cục
bài vẽ đẹp.
* Trưng bày,giới thiệu sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm
của nhóm mình. Gợi ý HS khác đặt câu
hỏi chia sẻ, học tập lẫn nhau.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết
trình.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét kết quả học tập của HS,
tuyên dương, rút kinh nghiệm.
.- Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích
cực.
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- HS trả lời
- Vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát:
+ Quan sát vật mẫu để nhận biết hình
dáng, đặc điểm, tỉ lệ, vị trí các vật mẫu.
+ Cảm nhận vẻ đẹp mẫu, vẽ theo chiều
ngang hoặc dọc khổ giấy dựa theo hình
dáng vật mẫu.
+ Quan sát mẫu, thực hiện theo các
bước: Phác hình-Vẽ chi tiết-Vẽ màu
theo cảm nhận.
- Vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm:
+ Tập trung quan sát mẫu, không nhìn
giấy, mắt nhìn đến đâu vẽ đến đấy, liền
mạch, không nhấc bút khỏi giấy khi vẽ.
+ Vẽ thêm nét và vẽ màu theo cảm xúc
- HS thực hành
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS thuyết trình sản phẩm của nhóm
mình. HS khác đặt câu hỏi chia sẻ, học
tập lẫn nhau.
-Theo dõi
- Yêu cầu HS làm khung tranh cho bức
tranh tĩnh vật để tặng người thân
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
Sáng
TOÁN
Tiết 142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó”.
- Rèn cho HS giải thành thạo dạng toán này.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Thước mét, sách.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu :
- Tìm hai số có tổng hai số là 324, hiệu hai - 1 HS lên bảng làm
số là 94?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*. Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán, phân tích bài toán.
- Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
- Số lớn hơn số bé mấy phần bằng nhau?
- 24 tương ứng với 2 phần, vậy tìm giá trị 1
phần ?
- Tìm số bé?.
- Tìm số lớn?.
- Yêu cầu HS trình bày lời giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
24
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:
* Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán, phân tích bài toán.
- Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Hiệu 2 số là bao nhiêu?
- Tỉ số 2 số là bao nhiêu?
- Cho HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Yêu cầu HS làm bài
24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: 36; 60
Ta có sơ đồ:
Chiều dài :
Chiều rộng:
?m
12 m
?m
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m
Chiều rộng: 16 m
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: (151)
- Cho HS đọc bài
- Bài toán cho biết gì? yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
Chú ý: (Có thể không vẽ sơ đồ thì dùng
câu lập luận: Biểu thị số bé là 2 phần bằng
nhau thì số lớn là 5 phần như thế.)
- GV nhận xét
Bài 2: (151)
- Cho HS đọc bài
- Bài toán cho biết gì? yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3*: (151)
- Cho HS đọc bài
- HS đọc
- HS trả lời
- HS làm nháp
Ta có sơ đồ: ?
Số bé:
Số lớn:
123
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 (phần)
Số bé là:
123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là:
123 + 82 = 205
Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
- HS đọc
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở
- Đại diện chữa bài
Đáp số: Con: 10 tuổi Mẹ: 35 tuổi
- HS đọc
- HS trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- HS làm bài vào vở nháp
- Đại diện chữa bài
Bài giải
- Số bé nhất có ba chữ số là 100.
Do đó hiệu hai số là 100.
Ta có sơ đồ:
?
Số lớn:
Số bé:
100
?
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 (phần)
Số lớn là:
100 : 4 x 9 = 225
Số bé là:
225 - 100 = 125
Đáp số: 225; 125
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung bài?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn tập ở nhà
___________________________________
LUYÊN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 57: Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch - Thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trò chơi Du lịch trên sông.
- Giúp HS thêm yêu quê hương, đất nước, bảo vệ cảnh quan, khu di tích,...
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ chép câu hỏi và đáp bài tập 4
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Kiểm tra VBT của HS
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: (105)
- Cho HS đọc bài
- HS đọc thầm yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Những hoạt động nào được gọi là du lịch?
- Yêu cầu HS làm bài
Chọn ý đúng để trả lời:
- Gọi HS chữa bài
- Suy nghĩ làm miệng
- GV chốt lời giải đúng
Bài 2: (105)
- Cho HS đọc bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- GV chốt lời giải đúng
Bài 3: (105)
- Cho HS đọc bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- 1 em nêu lại ý đúng
b) Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi ngắm
cảnh đẹp.
- HS đọc thầm yêu cầu bài 2
+ Theo em, thám hiểm là gì? Chọn ý đúng
để trả lời:
- Suy nghĩ nêu ý kiến
- 1 em đọc ý đúng
c) Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn.
- 1 em đọc bài 3, lớp đọc thầm
+ Em hiểu câu Đi một ngày đàng học một
sàng khôn nghĩa là gì?
- HS làm nháp
- 1 em đọc lại nghĩa đúng
+ Ai chịu khó đi đây đi đó để học hỏi thì
mới khôn ngoan, hiểu biết.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4: (105)
- Cho HS đọc bài
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- Chia lớp thành 2 đội chơi
- Mỗi nhóm đố 4 câu, giải đố 4 câu.
- Mỗi nhóm chuẩn bị 4 câu giải đố
+ Nhóm 1 đố câu a,b,c,d.
+ Nhóm 2 giải đố
+ Nhóm 2 đố câu đ,e,g,h.
+ Nhóm 1 giải đố
Ví dụ:
a) Sông gì đỏ nặng phù sa?
+ Sông Hồng đỏ nặng phù sa.
b) Sông gì lại hoá được ra 9 rồng? + Sông Cửu Long hoá được ra chín rồng.
c) Làng quan họ có con sông
+ Làng quan họ có con sông
Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
Dòng sông ấy gọi là con sông Cầu.
d) Sông tên xanh biếc sông chi?
+ Sông tên xanh biếc sông Lam.
- GV cùng HS tổng kết trò chơi
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung bài?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc bài thơ.
_____________________________________
KỂ CHUYỆN
Tiết 29: Đôi cánh của Ngựa Trắng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi
đó đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mau khôn lớn, vững vàng.
- Chăm chú nghe GV kể chuyện.
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể được tiếp lời.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc phóng to
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã kể ở giờ
- HS kể
trước
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: - Nghe, mở sách
* GV kể chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng
- GV kể lần 1 (giọng phù hợp diễn biến
- Quan sát tranh, đọc thầm nhiệm vụ
của truyện)
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ
- HS nghe
- Gọi HS nêu nối tiếp phần lời ứng với mỗi - HS nghe, kết hợp theo dõi tranh
tranh
- Quan sát tranh trên bảng lớp
+ Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa trắng
quấn quýt bên nhau
+ Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có
cánh như Đại Bàng Núi.
+ Tranh 3: Ngựa Trắng xin mẹ cho đi
xa cùng Đại Bàng.
+ Tranh 4: Sói Xám ngáng đường
Ngựa Trắng
+ Tranh 5: Đại Bàng Núi lao xuống
đánh sói cứu Ngựa Trắng.
+ Tranh 6 : Ngựa Trắng thấy chân
mình bay trên không như Đại Bàng.
- GV kể lần 3
- Nghe GV kể
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Hướng dẫn HS kể và nêu ý nghĩa truyệnKể trong nhóm
- Mỗi nhóm 3 HS kể cho nhau nghe
truyện.
- Thi kể trước lớp
- Mỗi tổ cử 1 nhóm thi kể từng đoạn
theo 6 tranh, sau đó kể cả chuyện
- Nêu ý nghĩa của truyện?
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm câu tục ngữ phù hợp với câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
+ Phải mạnh dạn đi ra ngoài học hỏi
mới hiểu biết và khôn lớn vững vàng.
+ Đi một ngày đàng học một sàng
khôn.
LỊCH SỬ
Tiết 29: Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Học xong bài này học sinh biết:- Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá
quân Thanh theo lược đồ. Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài chí trong việc
đánh bại quân xâm lược nhà Thanh.
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây
Sơn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu các vấn đề về lịch sử.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789. Phiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu :
- Nêu kết quả và ý nghĩa của sự kiện nghĩa
- Vài học sinh trả lời
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
- Học sinh lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
- Học sinh theo dõi
Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh.
* Làm việc cá nhân
- Giáo viên đưa ra các mốc thời gian. - GV
phát phiếu và cho học sinh điền
yêu cầu điền các sự kiện chính tiếp vào
đoạn ( ... ) cho phù hợp với mốc thời gian
- HS làm vào phiếu
* Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
+ Quang Trung chỉ huy quân ra đến
(1789)...
Tam Điệp và cho ăn tết trước rồi
chia thành 5 đạo tiến ra Thăng Long.
* Đêm mùng 3 tết Kỉ Dậu ( 1789) ...
+ Quân ta kéo sát đồn Hà Hồi, vây
kín đồn và bắc loa gọi quân địch
.
hoảng sợ xin hàng.
* Mờ sáng ngày mùng 5...
+ Quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi,
cuộc chiến diễn ra rất ác liệt quân
giặc chết nhiều vô kể, Ngọc Hồi bị
mất. Tiếp đó quân ta đánh vào đồn
Đống Đa tướng giặc thắt cổ tự tử
quân ta toàn thắng.
- Một số học sinh kể
- Gọi một số học sinh kể lại một số sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh
* Làm việc cả lớp
- Hướng dẫn để học sinh thấy tài nghệ quân
sự của Quang Trung trong cuộc đại phá
quân Thanh
- GV cho HS biết mùng 5 tết ở gò Đống Đa
nhân dân lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ...
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Vài em đọc ghi nhớ
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Hàng năm cứ đến mùng 5 tết ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta làm gì ?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Chiều
TOÁN+
Ôn tập: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, sách tham khảo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số - 1 học sinh trình bày
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
– Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm trong VBT
- HS nối tiếp chữa bài
a) Hiệu của hai số bằng 12
- Số lớn được biểu thị là 5 phần bằng
nhau.
- Số bé được biểu thị là 2 phần như thế.
- Tỉ số của số lớn và số bé là:
- Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
b) Hiệu của hai số bằng 8
- Số bé được biểu thị là 3 phần bằng
nhau.
- Số lớn được biểu thị là 4 phần như thế.
- Tỉ số của số bé và số lớn là:
- Hiệu số phần bằng nhau là 1 phần.
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm trong VBT
- HS nối tiếp chữa bài
Bài giải
- Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số lớn là:
34: 2 x 5 = 85
Số bé là:
85- 34 = 51
Đáp số: Số lớn: 85
Số bé: 51
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Nhận xét bài làm của HS
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm trong VBT
- HS nối tiếp chữa bài
Đáp số: AB : 6 km
- Nhận xét bài làm của HS
CD: 8 km
Bài 4* Tìm hai số, biết :
a. Tổng hai số là 2005, tỉ số của hai số - HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm
đó là .
- HS nối tiếp chữa bài
b. Hiệu hai số là 2005, tỉ số của hai số đó
a. Tổng số phần bằng nhau là:
là .
2 + 3 = 5(phần)
Số bé là: 2005 : 5 x 2 = 802
Số lớn là: 2005 – 802 = 1203
b, Số bé là: 2005 : (7 - 2) x 2 = 802
Số lớn là: 802 + 2005 = 2807
Bài 3:
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ
học
- Dặn học sinh xem lại các bài tập đã
làm
KĨ THUẬT
Tiết 29: Lắp xe nôi (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi.
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi
tiết của xe nôi.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV : Mẫu xe nôi đã lắp sẵn. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
- HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu :
- Kiểm tra bộ lắp ghép của HS
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát theo mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi :
- Để lắp xe nôi cần bao nhiêu bộ phận ?
- GV nêu tác dụng của xe trong thực tế
- HS theo dõi
* HĐ2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Hướng dẫn chọn các chi tiết theo SGK
- HS chọn chi tiết
- Lắp từng bộ phận
Lắp tay kéo (H2 sách giáo khoa)
- Cho học sinh quan sát H2 và xác định cần
- HS quan sát
chọn chi tiết nào ? Bao nhiêu ?
Lắp giá đỡ trục bánh xe (H3 – SGK)
- Cho HS quan sát H3 và gọi một em lên lắp - HS quan sát
Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe (H4 - SGK)
- Gọi tên và số lượng các chi tiết để lắp ?
- Gọi một học sinh lên lắp
Lắp thành xe với mui xe (H5 – SGK)
- Em phải dùng mấy bộ ốc vít ?
- HS trả lời
Lắp trục bánh xe (H6 – SGK)
- Gọi học sinh lắp trục bánh như H6
Lắp ráp xe nôi (H1 – SGK)
- Giáo viên lắp ráp theo quy trình SGK và
kiểm tra sự chuyển động của xe
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS thực hành lắp xe nôi
- HS thực hành
Hướng dẫn tháo dời các chi tiết và xếp gọn
- Tháo các chi tiết
vào hộp
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bộ lắp ghép giờ sau thực hành.
THỂ DỤC :
Tiết 57: Môn tự chọn - Nhảy dây
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn và học một số nội dung của môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
những nội dung ôn tập và mới học
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và nâng cao thành tích.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- Phương tiện: 2 HS /1 dây, bóng, cầu
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng theo theo một hàng
dọc trên sân trường
- Khởi động các khớp
- Ôn 1 số động tác của bài TDPTC
2. Phần cơ bản:
a) Môn tự chọn
+ Đá cầu
.Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân
- Cho HS luyện tập
.Học chuyền cầu (bằng má trong hoặc
mu bàn chân) theo nhóm hai người
- GV làm mẫu, kết hợp giải thích
- Cho HS luyện tập
Đ/L
6 - 10'
18- 22'
- Đội hình tập hợp
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- HS thực hiện
- HS xoay các khớp cổ tay, chân,
đầu gối, hông, …
- HS thực hiện
- HS luyện tập
- HS thực hiện động tác theo
nhóm 2 người
.Ném bóng
- Hướng dẫn HS tập các động tác bổ
trợ: Tung bóng từ tay nọ sang tay kia,
ngồi xổm tung và bắt bóng, …
- Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng
chuẩn bị, ngắm đích, ném
- GV nêu tên động tác, làm mẫu,
hướng dẫn học sinh tập .
- Cho HS tập
- GV quan sát, sửa động tác sai cho
+ Nhảy dây
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân
sau
3. Phần kết thúc:
- Đi đều và hát
- Tập 1 số động tác hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- BTVN: Tập chuyền cầu bằng má
trong hoặc mu bàn chân.
Phương pháp, hình thức
- HS luyện tập
- HS tập đồng loạt theo lệnh
thống nhất
4 - 6'
- Thi đồng loạt theo vòng tròn, ai
vướng chân thì dừng lại. Người
để vướng dây cuối cùng là người
vô địch của đợt đó
- Đội hình kết thúc
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất